Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
Phần i
Mở đầu
1.1 Đặt vấn đề
Bởi phân bố ở nhiều nơi, trên thế giới bởi có hai loại
chính là bởi chùm (Citrus paradisi) và bởi Sadock (Citrus
grandis). ở Việt Nam chủ yếu trồng các giống bởi thuộc loại
Citrus grandis.
Bởi là một cây ăn quả có múi rất quen thuộc với ngời
dân nớc ta. Quả dùng để ăn tơi, mùi vị thơm ngon, giá trị
dinh dỡng cao rất phù hợp với khẩu vị của ngời dân Việt Nam
cũng nh một số dân tộc khác trên thế giới. Theo tác giả Trần
Thế Tục (1997): Hàm lợng đờng trong quả đạt:
5,5
9,75%; độ axit: 0,11 1,3%; hàm lợng VitaminC: 41 15
mg/100g (cao hơn các loại cây có múi khác). Ngoài ra còn có
các chất khoáng nh:
N, P, K, Ca, Mg..... và các chất pectin.
Một số chuyên gia dinh dỡng và
y học cho rằng chất
pectin có khả năng chống nhiễm xạ.
Sự đa dạng về giống cộng với sự đa dạng về điều kiện
khí hậu, đất đai và địa hình đã hình thành nên nhiều
giống bởi đặc sản. ở miền Bắc có bởi Đoan Hùng (Phú Thọ),
bởi Diễn (Hà nội), bởi Phúc Trạch (Hơng Khê Hà tĩnh), bởi
Thanh Trà (Huế)... Miền Nam có bởi Năm Roi (Vĩnh Long), bởi
Hồng không hạt (Tiền Giang), bởi Tân Triều (Biên Hoà)...
Các giống bởi Phúc Trạch, Bởi Diễn, bởi Năm Roi đều là
những giống đặc sản có giá trị đợc nhiều ngời tiêu dùng a
chuộng. Tuy nhiên, cũng nh các loại cây khác, khi đa ra khỏi
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
nơi nguyên sản của chúng, tình hình sinh trởng và phát
triển đều có ít nhiều thay đổi.
Những thay đổi này có thể là rất nhỏ, nhng cũng có
những thay đổi có thể làm ảnh hởng nghiêm trọng đến
năng suất, phẩm chất của sản phẩm. Một trong những yếu tố
gây giảm năng suất rất lớn hiện nay thờng xuất hiện ở cây
Bởi ( đặc biệt là bởi Phúc Trạch) đó là hiện tợng không tơng
đồng của hạt phấn đã gây nên hiện tợng mất mùa hoặc năng
suất thấp ở nhiều nơi. Để khắc phục đợc hiện tợng đó cần
phải có những biện pháp kỹ thuật phù hợp nh trồng các cây
cùng loài để thụ phấn thêm cho cây bởi,hay dùng loại phân
bón lá nào tốt nhất để nâng cao năng suất, phẩm chất của
cây, và quả bởi.
Nhng vấn đề cần giải quyết là dùng hạt phấn của loài
cây nào để thụ phấn thêm cho cây bởi ( đặc biệt là Bởi
Phúc Trạch), và dùng loại phân nào thì thích hợp để có thể
thu đợc năng suất, phâm chất tốt nhất, mang lại hiệu quả
kinh tế cho ngời dân. Xuất phát từ những yêu cầu trên,
chúng tôi đa ra đề tài:
Nghiên cứu ảnh hởng của nguồn phấn thụ và một
số loại phân bón lá đến khả năng đậu quả và sinh trởng phát triển của quả đối với hai giống Bởi Diễn và Bởi Phúc Trạch tại Gia Lâm - Hà Nội.
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài.
1.2.1 Mục đích:
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
- Xác định ảnh hởng của nguồn phấn thụ và một số loại
phân bón lá đến khả năng đậu quả và sinh trởng phát triển
của quả đối với hai giống Bởi Diễn và Bởi Phúc Trạch tại Gia
Lâm - Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu:
- Xác định đợc sức sống của hạt phấn, tỷ lệ nảy mầm
của hạt phấn một số loài trong họ Citrus.
- Đánh giá khả năng đậu quả, sinh trởng và phát triển
của quả khi thụ phấn các giống bởi Diễn và Phúc Trạch bằng
các hạt phấn của cây trong hị Citrus.
- Nghiên cứu ảnh hởng của một số loại phân bón lá đến
khả năng sinh trởng và phát triển của hai giống Bởi Diễn và
Phúc Trạch.
1.3. ý nghĩa của đề tài:
1.3.1: ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cho biết các thông tin
về sức sống và tỷ lệ nảy mầm của các loại hạt phấn trong họ
Citrus và ảnh hởng của các loại hạt phấn trong họ Citrus và các
loại phân bón lá đối với sự đậu quả và tăng trởng cành lộc
xuân của hai giống bởi Diễn và Phúc Trạch.
1.3.2. ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Giải quyết đợc những vấn đề đang đang tồn tại hiện
nay là cây cho phấn nào có hiệu quả đối với Bởi Diễn và Bởi
Phúc trạch nói riêng và cây ăn quả nói chung để có thể
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
nâng cao đơc năng suất, phẩm chất quả, khả năng sinh trởng và phát triển của hai giống bởi Diễn và Bởi Phúc Trạch,
đồng thời đề tài là cơ sở để xây dựng cơ cấu giống hợp lý
cho từng vờn qủa.
Phần ii
Tổng quan tài liệu
2.1. Nguồn gốc phân loại bởi
Cây bởi (hay bởi Sadock) có tên khoa học là Citrus
grandis (L) Osbeck, thuộc họ Rutaceae, họ phụ Aủantioi
Cleae, chi Citrus, loài Citrus maxima (grandis).
