BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGUYỄN HUY TRUNG
kho¸ 2016-2018
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI THỊ TRẤN CHÚC SƠN - HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TR ÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VŨ THỊ VINH
XÁC NHẬN
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
HÀ NỘI – 2018
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học kiến trúc Hà Nội, học
viên đã lĩnh hội được những kiến thức và phương pháp luận nghiên cứu khoa học từ
các thầy cô giáo để thực hiện hoàn thành luận văn. Cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn và xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo - PGS.
TS. Vũ Thị Vinh người đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và giúp đỡ bản thân trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn phòng Quản lý Đô thị, phòng Tài nguyên &
Môi trường, Ban QLDA huyện Chương Mỹ, Công ty Môi trường đô thị Xuân Mai đã
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, tài liệu trong suốt thời gian
nghiên cứu cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, các đơn vị chức năng,
các thầy giáo, cô giáo và cán bộ của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho bản thân hoàn thành khóa học và luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì những lý do
chủ quan và khách quan cho nên trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và
hạn chế. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để đề tài của
tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!.
Hà Nội, tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Trung
LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành khóa học cũng như luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học, các khoa, phòng ban
liên quan cùng tập thể cán bộ, giảng viên của trường đã tạo điều kiện thuận lợi trong
thời gian tác giả học tập và nghiên cứu.
Tác giả trân trọng cảm ơn PGS.TS. Vũ Thị Vinh, người đã tận tâm hướng dẫn,
giúp đỡ, động viên và cung cấp nhiều thông tin khoa học cho tác giả trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu khoa học và trích dẫn của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng. Luận văn có sự kế thừa của các công trình trước đây. Những kết quả của luận
văn chưa công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Trung
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các hình, sơ đồ, đồ thị
Danh mục các bảng biểu
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
*
Lý do chọn đề tài:........................................................................................................... 1
*
Mục đích và nội dung nghiên cứu: ................................................................................ 2
*
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ................................................................................ 2
*
Phương pháp nghiên cứu. .............................................................................................. 2
*
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ..................................................................... 3
*
Một số khái niệm: .......................................................................................................... 3
*
Cấu trúc luận văn: .......................................................................................................... 6
NỘI DUNG ............................................................................................................ 7
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ TRẤN CHÚC SƠN- HUYỆN CHƯƠNG MỸ- THÀNH PHỐ HÀ
NỘI. ..................................................................................................................... 7
1.1. Giới thiệu chung về thị trấn Chúc Sơn ..................................................................... 7
1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .................................................................................. 7
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................................... 10
1.1.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ tuật ......................................................................................... 12
1.2. Tình hình chung về phát sinh CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn. ........... 16
1.2.1. Khối lượng phát sinh CTRSH hàng ngày .................................................................... 16
1.2.2. Thành phần CTRSH. .................................................................................................... 20
1.2.3. Sự gia tăng CTRSH trên địa bàn thị trấn ...................................................................... 20
1.3. Thực trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn. ............. 21
1.3.1. Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH ...................................... 21
1.3.2. Thực trạng cơ chế và chính sách quản lý CTRSH. ...................................................... 27
1.3.3. Giá dịch vụ vệ sinh môi trường và ngân sách tài chính đối với công tác quản lý
CTRSH. .................................................................................................................................... 31
1.3.4. Thực trạng sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý CTRSH..........................32
1.3.5. Tình hình thực hiện xã hội hóa quản lý CTRSH........................................................... 34
1.4. Đánh giá chung công tác quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn....... 34
1.4.1. Đánh giá về hiệu quả thu gom, vận chuyển, xử lý .............................................. 34
1.4.2. Đánh giá về cơ cấu tổ chức quản lý ........................................................................ 36
