BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT LÁI XE ĐIỆN
TỬ CARSIM II CỦA HÀN QUỐC
Họ và tên sinh viên : VÕ QUANG DUY
Ngành : ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Niên khóa : 2005 – 2009
Tháng 07/2009
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY HO CHI MINH CITY
RESEARCH EQUIPMENT TRAINING TECHNICAL DRIVING
SIMULATOR THE CARSIM II OF SOUTH KOREA
Student : VO QUANG DUY
Speciality : Automation Control
Academic Year : 2005 – 2009
July, 2009
2
NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT LÁI XE ĐIỆN TỬ
CARSIM II CỦA HÀN QUỐC
Tác giả
VÕ QUANG DUY
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư chuyên ngành
Điều Khiển Tự Động
Giáo viên hướng dẫn :
Thạc sĩ Bùi Công Hạnh .
Thạc sĩ Nguyễn Bá Vương .
Tháng 07 năm 2009
i
CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt bài luận văn này, xin chân thành gửi lời cảm ơn đến :
Cha, mẹ đã sinh thành và dưỡng dục con trong suốt những năm qua, cùng các
người thân đã giúp đỡ và động viên con rất nhiều trong quãng đời đi học của mình .
Các thầy, cô trong trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh; đặc biệt là sự
quan tâm , giúp đỡ và chỉ dạy của các thầy, cô của Khoa Cơ Khí – Công Nghệ .
Quý thầy Thạc sĩ Bùi Công Hạnh và thầy Thạc sĩ Nguyễn Bá Vương đã tận tình
hướng dẫn, tạo diều kiện thuận lợi và giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Các bạn cùng lớp DH05TD đã giúp đỡ, san sẻ kiến thức, đóng góp ý kiến và
động viên để hoàn thành đề tài .
Xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi người .
Tháng 07 năm 2009.
Sinh viên thực hiện :
Võ Quang Duy .
ii
TÓM TẮT
1. Tên đề tài
“ NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT LÁI XE ĐIỆN TỬ CARSIM II
CỦA HÀN QUỐC ”.
2. Thời gian và địa điểm
Thời gian: từ ngày 27 tháng 04 đến ngày 30 tháng 07 năm 2009 .
Địa điểm: tại xưởng thực hành thí nghiệm ô tô, Khoa Cơ Khí – Công Nghệ,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh .
3. Mục đích đề tài
Đề tài được thực hiện với những mục đích sau :
Tìm hiểu cấu tao và nguyên lí hoạt động của thiết bị đào tạo kỹ thuật lái xe điện
tử Carsim II của Hàn Quốc .
Phương pháp điều khiển và vận hành thiết bị đào tạo kỹ thuật lái xe điện tử
Carsim II của Hàn Quốc .
Kiểm tra và chuẩn đoán các lỗi khi vận hành .
Bảo dưỡng thiết bị để người dùng có thể vận hành tốt .
4. Phương tiện
Thiết bị đào tạo kỹ thuật lái xe điện tử Carsim II của Hàn Quốc .
Đồng hồ VOM .
Các dụng cụ tháo lắp .
Máy ảnh kỹ thuật số .
5. Kết quả thực hiện
Vận hành được thiết bị đào tạo kỹ thuật lái xe điện tử Carsim II của Hàn Quốc.
Tháo ráp và biết được cấu tạo bên trong của thiết bị .
Chẩn đoán các lỗi khi vận hành .
¾ Khởi động không lên màn hình .
¾ Tín hiệu tác động không hiển thị đúng trên màn hình .
¾ Lỗi chương trình phần mềm .
iii
SUMMARY
1.Topic name
“ RESEARCH EQUIPMENT TRAINING TECHNICAL DRIVING SIMULATOR
THE CARSIM II OF SOUTH KOREA ”
2.Period of time and place
Period of time: From May to July 30th , 2009 .
Place: At workshop for experimenting and practicing automobile engineering,
department of automobile engineering, faculty of engineering and technology,
Nong Lam University, Ho Chi Minh City .
3.Topic sake
Topic executive with later contents :
Learn the principles and recreate the operation of equipment and training
techniques to drive electronic Carsim II of South Korea .
Methods to control and operate the equipment and training techniques to drive
electronic Carsim II of South Korea .
Testing and diagnosis of errors when operating .
Equipment maintenance for user can function well .
4. Facility
Equipment and training techniques to drive electronic Carsim II of South Korea
Instrument VOM .
Remove the equipment installed .
Camera Digital .
5. Executive result
Operations are being trained technical driving electronic Carsim II of South
Korea .
Remove the machines and is formed by the device .
Diagnosis errors when operating .
¾ Faceplate rise startup .
¾ Signals impact not correctly displayed on the screen .
¾ Error software programs .
