Tải bản đầy đủ (.doc) (143 trang)

Vai trò của phụ nữ dân tộc h’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.47 MB, 143 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THỊ THÚY

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC H’MÔNG TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH
THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THỊ THÚY

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC H’MÔNG TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Trung
Thành


THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này
là những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Thái Nguyên, ngày tháng năm
2017
Tác giả luận
văn

Ngô Thị Thúy


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh, Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học
tập tại đây.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện, Chi cục Thống kê,
Phòng Lao động Thương binh & Xã hội, Phòng Nông nghiệp huyện Đồng
Hỷ..., đặc biệt là lãnh đạo các xã Văn Lăng, Tân Long và Quang Sơn của
huyện Đồng Hỷ trong thời gian qua đã quan tâm, tạo điều kiện, cung cấp
số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS. Lê Trung Thành,
người thầy hướng dẫn đã giúp tôi giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực
tiễn và khả thi.
Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người đã luôn ở bên
tôi động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm
2017
Tác giả luận
văn

Ngô Thị Thúy


iii
MỤC LỤC
LỜI

CAM

ĐOAN

.............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN
...................................................................................................

ii

MỤC

LỤC........................................................................................................


iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT............................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................
viii

DANH

MỤC



ĐỒ,

ĐỒ

......................................................

THỊ,

x

BIỂU

ĐỒ

MỞ

ĐẦU


.......................................................................................................... 1
1.
Tính
cấp
thiết
của
........................................................................... 1

luận

văn

2.
Mục
tiêu
cứu...................................................................................... 3

nghiên

3.
Đối
tượng

phạm
cứu................................................................. 3

nghiên

vi


4.
Những
đóng
góp
của
...................................................................... 4

luận

văn

5.
Bố
cục
của
luận
...................................................................................... 4

văn

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA
PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH .................... 5
1.1.
Hộ
gia
đình

kinh
............................................................. 5


tế

hộ

1.1.1.
Phát
triển

phát
................................................................ 5

gia

triển

đình

kinh

tế

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm hộ gia đình, hộ nông dân và kinh tế hộ
gia
đình,
hộ
nông
.............................................................................................. 5

dân


1.2.1.
Khái
niệm
giới
..................................................................... 8

giới

1.2.2. Đặc điểm, nguồn
tính...................... 9

gốc



sự

tính

khác

biệt


về

giới




giới

1.2.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới.................................................
11
1.2.4.

Vai

trò

của


iv
giới...................................................................................... 11
1.3.
Dân
tộc

dân
...................................................................... 12
1.3.1.
Khái
niệm,
đặc
trưng
........................................................... 12

tộc


thiểu

số

dân

tộc

về

1.3.2.
Thành
............................................................................................ 13
1.3.3.
Về
địa
bàn
................................................................................... 13



phần
trú


v
1.4. Kinh tế hộ gia đình - Vai trò của người phụ nữ dân tộc thiểu
số trong quản lý và phát triển kinh tế hộ gia đình vù ng dân tộc
miền núi

tại Việt Nam
................................................................................................... 14
1.4.1. Vài nét khái quát về phát triển kinh tế hộ gia đình ở nước ta
............... 14
1.4.2. Vị trí của lao động nữ trong gia đình và xã hội
.................................... 16
1.4.3. Vai trò người phụ nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế
hộ gia đình
...................................................................................................... 18
1.5. Nội dung vai trò của phụ nữ dân tộc trong phát triển kinh tế hộ gia
đình...... 21
1.5.1. Vai trò của phụ nữ trong quản lý và điều hành sản xuất ......................
21
1.5.2. Vai trò của phụ nữ trong sản xuất tạo ra thu nhập cho gia đình
........... 22
1.5.3. Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực phát
triển ..............................................................................................................
... 23
1.5.4. Vai trò của phụ nữ trong việc ra quyết định
............................................ 24
1.5.5. Vai trò trong tham gia công tác xã hội
.................................................... 24
1.5.6. Vai trò của phụ nữ trong gia
đình............................................................ 24
1.6. Các hoạt động nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số
trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại Việt Nam
........................................... 27
1.6.1. Xây dựng các phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế, xóa
đói giảm nghèo
................................................................................................ 28