Ngoài bởi Sadock còn có bởi chùm. Đây có thể là kết quả
từ một hạt, một mầm bởi đột biến, mà cũng có thể là lai
giữa bởi và cam ngọt. Theo hệ thống phân loại cây có múi
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
của Swingle năm 1948 thì bởi và bởi chùm là hai lòai khác
nhau trong cùng một chi Citrus, tuy vậy bởi và bởi chùm có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau.
Bởi Sadock: cành non có lông tơ, lá có gân phía dới dọc
theo gân chính, eo lá rất rộng. Quả to và rất to, quả chủ yếu
hình cầu, cầu dẹp, và hình quả lê. Vỏ quả dày và rất dày.
lõi quả rỗng hoặc it rỗng, múi quả dễ tách, tép khô cứng và
cứng, hạt có một phôi, quả mọc đơn.
Bởi chùm: Cành non không có lông tơ, lá không có lông,
eo lá rộng. Quả thờng có hình cầu dẹp hoặc hình cầu, độ
dày vỏ từ mỏng đến trung bình, lõi quả đặc, múi khó tách,
tép mềm, ớt, dễ chảy nớc, hạt nhiều phôi, quả mọc thành
chùm.
Theo Webber (1943) thì bởi chùm có nguồn gốc ở
Barbados ( Tây ấn độ). Năm 1943 Mafcadyen đã phân bởi
chùm thành một loài mới, lấy tên là Citrus paradis Macf. Nh vậy
bởi chùm đợc xác định là có nguồn gốc từ ấn Độ, còn nguồn
gốc của bởi hiện nay vẫn còn cha thống nhất.
Theo Chaiwalit Nyomdham (1992) cho rằng bởi Sadock
(C.grandis) có nguồn gốc ở Malaysia sau đó lan rộng ra
Inđônêsia, Trung Quốc, phía tây ấn Độ. Tuy vậy đợc trồng rất
nhiều ở các nớc phơng Đông, nhiều giống bởi ngon, nổi tiếng
đợc tìm thấy ở Thái Lan. Theo Bratschneider bởi có nguồn
gốc từ Java (ấn độ); Janata thì cho rằng bởi đợc thu thập từ
những cây hoang dại tại Garohills (Gajput và Siharibabu
(1985)). Theo Giucopski, muốn có tài liệu chắc chắn về cây
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
bởi cần nghiên cứu các họ thực vật Rutaceae và nhất là họ
phụ Aurantioidea ở các vùng núi Hymalaya miền Tây Trung
Quốc và các vùng núi thuộc bán đảo Đông Dơng. Ông cho rằng
nguồn gốc cây bởi có thể ở quần đảo Laxongdo ( Bùi Huy Đáp
(1960)).
Theo GS.TS. Vũ Công Hậu (1997) cây bởi có nguồn gốc
từ Trung Quốc, ấn Độ. GS. Tôn Thất Trình cũng cho rằng bởi có
nguồn gốc từ ấn Độ...
Tóm lại nguồn gốc cây bởi hiện nay có nguồn gốc vẫn
còn cha thống nhất. Tuy nhiên, bởi có nguồn gốc từ ấn độ,
Malaysia, Việt Nam sản lợng tiêu thụ nội địa là chủ yếu.
2.2. Tình hình sản xuất trong và ngoài nớc.
2.2.1. Tình hình sản xuất ngoài nớc.
Trên thế giới bởi đợc trồng ít hơn so với các lọa cây trồng
khác. Hằng năm, trên thế giới sản xuất đợc khoảng 4- 5 triệu
tấn bởi và bởi chùm, chiếm 5,4 5,6% tổng sản lợng cây có
múi, trong đó bởi chùm chiếm 2,8 3,5 triệu tấn, còn lại là bởi chiếm một lợng rất ít khoảng 1,2 1,5 triệu tấn. Bởi (C.
grandisi) đợc trồng chủ yếu ở các nớc Đông Nam á, tập trung
nhiều ở một số nớc nh Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin.
Tại Trung Quốc, bởi chủ yếu đợc trồng ở các tỉnh Quảng
Tây, Quảng Đông, Tứ Xuyên, Hồ Nam, Triết Giang, Phúc
Kiến Trung Quốc có một số giống bởi nổi tiếng nh: Bởi Văn
Đán, Sa Điền, bởi ngọt Quân Khê Bởi Sa Điền là giống bởi
thơm ngon nổi tiếng, đợc bộ nông nghiệp Trung Quốc công
nhận là hàng chất lợng cao và cấp huy chơng vàng nên diện
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
tích bởi Sa Điền không ngừng tăng lên. Năm 1989, diện tích
trồng bởi ở Trung Quốc là 49.186 ha, sản lợng là 21,8 vạn tấn,
trong đó diện tích trồng bởi Sa Điền ở Quảng Tây là 19.033
ha, chiếm 38,7% tổng sản lợng toàn quốc ( Trần Đăng Thổ,
1993) .
Tại Thái Lan, bởi đợc trồng nhiều ở các tỉnh miền trung,
một phần miền bắc và miền đông (Chaiwalit Niyomdham,
1992). Năm 2005 sản lợng bởi của Thái Lan đạt 22.000 tấn,
diện tích trồng là 12.000 ha (FAO 2005).
Philippin là một nớc trồng nhiều bởi, trong tập đoàn cây
có múi, bởi chiếm tới 93%, có 4 giống bởi chủ yếu đợc trồng
nơi đây là: Kaophuang gốc Thái, Amoy và Sunkiluk gốc
Trung Quốc, Fontich giống địa phơng (L.Blondel, 1973).