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa.................................................................................................................................i
Cảm tạ....................................................................................................................................ii
Tóm tắt..................................................................................................................................iii
Mục lục ..................................................................................................................................v
Danh sách các hình ...............................................................................................................ix
Danh sách các bảng .............................................................................................................xii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề.............................................................................................................1
1.2 Mục đích đề tài .....................................................................................................2
CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN ................................................................................................3
2.1 Mục đích – ý nghĩa của phương pháp lái xe ........................................................3
2.1.1 Lái xe là gì ....................................................................................................3
2.1.2 Quan sát, phán đoán và xử lí ........................................................................3
2.1.2.1 Quan sát .............................................................................................3
2.1.2.2 Phán đoán ..........................................................................................3
2.1.2.3 Xử lý ..................................................................................................4
2.2 Vị trí và công dụng của các bộ phận trong buồng lái ô tô....................................4
2.3 Kỹ thuật lái xe cơ bản...........................................................................................6
2.3.1 Các phương pháp khởi động động cơ...........................................................6
2.3.2 Lên xuống xe và tư thế ngồi lái ....................................................................6
2.3.3 Phương pháp cầm vành tay lái và lấy lái......................................................7
2.3.4 Động tác đạp bàn đạp ly hợp và nhả bàn đạp ly hợp ...................................7
2.3.5 Điều khiển cần số .........................................................................................8
2.3.6 Thao tác điều khiển chân ga .........................................................................8
2.3.7 Thao tác điều khiển chân phanh ...................................................................9
2.3.8 Phương pháp sử dụng phanh tay ..................................................................9
2.3.9 Thao tác tăng giảm số...................................................................................9
2.4 Tổng quan về cảm biến ......................................................................................10
2.4.1 Định nghĩa các loại cảm biến vị trí.............................................................10
v
2.4.2 Nguyên lý hoạt động cơ bản của encoder ..................................................13
2.4.3 Xác định chiều quay encoder .....................................................................13
2.5 Lý thuyết mạch điện tử.......................................................................................14
2.5.1 Hệ thống và thiết bị điện tử ........................................................................14
2.5.2 Số và tương tự ............................................................................................14
2.5.3 Các hàm logic .............................................................................................15
2.5.4 Các phần tử logic cơ bản ............................................................................15
2.5.5 Các phép toán logic cơ bản ........................................................................16
2.6 Các linh kiện điện từ và lý thuyết mạch.............................................................16
2.6.1 Diode ..........................................................................................................16
2.6.2 Transistor lưỡng cực...................................................................................16
2.6.3 Các đặc tính của IC.....................................................................................17
2.6.3.1 Đặc tính điện của IC ........................................................................17
2.6.3.2 Đặc tính của kết cấu vỏ bọc bên ngoài của các IC ..........................17
2.6.3.3 Đặc tính nhiệt của IC.......................................................................18
2.6.4 Các phần tử được dùng trong IC ................................................................18
2.6.5 Hệ tổ hợp ....................................................................................................19
2.6.5.1 Bộ mã hóa........................................................................................19
2.6.5.2 Bộ giải mã .......................................................................................20
2.7 Ghép nối tương tự - số và số - tương tự .............................................................21
2.8 Ứng dụng máy vi tính trong đo lường và điều khiển ........................................21
2.8.1 Giới thiệu về cấu trúc máy tính ..................................................................21
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN....................................................24
3.1 Địa điểm .............................................................................................................24
3.2 Phương pháp.......................................................................................................24
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.............................................................24
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm..........................................................................24
3.3 Phương tiện thực hiện đề tài...............................................................................24
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................25
4.1 Giới thiệu tổng quan về thiết bị Carsim II – Hàn Quốc .....................................25
4.1.1 Khái niệm về đào tạo lái xe ô tô trên cabin điện tử....................................25
vi
4.1.2 Các tính năng chính của Carsim II .............................................................25
4.1.3 Thông số của Carsim II ..............................................................................26
4.1.4 Yêu cầu thiết bị máy tính để có thể vận hành được Carsim II ...................26
4.2 Phương pháp vận hành và điều khiển thiết bị ...................................................26
