Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

HOÀN CHỈNH HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CỦA ÔTÔ SCOUT ĐỂ LÀM MÔ HÌNH GIẢNG DẠY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 56 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ & CÔNG NGHỆ

DE

ĐÀO MINH NGHĨA

HOÀN CHỈNH HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CỦA ÔTÔ
SCOUT ĐỂ LÀM MÔ HÌNH GIẢNG DẠY

Tp. Hồ Chí Minh
Tháng 8 năm 2007

-1-


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ & CÔNG NGHỆ

HOÀN CHỈNH HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CỦA ÔTÔ
SCOUT ĐỂ LÀM MÔ HÌNH GIẢNG DẠY

Chuyên ngành: Cơ Khí Nông Lâm

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th. S Nguyễn Duy Hướng



Đào Minh Nghĩa

Th. S Trần Mạnh Quí

Tp. Hồ Chí Minh
Tháng 8 năm 2007

-2-


MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY
FACULTY OF ENGINEERING & TECHNOLOGY

FULLY MADE POWER TRAINS SYSTEM OF SCOUT
CAR TO MADE MODEL FOR TEACHING

Speciality: Agricultural Engineering

Supervisor:

Student:

Agr Nguyen Duy Huong

Dao Minh Nghia

Agr Tran Manh Qui


Ho Chi Minh, city
August, 2007

-3-


CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cám ơn các Thầy Cô Khoa Cơ Khí – Công Nghệ đã truyền đạt những kiến thức
chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình
nghiên cứu, học tập.
Đặc biệt, với tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn các. Thầy hướng dẫn
thực hiện đề tài tốt nghiệp đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo trong những thời gian qua.
Thầy Th. S: Nguyễn Duy Hướng
Th. S: Trần Mạnh Quý
Là giáo viên hướng dẫn chính
Cảm ơn người thân, gia đình, tất cả bạn bè đã gắn bó và giúp đỡ em trong quá trình
học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

Chân thành cảm ơn.

-4-


TÓM TẮT

Trong những năm gần đây nền kinh tế thị trường nước ta phát triển mạnh mẽ. Đời
sống người dân ngày càng được cải thiện, do đó nhu cầu sử dụng ôtô làm phương tiện

đi lại tăng cao. Tuy nhiên, kiến thức về ôtô của phần lớn người sử dụng còn hạn chế,
nhất là thiết bị phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên còn thiếu nhiều. Đồng thời
mô hình học cụ trang bị cho khoa Cơ Khí - Công Nghệ phần nào bị hư hao theo thời
gian, cần phải được bảo dưỡng và hoàn chỉnh thêm.
Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Cơ Khí - Công Nghệ Trường Đại Học
Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, em thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Hoàn
chỉnh hệ thống truyền lực của ôtô Scout để làm mô hình giảng dạy ” với những nội
dung chính sau:
-

Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của ôtô Scout.

-

Phục hồi sửa chữa phần truyền lực.

-

Vận hành thử các hệ thống.

-

Đánh giá kết quả - Xây dựng các bài thực tập.

GVHD:

SVTH:

Th. S Nguyễn Duy Hướng


Đào Minh Nghĩa

Th. S Trần Mạnh Quí

-5-


SUMMARY

The economic of our country has developing steadily in the recent years. The
living standard of people has been improved considerably. So quantities of people who
use car are increasing, too. However, their knowledge of automobile is restrained.
Especially equipment, which serve for practising of student, was much missing. At the
same time, the teaching aid model which was equipped for the faculty of Engineering
and Technology, somewhat was decayed on time, need to maintain and more full
made.
With the agreement of the Head of the faculty of Engineering and Technology,
the Nong Lam University. I have performed the topic “ Full made power trains system
of Scout car to made model for teaching ”.
-

Study the design and activities of Scout car.

-

Restore and repair powtrains part.

-

Run and try each system.


-

Assess the result - Built practice lesson.