Sản xuất bởi ở châu Mỹ chiếm tới 90% tổng sản lợng bởi
chùm trên thế giới. Bởi chùm đợc sản xuất nhiều ở Mỹ, chủ yếu
là ở Florida (Gajput và Siharibabu, 1985). Bởi chùm đã trở
thành một trong các hàng hóa thơng mại ở Mỹ trong nhiều
năm, các giống bởi chùm đợc trồng tại Mỹ có cả những giống
ruột trắng, ruột hồng, có hạt hoặc không có hạt. Hai giống đợc trồng phổ biến nhất hiện nay là Marsh và Thomson.
Tháng 12 năm 1994, các nớc Đông Nam á đã tổ chức hội
nghị thảo luận về nhóm cây ăn quả ít phổ biến và đã nhất
trí xếp cây bởi vào đối tợng đợc u tiên hàng đầu trong hàng
chục loại cây ăn quả ít phổ biến trong khu vực nh: sầu riêng,
măng cụt, mít, khế, ổi, Điều này sẽ tạo điều kiện thúc đẩy
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
sự phát triển về diện tích, sản lợng của bởi ở khu vực này
( Trần Thế Tục, 1995).
2.2.2. Tình hình sản xuất trong nớc.
Bảng 2.4 Diện tích trồng cây ăn quả một số vùng trong cả
nớc.
Số
TT
Tỉnh/ Thành phố
Cả nớc
00
29,2
00
28,5
49
28,2
90
27,7
0
29,80
00
6,00
00
5,80
90
5,32
49
5,62
0
0
12,8
0
12,7
5
12,5
1
12,5
00
00
900
900
68
1,02
22
1,04
9,50
9,10
9
9,36
5
8,51
0
44,6
0
44,3
8
50,5
6
53,9
00
Duyên HảI Nam Trung 1,20
00
1,40
39
41
0
Bộ
0
795
815
1,000
Miền Bắc
I
Đồng bằng Sông Hồng
II
Đông Bắc
III
Tây Bắc
IV
Bắc Trung Bộ
Miền Nam
V
Năm
2001 2002 2003 2004 2005
73,8 72,8 78,6 81,6 87,20
0
8
5,900
13,30
0
1,300
9,400
57,30
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
VI
Tây Nguyên
VII
Đông Nam Bộ
Đinh
400
4,30
400
4,70
445
6,10
556
6,60
VII
0
Đồng Bằng Sông Cửu 38,7
0
37,8
2
43,0
0
45,9
I
Long
600
7,300
48,40
00
00
17
70
0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2007)
Theo Tổng cục Thống kê năm 2005, cả nớc có 87.200 ha
cây ăn quả, đạt sản lợng 606 nghìn tấn tập trung nhất là
vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 48.400 ha (Chiếm 55.5%
diện tích cả nớc, và 70.9% sản lợng), tiếp đó là vùng Đông
Bắc với 13.300 ha ( Chiếm 15.25% diệ tích cả nớc,8.56% sản
lợng). Theo nguồn của Tổng cục Thống kê năm 2007 cả nớc
phân bố thành 7 vùng trồng, trong đó có 3 vùng trồng cây có
múi chủ yếu:
* Vùng đồng bằng sông Cửu Long:
Bao gồm các tỉnh Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà
Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang. Trong đó riêng 3 tỉnh
Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ chiếm 88% diện tích toàn
vùng. (Đỗ Đình Ca, 1995). Theo số liệu thống kê năm 2005,
diện tích trồng cây có múi ở đồng bằng sông Cửu Long là
48.400 ha, bằng 55.5% diện tích trồng cây ăn quả có múi
của cả nớc. Năng suất bình quân tơng đối cao với năng suất
đạt 430.500 tấn chiếm 70.9% sản lợng cây ăn quả có múi
của cả nớc.
* Vùng bắc Trung bộ:
Bao gồm các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Theo thống kê năm 2005,
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
diện tích trồng cây có múi toàn vùng là 9.400 ha với sản lợng
là 42.800 tấn. Đáng chú ý ở vùng này có 2 giống bởi đặc sản,
đó là bởi Phúc Trạch (Hơng Khê Hà Tĩnh) và bởi Thanh Trà
(Huế).
* Vùng trung du và miền núi phía bắc
Bao gồm các tỉnh Tuyên Quang, Yên Bái,Lào Cai, Hà
Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Phú Thọ, Thái Nguyên.
Cây có múi đợc trồng ở các vùng đất ven sông, suối nh
sông Hồng, sông Lô, sông Gấm, sông Chảy. Vùng này có giống
bởi Đoan Hùng nổi tiếng (Nguyễn Đình Tuệ). Theo thống kê
năm 2005 nớc hiện có 87.200 ha cây ăn quả có múi, với tổng
sản lợng 606.400 tấn.
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc.
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngòai nớc.
2.3.1.1. Những nghiên cứu về đặc tính nông sinh học
và ngoại cảnh
của bởi
Nghiên cứu về đặc tính thực vật, sinh lý, sinh hoá và
yêu cầu ngoại cảnh của bởi, theo tác giả Trần Đăng Thổ, Mạch
Thích Thu, Lý Gia Cầu, Âu Thiện Hán, bởi là cây ăn quả thân
gỗ sống lâu năm, lá xanh quanh năm, thân cao, tán cây có
dạng tròn tự nhiên, hình tròn dẹt hoặc hình nón. Cành to
khoẻ, dày, tha tuỳ giống. Hoa, lá, quả, hạt đều to hơn so với
cam, quýt, cành lá phát triển mạnh.