4.2.1 Phương pháp vận hành thiết bị ...................................................................26
4.2.2 Phương pháp điều khiển .............................................................................27
4.3. Cấu trúc của hệ thống Carsim II........................................................................27
4.4 Cấu tạo của hệ thống thiết bị Carsim II..............................................................28
4.4.1 Các thiết bị trong bộ phận tay lái ...............................................................29
4.4.1.1 Động cơ ...........................................................................................29
4.4.1.2 Công tắc hành trình ( CTHT) ..........................................................30
4.4.2 Hai mạch điện điều khiển dùng trong thiết bị Carsim II ............................31
4.4.2.1 Mạch thứ nhất..................................................................................31
4.4.2.2 Mạch thứ hai....................................................................................35
4.5 Nguyên lí hoạt động của thiết bị Carsim II ........................................................38
4.5.1 Sơ đồ và nguyên lí hoạt động của bộ phận tay lái......................................39
4.5.2 Sơ đồ và nguyên lí hoạt động của chân ly hợp..........................................40
4.5.3 Sơ đồ và nguyên lí hoạt động của chân phanh ..........................................41
4.5.4 Sơ đồ và nguyên lí hoạt động của chân đạp ga ..........................................42
4.6 Các bài thực tập lái xe cơ bản trên thiết bị Carsim II.........................................42
4.6.1 Bài tập phản xạ sang số tay ........................................................................42
4.6.2 Sân cơ bản ..................................................................................................43
4.6.3 Sân tập lái ...................................................................................................44
4.6.4 Sân tập khúc quanh.....................................................................................44
4.6.5 Sân tập chữ “S” ..........................................................................................45
4.6.6 Sân chữ “ T” ...............................................................................................45
4.6.7 Sân đậu xe...................................................................................................46
4.6.8 Sân tập tổng hợp .........................................................................................46
4.6.9 Lái xe trên đường dốc, qua đường có xe lửa..............................................47
4.6.10 Lái xe qua các giao lộ...............................................................................47
4.6.11 Bài tập sang số, lái xe tăng tốc với các số ................................................48
vii
4.6.12 Sân kiểm tra tổng hợp...............................................................................48
4.7 Nội quy vận hành và phương pháp bảo dưỡng thiết bị ......................................50
4.7.1 Nội quy vận hành........................................................................................50
4.7.2 Phương pháp bảo dưỡng.............................................................................50
4.8 Kiểm tra và chẩn đoán các lỗi khi vận hành ......................................................50
4.8.1 Bảng táp lô..................................................................................................50
4.8.2 Đồng hồ báo tốc độ xe................................................................................50
4.8.3 Các công tắc và nút nhấn............................................................................50
4.8.4 Khởi động không lên màn hình ..................................................................51
4.8.5 Bẻ lái cứng , trên màn hình không nhận tín hiệu khi bẻ lái .......................51
4.8.6 Đạp thắng, ly hợp , ga nhưng trên màn hình không hiển thị......................52
4.8.7 Máy vi tính không hoạt động .....................................................................52
4.8.8 Lỗi phần mền chương trình ........................................................................52
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................53
5.1 Kết luận ..............................................................................................................53
5.2 Đề nghị ...............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................55
PHỤ LỤC ...........................................................................................................................56
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 : Quá trình lái xe ...................................................................................................3
Hình 2.2 : Các bộ phận trong buồng lái ô tô .......................................................................4
Hình 2.3 : Vị trí của tay trên vành tay lái ............................................................................7
Hình 2.4 : Vị trí các núm trên cần số...................................................................................8
Hình 2.5 : Phương pháp quay trở đầu xe ngang đường.....................................................10
Hình 2.6 : Quang cảnh mà người lái xe nhìn thấy được khi đang điều khiển...................10
Hình 2.7 : Cảm biến vị trí trục quay..................................................................................11
Hình 2.8 : Cảm biến vị trí dùng photodiot ........................................................................11
Hình 2.9 : Cảm biến vị trí dùng bộ phân áp ......................................................................11
Hình 2.10 : Encoder loại mã hóa liên tục ............................................................................12
Hình 2.11 : Xác định hướng quay của đĩa nhờ vào sự lệch pha 900 ...................................12
Hình 2.12 : Encoder loại mã hóa tuyệt đối..........................................................................12
Hình 2.13 : Nguyên lý hoạt động của Encoder ...................................................................13
Hình 2.14 : Xung của incremental encoder .........................................................................13
Hình 2.15 : Các bước hình thành mạch điện tử và các linh kiện điện tử ............................14
Hình 2.16 : Chuyển đổi giữa số và tương tự .......................................................................15
Hình 2.17 : Dải điện áp quy định mức logic của chuẩn TTL..............................................17
Hình 2.18 : Các dạng chân của IC.......................................................................................18
Hình 2.19 : Chức năng bộ mã hóa và ví dụ .........................................................................20
Hình 2.20 : Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển tự động dùng máy vi tính .......................21
Hình 2.21 : Các cổng để nối các thiết bị I/O trên máy vi tính............................................ 22