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHÚC SƠN. ........................ 38
2.1. Cơ sở lý luận. .............................................................................................................. 38
2.1.1. Nguồn gốc phát sinh CTRSH trong thị trấn. ................................................................ 38
2.1.2. Thành phần và tính chất CTRSH trong thị trấn. .......................................................... 39
2.1.3. Những tác động của công tác quản lý CTRSH đối với sức khỏe con người, môi
trường và sự phát triển kinh tế- xã hội. .................................................................................... 41
2.1.4. Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH trong thị trấn. ......................................... 44
2.1.5. Phương thức xử lý CTRSH.......................................................................................... 47
2.2. Cơ sở pháp lý.............................................................................................................. 49
2.2.1. Hệ thống văn bản pháp lý nhà nước liên quan đến quản lý CTRSH. ......................... 49
2.2.2. Quy hoạch quản lý CTR đô thị Hà Nội tầm nhìn 2050. .............................................. 53
2.2.3. Hệ thống văn bản pháp lý của thành phố Hà Nội liên quan đến quản lý CTRSH...... 51
2.3. Kinh nghiệm quản lý hệ thống kỹ thuật hạ tầng một số đô thị trên thế giới và
Việt Nam............................................................................................................................. 54
2.3.1. Kinh nghiệm quản lý CTR một số đô thị trên thế giới ........................................ 54
2.3.2. Bài học từ kinh nghiệm thực tiễn trong nước ............................................................... 57
2.4. Dự báo khối lượng phát sinh CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn......61
2.4.1. Căn cứ, lựa chọn tiêu chuẩn tính toán khối lượng phát sinh CTRSH.............61
2.4.2. Dự báo khối lượng phát sinh CTRSH.............................................................62
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHÚC SƠN. ............. 65
3.1. Quan điểm và nguyên tắc quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn. .... 65
3.1.1. . Quan điểm .................................................................................................................... 65
3.1.2 Nguyên tắc. ..................................................................................................................... 65
3.2. Đề xuất về phân khu quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn.....67
3.2.1. Quy hoạch phân khu vực quản lý CTRSH.................................................................... 67
3.2.2. Quy trình thu gom CTRSH.............................................................................. 75
3.2.3. Quy hoạch và lựa chọn tuyến vận chuyển CTRSH.............................................. 77
3.4. Đề xuất giải pháp về cơ chế chính sách quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn
Chúc Sơn. ........................................................................................................................... 78
3.3.1. Hoàn thiện khung đơn giá tài chính vệ sinh môi trường. ...................................... 77
3.3.2. Đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. ............................................................ 79
3.3.3. Đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty môi trường đô thị Xuân Mai .........................82
3.3.4. Giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý CTRSH trên
địa bàn thị trấn Chúc Sơn. ......................................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 88
Kết luận ............................................................................................................................... 88
Kiến nghị ............................................................................................................................. 89
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
BXD
Bộ xây dựng
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
VSMT
Vệ sinh môi trường
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng Nhân dân
TNMT
Tài nguyên môi trường
MTĐT
Môi trường đô thị
UBND
Ủy ban Nhân dân
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình
Tên hình
Hình 1.1
Vị trí thị trấn Chúc Sơn
Hình 1.2
Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đến năm 2030
Hình 1.3
Bản đồ hiện trạng mạng lưới đường đô thị thị trấn Chúc Sơn
Hình 1.4
Biểu đồ tỉ lệ các nguồn phát sinh CTRSH.
Hình 1.5
Biểu đồ thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn.
Hình 1.6
Hình 1.7
Hình 1.8
Mô hình thu gom vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thị
trấn Chúc Sơn
Công tác thu gom vận chuyển CTRSH tại thị trấn Chúc Sơn.
Khu vực Núi Thoong được quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý
rác
Hình 1.9
Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý CTR ở đô thị Việt Nam
Hình 1.10
Cơ cấu tổ chức quản lý CTR huyện Chương Mỹ và thị trấn
Chúc Sơn
Hình 1.11
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty môi trường đô thị Xuân Mai.
Hình 2.1
Sơ đồ nguồn phát sinh CTRSH.
Hình 2.2. Quá trình phân loại và chế biến phân vi sinh tại nhà
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
máy xử lý CTR.
Nhiều dụng cụ gia đình có thể sử dụng lại.
Các nguyên liệu dùng để tái chế từ CTR.
Phân loại rác và công viên rác được xây dựng trong tương lai
tại Hàn Quốc.
Hình 2.6
Bãi chôn rác Semakau Landfill, Singapore.
Hình 2.7
Thu gom rác tại Đà Nẵng.
Hình 2.8
Phân loại rác tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hình 3.1
Hình 3.2
Khu quy hoạch 1- Đô thị hiện trạng cải tạo và Khu hỗ trợ phát
triển nông thôn.
Khu quy hoạch 2- Khu phát triển mở rộng và đào tạo, dịch vụ
công cộng chất lượng ca.