1.6.2. Tăng cường các biện pháp giúp đỡ phụ nữ đói nghèo
.......................... 28
1.6.3. Tập trung huấn luyện cán bộ Hội về kiến thức và kỹ năng cần thiết
để hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế


vi
.................................................................. 29
1.6.4. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
................................. 29
1.6.5. Đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật cho phụ
nữ...... 30
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong
phát triển kinh tế hộ gia đình tại Việt Nam.....................................................
30


vi
i
1.8. Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc nâng cao vai trò của phụ nữ
dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại tỉnh Thái Nguyên ...
33
1.8.1. Một số điển hình về vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong phát
triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam...............................................................
33
1.8.2. Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc nâng cao vai trò của phụ nữ
dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại tỉnh Thái Nguyên ...
38
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 40
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải

quyết.............................................. 40
2.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
............................................................ 40
2.3. Phương pháp nghiên cứu:
........................................................................ 40
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
.......................................................................... 40
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
................................................................ 42
2.3.3. Phương pháp tổng hợp
.......................................................................... 46
2.3.4. Phương pháp phân
tích.......................................................................... 46
2.4. Hệ thống hóa các chỉ tiêu nghiên cứu
...................................................... 47
2.4.1. Nhóm các chỉ tiêu
chung....................................................................... 47
2.4.2. Nhóm các chỉ tiêu về kinh
tế................................................................. 47
2.4.3. Nhóm các chỉ tiêu về xã hội
.................................................................. 48
2.4.4. Nhóm chỉ tiêu về vai trò ra quyết định của người phụ nữ trong
gia
đình............................................................................................................
48
Chương 3. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC
H’MÔNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN .......................... 49



vi
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên
ii
cứu................................................................... 49
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
................................................................................. 49
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
...................................................................... 54
3.1.2.3. Cơ cấu hộ, cơ cấu nguồn thu nhập chính của các hộ ở khu vực
nông thôn có sự chuyển biến tích cực
............................................................. 57


ix
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ..........................
60
3.1.4. Phát triển kinh tế của huyện
.................................................................. 61
3.1.5. Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ huyện Đồng Hỷ ................
62
3.1.6. Khái quát về thực trạng đồng bào dân tộc H’môn g tại huyện
Đồng
Hỷ.......................................................................................................... 65
3.2. Thực trạng vai trò của người phụ nữ dân tộc H’mông trong phát
triển kinh tế hộ gia đình ở các hộ nghiên cứu
................................................. 68
3.2.1. Các hoạt động nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông
trong phát triển kinh tế hộ gia đình
................................................................. 68
3.2.2. Thực trạng vai trò của phụ nữ người H’mông trong phát triển kinh

tế hộ của đối tượng nghiên cứu
....................................................................... 71
3.3. Đánh giá chung vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong phát triển
kinh tế hộ gia đình theo giai đoạn phát triển tại địa bàn nghiên cứu ............
104
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC
H’MÔNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN ................ 106
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao vai trò của phụ nữ
dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn
huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên....................................................................................
106
4.2. Giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong phát
triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ...
109
4.2.1. Nhóm giải pháp chung cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thúc
đẩy kinh tế gia đình phát triển ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số ................
109
4.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách xã hội nhằm hỗ trợ phụ nữ dân tộc
H’mông nâng cao năng lực quản lý kinh tế hộ gia đình. ..............................
111


x
KẾT LUẬN ..................................................................................................
117
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................
118



vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

CBCC

Cán bộ công chức

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

Hội đồng nhân dân

HĐSXKD

Hoạt động sản xuất kinh doanh

HGĐ

Hộ gia đình

HLHPN

Hội Liên hiệp phụ nữ

LLLĐ


Lực lượng lao động

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NHCS

Ngân hàng chính sách

PTKT

Phát triển kinh tế

QH

Quốc hội

UBND

Ủy ban nhân dân


viii
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1:
Công viêc phu nư DTTS đam nhân trong gia đinh
.................... 25

Bảng 2.1:
44

Kết quả lựa chọn nhóm hộ điều tra ............................................

Bảng 3.1:
52

Tình hình sử dụng đất huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014-2016....

Bảng 3.2:

Tình hình dân số và lao động huyện Đồng Hỷ giai đoạn
2014-2016
................................................................................... 55

Bảng 3.3:

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện Đồng Hỷ
giai đoạn 2014-2016
................................................................... 56

Bảng 3.4:

Số hộ nông thôn huyện Đồng Hỷ chia theo loại hộ và chia
theo
xã......................................................................................... 59

Bảng 3.5.


Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của
huyện từ năm 20142016............................................................ 61

Bảng 3.6:
62

Số lượng gia súc, gia cầm của Huyện từ năm 2014 đến 2016 ...

Bảng 3.7.

Thống kê số lao động nữ trong các nhóm tuổi giai đoạn
2014-2016
................................................................................... 62

Bảng 3.8:

Số lượng phụ nữ tham gia các cấp ủy đảng, chính quyền
năm 2016
.................................................................................... 64

Bảng 3.9.
72

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .................................

Bảng 3.10: Đất đai sản xuất và tài sản của hộ
.............................................. 76
Bảng 3.11: So sánh sự khác biệt về diện tích đất sản xuất giữa các vùng
nghiên cứu
.................................................................................. 77

Bảng 3.12. Vai trò của giới trong việc phân công lao động và điều hành
hoạt động sản xuất của hộ ..........................................................
79


ixi
Bảng 3.13: Vai trò của phụ nữ trong
x hoạt động trồng ngô
........................... 79
Bảng 3.14: Vai trò của phụ nữ trong hoạt động trồng ngô
........................... 80
Bảng 3.15: Sự khác biệt về số ngày công thực hiện các công việc trồng
ngô ở các xã nghiên cứu
............................................................. 82


ix
Bảng 3.16: Vai trò của phụ nữ trong hoạt động trồng lúa ............................
84
Bảng 3.17: Đóng góp của phụ nữ trong hoạt động trồng lúa........................
85
Bảng 3.18: Sự khác biệt về số ngày công thực hiện các công việc trồng
lúa ở các xã nghiên cứu
.............................................................. 87
Bảng 3.19: Phân công lao động trong hoạt động lâm nghiệp
....................... 89
Bảng 3.20: Vai trò của phụ nữ trong quản lý vốn.........................................
91
Bảng 3.21: Tham gia các lớp tập
huấn.......................................................... 93

Bảng 3.22: Vai trò của phụ nữ H’mông trong việc ra quyết định của hộ.....
94
Bảng 3.23: Phân công các hoạt động gia đình
.............................................. 96
Bảng 3.24: Phân công lao động trong hoạt động cộng đồng
........................ 98
Bảng 3.25: Phân bổ thời gian trong ngày của phụ
nữ................................... 99
Bảng 3.26: Sự khác biệt về sử dụng quỹ thời gian của phụ nữ H’mông
tại các vùng nghiên cứu ............................................................
101


x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1: Trình độ văn hoá của lao động nữ tại huyện Đồng Hỷ năm 2016
.... 64
Hình 3.2: Nhà ở của đối tượng nghiên cứu
.................................................... 75
Hình 3.3: Về vai trò lao động của phụ nữ dân tộc H’mông trong gia đình ...
78


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Trong quá trình phát triển của Việt Nam, vấn đề giải phóng phụ nữ,
bảo đảm bình đẳng, bình quyền giữa phụ nữ và nam giới, luôn được Đảng
và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm.

Đại hội đại biểu phụ nữ Toàn quốc lần thứ XI, nhiệm kỳ 2012-2017 đã
đề ra 5 nhiệm vụ, trong đó nhiệm vụ “Vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển
kinh tế, giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường” có liên quan mật thiết
tới việc nâng cao vai trò phụ nữ trong kinh tế hộ gia đình. Tại đại hội đại
biểu phụ nữ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2016-2021 đã đề ra
khâu đột phá của nhiệm kỳ “Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tăng giàu,
giảm nghèo gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh” [Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thái Nguyên (2017)].
Hiện nay, phụ nữ Việt Nam góp một phần rất lớn vào quá trình phát
triển của đất nước, thể hiện ở số nữ chiếm tỉ lệ cao trong lực lượng lao động.
Lực lượng lao động nữ chiếm 52,8% trong lĩnh vực nông nghiệp và lâm
nghiệp, có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp,
nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước.
Tuy nhiên, người phụ nữ nhất là phụ nữ nông thôn, phụ nữ người dân
tộc còn chịu nhiều thiệt thòi, chưa được quan tâm đúng mức về sức khỏe,
việc làm, địa vị xã hội, cả về tâm tư tình cảm; thiếu thông tin, thiếu điều
kiện học tập để nâng cao trình độ…Trong gia đình, vai trò của họ mờ nhạt
so với người chồng trong việc ra các quyết định.
Dân tộc H’mông là một dân tộc ít người, chiếm 0,8% dân số toàn
tỉnh và đứng thứ 7 trong các dân tộc của tỉnh Thái Nguyên, nguồn thu
nhập chính của họ là từ sản xuất nông lâm nghiệp. Cũng như các dân
tộc ít người khác phụ nữ dân tộc H’mông có cuộc sống rất vất vả, không có
quyền quyết định các công việc trong gia đình, mặc dù họ là lao động
chính.
Đồng Hỷ là một huyện có 18 xã, thị trấn, có 21 dân tộc anh em sinh
sống, trong đó dân tộc H’mông có khoảng trên 2400 người, cư trú tập
trung ở
3 xã phía bắc của huyện là Quang Sơn, Tân Long và Văn Lăng [Công an
tỉnh
Thái Nguyên (2016)].