Hình 2.22 : Bo mạch của hệ thống ......................................................................................22
Hình 2.23 : Hardware bên trong case máy tính hệ thống ...................................................23
Hình 4.1 : Thiết bị đào tạo kỹ thuật lái xe Carsim II.........................................................25
Hình 4.2 : Cấu trúc chủ yếu của thiết bị Carsim II............................................................26
Hình 4.3 : Các nút để điều khiển trên thiết bị Carsim II ...................................................27
Hình 4.4 : Màn hình chính để điều chỉnh hệ thống ..........................................................27
Hình 4.5 : Các thiết bị bên ngoài của hệ thống Carsim II .................................................28
Hình 4.6 : Các thiết bị bên ngoài của xe mô phỏng Carsim II ...........................................38
ix
Hình 4.7 : Potentiometer của hãng Vishay Spectrol dùng trong Carsim II........................29
Hình 4.8 : Motor 12V ở ngoài và khi được gắn vào thiết bị tay lái của Carsim II ............30
Hình 4.9 : CTHT ở ngoài và khi được gắn vào thiết bị tay lái của Carsim II ....................31
Hình 4.10: Mạch điều khiển thứ nhất..................................................................................32
Hình 4.11: Relay 8 chân trên thị trường ( chưa gắn đế ).....................................................32
Hình 4.12: Sơ đồ cách nối các chân của Relay 8 chân........................................................33
Hình 4.13: Sơ đồ cấu tạo của opto PC817...........................................................................33
Hình 4.14: Sơ đồ chân kết nối của IC HD74LS374P..........................................................34
Hình 4.15: Sơ đồ chân của LM348N...................................................................................35
Hình 4.16: Sơ đồ chân của IC 74F139N .............................................................................35
Hình 4.17: Mạch điều khiển thứ hai....................................................................................36
Hình 4.18: Sơ đồ IC số HD74LD27P..................................................................................36
Hình 4.19: Sơ đồ Vi điều khiển Intel N8097BH .................................................................37
Hình 4.20: Sơ đồ IC số HD74LS373P ................................................................................38
Hình 4.21: Cấu tạo của tay lái hộp chuyển đổi số vòng quay ............................................39
Hình 4.22: Sơ đồ nguyên lí của chân ly hợp .......................................................................40
Hình 4.23: Sơ đồ nguyên lí của chân phanh........................................................................41
Hình 4.24: Sơ đồ nguyên lí của chân đạp ga .......................................................................42
Hình 4.25: Giao diện của bài tập sang số tay và thứ tự của các núm số ............................42
Hình 4.26: Giao diện của 11 bài tập lái trên thiết bị Carsim II ...........................................43
Hình 4.27: Giao diện của bài tập trên sân cơ bản................................................................43
Hình 4.28: Giao diện của bài tập trên sân tập lái ............................................................... 44
Hình 4.29: Giao diện của bài tập trên sân tập khúc quanh khi đang lái .............................44
Hình 4.30: Giao diện hướng dẫn thực hiện bài tập trên sân khúc quanh ............................44
Hình 4.31: Giao diện của bài tập trên sân chữ “S” khi đang lái..........................................45
Hình 4.32: Giao diện hướng dẫn thực hiện bài tập trên sân chữ “S” ..................................45
Hình 4.33: Giao diện hướng dẫn thực hiện bài tập trên sân chữ “T”..................................45
Hình 4.34: Giao diện hướng dẫn thực hiện bài tập trên sân đậu xe ................................... 46
Hình 4.35: Giao diện hướng dẫn thực hiện bài tập trên sân tập tổng hợp...........................46
Hình 4.36: Giao diện khi ta nhìn sang hai bên cửa buồng lái của sân tổng hợp .................46
Hình 4.37: Giao diện hướng dẫn thực hiện bài tập trên đường dốc ....................................47
x
Hình 4.38: Giao diện hướng dẫn thực hiện bài tập lái xe qua các giao lộ ..........................47
Hình 4.39 a: Hướng dẫn cách sang số trên màn hình LCD.................................................48
Hình 4.39 b: Giao diện hướng dẫn thực hiện bài tập sang số..............................................48
Hình 4.40: Giao diện hướng dẫn đường đi của sân kiển tra tổng hợp ................................49
Hình 4.41: Bảng điểm sau khi kết thúc bài tập ở sân tập lái ...............................................49
Hình 4.42: Sân tập lái của Việt Nam khi thi sát hạch lái xe ô tô.........................................49
Hình 4.43: Bảng táp lô, vô lăng và các chân điều khiển trên thiết bị Carsim II .................51
Hình 4.44: Thao tác thay RAM .......................................................................................... 51
Hình 4.45: Cấu tạo bên trong máy tính của thiết bị Carsim II ............................................52
xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Quan hệ giữa tốc độ và cự ly phanh của một số loại xe .....................................10
Bảng 2.2: Một số cách gọi khác của 2 mức logic 0 và 1.....................................................15
Bảng 2.3: Các đối tượng để mã hóa ....................................................................................20
Bảng 4.1: Thông số của Potentiometer dùng trong thiết bị Carsim II ................................29
Bảng 4.2: Mô tả các thông số của động cơ CHUNJU 12VDC ...........................................30
Bảng 4.3: Các đặc tính của các loại CTHT .........................................................................31
xii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay ngành Công Nghệ Ôtô đã và đang phát triển mạnh ở nước ta. Mục
đích của việc đào tạo lái xe ô tô trên cabin điện tử là ứng dụng những thành tựu của
công nghệ điện tử, tin học và tự động hóa để rút ngắn thời gian đào tạo, giảm chi phí,
tăng mức độ an toàn và nâng cao chất lượng đào tạo.
Ngày nay, nhờ sự phát triển của kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin và tự
động hóa, một số nước trên thế giới đã thiết kế chế tạo ra các loại cabin điện tử phục
vụ cho việc đào tạo lái xe.
Cabin điện tử có thể mô phỏng được các chế độ chuyển động của ô tô tương tự
như lái xe ô tô thật trên đường ; đồng thời để tạo ra các tình huống đường sá (đường
bằng, đường đèo dốc, đường thành phố…) và các tình huống giao thông (biển báo, sa
hình…).
Trong dự án phát triển tăng cường năng lực nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ ô tô của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, khoa Cơ Khí của trường Đại Học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh đã được trang bị một cabin điện tử Carsim II do Hàn Quốc chế tạo .