Advisors:

Student:

Arg Nguyen Duy Huong

Dao Minh Nghia

Arg Tran Manh Qui

-6-


MỤC LỤC
Cảm tạ ........................................................................................................................... i
Tóm tắt ......................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iv
Danh sách các hình ...................................................................................................viii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. TRA CỨU TÀI LIỆU ........................................................................... 2
2.1. Ly hợp................................................................................................................... 2
2.1.1. Nhiệm vụ ..................................................................................................... 2
2.1.2. Phân loại ...................................................................................................... 2
2.1.3. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của ly hợp ma sát lò xo xoắn ......................... 3
2.1.3.1. Sơ đồ cấu tạo ......................................................................................... 3

2.1.3.2. Nguyên tắc làm việc ............................................................................. 4
2.1.4. Cơ cấu dẫn động điều khiển ly hợp ............................................................. 4
2.2. Hộp số ................................................................................................................... 5
2.2.1. Nhiệm vụ ...................................................................................................... 5
2.2.2. Yêu cầu ........................................................................................................ 5
2.2.3. Phân loại....................................................................................................... 6
2.2.4. Một số loại hộp số của ô tô .......................................................................... 6
2.2.5. Cấu tạo các chi tiết trong hộp số .................................................................. 7
2.2.5.1. Vỏ hộp số ............................................................................................... 7
2.2.5.2. Các bánh răng hộp số ............................................................................. 7
2.2.5.3. Trục hộp số ............................................................................................ 7
2.2.5.4. Cơ cấu bảo hiểm trả số lùi ..................................................................... 7
2.2.5.5. Cơ cấu hãm số ........................................................................................ 7
2.2.5.6. Cơ cấu khóa số ....................................................................................... 8
-7-


2.2.5.7. Cơ cấu đồng tốc ..................................................................................... 9
2.2.6. Cơ cấu điều khiển ........................................................................................ 9
2.2.7. Hộp số phụ và hộp phân phối .................................................................... 10
2.3. Truyền động các đăng ........................................................................................ 11
2.3.1. Nhiệm vụ .................................................................................................... 11
2.3.2. Phân loại..................................................................................................... 12
2.3.2.1. Theo công dụng.................................................................................... 12
2.3.2.2. Theo động học...................................................................................... 12
2.3.2.3. Theo kết cấu ......................................................................................... 12
2.3.3. Cấu tạo các đăng khác tốc .......................................................................... 12
2.3.3.1. Sơ đồ cấu tạo ........................................................................................ 12
2.3.3.2. Quan hệ động học ................................................................................ 13
2.3.4. Trục truyền các đăng ................................................................................. 13

2.4. Cầu chủ động ...................................................................................................... 13
2.4.1. Nhiệm vụ ................................................................................................... 13
2.4.2. Sơ đồ và cấu tạo các bộ phận .................................................................... 14
2.4.2.1. Truyền lực chính.................................................................................. 14
2.4.2.2. Bộ vi sai ............................................................................................... 14
2.5. Bán trục............................................................................................................... 17
2.5.1. Nhiệm vụ .................................................................................................... 17
2.5.2. Phân loại .................................................................................................... 17
2.5.3. Cấu tạo ........................................................................................................ 17
2.5.3.1. Bán trục giảm tải ½ .............................................................................. 17
2.5.3.2. Bán trục giảm tải ¾ .............................................................................. 18
2.5.3.3. Bán trục giảm tải hoàn toàn .................................................................. 18
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP- PHƯƠNG TIỆN ................................................... 19
3.1. Phương pháp ....................................................................................................... 19
3.2. Phương pháp thực hiện ....................................................................................... 19
CHƯƠNG 4. THỰC HIỆN ĐỀ TÀI- KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................... 20
4.1. Sơ đồ hệ thống truyền lực trên ôtô Scout ........................................................... 20
4.2. Cấu tạo các bộ phận trong hệ thống truyền lực .................................................. 20
-8-


4.2.1. Ly hợp ........................................................................................................ 20
4.2.2. Hộp số ........................................................................................................ 22
4.2.2.1. Sơ đồ cấu tạo tống quát hộp số xe Scout .............................................. 23
4.2.2.2. Hộp phân phối ...................................................................................... 25
4.2.3 .Truyền động các đăng ............................................................................... 26
4.2.4. Truyền lực chính và vi sai .......................................................................... 26
4.2.5. Bán trục ...................................................................................................... 27
4.2.5.1. Bán trục cầu sau .................................................................................... 27
4.2.5.2. Bán trục cầu trước ................................................................................. 27