* Các đợt lộc trong năm
- Lộc xuân: bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 4 hàng năm,
số lợng cành xuân tơng đối nhiều, chiều dài cành tơng đối
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
ngắn. Cành xuân mang hoa gọi là cành quả, không mang
hoa gọi là cành dinh dỡng. Đối với cành quả không có lá hoặc
ít lá thì tốt hơn. Trên 90% tổng số cành quả của bởi đều là
cành xuân từ 1 2 năm tuổi. Chất lợng cành xuân đối với sự
ra hoa kết quả là rất quan trọng.
- Lộc hè: xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm, thờng không nẩy tập trung, sinh trởng không đều đặn, cành
thờng to, dài, đốt tha. Cành mùa hạ nhiều sẽ cạnh tranh dinh
dỡng với quả gây rụng quả nghiêm trọng.
- Lộc thu: xuất hiện từ tháng 8 cho đến tháng 10 hàng
năm, mọc đều và nhiều hơn lộc hè. Vai trò chủ yếu trong
việc tạo tán, cải thiện bộ máy quang hợp, cần thiết cho sự
sinh trởng và phân hoá mầm hoa.
- Lộc đông: nảy từ tháng 11 đến tháng 12, đợt lộc thờng ít, cành ngắn, lá vàng xanh. Nếu xuất hiện nhiều sẽ làm
tiêu hao dinh dỡng, ảnh hởng đến sự phát triển mầm hoa của
cành quả.
Việc phân chia các đợt sinh trởng trên chỉ mang tính tơng đối, nó phụ thuộc vào tuổi cây, giống, điều kiện canh
tác điều kiện sinh thái của vùng trồng.
- Đặc điểm lá: lá đơn, cuống dài, phiến tơng đối rộng,
có eo lá. Theo Lý Gia Cầu (1993) lá bởi có tuổi thọ từ 17 đến
24 tháng. Số lợng lá trên cây có ý nghĩa quyết định đến
năng suất và chất lợng bởi, tuỳ theo giống bởi mà tỷ lệ này có
khác nhau. Đối với bởi Sa Điền thì tổng số lá/ tổng số quả tơng đơng 200 400/1 là phù hợp.
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
*/Sự phân hóa và kích thích ra hoa.
Sự kích thích mầm hoa bắt đầu với sự dừng sinh trởng
sinh dỡng trong thơi gian nghỉ đông ở vùng á nhiệt đới hoặc
trong thời gian khô hạn ở vùng nhiệt đới. Nói chung, trên cây
trởng thành, sự sinh trởng của chồi dừng và tỷ lệ sinh trởng
của rễ giảm trong mùa đông ngay khi nhiệt độ cha đến
12,50 C. Trong thời gian sinh trởng nảy mầm phát triển khả
năng ra hoa. Do đó, sự kích thích ra hoa bao hàm sự kiện
trực tiếp chuyển từ sinh trởng sinh dỡng sang ra hoa
(Davenport, 1990). Davenport (1990) và Garcia Luis (1992)
sự tợng mầm hoa có thể xảy ra trớc sự kích thích nhng
những bằng chứng về vấn đề này còn giới hạn. Nhiệt độ
thấp và khô hạn là hai yếu tố kích thích đầu tiên ở vùng á
nhiệt đới, trong khi khô hạn là yếu tố kích thích ra hoa cho
cam quýt ở vung nhiệt đới. Nhiệt độ dới 250 C trong nhiều
tuần lễ là yêu cầu kích thích mầm hoa (Inoue, 1990). Ngỡng
nhiệt độ thấp cảm ứng hoa là 19 0 C trong vài tuần và ngỡng
tối thấp là 9,40 C. Số hoa sản xuất tỷ lệ thuận với sự khắc
nghiệt của nhiệt độ thấp hoặc khô hạn. Nhiệt độ cang thấp
hay sự khô hạn càng khắc nghiệt tỉ lệ ra hoa càng cao.
Ngoài ra, tỷ lệ phát hoa có lá hoặc không có lá có liên quan
với sự khắc nghiệt của Stress. Điều kiện stress tiết càng
khắc nghiệt sẽ tạo ra nhiều bông không mang lá.ở ngoài
đồng, sự khô hạn dài hơn 30 ngày kích thích số mầm hoa
có ý nghĩa. Mầm hoa đợc kích thích trong điều kiện khô
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
hạn nhng chỉ đợc khi nhiệt độ ấm lên hoặc ẩm độ đất
tăng. Thờng cây ra hoa khi đợc tới nớc khoảng 3 4 tuần. Thời
gian từ khi cảm ứng ra hoa đến khi hoa nở thay đổi từng
năm. áp dụng GA3 trong giai đoạn kích thích ra hoa sẽ ngăn
cản sự kích thích và sự ra hoa tiếp theo (Davenport, 1990).
Sự phân hóa mầm hoa bao gồm sự thay đổi về mô
học và hình thái học chuyển mô sinh trởng dinh dỡng thành
một mô phân sinh hoa (Davenport, 1990). Khi mà mầm đài
hoa đợc hình thành thì mầm hoa sẽ không biến đổi lại
thành chồi dinh dỡng ngay cả khi xử lý GA3 ( Lord và Eckard,
1987). Tình trạng sắp xếp của đỉnh tận cùng quyết định
quá trình tiếp theo và sự xếp đặt của mầm chồi bên. Nếu
đỉnh tận cùng của hình thành đài hoa thì mầm chồi bên
cũng sẽ hình thành hoa. Nếu đỉnh hình thành lá thì mầm
bên sẽ hình thành gai.
*/ Sự ra hoa và đậu trái.
Hoa hình thành và phát triển trên cành một năm tuổi.
Trên cành vợt thờng ra bông lá, trong khi trên gỗ già thờng ra
bông không mang lá. Cây còn tơ, ra hoa cha ổn định thờng
ra hoa không tốt nh cây trởng thành.