2
Đồng bào dân tộc H’mông cư trú chủ yếu tập trung ở các sườn núi
cao, có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa hình hiểm trở,
giao thông đi lại khó khăn, nhiều xóm chưa có điện lưới; nhiều công trình
hạ tầng thiết yếu còn thiếu và ở mức thấp kém. Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng đồng
bào dân tộc H’mông còn ở mức rất cao, có 3 xóm có tỷ lệ hộ nghèo 100%
(xóm Lân Đăm, xã Quang Sơn; xóm Mỏ Nước, xóm Bản Tèn xã Văn Lăng,
huyện Đồng Hỷ). Kỹ thuật canh tác ở vùng đồng bào dân tộc H’mông còn
lạc hậu, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ tăng dân số ở mức cao.
Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang ngày càng hội nhập sâu,
rộng vào nên kinh tế thế giới, quá trình này rất cần nâng cao cảnh
giác cách mạng cho lĩnh vực an ninh quốc phòng. Vấn đề đói nghèo,
dân tộc, tôn giáo, nhân quyền luôn được các thế lực phản động lợi
dụng gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Nghiên cứu để phát
triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống của đồng bào H’mông
là một hướng đi nhằm giải quyết những vấn đề chung của tỉnh, huyện,
những vấn đề riêng của cộng đồng phù hợp với thực tiễn cơ sở.
Qua nghiên cứu thực tế cuộc sống của đồng bào dân tộc H’mông tại
huyện Đồng Hỷ, nhiều câu hỏi đặt ra cho bản thân, cho các cấp: Thực trạng
vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình hiện
nay ra sao? Những yếu tố nào tác động đến việc nâng cao vai trò của phụ
nữ dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ? Giải pháp nào nhằm tháo
gỡ những khó khăn trong quá trình nâng cao năng lực cho phụ nữ dân
tộc?
Vì vậy, nghiên cứu về vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong phát
triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên được đặt
ra như một yêu cầu cấp bách đối với tổ chức Hội phụ nữ.
Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về

những vai trò to lớn của phụ nữ dân tộc, cũng như những cản trở sự tiến bộ
của phụ nữ dân tộc trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế tại
huyện Đồng Hỷ. Vì vậy, tác giả chọn vấn đề “Vai trò của phụ nữ dân tộc
H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu.


3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm

đề xuất một số giải pháp

nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế
hộ gia đình, góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống của các hộ gia
đình đồng bào dân tộc, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế xã
hội bền vững, qua đó thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo
xu hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung trong những năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề “giới” và vai trò
của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Đánh giá thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong phát
triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đóng góp của phụ
nữ dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của phụ nữ
dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Là vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò của phụ nữ
dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình, các yếu tố ảnh hưởng
đến vai trò của họ trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu trên địa bàn huyện
Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu số liệu thứ cấp từ
năm
2014 đến năm 2016, số liệu sơ cấp tháng 10 năm 2016.