4.3. Chế tạo phần điều khiển ly hợp .......................................................................... 27
4.3.1. Phương pháp thực hiện .............................................................................. 27
4.3.2. Yêu cầu ...................................................................................................... 28
4.3.3. Tiến hành.................................................................................................... 28
4.3.4. Kiểm tra đánh giá kết quả .......................................................................... 30
4.4. Chế tạo phần điều khiển ga chân ........................................................................ 31
4.4.1. Phương pháp thực hiện ............................................................................... 31
4.4.2. Tiến hành .................................................................................................... 31
4.4.3. Kiểm tra đánh giá ....................................................................................... 32
4.5. Kiểm tra trên xe và cách khắc phục.................................................................... 33
4.5.1. Kiểm tra trên xe .......................................................................................... 33
4.5.1.1. Vấn đề trục trặc khi cắt ly hợp ............................................................. 33
4.5.1.2. Trục trặc khi cắt ly hợp......................................................................... 33
4.5.1.3. Sự trượt ly hợp ...................................................................................... 33
4.5.1.4. Hiện tượng kêu khi chuyển số .............................................................. 34
4.5.2. Xử lý sự cố bộ ly hợp ................................................................................. 34
4.5.3. Xử lý sự cố về hộp số ................................................................................. 37
4.5.3.1. Tiếng ồn trong hộp số khi ở số không ................................................... 37
4.5.3.2. Tiếng ồn trong hộp số khi cài số ........................................................... 37
4.5.3.3. Khó sang số ........................................................................................... 38
4.5.3.4. Hộp số kẹt khi gài số ............................................................................. 38
4.5.3.5. Hộp số bị trượt bánh răng ...................................................................... 38
-9-


4.5.3.6. Hộp số rỉ dầu ......................................................................................... 39
4.5.4. Xử lý sự cố về cầu chủ động ....................................................................... 39
4.5.4.1. Nếu vi sai làm việc có tiếng ồn ............................................................. 39
4.5.4.2. Nếu bộ vi sai không làm việc ................................................................ 40
4.5.5. Bán trục và bạc đạn đỡ ................................................................................ 40

4.5.6. Trục các đăng .............................................................................................. 40
4.5.6.1. Tiếng kêu trục các đăng ......................................................................... 40
4.5.6.2. Rung trục các đăng ................................................................................ 40
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

- 10 -


DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát................................................................. Trang 3
Hình 2.2: Điều khiển ly hợp bằng cơ học............................................................ Trang 4
Hình 2.3: Đô thị tương quan giữa lực truyền và tốc độ xe .................................. Trang 5
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo cơ cấu gài số ................................................................. Trang 8
Hình 2.5: Sơ đồ cấu tạo cơ cấu khoá số .............................................................. Trang 8
Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo bộ đồng tốc ................................................................... Trang 9
Hình 2.7: Sơ đồ thể hiện gài số trực tiếp ........................................................... Trang 10
Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo hộp phân phối 2 cấp .................................................... Trang 11
Hình 2.9: Sơ đồ cấu tạo các đăng khác tốc........................................................ Trang 12
Hình 2.10: Sơ đồ cấu tạo quan hệ động học ...................................................... Trang 13
Hình 2.11: Sơ đồ cấu tạo bộ vi sai..................................................................... Trang 15
Hình 2.12: Sơ đồ cấu tạo khoá vi sai ................................................................. Trang 16
Hình 2.13: Sơ đồ cấu tạo bán trục giảm tải ½ ................................................... Trang 17
Hình 2.14: Sơ đồ cấu tạo bán trục giảm tải ¾ ................................................... Trang 18
Hình 2.15: Sơ đồ cấu tạo bán trục giảm tải hoàn toàn ...................................... Trang 18
Hình 4.1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống truyền động xe Scout ................................... Trang 20
Hình 4.2: Sơ đồ cấu tạo đĩa ma sát .................................................................... Trang 21
Hình 4.3: Sơ đồ cấu tạo vòng bi ép ................................................................... Trang 22

Hình 4.4: Sơ đồ cấu tạo hộp số xe Scout ........................................................... Trang 23
Hình 4.5: Cơ cấu chuyển số xe Scout ................................................................ Trang 24
Hình 4.6: Sơ đồ cấu tạo cơ cấu khoá số ............................................................ Trang 24
Hình 4.7: Sơ đồ cấu tạo hộp phân phối ............................................................. Trang 25
Hình 4.8: Sơ đồ cấu tạo các đăng khác tốc ô tô Scout ...................................... Trang 26
Hình 4.9: Sơ đồ cấu tạo truyền lực chính và vi sai xe Scout ............................. Trang 26
Hình 4.10: Cần gài ly hợp và bàn đạp ly hợp .................................................... Trang 27
- 11 -