Hình 3.3
Khu quy hoạch 3- Khu bảo tồn và dịch vụ du lịch.
Hình 3.4
Quy trình vận chuyển CTRSH tại thị trấn Chúc Sơn
Hiện trạng cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty môi trường đô thị
Hình 3.5
Xuân Mai
Đề xuất điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty MTĐT Xuân
Hình 3.6
Mai.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng biểu
bảng biểu
Bảng 1.1
Khối lượng rác thải từ các điểm phát sinh.
Bảng 1.2
Khối lượng rác thải trung bình phát sinh từ hộ gia đình.
Bảng 1.3
Nguồn phát sinh CTRSH tại thị trấn Chúc Sơn
Bảng 1.4
Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn.
Bảng 1.5
Tình hình sắp xếp bố trí lao động tại Công ty MTĐT Xuân Mai
Bảng 1.6
Bảng 1.7
Bảng 1.8
Nguồn lực phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển rác
thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn.
Tình hình triển khai công tác thu gom rác thải tại thị trấn Chúc
Sơn
Cơ cấu chuyên môn cán bộ công nhân viên Công ty môi trường
đô thị Xuân Mai
Nhân lực và phương tiện vận chuyển của các đội môi trường và
Bảng 1.9
đội vận tải của Công ty môi trường đô thị Xuân Mai tại thị trấn
Chúc Sơn
Bảng 1.10
Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn.
Bảng 1.11
Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi trường.
Bảng 2.1
Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải rắn.
Bảng 2.2
Định nghĩa thành phần của CTRSH
Bảng 2.4
Chỉ tiêu tính toán phát sinh CTR
Các chỉ số cơ bản quy hoạch thị trấn sinh thái Chúc Sơn
Bảng 2.5
Bảng 2.6
đến năm 2030.
Dự báo khối lượng CTRSH thu gom từng khu
Nội dung quản lý Khu quy hoạch 1- Đô thị hiện trạng cải tạo
Bảng 3.1
và Khu hỗ trợ phát triển nông thôn.
Nội dung quản lý Khu quy hoạch 2 - Khu phát triển mở rộng và
Bảng 3.2
đào tạo, dịch vụ công cộng chất lượng cao.
Nội dung quản lý khu quy hoạch 3: Khu bảo tồn và dịch vụ du
Bảng 3.3
lịch.
Nội dung quản lý không gian mở, công viên cây xanh, mặt
Bảng 3.4
nước.
Bảng 3.5
Nội dung quản lý cải tạo chỉnh trang các làng xóm hiện hữu.
Bảng 3.6
Quy trình vận chuyển CTRSH tại thị trấn Chúc Sơn.
Đề xuất triển khai công tác thu gom rác thải tại thị trấn Chúc
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Sơn.
Đề xuất tăng mức phí thu gom rác thải của thị trấn Chúc Sơn
1
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài.
Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ, sự phát triển vượt bậc về kinh tế - xã
hội của đất nước dẫn tới sự gia tăng nhanh chóng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa,
nguyên vật liệu , năng lượng kéo theo tốc độ gia tăng đến chóng mặt về sự phát sinh
chất thải rắn các loại. Chất thải rắn tăng nhanh chóng về số lượng và thành phần đã
và đang gây ra rất nhiều khó khăn, phức tạp cho công tác quản lý, xử lý.
Bên cạnh đó, công tác quản lý, xử lý CTR ở nước ta thời gian qua chưa được
áp dụng theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa chú trọng đến các giải pháp giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng
CTR phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn
lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên; hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi
trường. Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản lý CTR tại các địa phương
còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý
CTR còn gặp nhiều khó khăn; đầu tư cho quản lý, xử lý CTR còn chưa tương xứng;
nhiều công trình xử lý CTR đã được xây dựng và vận hành, nhưng cơ sở vật chất,
năng lực và hiệu suất xử lý chưa đạt yêu cầu.
Những năm gần đây, rác thải sinh hoạt trở thành vấn đề bức xúc đối với khu
vực ngoại thành Hà Nội, xuất phát bởi ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người
dân còn chưa cao, cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác
chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
Thị trấn Chúc Sơn là trung tâm đầu não của huyện Chương Mỹ, có tốc độ phát
triển nhanh về mọi mặt. Tình trạng rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng
tại đây chưa được đánh giá một cách đầy đủ, khoa học, việc quản lý, xử lý còn gặp
nhiều khó khăn, chưa có các biện pháp xử lý phù hợp.