4
4. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vị trí, vai trò của phụ
nữ dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Do vậy, kết quả
nghiên cứu sẽ có những đóng góp nhất định vào việc hoàn thiện khung lý
thuyết về phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy: Người phụ nữ hoặc người phụ nữ cùng
chồng có vai trò rất lớn vào các hoạt động: quản lý và điều hành sản xuất
của hộ; hoạt động sản xuất tạo thu nhập bao gồm trồng ngô, trồng lúa,
chăn nuôi và lâm nghiệp;tiếp cận và kiêm soát các nguồn lưc của hô; viêc
ra các quyết định của hộ; trong tham gia công tác xã hội; trong đời sống
sinh hoạt hang ngay như: Nôi trơ, chăm sóc sức khỏe gia đình, kèm dạy
con, lấy củi đun, mua sắm tài sản hay máy móc, sưa chữa lớn nhà cưa.
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp

nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong phát triển kinh tế
hộ gia đình gồm: Nâng cao kiến thức cho phụ nữ; Các hoạt động huy
động nguồn lực hỗ trợ phụ nữ phát triển; Tăng cường hoạt động của Hội
phụ nữ các cấp; Nâng cao nhận thức về giới; Cần xây dựng chính sách thể
hiện trách nhiệm xã hội trong việc tái sản xuất các thế hệ tương lai; Chính
sách khuyến khích phụ nữ dân tộc H’mông duy trì và giữ gìn bản sắc văn
hóa các dân tộc.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt,
danh mục các hình và bảng, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn
được bố cục theo 4 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của phụ nữ trong
phát triển kinh tế hộ gia đình
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc H’mông trong
phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc
H’mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Đồng Hỷ.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Hộ gia đình và kinh tế hộ gia
đình
1.1.1. Phát triển và phát triển
kinh tế
Phát triển: là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm

sự tăng thêm về quy mô sản lượng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện
thể chế nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống [Giáo trình kinh tế chính
trị Mac - Lênin dùng cho khối ngành kinh tế - quản trị kinh doanh
trong các trường cao đẳng, đại học (2006)].
Phát triển kinh tế: có thể hiểu là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [Ngô Thắng Lợi
(2013)].
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm hộ gia đình, hộ nông dân và kinh tế hộ
gia đình, hộ nông dân
* Hộ gia đình: hay còn gọi đơn giản hộ là một đơn vị xã hội bao
gồm
một hay một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung
(nhân khẩu). Đối với những hộ có từ hai người trở lên, các thành viên
trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung.
Hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gia đình, những người trong
hộ gia đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng
hoặc hôn nhân hoặc cả hai [Đỗ Văn Viện - Đỗ Văn Tiến (2005)].
Hộ gia đình: có ba tiêu thức chính thường được nói đến khi định
nghĩa khái niệm hộ gia đình:
- Có quan hệ huyết thống và hôn nhân
- Cùng cư trú
- Có cơ sở kinh tế chung [Đỗ Văn Viện - Đỗ Văn Tiến (2005)].
Theo một số từ điển chuyên ngành kinh tế, từ điển ngôn ngữ thì
hộ được hiểu là: tất cả những người cùng sống trong một mái nhà, bao
gồm những người có cùng huyết tộc và những người làm công [Đỗ Văn
Viện - Đỗ Văn Tiến (2005)].


6

Về phương diện thống kê, các nhà nghiên cứu Liên hợp quốc cho
rằng hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn
chung và có chung một ngân quỹ [Đỗ Văn Viện - Đỗ Văn Tiến (2005)].
Đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm những người có quan hệ
hôn nhân, quan hệ huyết thống. Vì vậy khái niệm hộ thường được hiểu đồng
nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp thành khái niệm chung là hộ gia
đình.
* Hộ nông dân
Theo Frank Ellis cho rằng: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm
nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng
chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống
kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các
thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”. [Đỗ
Văn Viện - Đỗ Văn Tiến (2005)].
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993): “Nông hộ là tế
bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông
thôn”. [Lê Đình Thắng (1993)].
Nhà khoa học Traianốp đưa ra định nghĩa: “Hộ nông dân là đơn vị
sản xuất rất ổn định” và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng
trưởng và phát triển nông nghiệp”. [Trần Đức Viên (2001)].
Tác giả Mats Lundahl và Tommy Bengtsson bổ sung thêm vào
quan điểm của Traianốp: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản”.
[Trần Đức Viên (2001)].
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993): “Nông hộ là tế
bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông
thôn”. [Lê Đình Thắng (1993)].
Đào Thế Tuấn (1997) chỉ ra: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt
động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và
hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”.
Đối với nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc (năm 2001) thì: “Hộ nông

nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham
gia


7
trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông
nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,...) và thông
thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”.
Xuất phát từ những khái niệm trên, có thể chỉ ra một số đặc điểm
chung như sau:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, miền núi, có ngành
nghề sản xuất chính là nông nghiệp. Hộ có nguồn thu nhập chủ yếu bằng
nghề nông. Ngoài ra, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông
nghiệp, chẳng hạn tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ... ở các mức độ
khác nhau.
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất
vừa là một đơn vị tiêu dùng. Hộ nông dân phải phụ thuộc vào các hệ thống
kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân. Các hộ nông dân càng phụ thuộc
nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một
vùng, một nước khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, thị trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu.
* Kinh tế hộ nông dân
Khái niệm: Theo Frank Ellis (1988) thì kinh tế hộ nông dân là:
“Các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ đất, sử dụng chủ yếu lao
động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng
hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong
thị trường, hoạt động với một trình độ không hoàn chỉnh cao”. [Đỗ Văn
Viện - Đỗ Văn Tiến (2005)].
* Đặc điểm: Kinh tế hộ nông dân được phân biệt với các hình thức
kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường bởi các đặc điểm sau:

- Đất đai: Đây là đặc điểm phân biệt giữa hộ nông dân với những
người lao động khác. Như vậy, nghiên cứu hộ nông dân là nghiên cứu
những người sản xuất co tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai.
- Tiền vốn: Do họ tự tạo ra chủ yếu là từ sức lao động của họ. Mục
đích sản xuất chủ yếu là phục vụ yêu cầu cần tiêu dùng trực tiếp của hộ,
không phải là lợi nhuận, hộ không quan tâm đến giá trị thặng dư. Co
lúc hộ nông dân phải duy trì mức tiêu dùng tối thiểu, để đầu tư sản xuất
với chi phí rất cao để đảm bảo cuộc sống của gia đình.


8
- Lao động: Lao động sản xuất chủ yếu là do các thành viên trong hộ
tự đảm nhiệm. Sức lao động của các thành viên trong hộ không được xem
là lao động dưới hình thức hàng hoá, hộ không có khái niệm tiền công, tiền
lương.
Sự hiểu biết về kinh tế hộ nông dân được thông qua các đặc trưng
của hộ nông dân nói chung. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia,
mỗi vùng mà nông hộ có những đặc trưng cụ thể. Tóm lại, kinh tế hộ nông
dân luôn gắn liền với đất đai và sử dụng lao động gia đình là chủ yếu.
Mục đích chủ yếu nhất của sản xuất trong nông hộ là đáp ứng cho tiêu
dùng trực tiếp của hộ, sau đo mới là sản xuất hàng hoá.
1.2. Giới tính và giới
1.2.1. Khái niệm giới tính và giới
Giới tính: Là khái niệm dùng để sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới
trên cả khía cạnh sinh học và xã hội [Đỗ Văn Viện - Đỗ Văn Tiến (2005)].
Các đặc trưng của giới tính bị quy định và hoạt động theo các cơ chế tự
nhiên, di truyền. Nữ giới vốn có chức năng sinh lý học như tạo ra trứng,
mang thai, sinh con và cho con bú bằng bầu sữa mẹ. Nam giới có chức
năng tạo ra tinh trùng. Về mặt sinh lý học, nữ giới khác với nam giới [Tổ
chức Lao động quốc tế (2002)].

Giới: Là khái niệm dùng để chỉ các đặc trưng sinh học của nữ giới và
nam giới trong tự nhiên [Đỗ Văn Viện - Đỗ Văn Tiến (2005)], chỉ sự
khác biệt về xã hội và quan hệ (về quyền lực) giữa trẻ em trai và trẻ em
gái, giữa phụ nữ và nam giới, được hình thành và khác nhau ngay trong
một nền văn hoá, giữa các nền văn hoá và thay đổi theo thời gian. Sự
khác biệt này được nhận thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách nhiệm,
nhu cầu, khó khăn, thuận lợi của các giới tính [Tổ chức Lao động quốc tế
(2002)].
Khái niệm về “Giới” được xuất hiện ban đầu là các nước nói tiếng
Anh, vào khoảng những năm 60 của thế kỷ XX... Ở Việt Nam, khái niệm
này mới xuất hiện vào khoảng thập kỷ 80.
“Giới” là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ môn nhân học, nói
đến vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ.
“Giới” đề cập đến việc phân công lao động, các kiểu phân chia: nguồn lực
và lợi ích giữa nam và nữ trong một bối cảnh xã hội cụ thể.


×