Hình 4.11: Khung đỡ thanh trụ quay ................................................................. Trang 28
Hình 4.12: Thanh nối bàn đạp ly hợp và cần gài ly hợp ................................... Trang 29
Hình 4.13: Thanh nối vào cần gài ly hợp .......................................................... Trang 29
Hình 4.14: Thanh trụ quay................................................................................. Trang 29
Hình 4.15: Hai thanh mỏng để nối thanh nối vào cần gài ly hợp và thanh trụ quay .......
........................................................................................................................... Trang 30
Hình 4.16: Vị trì bộ chế hoà khí và bàn đạp ga ................................................. Trang 31
Hình 4.17: Khung để giá ròng rọc ..................................................................... Trang 31
Hình 4.18: Lắp ráp dây ga thông qua ròng rọc .................................................. Trang 32

- 12 -


Chương 1
MỞ ĐẦU
Hiện nay, sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế cũng như khoa học kĩ
thuật. Nước ta với mục tiêu đi theo con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Trong đó, mục tiêu phát triển ngành cơ khí ô tô là một trong những ngành công nghiệp
mũi nhọn hàng đầu. Vì vậy, các nhà sản xuất ngành công nghiệp ô tô đã không ngừng
cải tiến nâng cao tính năng sử dụng của ô tô trong các lĩnh vực nhằm đáp ứng được

nhu cầu sử dụng của con người trong thời đại phát triển.
Hệ thống truyền lực là một trong những cụm chi tiết quan trọng của ô tô. Công
việc cải thiện nó để nâng cao tính ưu việc của ô tô cũng là mối quan tâm hàng đầu của
nhà sản xuất. Hệ thống truyền lực có công dụng truyền mômen xoắn từ động cơ đến
bánh xe chủ động, thay đổi tốc độ của xe ...
Được sự đồng ý của chủ nhiệm khoa Cơ khí – Công nghệ - Trường ĐH Nông
Lâm TP. HCM. Em đã thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Hoàn chỉnh hệ thống
truyền lực của ô tô Scout để làm mô hình giảng dạy ”. Luận văn sẽ giới thiệu những
kiến thức cơ bản nhất của hệ thống truyền lực trên ô tô du lịch. Dù đã có nhiều cố gắng
trong quá trình thực hiện đề tài. Nhưng do kiến thức và thời gian còn hạn chế, kinh
nghiệm thực tế không nhiều nên không thể không có những sai sót. Do đó, em kính
mong quí thầy cô và các bạn góp ý để luận văn này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

- 13 -


Chương 2
TRA CỨU TÀI LIỆU
Các bộ phận trong hệ thống truyền lực (HTTL) của xe ô tô:

2.1. Ly hợp
Ly hợp là một cụm của HTTL nằm giữa động cơ và hộp số chính.
2.1.1. Nhiệm vụ
Tạo khả năng đóng ngắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động. Ly hợp
đảm bảo đóng, ngắt êm dịu nhằm giảm tải trọng động và thực hiện trong thời gian
ngắn.
Khi chịu quá tải lớn, ly hợp đóng vai trò như một cơ cấu an toàn nhằm tránh quá
tải cho HTTL và động cơ.
Khi có hiện tượng cộng hưởng (rung động lớn) ly hợp có nhiệm vụ dập tắt nhằm

nâng cao chất lượng truyền lực.
2.1.2. Phân loại
Có nhiều cách để phân loại ly hợp:
• Phân loại theo truyền động từ trục động cơ đến trục ly hợp:
-

Ly hợp ma sát : truyền động nhờ ma sát.

-

Ly hợp thủy lực: truyền động nhờ chất lỏng.

-

Ly hợp điện từ: truyền động nhờ lực điện từ.

• Theo đĩa ma sát:
-

Ly hợp một đĩa.

-

Ly hợp hai đĩa.

-

Ly hợp nhiều đĩa.

• Theo phương pháp sinh lực ép trên đĩa ma sát:

-

Loại lò xo: lực ép sinh ra do lò xo.

-

Loại ly tâm: lực ép sinh ra do lực ly tâm của trọng khối quay.

-

Loại bán ly tâm: kết hợp hai loại trên.

• Theo phương pháp điều khiển ly hợp:
-

Cơ khí.
- 14 -


-

Thuỷ lực.

-

Có cường hóa.