Hầu hết các lọai cam quýt đều tự thụ phấn. Một số loài
quýt có đặc tính là tự bất thụ là quýt Clementine, quýt
Orlando, quýt Minneola, quýt Sunburst. Do đó, khi thiết kế vờn cần chú ý nguồn phấn giúp cho các cây này đậu trái. Cây
cho phấn thờng đợc bố trí theo tỷ lệ 3 : 1 hay 4 : 2. Côn trùng
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
nh ong mật thờng thụ phấn hiệu quả hơn gió. Một đàn ong
có khả năng thụ phấn cho 0,8 ha diện tích trồng cây có múi.
Sự đậu trái bị ảnh hởng rất mạnh bởi sự khô hạn. Thông
thờng phát hoa có lá đậu trái cao hơn so với phát hoa không
có lá; chồi có tỷ lệ lá/ hoa cao sẽ có tỉ lệ giữ trái đến khi thu
hoạch cao. Nhiệt độ cao (> 350 C) và sự khô hạn dễ gây ra
sự rung trái non. Nhiều tác giả cho rằng sự rụng sinh lý khi trái
có kích thớc từ 0,5 2,0 cm có liên quan đến chất điều hòa
sinh trởng, nớc và các chất carbohydrat.
Sự rụng hoa trớc khi thụ phấn là hiện tợng quan trọng
trên cây có múi. Nhìn chung chỉ khoảng 1 4 % hoa phát
triển cho đến khi thu hoạch (Monselise, 1999).
Hầu hết các loại cây có múi quan trọng đều không đòi
hỏi thụ phấn chéo để đậu trái hoặc tạo trái, ngoại trừ một số
loại quýt nh Orlando Robinson. Tuy nhiên để tạo hạt hoặc
thúc đẩy bầu noãn phát triển ở những cây có đặc tính
trinh quả sinh yếu ( parthenocarpic) nh cam ngọt Hamlin. Tuy
nhiên, đối với giống có đặc tính trinh quả sinh mạnh nh bởi
chùm Marsh có thể tái tạo ngay khi cắt chỉ nhụy và nớm trớc
khi thụ phấn.
* Yêu cầu ngoại cảnh.
Bởi là cây ăn quả có tính thích nghi rộng, thích ứng với
khí hậu nóng ẩm ở vùng nhiệt đới. Bởi thích hợp với nhiệt độ:
14,7 240C. Tổng tích ôn 4800 88000C/năm, những vùng có
tổng tích ôn thấp thì hàm lợng axit trong bởi cao, ăn có vị
chua.
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
Bởi là cây ăn quả lâu năm, do đó cần chú ý đến lớp
đất dới, lớp đất này càng sâu càng tốt, tầng sét, đá để nớc
không thấm qua đợc là 1,5m trở lên, độ pH là 5 8,5, tốt
nhất là 6 7 (PGS.TS. Nguyễn Hữu Đống, 2003).
Lợng ma cần thiết cho bởi bình quân 1000 2000 mm,
nếu gặp hạn trong thời kỳ tích luỹ đờng, các sinh tố và dịch
quả sẽ ảnh hởng rất lớn đến kíhc thớc và phẩm chất quả. (Lý
Gia Cầu, 1993).
2.3.1.2. Những nghiên cứu về vai trò của thụ phấn, thụ tinh
trong sinh trởng, phát triển và đậu quả cho cây ăn quả nói
chung và cây bởi nói riêng.
* Hoa và các đặc điểm thụ phấn thụ tinh của bởi
- Là loại hoa tự chùm hay tự bông, hoa có khi mang lá hay
không mang lá, tuy nhiên hoa không mang lá chiếm số lợng
nhiều hơn. Tràng hoa có từ 3 5 cánh tách rời, cánh hoa có từ
3 6 cánh, dày, màu trắng. Nhị đực có từ 22- 47 chiếc, nhị
đực có 1 chiếc do bộ phận bầu nhuỵ và vòi nhuỵ cấu tạo
thành. Đầu nhuỵ thờng to và cao hơn so với các bao phấn. Với
cấu tạo này bởi đợc coi là cây thụ phấn khai hoa dễ dàng.
Hoa bởi khi nở đến khi tàn chừng hơn 1 tháng, khả năng ra
hoa của bởi rất cao nhng tỷ lệ đậu quả lại rất thấp (1 2%).
* Quả và tập tính quả.
Quả bởi thuộc loại hình quả cam, do bầu phát dục mà
thành. Vách ngoài của bầu phát dục thành vỏ ngoài của quả,
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
vách giữa thành lớp cùi bởi, vách trong gọi là tâm thất phát
dục thành các múi với nớc dịch và hạt bên trong. Cây bởi từ
khi ra hoa đến khi đậu quả phải trải qua 3 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: rụng nụ
- Giai đoạn 2: rụng hoa
- Giai đoạn 3: rụng quả sinh lý
Nghiên cứu trên cây bởi Sa Điền ghép trên gốc bởi chua
9 10 tuổi, Trần Đằng Thổ, Lý Gia Cầu đã rút ra: số nụ rụng
chiếm 21,6% tổng số hoa, số hoa rụng chiếm 78,6% tổng số
hoa. Thời gian rụng hoa tơng đối ngắn, tập trung trong giai
đoạn từ khi hoa nở đến 13 ngày sau. Giai đoạn rụng quả
sinh lý tơng đối dài. Thời kỳ rụng quả sinh lý lần thứ nhất
bắt đầu từ ngày 10 14 ngày sau khi hoa nở rộ. ở trong thời
kỳ này quả rụng mang theo cuống, đờng kính nhỏ hơn 1 cm.
