Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước chúng ta đang trên đà phát triển với nhiều kỷ thuật mới với công nghệ hiện
đại tiên tiến được áp dụng cho nhiều ngành nghề, trong đó có ngành điện, là một ngành
xương sống không thể thiếu để phát triển kinh tế xã hội.Nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội,
phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần có một đội ngũ công nhân
kỹ thuật lành nghề, có khả năng tiếp quản được những thiết bị kĩ thuật tiên tiến hiện đại. Từ
những nhu cần thiết đó nhà nước đã có những chủ trương mở rộng và nâng cao chất lượng
đào tạo nghề mạng lưới các trường Cao Đẳng dạy nghề TCCN. Mạng lưới các trường Cao
Đẳng dạy nghề TCCN được đầu tư và nâng cấp trong đó có Trường Cao Đẳng Cơ Điện Và
Nông Nhiệp Nam Bộ.
Qua thời gian thực tập tại Công Ty Điện Lực Cần Thơ cùng với sự chỉ dẫn tận tình
của quý thầy cô giáo viên trường và sự nổ lực phấn đấu không ngừng của bản thân em đã
học hỏi được nhiều kiến thức về ngành điện để ứng dụng trong thực tế cũng như trong đời
sống sau này.tuy ngắn nhưng em đã kịp nắm bắt và rút ra được nhiều kinh nghiệm về ngành
mà mình đã chọn. Tổng hợp từ những thực tập của kỳ thực tập này.
Do thời gian thực tập không dài nên trong quá trình viết báo cáo sẽ không tránh khỏi
sai lầm thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy cô và các anh chị
trong Công Ty. Hơn thế nữa là khoa điện của trường để bài báo cáo của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo của công ty đặc biệt là các anh chị trong
phân xưởng SCĐ đã giup cho em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và kiến thức, cùng
với kỷ thuật mới trong công việc, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập!
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2012
Sinh viên thực tập
Đinh Tấn Đạt
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
NHẬT KÝ THỰC TẬP
Thời gian
Nội dung
23/04/2012
Giới thiệu hệ thống vận hành của Nhà máy nhiệt điện Ô Môn I,
gồm có các hệ thống xử lý nước trước và sau khi sử dụng, hệ
thống loại bỏ khí SO2 và SO3 trong khí thải,…
Giới thiệu Công ty nhiệt điện Cần Thơ.A
Giới thiệu Phân xưởng Sửa chữa Điện.
24/04/2012
Học và kiểm tra an toàn điện.
Phổ biến một số nội quy của Công ty và Phân xưởng Sửa chữa
Điện.
Vệ sinh Máy biến áp 1 pha và 3 pha.
25/04/2012
Vệ sinh quạt máy.
Lau chùi sứ cách điện cua Máy biến áp 1 pha và 3 pha.
Lắp Máy biến áp 1 pha và 3 pha.
26/04/2012
Xác định cực tính Máy biến áp 1 pha và 3 pha.
Lắp Máy biến áp 1 pha và 3 pha.
27/04/2012
Đo cách giữa cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp và vỏ Máy biến áp 1 pha
và 3 pha.
Đo tiếp xúc giữa các cấp điện áp của Máy biến áp 1 pha và 3
pha.
Từ ngày 02/05/2012 Học tính toán để quấn lại Máy biến áp 1 pha và 3 pha (điện áp
đến ngày 04/05/2012 cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp; đường kính dây cuộn sơ cấp, cuộn
thứ cấp; số vòng trên volt;số vòng các nấc,...).
Từ ngày 07/05/2012 Tháo lõi sắt Máy biến áp 1 pha và 3 pha.
đến ngày 11/06/2012
Từ ngày 14/05/2012 Tháo cuộn dây Máy biến áp 1 pha và 3 pha.
đến ngày 18/05/2012
Từ ngày 21/05/2012 Vào lõi sắt Máy biến 1 pha và 3 pha.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
đến ngày 25/05/2012
Nguyên lý hoạt động của tổ máy S4.
Sơ đồ nhiệt chính của tổ máy S4.
28/05/2012
Các thiết bị đo lường và kiểm soát nhiệt độ, áp suất, lưu lượng
của tổ máy S4.
29/05/2012
Hệ thống điện nhất thứ và tự dùng của tổ máy S4.
30/05/2012
Máy phát điện và hệ thống kích từ của tổ máy S4.
31/05/2012
Các mạch điều khiển động cơ cao và hạ thế: cách đọc các mạch
tiêu biểu của tổ máy S4.
01/06/2012
Các mạch điều khiển và bảo vệ máy cắt: 66kv, 3kv, 380v của tổ
máy S4.
