Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Giáo án Toán 4 chương 5 bài 2: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (102.8 KB, 5 trang )

BÀI 2
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu :
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ lại bản đồ trường mầm non xã Thắng Lợi trong sách
giáo
khoa.
III. Các hoạt động dạy học :
Tl
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
4’ 1. Kiểm tra : Gọi vài học sinh làm - Vài em làm bài
miệng bài tập 1 và 2 VBT.
- Nhận xét và bổ sung
34 2. Bài mới:

a) Giới thiệu bài toán 1
- Treo bản đồ trường mầm non xã - Học sinh quan sát và trả lời
Thắng Lợi và hỏi ?
- Độ dài thu nhỏ trên bản đồ ( đoạn
AB ) dài mấy cm ?
- 2cm
- Bản đồ tr/ mầm non vẽ theo tỉ lệ - 1 : 300
nào?
- 300 cm
- 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu ?
- 2 x 300 m
- 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu ?


- Học sinh lắng nghe và theo
b) Giới thiệu cách ghi bài giải
dõi
Bài giải
Chiều rộng thật của cổng trường là :
2 x 300 = 600 ( cm )
600 cm = 6 m
Đáp số 6 m
c) Giới thiệu bài toán 2


2’

Thực hiện tương tự như bài toán 1
Bài giải
Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài
là :
102 x 1000000 = 102000000
( mm )
102000000 mm = 102 km
Đáp số 102
km
Muốn tính độ dài thật ta tính như thế
nào?
d) Thực hành
*Bài 1 : Cho học sinh làm nháp và
đọc kết quả
* Củng cố cách tính độ dài thật thông
qua tỉ lệ bản đồ.
*Bài 2 : Hướng dẫn tương tự bài toán

1
- Gọi vài em đọc bài giải

3. Củng cố :
* BTTN : Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, độ dài của
đoạn thẳng AB là 22cm. Độ dài thật
của đoạn thẳng AB là :
A.2200m
C. 22m

B.2200cm

Muốn tính độ dài thật ta lấy
độ dài thu nhỏ nhân với tỉ lệ
trên bản đồ.
Độ dài thật là :
1000000 cm; 45000 dm;
100000 mm

1 em giải bảng, cả lớp giải vở.
Bài giải :
Chiều dài thật của phòng học
là :
4 x 200 = 800 ( cm )
800 cm = 8 m
Đáp số : 8 m


BÀI 2

ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I. Mục tiêu :
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học : Bản đồ Việt Nam, bảng phụ ghi bài toán 1,
2/157SGK
III. Các hoạt động dạy học :
Tl
Hoạt động của thầy
4’ 1. Kiểm tra : gọi vài học sinh nêu
miệng lời giải bài tập 2, 3.
Muốn tính độ dài thực tế ta làm thế
35 nào?

2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài toán 1
- Cho học sinh tự tìm hiều đề
- Gợi ý để học sinh thấy tại sao cần
phải đổi ra cm
- Nêu cách giải
Bài giải
20 m = 2000 cm
Khoảng cách AB trên bản đồ là :
2000 : 500 = 4 ( cm )
Đáp số : 4 cm
b) Giới thiệu bài toán 2
- Hướng dẫn thực hiện tương tự bài

Hoạt động của trò
- Vài em đọc lời giải.
- Nhận xét và bổ sung.

3,4 em nêu.

- Học sinh đọc bài toán.
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.
- Học sinh lắng nghe và theo
dõi


toán 1
Bài giải
41 km = 41000000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên
bản đồ là :
41000000 : 100000 = 41
( mm )
Đáp số : 41
mm
Như vậy, muốn tính độ dài thu nhỏ
trên bản đồ ta làm thế nào?

2’

Muốn tính độ dài thu nhỏ
trên bản đồ ta lấy độ dài thực
tế chia cho tỉ lệ trên bản đồ.
- Học sinh làm nháp và nêu
miệng kết quả
50cm ; 5mm ; 1dm

c) Thực hành

*Bài 1 : Cho học sinh tính vở nháp
và nêu miệng kết quả độ dài trên bản
đồ.
- Học sinh giải và đọc lời giải
Bài giải
12 km = 1200000 cm
*Bài 2 : Gọi học sinh đọc bài toán.
Quãng đường từ bản A đến
- Hướng dẫn học sinh tự giải.
bản B trên bản đồ là :
1200000 : 100000 = 12
(cm )
3.Củng cố :
Đáp số: 12
* BTTN : Quãng đường Hà Nội cm
Ninh Bình dài 90km. Trên bản đồ tỉ
lệ
1 : 1000000,quãng đường đó dài bao
nhiêu mi - li mét ?
Ghi Đ vào

cạnh kết quả đúng.


A. 9mm
90mm

B. 900mm

C.




×