Thời gian tuy ngắn song ở thời kỳ này số quả rụng lại rất lớn, ớc tính khoảng 72% tổng số quả non rụng. Rụng quả sinh lý
lần thứ 2 bắt đầu sau kết thúc lần 1 đến 60 ngày sau khi
hoa nở. Quả rụng sinh lý lần này không mang cuống, tỷ lệ
rụng ớc đạt 16,9% tổng số quả rụng. Trong đó 9% quả có đờng kính nhỏ hơn 1 cm rụng vào giai đoạn từ ngày 14 20
ngày sau hoa rộ; 5,2% số quả có đờng kính từ 1 3 cm rụng
vào giai đoạn 21 25 ngày sau nở rộ; 2,7% số quả đờng
kính từ 3 5 cm rụng vào giai đoạn 30 60 ngày sau nở.
Từ nghiên cứu trên cho thấy, 81% số quả non rụng lúc đờng kính quả < 1 cm vì vậy vấn đề then chốt để giữ quả
là phải tác động vào giai đoạn rụng quả sinh lý lần thứ nhất,
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
ở giai đoạn này càng chú ý đến thời gian xuất hiện cũng nh
số lợng lộc hạ vì chúng là yếu tố cạnh tranh dinh dỡng gây
rụng quả.
2.3.1.3. Những nghiên cứu về phân bón lá cho cây ăn quả
và bởi.
Phân bón là những chất dinh dỡng đợc con ngời bổ
sung cho cây nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất nông
sản. Theo S.P. Ghosh cây có múi là cây a thâm canh. Có
khoảng 15 nguyên tố dinh dỡng giữ vai trò quan trọng đối với
sự sinh trởng, phát triển của cây có múi. Những nguyên tố
đa lợng là N, P, K, trung lợng là Mg, S; những nguyên tố vi lợng là Zn, Cu, Fe, O Việc bổ sung đầy đủ các nguyên tố
trên là rất cần thiết để cây phát triển tốt.
Hội nghị quốc tế về phân bón năm 1984 đề xuất xu hớng sản xuất và sử dụng phân bón xếp thứ tự nh sau ( TS.
Nguyễn Ngọc Nông, 2000):
1.
Nghiên cứu sản xuất và sử dụng các loại phân bón
đa thành phần, phân phức hợp, hỗn hợp NPK, Mg, Ca, S, vi lợng, thuốc trừ sâu, kích thích sinh trởng.
2.
Nghiên cứu sản xuất và sử dụng các loại phân bón
đơn chất có nồng độ nguyên chất cao.
3.
Nghiên cứu sản xuất và sử dụng các loại phân bón
có tác dụng cải thiện tính chất đất, tăng khả năng kết dính,
hạn chế xói mòn.
4.
Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân trung lợng, vi
lợng phù hợp với từng loại cây trồng và đất đai.
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
5.
Đinh
Quan tâm nghiên cứu sản xuất và các chế phẩm có
chứa vi sinh vật, nhất là vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật
phân giải lân.
6.
Đối với phân hữu cơ: cần chú ý khuyến cáo đẩy
mạnh sử dụng phân hữu cơ theo hai hớng:
+/ Bón trực tiếp phân hữu cơ, phân chuồng có qua xử
lý yếm khí hoặc ủ đúng phơng pháp.
+/ Phân chuồng tơi hạn chế bón trực tiếp vì ảnh hởng
đến nông phẩm và môi trờng đất, nớc và không khí.
7.
Quan điểm nông nghiệp hữu cơ: Quan điểm mơi
này đợc khuyến cáo mạnh ở các nớc phát triển, phản đối việc
dùng phân hóa học dẫn đến giảm chất lợng sản phẩm và ô
nhiễm môi trờng.
Phân bón lá từ lâu đã đợc thừa nhận là một loại phân
hữu ích tác động nhanh chóng đến cây trồng đặc biệt
sau khi cây gặp điều kiện bất thuận nh úng, ngập, hạn,
sâu bệnh làm tăng năng suất cây trồng đáng kể.
Trên thế giới, rất nhiều các công ty doanh nghiệp đã tiến
hành nghiên cứu và sản xuất ra nhiều loại phân bón có tác
dụng rất tốt với cây trồng nh ( GS. TS. Vũ Cao Thái):
+/ Multipholate, Micropholate đợc sản xuất do công ty
Phosyl của Anh. Cả hai đều có dạng lỏng, màu nâu. Thuốc
đã đợc thử nghiệm và có hiệu quả cao đối với rau, lúa và
đậu tơng (Multipholate làm tăng năng suất bắp cải 24,3%,
da chuột 19,4%, cà chua 11,3%... Micropholate làm tăng năng
suất đậu tơng 22%, bắp cải 16,1%...).
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
+/ WEHG là sản phẩm của công ty Heavens Green Hoa
Kỳ. Thuốc có dạng lỏng màu vàng nhạt, là sản phẩm tự nhiên
100%. Đây là loại phân bón vừa qua lá, vừa vào đất. Thuốc
đã đợc dùng và khảo nghiêm với các loại cây ăn quả ( nh sầu
riêng, xoài, mận) làm tăng tỷ lệ đậu quả, tăng năng suất và
chất lợng quả. Với rau, đặc biệt là cải bắp, WEHG đợc bón
trên nền NPK đầy đủ làm tăng năng suất rõ rệt từ 9 44%.
+/ Multiplex do công ty hóa học nông nghiệp Karnataka
của ấn độ sản xuất. Chế phẩm có hai dạng là lỏng màu xanh
và bột màu trắng và đều tan trong nớc. Thuốc đã đợc qua
thử nghiệm và kiểm định có tác dụng rất tốt với cây trồng
nh làm tăng năng suất lúa 8,4%, cải bắp 13,2%, cà chua
21%.