Vì vậy, để đảm sự phát triển ổn định, bền vững giữ vệ sinh môi trường đô thị,
việc xây dựng một chiến lược lâu dài tổng thể quản lý chất thải rắn trên địa bàn thị
2
trấn Chúc Sơn, phù hợp với quy hoạch đô thị sinh thái Chúc Sơn đã được phê duyệt
đến năm 2030 là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, đề tài “Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn thị thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ - thành phố Hà
Nội” được chọn là đề tài khóa luận tốt nghiệp thạc sĩ do học viên Nguyễn Huy
Trung, lớp CH16 QL2 khoa Quản lý Đô thị thực hiện.
* Mục đích và nội dung nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp QLCTRSH tại thị trấn Chúc Sơn, huyện
Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội nhằm đảm bảo chất lượng sống của người dân được
cải thiện tốt hơn.
Nội dung nghiên cứu.
+ Đánh giá thực trạng thu gom CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn, huyện
Chương Mỹ, TP Hà Nội.
+ Xây dựng cơ sở khoa học trong quản lý CTRSH cho thị trấn Chúc Sơn,
huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn thị
trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
+ Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt.
+ Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn thị trấn Chúc Sơn trong giai đoạn thực hiện
quy hoạch từ năm 2015 đến năm 2030.
* Phương pháp nghiên cứu .
+ Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, số liệu;
+ Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp những vấn đề của thực tiễn
quản lý phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;
3
+ Phương pháp kế thừa kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
+ Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, đúc kết kinh nghiệm, đề xuất
giải pháp mới.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
+ Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thu gom, phân loại
CTRSH; đề xuất mô hình quản lý CTRSH ; đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách quản
lý CTRSH nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn,
huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội .
+ Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn thị
trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội giúp cho chính quyền địa phương có
thêm cơ sở khoa học để quản lý hiệu quả CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn;
góp phần xây dựng một đô thị thân thiện, hài hòa với thiên nhiên, môi trường sống,
đem lại cho người dân cuộc sống tiện nghi và thoải mái, tạo ảnh hưởng tích cực tới
cuộc sống của dân cư.
* Một số khái niệm.
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) [3]
+ Chất thải rắn (CTR): [3]
Chất thải rắn là chất thải ở dạng sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
+ Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): [3]
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), còn gọi là rác thải sinh hoạt (RTSH), là chất
thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
+ Thành phần phát sinh CTRSH: [8]
CTRSH phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con người. Rác sinh hoạt thải ra
ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi đô thị hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu
thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui
chơi giải trí, viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước.
Quản lý CTRSH [8].
4
Quản lý chất thải là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá trình từ
phát sinh đến thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, thải bỏ, tiêu huỷ chất thải. Do
vậy quản lý CTRSH cũng bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý chất thải đã nêu
trên. Mục đích của quản lý CTRSH là bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi
trường, giảm thiểu CTRSH, tận dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng
lượng, tái chế và sử dụng tối đa các thành phần còn hữu ích (hữu cơ, vô cơ có thể
tái chế).
Ở Việt Nam, Bộ Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm về chiến lược cải
thiện môi trường chung cho cả nước, tham mưu cho Chính phủ trong việc đề xuất
pháp luật, chính sách quản lý môi trường quốc gia, Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến
lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải. UBND các tỉnh, thành phố chỉ
đạo UBND các Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố trực thuộc. Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng trực thuộc Tỉnh và Thành phố thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi
trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo
vệ môi trường trong phạm vi quản lý thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế
cụ thể trong việc bảo vệ môi trường. Công ty môi trường đô thị là chủ thể trực tiếp
đảm nhận nhiệm vụ quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR.
Các khái niệm về công tác thực hiện trong quá trình quản lý CTRSH [8]:
- Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời
CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp nhận.
- Lưu giữ tạm thời CTR: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định
ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển xử lý.
- Vận chuyển CTR: là quá trình vận tải CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ,
trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp CTR.
- Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,
loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái
chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR.
5
- Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với yêu cầu của
tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp.