Nguyên lý hoạt động của tổ máy S1.
04/06/2012
Sơ đồ nhiệt chính của tổ máy S1.
05/06/2012
Máy phát điện và hệ thống kích từ của tổ máy S1.
06/06/2012
Hệ thống điện nhất thứ và tự dùng của tổ máy S1.
Ngày 07/06/2012 và Các mạch điều khiển động cơ cao và hạ thế: cách đọc các mạch
ngày 08/06/2012
tiêu biểu của tổ máy S1.
11/06/2012
Nguyên lý hoạt động của Gas Turbine.
12/06/2012
Hệ thống điện nhất thứ và tự dùng của Gas Turbine.
13/06/2012
Máy phát điện và hệ thống kích từ của Gas Turbine.
14/06/2012
Các mạch điều khiển động cơ cao và hạ thế: cách đọc các mạch
tiêu biểu của Gas Turbine.
15/06/2012
Các mạch điều khiển bảo vệ máy cắt (110kv, 11kv, 380v) và dao
cách ly (110kv, 11kv) của Gas Turbine.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
A. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNNH
NN MTV NHIỆT ĐIỆN CẦN THƠ
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
•
Nhà máy Nhiệt điện Cần Thơ (tiền thân của Công ty Nhiệt điện Cần thơ) được thành
lập vào đầu năm 1975 để vận hành Nhà máy Nhiệt điện Cần Thơ có 1 tổ máy nhiệt
điện hơi nước có công suất 33MW và 5 tổ máy phát điện diesel GM 2100 có công
suất 2100kW/1 máy.
•
Đến năm 2005 thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Nhiệt
điện Cần Thơ được thành lập.
•
Năm 1996, 02 tổ máy phát điện tua bin khí công suất 38,48MW/1 tổ được lắp đặt tại
Nhà máy Nhiệt điện Cần Thơ.
•
Năm 1999, 02 tổ máy phát điện tua bin khí có công suất 39,10MW/1 tổ tiếp tục được
lắp đặt tại Cần Thơ.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
•
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
Năm 2004, tổ máy số 01 trong 02 tổ máy thuộc Dự án Nhà máy nhiệt điện Ô Môn I
được triển khai tại Ô Môn có công suất 330MW/ 1 tổ.
•
Năm 2009, Tổ máy số 02 thuộc Dự án Nhà máy nhiệt điện Ô Môn I sẽ được triển
khai.
Tất cả các dự án trên đều được Tập Đoàn Điện lực Việt Nam giao nhiệm vụ cho Công ty
Nhiệt điện Cần Thơ thực hiện Quản lý Dự án.
Hiện nay, Công ty có hai Nhà máy:
•
Nhà máy nhiệt điện Cần Thơ tại Quận Bình Thủy có 5 tổ máy phát điện với tổng
công suất 188MW và 02 tổ máy bù quay có công suất 18MVAr.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
•
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
Nhà máy nhiệt điện Ô Môn 1 tại Quận Ô Môn có 01 tổ máy phát điện có công suất
330 MW; tổ máy số 02 đang trong quá trình triển khai xây dựng.
Công ty có tổng cộng 405 CBCNV:
•
Trình độ trên Đại học: 4 Thạc sĩ. Hiện đang gởi đi đào tạo thêm 02 Thạc sĩ.
•
Trình độ Đại học: 122 Kỹ sư - Cử nhân.
•
Trình độ cao đẳng: 10 người.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
•
Trình độ trung cấp: 87 người.