Các loại ô tô du lịch có hộp số cơ khí hầu như sử dụng ly hợp ma sát một đĩa
dùng lò xo ép. Lò xo ép có thể là lò xo xoắn hoặc lò xo đĩa điều khiển bằng cơ khí
hoặc có trợ lực. Các loại ô tô dùng hộp số tự động, hộp số vô cấp thì dùng ly hợp thuỷ

lực.
2.1.3. Cấu tạo, nguyên tắc làm việc của ly hợp ma sát lò xo xoắn
2.1.3.1. Sơ đồ cấu tạo

Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát lò xo xoắn
1. Bánh đà; 2. Đĩa ma sát; 3. Đĩa ép; 4. Vỏ ly hợp; 5. Cần bẩy; 6. Bàn đạp
7. Trục ly hợp; 8. Vòng bi ép; 9. Lò xo ép
Phần chủ động: bánh đà, vỏ ly hợp, đĩa ép, lò xo ép, cần bẩy ép. Chúng được liên
kết quay với nhau nhờ vỏ được bắt lên bánh đà bằng bu lông. Trên vỏ có giá đỡ để nối
với cần bẩy của đĩa ép. Các lò xo ép nằm giữa đĩa ép với vỏ ly hợp.
Phần phụ động gồm: đĩa ma sát được đặt giữa bánh đà và đĩa ép. May ơ của nó
liên kết quay với trục ly hợp bằng then hoa. Cuối trục ly hợp có ổ bi ép (bạc đạn chà) ổ
bi này trượt trên trục ly hợp và điều khiển nó bằng bàn đạp ly hợp thông qua một số
tay đòn trung gian.
2.1.3.2. Nguyên tắc làm việc
- 15 -


Khi ly hợp ở trạng thái đóng, do sức cản của lò xo ép lên đĩa ép, đĩa ma sát và
bánh đà được ép chặt với nhau như một khối cho nên chuyển động quay được truyền
từ bánh đà→ đĩa ép→ đĩa ma sát→ trục ly hợp→ hộp số.
Khi muốn tách ly hợp ta tác động vào bàn đạp ly hợp, qua trung gian các tay đòn
ổ bi ép sẽ dịch chuyển và tác động lên cần bẩy ép làm kéo đĩa ép ra. Đĩa ma sát không
bị ép nữa, bề mặt của nó tách khỏi bánh đà và đĩa ép. Như vậy sẽ cắt truyền động từ
trục động cơ đến trục ly hợp.
2.1.4. Cơ cấu dẫn động điều khiển ly hợp
Dẫn động điều khiển ly hợp thường có ba cách:
-

Dẫn động điều khiển ly hợp bằng cơ hoc.


-

Dẫn động điều khiển gián tiếp có trợ thuỷ lực.

-

Dẫn động điều khiển có cường hoá chân không.

• Dẫn động điều khiển ly hợp bằng cơ học

Hình 2.2 : Đìêu khiển ly hợp bằng cơ học

Nguyên lý hoạt động:
Với khớp nối chuẩn, động tác của bàn chân trên bàn đạp truyền qua các cơ cấu và
khớp nối đến phuộc của bạc nhả ly hợp. Nó đẩy bạc nhả ly hợp tỳ vào các cần nhả ly
- 16 -


hợp, làm tách ly hợp. Một số loại ly hợp sử dụng các lò xo để giúp nhả ly hợp cũng
như để làm lò xo hồi lại giúp cài ly hợp.
Cơ cấu này có cấu tạo đơn giản, làm việc tin cậy, được dùng tương đối phổ biến,
kết cấu đơn giản, dễ chăm sóc và sửa chữa. Cũng loại cơ học nhưng có cường hố
bằng các lò xo.

2.2. Hộp số
2.2.1. Nhiệm vụ
Thay đổi tốc độ và thực hiện chuyển động tiến, lùi của ơ tơ.
Thay đổi momen quay từ động cơ đến bánh xe chủ động để thay đổi lực kéo cho
phù hợp với điều kiện làm việc của ơ tơ.

Cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động khi ơ tơ cần dừng lại mà động
cơ vẫn nổ.
2.2.2. u cầu

Hình 2.3: Đồ thò tương quan giữa lực truyền và tốc độ xe
Có tỉ số truyền đảm bảo tính chất động lực và tính chất kinh tế khi làm việc.
Trên hình 2.3 đường cong A là đường thay đổi momen xoắn liên tục và lý tưởng.
Nếu hộp số có ít số truyền thì vùng momen xoắn khơng được sử dụng có hiệu quả
(vùng gạch chéo) trở nên rộng hơn và hộp số khơng có hiệu quả (có hiệu suất thấp).