Sự tham gia của cộng đồng
Công tác thu gom và xử lý rác thải nói riêng và công tác bảo vệ môi trường nói
chung chỉ có thể giải quyết một cách hiệu quả khi có sự tham gia của các nhà khoa
học, các cơ quan quản lý và đặc biệt là sự tham gia chủ động, tích cực của cộng
đồng. Sự tham gia này thể hiện ngay từ khi xác định các vấn đề, các biện pháp, cách
thức cụ thể giải quyết các vấn đề môi trường do rác thải gây nên. Sự tham gia của
cộng đồng có ý nghĩa là tăng quyền làm chủ và trách nhiệm của cộng đồng trong
việc bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo cho họ quyền được sống trong một môi
trường trong lành, sạch, đẹp, đồng thời được hưởng những lợi ích do môi trường
đem lại. Để làm được việc này, kinh nghiệm cho thấy, chính quyền đô thị đã trải
qua quá trình tuyên truyền, vận động và thậm chí là có giải pháp cưỡng chế thực
hiện để người dân tiến hành phân loại rác tại nguồn.
Sự đầu tư thỏa đáng của nhà nước và xã hội vào các cơ sở tái chế rác thải để
đủ năng lực tiếp nhận, tiếp tục phân loại và tái chế lượng rác đã được phân loại sơ
bộ tại nguồn. Như vậy, cùng với sự phát triển về kinh tế- xã hội, sự giác ngộ và
nhận thức của cộng đồng, sự tham gia giám sát quản lý của cộng đồng có vai trò và
ý nghĩa rất quan trọng trong công tácquản lý CTRSH tại địa phương.
Để sự tham gia của cộng đồng vào giám sát và quản lý CTRSH tại địa phương
hiệu quả, cần kiện toàn và xây dựng quy trình quản lý khoa học, một đội ngũ cán bộ
có trình độ, có nhiệt tâm, tình nguyện khuyến cáo, vận động cộng đồng thu gom,
phân loại rác thải. Kết hợp và vận dụng cùng hệ thống chính trị ở địa phương xây
dựng, theo dõi và giám sát thực hiện quy trình quản lý CTRSH.
Xã hội hóa công tác quản lý CTRSH.
Những năm gần đây, việc huy động các nhân tố thị trường và cộng đồng dân
cư vào việc phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội được gọi chung là xã hội hóa.
6
Xã hội hóa công tác quản lý CTRSH là sự tham gia của các thành phần kinh tế,
các tổ chức quần chúng, các hiệp hội nghề nghiệp… vào các hoạt động quản lý
CTRSH như phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý.
* Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và phụ lục; Nội
dung chính của luận văn gồm 03 chương:
+ Chương 1: Thực trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn Chúc
Sơn, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
+ Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn
Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
+ Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên
địa bàn thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận.
Công tác thu gom, vận chuyển xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn do
Công ty Môi trường Đô thị Xuân Mai đảm nhiệm, có trách nhiệm thu gom hết rác
thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày trên địa bàn thị trấn, và vận chuyển tới khu xử lý
rác của thành phố. Nguồn lực phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển rác cần
được xắp xếp và bố trí cho hợp lý hơn.
Rác thải thu gom tại thị trấn đều chưa được phân loại, lượng rác thải phát sinh
ra hàng ngày được thu gom gần như là hết trừ một số khu, xóm do ý thức của một
số người dân chưa cao còn vứt rác thải bừa bãi, khiến cho lượng rác thải không
được thu gom triệt để. Việc bố trí thêm các điểm tập kết rác tạm cho các khu vực xa
trung tâm, dân cư không tập trung là cần thiết.
Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt của thị trấn Chúc Sơn đã phát huy
được hiệu quả. Có sự phân cấp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Tuy nhiên,
công tác thanh tra kiểm tra chưa được sâu sát.
Xây dựng thể chế quản lý bằng việc nâng cao giá dịch vụ trong thời gian tới để
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân, đồng thời hỗ trợ bù chi cho ngân
sách thành phố.
Kiến nghị.
Với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt, tác giả có một
số các kiến nghị như sau:
- Đối với UBND huyện, thị trấn Chúc Sơn:
+ Tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức về môi trường cho người dân trên
địa bàn thị trấn, thực hiện nếp sống văn minh, không vứt rác bừa bãi.
89
+ Áp dụng các chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm môi trường và
tuyên dương khen thưởng đối với những người có thành tích tốt trong công tác
VSMT.