+/ Yogen 2, Yogen 4 do công ty TNHH Mitsuitoatsu Nhật
Bản sản xuất. Cả hai chế phẩm đều có dạng bột và không
gây tác hại cho ngời và mội trờng. Với lúa tăng năng suất
12,7% - 15,9%. Cà chua cho tỷ lệ đậu quả tăng
3 4%,
thu hoạch sớm hơn 6 ngày, năng suất tăng 28,1% (Yogen 2),
35,8% (Yogen 4). Trên nhãn cho năng suất tăng 33 60% (hiệu
quả của Yogen 2 cao hơn Yogen 4).
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc.
2.3.2.1. Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống.
ở Việt Nam hiện nay, bởi chủ yếu đợc trồng bằng cây
chiết. Một số vờn sử dụng cây ghép bởi chua, sử dụng bởi
chua bằng gốc ghép cây sinh trởng khỏe, dễ sống, nhng hạt
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
bởi là đơn phôi, do đó tính biến dị lớn, ngoài ra tính chống
chịu bệnh chảy gôm của bởi chua rất kém ( Vũ Công Hậu).
Những năm gần đây, kỹ thuật nhân giống cây có múi
ở nớc ta chủ yếu là dùng phơng pháp ghép và chiết cành. Để
mở rộng diện tích thì phơng pháp nhân giống bằng cành
ghép có nhiều u thế hơn, hệ số nhân giống cao, tận dụng
đợc u thế của gốc ghép nh khả năng chống chịu sâu bệnh
và điều kiện bất lợi của ngoại cảnh. Mặt khác, nhân giống bởi bằng cách ghép có thể tạo ra cây giống hoàn toàn sạch
bệnh. Đối với cây chiết, hệ số nhân giống thấp, dễ nhiễm
bệnh. Theo Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu Hồng bởi chiết
cành thờng dễ bị nhiễm bệnh Riograndgummosis, hệ thống
rễ cũng kém phát triển.
Các công trình nghiên cứu ở nớc ta cha khẳng định rõ
tổ hợp gốc ghép nào thích hợp nhất cho cây bởi.
2.3.2.2. Nghiên cứu về một số đặc tính nông sinh học
và ngoại cảnh của cây bởi.
ở Việt Nam, các đặc điểm nông sinh học trên cam,
quýt nói chung và trên cây bởi nói riêng cha đợc nghiên cứu
hoặc nghiên cứu ở mức độ rất hạn chế.
Trong một năm cây bởi có bốn đợt lộc theo mùa vụ là
Xuân, Hè, Thu, Đông các đợt lộc có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau, đợt lộc trớc là nguồn cành mẹ của đợt lộc sau. Số lợng
lộc ra nhiều nhất ở vụ Xuân, sau đó giảm dần theo mùa
Xuân Hè Thu - Đông . Các loại cành Xuân, Hè, Thu, Đông và
các cành một năm tuổi đều có thể làm cành mẹ cho vụ
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
Xuân năm sau. Các chỉ tiêu sinh trởng của các đợt lộc khác
nhau theo mùa vụ. Tuy vậy, nếu xét về số lợng thì lợng lộc
Xuân chiếm tỷ lệ cao nhất và đợc coi là đợt lộc sinh trởng
mạnh nhất. Có thể tác động các biện pháp kỹ thuật hợp lý nh
bón phân, tỉa cành, tạo tán để tăng năng suất quả và hạn
chế hiện tợng ra quả cách năm trên bởi.
Về mối liên hệ giữa sinh trởng cành mẹ và năng suất
quả: sự sinh trởng cành mẹ đợc thể hiện ở một số chỉ tiêu
nghiên cứu nh đờng kính, chiều dài, số lá trên cành. Theo
Ngô Xuân Bình (2004) để trở thành cành mẹ đờng kính
trung bình phải đạt 9 mm, lớn hơn hẳn so với đờng kính
cành Xuân, Thu, Đông. Các chỉ tiêu khác nh: Chiều dài cành,
số mắt lá/cành, số lá/cành không có sự liên quan đến năng
suất quả. Theo tác giả thì năng suất bởi nói riêng và của cam
quýt nói chung có thể phụ thuộc vào sự sinh trởng của toàn
cây, cành mẹ chỉ đóng vai trò mang cành quả và vận
chuyển dinh dỡng, ở một số cành điều tra cành mẹ hầu nh
rụng hết lá trớc khi ra cành quả nhng năng suất vẫn đạt khá
cao.
2.3.2.3. nghiên cứu về phân bón.
Do phân bón có tác dụng u việt và nhanh chóng đến
cây trồng. Do đó trên thị trờng Việt Nam hiện có rất nhiều
các loại phân bón lá của các nhà sản xuất thuộc đủ các thành
phần kinh tế nh:
+/ SF 900 do công ty cây trồng Hóc Môn thành phố Hồ
Chí Minh sản xuất. Thuốc đã đợc viện khoa học Miền Nam
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
khảo nghiệm trên lúa, rau đậu và cây lâu năm. Có tác dụng
tăng 8,7 18,5% đối với lúa. Với rau làm tăng năng suất của cà
chua, da leo, rau cải trung bình là 13,3%. Với cây ăn trái, làm
tăng tốc độ phát triển của cây con, tăng năng suất phẩm
chất một số loại cây ăn trái nh: Chôm Chôm 14 20%, Sầu
riêng tăng gấp đôi so với không phun, Xoài tăng 14,9%...