- 17 -


Ngược lại nếu hộp số có quá nhiều số truyền thì các đường không liên tục (B, B1,
B2) sẽ gần với đường cong lý tưởng A nhưng hộp số sẽ rất phức tạp và gặp nhiều khó
khăn khi vận hành.
Không sinh các lực va đập lên hệ thống truyền lực.
Đơn giản kết cấu và điều khiển dề dàng.
Hiệu suất cao.
2.2.3. Phân loại
Thường có 3 cách phân loại:
• Theo nguyên tắc truyền động.
-

Hộp số cơ học: truyền động nhờ các bánh răng ăn khớp.

-

Hộp số thuỷ lực: truyền động nhờ chất lỏng.


• Theo nguyên tắc làm việc:
-

Hộp số có cấp: loại này không cho phép thay đổi tốc độ và momen quay đến
các bánh xe chủ động một cách liên tục mà phụ thuộc vào sự ăn khớp của
các bánh răng trong hộp số.

-

Hộp số vô cấp: loại này cho phép thay đổi tốc độ quay và momen quay tới
các bánh xe chủ động một cách liên tục tuỳ thuộc vào lực cản bên ngoài.

• Theo số trục trong hộp số (không kể trục lùi):
-

Hộp số 2 trục: trục sơ cấp và trục thứ cấp.

-

Hộp số 3 trục: gồm trục sơ cấp, trục thứ cấp và trục trung gian.

-

Hộp số 4 trục: gồm trục sơ cấp, trục thứ cấp và 2 trục trung gian.

2.2.4. Một số loại hộp số của ô tô
Đa số ô tô hiện nay dùng hộp số loại trục cố định (loại bánh răng trục) với trục sơ
cấp và trục thứ cấp đặt đồng tâm. Loại này đảm bảo được các yêu cầu và điều kiện sử
dụng của ô tô. Hộp số này có những ưu điểm so với hộp số loại trục không cố định
(Hộp số loại hành tinh).

Trục sơ cấp và trục thứ cấp được đặt đồng tâm cho nên có thể làm số truyền
thẳng, nghĩa là gài cứng trục sơ cấp và trục thứ cấp lại với nhau (i=1), trong trường
hợp này hiệu suất cao nhất (coi như bằng 1) vì truyền động không qua cặp bánh răng
chịu tải nào. Đối với ô tô điều này rất quan trọng vì thời gian làm việc của ô tô, ở số
truyền thẳng chiếm tỉ lệ cao (50-80%).
- 18 -


Do thời gian làm viêc của ôtô ở số truyền thẳng lớn, thời gian làm việc ở các số
truyền trung gian thấp nên có thể làm bánh răng và các ổ bi ở các số trung gian với
kích thước nhỏ.
2.2.5. Cấu tạo các chi tiết trong hộp số
2.2.5.1. Vỏ hộp số
Dùng để chứa các trục, các bánh răng và chứa dầu bôi trơn. Vỏ thường được đúc
bằng gang (đối với ô tô lớn) hoặc bằng hợp kim nhôm (đối với ô tô du lịch). Để tăng
bền trên thành trong của vỏ hộp số có các gân chịu lực.
Trên vỏ có nắp hộp số, ngoài nhiệm vụ làm kín còn có tác dụng lắp đặt bộ gài số.
2.2.5.2. Các bánh răng hộp số
Bánh răng hộp số thường là bánh răng trụ răng thẳng hoặc nghiêng. Đối với bánh
răng trụ răng thẳng có ưu điểm dễ chế tạo, dễ gài số, nhưng mau mòn và làm việc
không êm. Trên ô tô thường dùng bánh răng trụ răng nghiêng. Loại này có ưu điểm ít
mòn, làm việc êm, chịu tải lớn. Nhưng có nhược điểm là vào số khó nên người ta dùng
vành răng để gài số hoặc dùng bộ đồng tốc.
2.2.5.3. Trục hộp số
Gồm có trục sơ cấp, trục thứ cấp và trục trung gian
Trên trục có các bánh răng và các gối đỡ trục. Đối với các bánh răng di động thì
trên phần trục lắp có rãnh then hoa. Ổ đỡ hộp số thường là ổ bi cầu hay bi đũa.
2.2.5.4. Cơ cấu bảo hiểm trả số lùi
Cơ cấu bảo hiểm gài số lùi nhằm giúp người lái có thể nhận biết được vị trí sẽ cài
số lùi, tránh hiện tượng cài nhầm số khi xe đang chuyển động tiến, các kết cấu đều sử