Được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm khoa Cơ Khí – Công Nghệ, trường ĐH
Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của thầy Thạc sĩ Bùi Công Hạnh và
thầy Thạc sĩ Nguyễn Bá Vương, cùng với sự hỗ trợ về thiết bị của Bộ môn Công Nghệ
Ôtô đã giúp cho tôi thực hiện đề tài: “NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ ĐÀO TẠO KỸ
THUẬT LÁI XE ĐIỆN TỬ CARSIM II CỦA HÀN QUỐC” .
Thực hiện đề tài này là điều rất cần thiết, vì nó giúp tôi được tìm hiểu một cách
sâu hơn về hệ thống tự động trong cabin để mô phỏng cho việc lái ô tô . Điều này tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong công việc sau này, góp phần đáp ứng được một phần
nào đó nhu cầu của xã hội .
1
Do thời gian và kiến thức của tôi còn hạn chế nên quyển luận văn này còn nhiều
sai sót. Vì vậy, tôi rất mong quý thầy cô, các bạn bè và độc giả đóng góp ý kiến thêm
để kiến thức tôi ngày càng hoàn thiện hơn . Tôi xin chân thành cảm ơn mọi người .
1.2. Mục đích đề tài
Đề tài được thực hiện với những mục đích sau :
Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí hoạt động của thiết bị đào tạo lái xe điện tử
Carsim II của Hàn Quốc .
Phương pháp vận hành và thử nghiệm các bài tập mô phỏng lái xe trên thiết bị
Carsim II .
Đề xuất nội quy để vận hành và phương pháp bảo dưỡng các hệ thống điều
khiển của thiết bị .
Kiểm tra và chẩn đoán các lỗi khi vận hành thiết bị .
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Mục đích – ý nghĩa của phương pháp lái xe
2.1.1. Lái xe là gì
Lái xe là hoạt động đòi hỏi người lái phải luôn tỉnh táo, xử lí tình huống nhanh
nhạy và có óc phán đoán chính xác để vận hành thiết bị một cách an toàn .
Hình 2.1: Quá trình lái xe .
2.1.2. Quan sát , phán đoán và xử lý
2.1.2.1. Quan sát
Quan sát là sự nhận biết các sự vật, sự việc trong quá trình lái xe. Kết quả của
quan sát là cơ sở cho phán đoán. Quan sát toàn diện và thu càng nhiều thông tin thì
phán đoán càng có điều kiện chính xác, sát với thực tế. Ô tô có tốc độ cao nên người
lái phải biết quan sát từ xa và trong phạm vi rộng để kịp thời xử lí.
Trong phạm vi thấy được, người lái sẽ nhận được thông tin từ các giác quan và
kinh nghiệm. Thông tin này gồm tình trạng mặt đường, vật cản trở, động tỉnh….Tốc
độ xe nhanh, thời gian ngắn nhưng đối tượng quan sát rất rộng và nhiều, ta phải thu
lượm một cách thoáng qua. Chỉ lưu lại lâu hơn nhưng sự vật có khả năng gây cản trở
lớn để làm tư liệu cho phán đoán.
2.1.2.2. Phán đoán
Phán đoán là hoạt động tiếp theo ngay sau quan sát, trên cơ sở các thông tin tiếp
nhận được từ quan sát, ta tiến hành phán đoán khẩn cấp.. Phán đoán là sự suy nghĩ, suy
3
diễn, suy luận từ những tư liệu thông tin đã biết , dựa trên những qui luật phổ biến về
tâm lý và hiện tượng tự nhiên xã hội.
Dùng kinh nghiệm trong cuộc sống và nghề nghiệp để dự đoán sự việc, tình
huống sẽ xảy ra khi mình đi tới, từ đó đề ra phương pháp và mức xử lý. Phán đoán
được tốc độ, thao tác xử lý, cùng các đối tượng tham gia giao thông đi ngược chiều.
2.1.2.3. Xử lý
Xử lý là sự thực hiện bằng hành động cụ thể bởi các động tác, thao tác lái xe để
đạt được ý định đề ra trong phán đoán. Muốn xử trí tốt phải phán đoán tốt. Nhưng
cũng như phán đoán, trình độ xử lí lại phụ thuộc vào trình độ nghề nghiệp và khả năng
sáng tạo, tư chất nhanh nhẹn và linh hoạt của người lái xe.
Tóm lại quan sát, phán đoán và xử lý là ba hoạt động kế tiếp nhau, tồn tại suốt
quá trình xe lăn bánh, nó quyết định sự an toàn của vận tải. Khả năng quan sát, phán
đoán và xử lý cũng là một trong những tiêu chuẩn đánh giá trình độ nghề lái ô tô.
2.2. Vị trí và công dụng của các bộ phận trong buồng lái ô tô
Hình 2.2: Các bộ phận trong buồng lái ô tô .
Vành tay lái: Điều khiển hướng chuyển động của ô tô. Vị trí vành tay lái đặt
bên trái hoặc bên phải phụ thuộc vào luật giao thông đường bộ của từng quốc gia.