+/ Sài Gòn HQ, Sài Gòn VA do xí nghiệp phân bón hữu
cơ Sài Gòn sản xuất. Thuốc không gây ảnh hởng đến ngời
và môi trờng. Qua khảo nghiệm cho thấy: với rau mầu, Sài
Gòn HQ làm tăng năng suất đậu phộng 17,8%, đậu nành
14,5%, đâu xanh 19%...Sài Gòn VA làm tăng năng suất cà
chua 11,7%, đậu phộng 15%, đậu nành 7 14%...
+/ Supermix do công ty thuốc sát trùng Việt Nam
(VIPESSCO) sản xuất. Phân không gây tác dụng độc hại đối
với ngời, gia súc và môi trờng. Có tác dụng tăng năng suất lúa
6 20%, đậu xanh 13 20%...
+/ Đặc biệt hiện nay trên thị trờng xuất hiện phân bón
lá hữu cơ sinh học với tên gọi KH đang đợc nhiều hộ nông
dân tin dùng. Đây là kết quả của đề tài nghiên cứu do công
ty Thanh Hà kết hợp với một số nhà khoa học Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam, Viện Thổ nhỡng (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn) thực hiện. Ưu điểm của chế phẩm KH
là giúp cho cây trồng chịu rét 6 7 0C trong vòng 10 ngày
đồng thời giảm từ 20 30% lợng phân bón vô cơ, thuốc bảo
vệ thực vật, hạn chế gây hại cho nông sản và đảm bảo an
toàn lao động cho con ngời. Chế phẩm có tác dụng làm giảm
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
nhẹ hậu quả do thiên tai ngập úng, hạn, ngập mặn gây ra
làm thiệt hại trong nông nghiệp. Chế phẩm đặc biệt hiệu
quả với cây đang ở giai đoạn sinh trởng sinh dỡng, đối với lúa
trong thời kỳ lúa mới cấy đến khi làm đòng.
Phần iii
Vật liệu, địa điểm, nội dung
và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Vật liệu
- Vật liệu nghiên cứu là vờn cây bởi Phúc Trạch, bởi
Diễn, Cam, Chanh, bởi Đỏ Mê Linh, bởi Pomelo.
- Các hoá chất cần thiết: Dung dich KI 1%, đờng
saccarrozo, thạch agar, axit Boric, ...và các hóa chất cần thiết
khác.
- Các loại phân bón: Phân đầu Trâu, phân Yogen, các
loại phân N, P, K...
- Một số dụng cụ để đo: thớc dây, thớc kẹp palme, túi
cách ly, kính hiển vi, lamen, lam, đĩa petri...
3.2. Địa điểm và thời gian.
* Địa điểm:
- Thí nghiệm thụ phấn và phun phân bón lá đơc thực
hiện tại vờn thí nghiệm cây ăn quả của Viện Nghiên cứu Rau
quả - Trâu Quỳ Gia Lâm Hà Nội.
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
- Thí nghiệm thử sức sống hạt phấn, và sức nảy mầm
của hạt phấn đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm của bộ môn
Thực vật Trờng Đại học
Nông Nghiệp Hà Nội
* Thời gian: từ tháng 1 tháng 6 năm 2007
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Theo dõi sức sống, và tỷ lệ nảy mầm hạt phấn
của một số giống trong họ Citrus.
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hởng của các nguồn phấn thụ
đến khả năng đậu quả và sinh trởng phát triển quả
của hai giống bởi diễn và Phúc Trạch.
+ Nghiên cứu ảnh hởng của việc thụ phấn bổ sung đến khả
năng đậu quả của bởi Phúc Trạch và bởi Diễn.
+ Theo dõi động thái tăng trởng quả của các công thức thụ
phấn.
3.3.3. Nghiên cứu ảnh hởng của một số loại phân
bón lá đến sự tăng trởng của các cành lộc xuân và khả
năng đậu quả của hai giống bởi Diễn và Phúc Trạch.
+ Nghiên cứu ảnh hởng của một số loại phân bón lá đến
sự tăng trởng của các cành lộc xuân.
+ Nghiên cứu ảnh hởng của các loại phân bón lá đến
động thái rụng quả và tỷ lệ đậu quả của bởi Diễn và Phúc
Trạch.
3.4. Phơng pháp nghiên cứu.
3.4.1. Phơng pháp nghiên cứu nội dung theo dõi sức
sống hạt phấn và sự nảy mầm hạt phấn của một số
giống trong họ Citrus.
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hồng Dịu - CT49D
Đinh
3.4.1.1 Theo dõi sức sống hạt phấn của một số giống trong
họ Citrus.
- Hạt phấn của các loại cây : bởi Phúc Trạch, Bởi Diễn, Bởi Đỏ Mê Linh, Bởi Pomelo, cam Xã Đoài.
- Thời gian lấy hạt phấn: lấy vào các buổi sáng, khoảng
từ 7 giờ 8 giờ sáng.
- Nhiệt độ, độ ẩm: là nhiệt độ, độ ẩm của môi trờng
(nhiệt độ: 21oC, độ ẩm: 80%).
- Đựng riêng các loại hạt phấn vào các bao cách ly, mang
về phòng thí nghiệm để quan sát.
- Nhuộm các loại hạt phấn bằng dung dịch KI 1%.
- Quan sát dới kính hiển vi điện tử hình dạng của các
loại hạt phấn.
- Đếm và tính tỷ lệ các hạt bắt màu đậm, bắt màu
nhạt, không bắt màu và dị hình.
+ Những hạt bắt màu đậm và nhạt là những hạt phấn
sống.
+ Những hạt không bắt màu và dị hình là những hạt
phấn chết.
3.4.1.2. Tỷ lệ nảy mầm hạt phấn của một số giống trong họ
Citrus.
- Nuôi cấy các loại hạt phấn đã lấy ở thí nghiệm theo dõi
sức sống hạt phấn trên môi trờng Sacdarcov.
25