dụng lò xo chịu nén hay chịu kéo nên cảm giác khó gài số hơn các số khác.
2.2.5.5. Cơ cấu hãm số
Cơ cấu khoá hãm có kết cấu kiểu bi với lò xo hay chốt với lò xo. Khi trục trượt di
chuyển lò xo đẩy bi vào các rãnh lõm khoét sẵn trên trục trượt ngăn cản không cho
trục trượt di chuyển tự do. Cơ cấu này bảo đảm cho hộp số giữ nguyên ở vị trí làm
việc trong mọi điều kiện chuyển động của ô tô.

- 19 -


Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo cơ cấu gài số
1. Vỏ hộp số; 2. Lò xo; 3. Bi hãm; 4. Trục gài số
5, 6. Các rãnh lõm trên trục gài số; 7. Càng gài số
2.2.5.6. Cơ cấu khoá số
Cơ cấu khoá số cũng có dạng kết cấu kiểu bi hay chốt.
Nguyên tắc hoạt động: khi một trong các trục trượt ở vị trí gài số thì các trục
trượt còn lại bị khoá cứng, nhờ cơ cấu này hộp số không bị xảy ra hiện tượng gài một
lúc hai số, đảm bảo an toàn cho hộp số khi ô tô đang chuyển động.

Hình 2.5: Sơ đồ cấu tạo khoá số
1. Chốt khoá; 2. Vị trí cần gài tác dụng lên cần trượt
3. Rãnh khoét trên trục trượt; A, B. Hai trục trượt mang nạng gài số
- 20 -


2.2.5.7. Cơ cấu đồng tốc

Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo bộ đồng tốc
1. Trục của hộp số; 2. Bánh răng đúc liền trên trục (1); 3. Vòng răng
4. Cần gạt; 5. Nêm; 6. Bánh răng mang vành răng; 7. Bánh răng quay trơn

8: Đệm giữa các bánh răng; 9. Lò xo; 10. Viên bi; 11. Đệm (bạc)
* Nguyên lý hoạt động:
Khi chưa gài số nhờ đệm (5) ép vào vành răng ở vị trí trung gian.
Khi muốn gài số ta tác dụng lên cần gạt (4) làm cho bề mặt côn của bộ đồng tốc tì
lên mặt côn bánh răng. Do tốc độ trục và bánh răng khác nhau nên hai bề mặt ma sát
xảy ra trượt với nhau, ở đây xuất hiện sự san đều tốc độ giữa trục và bánh răng gài số.
Lúc này vành răng trên bộ đồng tốc sẽ ăn khớp với bánh răng quay trơn trên trục.
Ngoài ra trên các xe hiện đại còn bố trí thêm cảm biến nhiệt đặt tại vỏ hộp nhằm
bảo vệ hộp số khi thiếu dầu bôi trơn và cảm biến đo tốc độ ô tô dùng chung với hệ
thống chống hãm cứng bánh xe.
2.2.6. Cơ cấu điều khiển
Có thể chia làm 2 dạng: điều khiển trực tiếp và điều khiển thông qua các đoạn nối
hoặc điều khiển cơ khí thuỷ lực.

- 21 -


• Dạng điều khiển trực tiếp: dạng điều khiển này có đầu dưới cần số đặt trực
tiếp và trong nắp hộp số kéo trục trượt di chuyển, trục trượt mang theo các nạng gài số.

Hình 2.7: Sơ đồ thể hiện gài số trục tiếp
• Điều khiển thông qua các cần nối ( Xe Nissan Blue Bird 86).
2.2.7. Hộp số phụ và hộp phân phối
Hộp số phụ để tăng tỉ số truyền chung của hệ thống truyền lực.
Hộp phân phối dùng để phân phối momen từ động cơ ra các cầu xe. Trong hộp
phân phối còn có thể bố trí thêm một số cấp số truyền nhằm tăng lực kéo cho bánh xe
khi cần thiết.
Các loại hộp số thường gặp trên các xe:
* Theo cấp số truyền
* Dạng một cấp số truyền

* Dang có hai cấp số truyền: trong đó có một số truyền có i = 1 và một số truyền
có i > 1, số truyền có i > 1 chỉ sử dụng khi cần tăng lực kéo trên các bánh xe và tốc độ
sẽ giảm thường được gọi là số truyền thấp (low) còn lại sử dụng ở i = 1 gọi là số
truyền cao (hight).