Núm còi điện: Điều khiển còi phát ra âm thanh báo hiệu cho người tham gia
giao thông, được bố ở tâm vành tay lái.
Khóa điện: Dùng để khởi động hoặc tắt máy bằng cách nối hoặc ngắt mạch điện
từ nguồn ( ắc quy, máy phát hành ) tới các phụ tải .
4
Công tắc đèn pha: Dùng để bật đèn chiếu sáng khi xe chạy ban đêm, công tắc
có 2 nấc, nấc 1 bât đèn con và đèn sau xe, nấc 2 bật đèn pha.
Công tắc đèn xin đường: Dùng để điều khiển các đèn báo rẽ khi thay đổi hướng
đi, vượt xe và dừng xe. Thường được bố trí trên trục tay lái, kiểu thanh gạt.
Tay gió: Dùng để điều khiểm bướm gió, nó thường được sử dụng khi khởi động
ô tô, được bố trí trên thành bảng điều khiển phía trước mặt người lái.
Tay ga: Dùng để điều khiển độ mở của bướm ga, giữ cho động cơ làm việc ổn
định ở một tốc độ nhất định theo ý muốn của người lái, được bố trí trên thành của bảng
điều khiển trước mặt người lái.
Phanh tay: Dùng để giữ cho ô tô đứng yên. Ngoài ra phanh tay còn hổ trợ phanh
chân trong những trường hợp thật cần thiết. Cần điều khiển phanh tay được bố trí ở
phía bên phải người lái.
Cần điều khiển hộp số: Dùng để tăng hoặc giảm số cho phù hợp với sức cản của
mặt đường. Cần điều khiển hộp số được bố trí ở phía bên phải của người lái.
Tay gạt cửa thông gió: Dùng để đóng mở cửa thông gió nhằm thay đổi không
khí lưu thông trong buồng lái, bố trí trên thành buồng lái phía trước mặt người lái.
Công tắc điều khiển gạt nước: Dùng để đóng hoặc ngắt mạch điện truyền tới
motor gạt nước (mưa) .
Bàn đạp ly hợp: Dùng để đóng mở ly hợp nhằm nối hoặc ngắt động lực từ động
cơ đến hệ thống truyền lực, nó được sử dụng khi khởi động động cơ hoặc khi chuyển
số, được bố trí ở phía bên trái (hoặc phải) của trục tay lái.
Bàn đạp phanh: Dùng để điều khiển sự hoạt động của hệ thống phanh, được bố
trí ở phía bên phải trục tay lái, bên trái bàn đạp ga, người lái xe đạp chân phải.
Bàn đạp ga: Dùng để điểu khiển độ mở của bướm ga (đối với động cơ xăng),
thay đổi vị trí thanh răng của bơm cao áp (động cơ diesel), được bố trí phía bên phải
trục lái, cạnh bàn đạp phanh, người lái xe đạp chân phải.
Công tắc đèn pha- cốt (loại điều khiển bằng chân): Loại công tắc này dùng để
điều khiển nấc pha và cốt của đèn trước ô tô, công tắc bố trí phía dưới sàn buồng lái
phía bên trái bàn đạp ly hợp.
Công tắc còi hơi: Được đặt ở sàn xe phía dưới bàn đạp ly hợp, loại này sử dụng
ở một số ô tô tải có sử dụng còi hơi.
5
Công tắc đèn trần: Dùng để đóng mở đèn trần trong những trường hợp cần thiết.
Công tắc đèn chiếu sáng bảng đồng hồ: Được sử dụng để quan sát tình trạng
làm việc của các loại đồng hồ khi trời tối, nó được bố trí phía trước mặt người lái.
Kính chắn gió và khóa rửa kính: Dùng để chắn gió, khóa rửa kính dùng để điều
khiển dung dịch rửa phun lên mặt ngoài của kính nhằm rửa sạch kính khi kính bị bẩn.
Bảng đồng hồ (táp lô), trên táp lô có bố trì nhiều loại đồng hồ:
Đồng hố tốc độ: Báo vận tốc chuyển động của ô tô và số km xe đã lăn bánh .
Đồng hồ Ampe: Báo trị số dòng điện nạp và phóng của accu .
Đồng hồ nhiên liệu: Báo mức nhiên liệu có trong thùng chứa .
Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát: Báo nhiệt độ của nước làm mát .
Đồng hồ báo áp suất dầu: Báo áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn của động cơ.
Đồng hồ báo áp suất hơi: Báo áp suất khí nén trong bình chứa của phanh hơi .
Gương chiếu hậu: Giúp cho lái xe quan sát được phía sau nhằm, được bố trí ở
hai bên thành ngoài của buồng lái.
2.3. Kỹ thuật lái xe cơ bản
2.3.1. Các phương pháp khởi động động cơ
Được thực hiện sau khi đã hoàn thành công việc kiểm tra. Có hai phương pháp
khởi động: bằng tay quay và bằng máy khởi động điện.