+ Bố trí các điểm tập kết tạm hợp lý, đầu tư xây dựng trạm trung chuyển chứa
rác hợp vệ sinh.
- Đối với Công ty Môi trường đô thị Xuân Mai:
+ Xây dựng phương án thu gom, vận chuyển. Bố trí nhân sự, phương tiện hợp
lý theo từng khu vực chức năng.
+ Tăng cường vận chuyển rác tại điểm trung chuyển, tránh tình trạng rác bốc
mùi gây ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh.
- Đối với cộng đồng dân cư:
+ Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
+ Thực hiện các quy định của UBND thị trấn trong công tác quản lý CTRSH.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2009), Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược Quốc gia về quản lý tổng
hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
2. Chính phủ (2014), Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ
tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch xử lý chất thải rắn thủ đô Hà
Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
3. Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính
phủ về Quản lý chất thải và phế liệu;
4. Cổng thông tin điện tử huyện Chương Mỹ : www.chuongmy.hanoi.gov.vn;
5. Cổng thông tin điện tử Thành phố Đà Nẵng: www.danang.gov.vn;
6. Cổng thông tin điện tử Thành phố Hà Nội: www.hanoi.gov.vn;
7. Cổng thông tin điện tử Thành phố Hồ Chí Minh: w.hochiminhcity.gov.vn;
8. Luật bảo vệ môi trường năm 2014;
9. Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2007), Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt, Tài liệu môi trường, Công ty môi trường Tầm nhìn xanh.
10. Nguyễn Thị Khuyên (2014), Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý
rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – huyện Chương Mỹ, thành phố Hà
Nội;
11. Phòng kế hoạch - Công ty môi trường đô thị Xuân Mai (2017), Số liệu tổng
hợp về công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn huyện Chương
Mỹ;
12. Sở Tài Chính - Trung tâm mua sắm tài sản công và thông tin, tư vấn tài chính
(2017), Quyết định số 141/QĐ-TTMSTSC ngày 27/02/2017 về việc phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu 12/VSMT: Dịch vụ công ích vệ sinh môi
trường giai đoạn 2017-2020 (3 năm 10 tháng) trên dịa bàn huyện Chương
Mỹ;
13. Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2017), Quyết định số 4071/QĐ-UBND
ngày 09/6/2017 về việc giao nhiệm vụ giám sát công tác thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt, duy trì vệ sinh môi trường và hệ thống điện chiếu sáng
công cộng trên địa bàn huyện CHương Mỹ;
14. Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2017), Thông báo số 1157/TB-UBND
ngày 25/8/2017 về việc thông báo Kết luận của đồng chí Nguyễn Minh NgọcPhó Chủ tịch thường trực UBND huyện tại Hội nghị giao ban, kiểm điểm
công tác giám sát, thu giá dịch vụ môi trường trên địa bàn huyện Chương
Mỹ;
15. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (2017), Thông báo số 1070/TB-UBND
ngày 11/9/2017 về việc thông báo Kết luận của Chủ tịch UBND thành phố
Nguyễn Đức Chung tại cuộc họp kiểm tra, đánh giá kết quả công tác duy trì
vệ sinh môi trường, thu gom vận chuyển rác thải trên địa bàn thành phố từ
01/3/2017 đến 31/8/2017;
16. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (2016), Quyết định số 54/ 2016/QĐUBND ngày 31/12/2016 về việc ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt; Giá dịch vụ vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn công
nghiệp thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
17. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2015), Quyết định số 505/QĐ-UBND
ngày 30/01/2015 về việc phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Chúc
Sơn đến năm 2030, tỉ lệ 1/5.000, địa điểm: huyện Chương Mỹ, quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội;
18. Viện Quy hoạch đô thị nông thôn quốc gia (2015), Quy hoạch chung thị trấn
sinh thái Chúc Sơn đến năm 2030;
19. www.baotainguyenmoitruong.vn (2015), Huyện Chương Mỹ: Rác thải nông
thôn - chưa có lời giải; (2018), Chương Mỹ - Hà Nội: Đẩy nhanh tiến độ xây
dựng Nhà máy xử lý rác thải Núi Thoong;
20. www.baoxaydung.com.vn (2011), Đảo rác Semakau Landfill (Singapore);
21. www.tapchimoitruong.vn (2013), Mô hình xử lý rác thải sinh hoạt liên hoàn
hiện đại tại Hàn Quốc.