- 22 -


* Sơ đồ cấu tạo hộp phân phối 2 cấp:

Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo hộp phân phối 2 cấp
A. Trục từ hộp số chính; B. Trục ra cầu sau; C. Trục trung gian; D. Trục ra cầu trước
1. Bánh răng trên trục hộp số chính; 2. Bánh răng trên trục ra cầu sau
3, 6. Cặp bánh răng trên trục trung gian; 4, 5. Cặp bánh răng trên trục ra cầu trước
Khi gài hộp phân phối ở số truyền thấp (low) momen được truyền.
A- 1- 6- 3- 2- B ( ra cầu sau).
A- 1- 6- 3- 4- D ( ra cầu trước).
Khi gài hộp phân phối ở vị trí truyền cao (hight) momen được truyền.
A- B ( khóa hai trục A và B với nhau) ra cầu sau.
A- 1- 6- 5- D ra cầu trước.
Ngoài ra hộp phân phối còn ở vị trí trung gian, cả hai cầu trước và cầu sau đều
được cắt truyền momen.

2.3. Truyền động các đăng
2.3.1. Nhiệm vụ
Bộ truyền động các đăng dùng để truyền động giữa hai trục không đồng phẳng và
vị trí của chúng trong quá trình làm việc có thể thay đổi.

- 23 -



Yêu cầu:
-

Khi truyền động không có va đập và dao động, không gây ra momen quán
tính quá lớn.

-

Trục các đăng quay đều và không sinh ra tải trọng động.

2.3.2. Phân loại
2.3.2.1. Theo công dụng
-

Các đăng nối hộp số chính với cầu chủ động.

-

Các đăng nối cầu bánh xe.

-

Các đăng nối hộp số chính với các chi tiết phụ như tời …

2.3.2.2. Theo động hoc
-

Các đăng khác tốc: tốc độ quay giữa hai trục chủ động và bị động khác nhau
trong một vòng quay.


-

Các đăng đồng tốc: tốc độ quay giữa hai trục chủ động và bị động bằng
nhau.

-

Khớp nối có khả năng truyền momen giới hạn 3˚- 6˚.

2.3.2.3. Theo kết cấu
-

Các đăng trục chữ thập.

-

Các đăng bi.

-

Khớp nối đàn hồi.

2.3.3. Cấu tạo các đăng khác tốc
2.3.3.1. Sơ đồ cấu tạo

Hình 2.9: Sơ đồ cấu tạo các đăng khác tốc
1. Thân; 2. Then hoa; 3. Dấu trên trục; 4. Trục bị động; 5. Nạng; 6. Mặt bích.
- 24 -



2.3.3.2. Quan hệ động học

Hình 2.10: Sơ đồ cấu tạo quan hệ động học
1. Trục bị động; 2. Nạng; 3. Trục chủ động
Nếu hai trục đồng tâm thì tốc độ quay của trục chủ động và bị động bằng nhau.
Nếu hai trục không đồng tâm lệch nhau một góc α, thì tốc độ quay giữa hai trục
khác nhau.
Nếu góc lệch α càng lớn thì sự chênh lệch tốc độ giữa hai trục càng lớn.
Ưu điểm: bảo đảm chuyển động góc theo bất kì hướng nào và cho phép truyền
chuyển động quay giữa hai trục có góc nghiêng lớn (25˚), đồng thời làm việc có độ tin
cậy cao.
2.3.4. Trục truyền các đăng
Để liên kết hai khớp các đăng của một bộ truyền các đăng bao gồm hai nửa trục
lồng vào nhau ăn khớp then hoa. Mục đích của việc nối hai trục bằng then hoa là để
đảm bảo sự thay đổi khoảng cách của hai trục truyền khi xe hoạt động dao động lên
xuống có sự thay đổi khoảng cách trục.

2.4. Cầu chủ động
2.4.1. Nhiệm vụ
Truyền chuyển động quay (hay mômen quay) từ trục truyền các đăng hay từ hộp
số đến các bánh xe chủ động của ô tô.
Biến chuyển động quay của trục các đăng hay hộp số thành chuyển động tịnh
tiến.
Bảo đảm sự chuyển động của hai bánh xe để thực hiện quay vòng.
- 25 -


×