Khởi động động cơ bằng máy khởi động điện (Starter):
Trước khi khởi động phải kéo chặt phanh tay, chèn xe chắc chắn, đưa cần số về
vị trí số 0, đạp ly hợp, giữ bàn đạp ga ở 1/3 hành trình, kéo tay gió (đối với động cơ
xăng); đạp hết hành trình bàn đạp ga (động cơ diesel).
Mỗi lần đóng mạch điện khởi động không được quá 5 giây. Nếu sau 3 lần phát
động, động cơ không nổ thì phải dừng kiểm tra lại hệ thống nhiên liệu, hệ thống đánh
lửa, sau đó mới tiếp tục khởi động lại tránh hư hỏng cho accu.
Trước khi tắt động cơ cần để động cơ chạy từ 1 đến 2 phút để tránh rung động.
2.3.2. Lên xuống xe và tư thế ngồi lái
Ngồi lái ở bên nào thì lên xuống xe ở bên đó. Lên và xuống xe phải thận trọng,
mau lẹ để bảo đảm an toàn.
Tư thế ngồi lái: Có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, thao tác và năng suất lao
động của người lái xe và hiệu chỉnh cho phù hợp với tầm thước của mỗi người.
6
Người ngồi phải thoải mái, ổn định chắc chắn 2/3 lưng tựa vào đệm lái, hai tay
cầm hai bên vành tay lái, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai chân mở tự nhiên.
Người ngồi lái sao cho chân đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp, bàn đạp phanh
còn dư lực. Cài dây an toàn nếu có.
2.3.3. Phương pháp cầm vành tay lái và lấy lái
Cầm vành lái: tay trái nắm vị trí từ 9-10 giờ, tay phải nắm vào vị trí từ 2-4 giờ .
Hình 2.3 : Vị trí của tay trên vành tay lái.
Phương pháp lấy lái: Khi muốn cho xe chuyển sang hướng nào thì lấy tay lái
sang hướng đó, lấy lái nhiều hay ít còn tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể.
Khi xe đã chuyển hướng đúng ý phải trả lại tay lái để ổn định hướng chuyển
động của xe. Khi vào vòng gấp cần lấy nhiều lái thì các động tác lập lại như phần trên.
2.3.4. Động tác đạp bàn đạp ly hợp và nhả bàn đạp ly hợp
Khi đạp ly hợp thì cắt động lực từ động cơ truyền xuống hộp số để tăng hoặc
giảm số dễ dàng và đảm bảo khi phanh xe các chi tiết trong hệ thống truyền lực không
bị xoắn cưỡng bức.
Khi đạp ly hợp, hai tay nắm vành tay lái, người ngồi thẳng mắt nhìn thẳng phía
trước, đưa mũi bàn chân lên bàn đạp ly hợp, gót bàn chân tỳ lên sàn xe làm điểm tựa,
dùng lực mũi bàn chân đạp bàn đạp xuống sát sàn xe, đạp phải đạp dứt khoát.
Nhả ly hợp là nối động lực từ động cơ xuống hệ thống truyền lực. Để động cơ
không bị chết hay xe chuyển động không rung giật, khi nhả bàn đạp ta chia hành trình
nhả ly hợp làm 3 phần:
Khoảng 2/3 hành trình đầu nhả nhanh cho đĩa ma sát của ly hợp tiếp giáp với
bánh đà.
Khoảng 1/3 hành trình sau nhả từ từ, để lò xo ép đẩy mâm ép, kéo đĩa ma sát
của ly hợp tiếp xúc từ từ với bánh đà.
7
2.3.5. Điều khiển cần số
Mỗi loại xe khác nhau thì vị trí của số cũng khác nhau. Vị trí các cửa sổ được
ghi trên núm cần số, Thao tác ra vào số phải nhanh nhẹn, dứt khoát, khi thao tác số
xong tay phải nắm vào vành tay lái.
Giữa ly hợp (côn) và số là hai bộ phận có liên quan mật thiết với nhau. Khi đi
số hoặc giảm số phải đi côn kép, nghĩa là đạp ly hợp lần 1 đưa từ số chạy về số 0 đạp
lần 2 đi từ số 0 vào số cần dùng (chú ý đạp côn liền kề).
Điều khiển cần số là thay đổi vị trí ăn khớp của các bánh răng, thay đổi tỷ số
truyền từ động cơ xuống cầu chủ động cho phù hợp với thực tế. Khi điều khiển cần số,
đưa tay phải đặt lòng bàn tay nắm gọn núm cần số. Thao tác số phải nhanh nhẹn, dứt
khoát, thao tác xong đưa tay số về nắm vào vành tay lái.
Hình 2.4: Vị trí các núm trên cần số .
2.3.6. Thao tác điều khiển chân ga
Dùng để duy trì hoặc thay đổi tốc độ của động cơ .Để điều khiển bàn đạp ga
chính xác, ổn định, khi điều khiển ga phải đặt 2/3 bàn chân lên bàn đạp ga, gót chân tỳ
lên sàn xe làm điểm tựa.
Khi tăng ga để khởi động, dùng mũi bàn chân ấn bàn đạp ga xuống, hành trình
bàn đạp ga nhiều hay ít phụ thuộc vào yêu cầu thực tế của động cơ. Khi giảm ga từ từ
nhấc mũi bàn chân giảm lực tỳ vào bàn đạp ga lò so hồi vị kéo bàn đạp ga về vị trí ban
đầu. Khi xe đang đỗ hoặc dừng, để xe chuyển động được phải tạo được lực lớn để
thắng được lực cản đó khi nhả ly hợp.
8
2.3.7. Thao tác điều khiển chân phanh
Khi lái xe trên đường giao thông lúc gặp chướng ngại vật để bảo đảm an toàn
phải dùng phanh.Quãng đường phanh được tính từ khi người lái tác dụng vào bàn đạp
phanh đến khi dừng xe hẳn.
Khi phanh, ta đặt 2/3 bàn chân phải lên bàn đạp phanh, gót chân tỳ lên sàn xe
làm điểm tựa như vậy khi phanh được chính xác linh hoạt.
Phanh xe có 2 loại:
Phanh hơi: khi phanh đạp phanh từ từ đến khi có hiệu lực như ý của người lái.
Phanh dầu: khi phanh đạp hai lần, lần thứ nhất đạp 2/3 hành trình bàn đạp
phanh và nhả nhanh bàn đạp ra, lần thứ hai đạp phanh xuống cho đến khi phanh có
hiệu lực theo ý muốn.
Yêu cầu: không được nhìn xuống chân phanh, bàn chân phải đặt đúng vị trí bàn
đạp phanh, khi phanh phải nhịp nhàng linh hoạt.
Sau khi phanh xe, khi không có nhu cầu phanh phải nhanh chóng nhấc chân
khỏi bàn đạp phanh chuyển về bàn đạp ga.
2.3.8. Phương pháp sử dụng phanh tay
Tác dụng hãm cho xe không bị trôi tuột khi xe đỗ, dừng ở trên dốc và hổ trợ
cho phanh chân trong các trường hợp cần thiết để rút ngắn quảng đường phanh.
Dùng lực cánh tay phải để kéo, kéo mạnh hết hành trình về phía sau.
Khi không có nhu cầu sử dụng phanh tay phải nhả phanh tay, dùng lực tay phải
bóp khóa hãm đẩy tay phanh về phía trước hết hành trình.
Yêu cầu: Khi kéo và nhả phanh tay không nhìn vào phanh tay, chỉ dùng lực của
cánh tay phải để kéo và nhả phanh ,khi kéo và nhả phải dứt khoát và hết nấc phanh.
2.3.9. Thao tác tăng giảm số
Nếu tăng tốc độ mà giữ nguyên ở vị trí số thấp thì tiêu hao nhiên liệu, do đó
phải tăng cả ga và số. Khi tăng số không được nhìn xuống buồng lái, tăng số phải tăng
từ thấp đến cao, động tác phải nhịp nhàng chính xác.
Trình tự giảm số: giảm ga, đạp ly hợp, đưa cần số về vị trí số 0, nhả bàn đạp ly
hợp tăng ga đột ngột hành trình chân ga phải phù hợp, đạp ly hợp lần hai, đưa cần số
về vị trí số thấp hơn, nhả ly hợp đúng thao tác, từ từ tăng ga, chuyển tay phải về nắm
vành tay lái.
9
Loại phương tiện
Quảng đường
Gia tốc chậm dần
phanh 30km/h
m/s2
Ôtô con các loại .
7,2 m
5,8
Ô tô tải trọng 4,5 t; ô tô khách dài 7,5m
9,5 m
5,0
Ô tô tải > 4,5t; Ô tô khách dài >7,5 m
11 m
4,2
Bảng 2.1: Quan hệ giữa tốc độ và cự ly phanh của một số loại xe .
Hình 2.5: Phương pháp quay trở đầu xe ngang đường .
Hình 2.6: Quang cảnh mà người lái xe nhìn thấy được khi đang điều khiển .
2.4. Tổng quan về cảm biến
2.4.1. Định nghĩa các loại cảm biến vị trí
Là loại cảm biến phát hiện vị trí hiện tại của đối tượng trong hành trình.
Cảm biến vị trí trục quay : Bao gồm nhiều tiếp điểm được sắp xếp theo một quy
luật nào đó.
10
Hình 2.7: Cảm biến vị trí trục quay .
Cảm biến vị trí dùng photodiot : Bao gồm một dãy phát và một dãy thu . Tùy
vào vị trí của đối tượng mà các điot tương ứng sẽ tắt .
Hình 2.8: Cảm biến vị trí dùng photodiot .
Cảm biến vị trí dùng bộ phân áp ( potentiometer) : Sử dụng một bộ phân áp, tùy
vào điện áp đầu ra mà cho ta vị trí của đối tượng cần phát hiện .
Hình 2.9: Cảm biến vị trí dùng bộ phân áp .
Cảm biến vị trí dùng encoder quang : Là loại cảm biến chuyển dấu hiệu vị trí
theo góc , theo đường thẳng thành tín hiệu nhị phân tương đương. Đối với loại cảm
biến này thường được chia ra làm 2 loại :
11