•
Công nhân lành nghề: 152 người.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
2. Các tổ máy phát điện của Công ty:
a. Một vài thông số cơ bản của tổ máy S1:
* Steam Turbine:
- Kiểu: TC2F-35.4 (Tandem compound double exhaust condensing reheat type)
- Loại: Turbine ngưng hơi
- Công suất thiết kế: 330 MW
- Công suất thực tế: 330 MW
- Áp suất hơi vào: 16,68 MPA
- Nhiệt độ hơi vào: 5380C
- Áp suất hơi thoát: 7,1 kPA
- Số tầng cánh:
+ HP Turbine: 11
+ IP Turbine: 10
+ LP Turbine: 12
-Số đường hơi trích: 8
-Vận tốc 3000 vòng/phút
-Nước sản xuất: Nhật (MHI Nagasaki)
* Máy phát điện:
-Công suất 410.000 KVA
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
-Hệ số công suất: 0,85
-Điện áp: 16 KV
-Cường độ: 14.795 A
-Tần số: 50 Hz
-Tốc độ 3000 vòng/phút
-Cấp cách điện Stator: F
-Cấp cách điện Rotor: F
-Phương thức làm mát: làm mát bằng khí hydro
* Lò hơi:
-Kiểu :MB – FRR
-Lưu lượng hơi max: 1180 t/h
-Áp suất hơi quá nhiệt: 17,3 Mpa
-Nhiệt độ quá nhiệt: 5410C
-Bộ quá nhiệt: 3 cấp
* Máy kích từ:
-Kích từ tĩnh (chỉnh lưu cầu 3 pha bằng thyristor)
-Điện áp kích từ: 410 V DC
-Điện áp mồi từ: 110 V DC
-Dòng điện định mức: 3.976 A
-Máy biến áp kích từ 3 pha: 1600/890 V – 5,05 MVA
b. Một vài thông số cơ bản của tổ máy S4:
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
* Turbine:
- Loại: Turbine ngưng hơi
- Công suất thiết kế: 33 MW
- Công suất thực tế: 33 MW
- Áp suất hơi vào: 60 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi vào: 480oC
- Áp suất hơi thoát: 704,1 mmHg
- Số tầng cánh: 17
- Số đường hơi trích: 5
-Vận tốc: 3000 vòng/phút
* Máy kích từ:
+ Máy kích từ chính:
- Kiểu: máy phát DC
- Công suất: 110 KW
- Điện thế: 250 V
- Điện thế kích từ: 110 V
- Số cực từ: 6
- Tốc độ: 3000 vòng/phút
+ Máy kích từ phụ:
- Công suất: 2 KW
- Điện thế: 110 V
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
- Số cực từ: 4
- Tốc độ: 3000 vòng/phút
* Máy phát điện:
- Công suất: 40824 KVA
- Hệ số công suất: 0,85
- Điện áp: 13,2 KV
- Cường độ: 1786 A
- Tần số: 50 Hz
- Tốc độ: 3000 vòng/phút
- Cấp cách điện Stator: B
- Cấp cách điện Rotor: F
- Phương pháp làm mát: làm mát bằng gió mạch hở, gió được làm mát qua 4 bộ làm nguội
gió MF.
* Lò hơi:
- Kiểu: B & WP.F.I
- Lưu lượng hơi max: 157000 kg/h
- Áp suất hơi quá nhiệt: 63 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 480oC
- Bộ quá nhiệt 5 cấp:
- Thời gian lắp đặt: năm 1973
- Thời gian đưa vào vận hành: tháng 04/1975
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
- Tổ máy S4 được phục hồi: tháng 12/2000
- Nước sản xuất: nước Nhật
c. Một vài thông số cơ bản của Gas Turbine:
GT 1, 2:
Hai tổ máy Turbine khí F6 đợt 2 cùng chủng loại có các thông số cơ bản sau:
* Turbine:
- Loại: PG 6561 B
- Công suất thiết kế: 39,1 MW (điều kiện ISO)
- Công suất thực tế: 35,62 MW (ở 27oC nhiên kiệu DO)
- Số buồng đốt: 10
- Số tầng cánh máy nén: 17
- Số tầng cánh Turbine: 3
- Vận tốc: 5163 vòng/phút
* Máy kích từ:
- Loại không chổi than (Điode quay)
- Công suất: 133,5 KW / 263 V
- Thời gian đưa vào vận hành: ngày 19/05/1999
- Nước sản xuất: cộng hòa Pháp
* Máy phát điện:
- Công suất: 46,250 MVA
- Cos ϕ : 0,8
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
- Điện áp: 11 KV
- Tần số: 50 Hz
- Tốc độ: 3000 vòng/phút
- Đấu nối: hình sao, nối đất qua điện trở.
- Cấp cách điên: F
- Phương thức làm mát: làm mát bằng gió mạch hở.
GT 3, 4:
Hai tổ máy Turbine khí F6 (cùng chủng loại) có các thông số thiết kế cơ bản sau:
* Turbine:
- Loại: PG 6551 B
- Công suất thiết kế: 38,48 MW (điều kiện ISO)
- Công suất thực tế: 35 MW (ở 27oC nhiên liệu DO)
- Số buồng đốt: 10
- Số tầng cánh máy nén: 17
- Số tầng cánh Turbine: 3
- Vận tốc: 5115 vòng/phút
* Máy kích từ:
- Loại không chổi than (Điode quay)
- Công suất: 142 KW / 264 V
- Thời gian đưa vào vận hành: ngày 01/10/1996
- Nước sản xuất: cộng hòa Pháp
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
* Máy phát điện:
- Công suất: 46,250 MVA
- Cos ϕ : 0,8
- Điện áp: 11 KV
- Tần số: 50 Hz
- Tốc độ: 3000 vòng/phút
- Đấu nối: hình sao, nối đất qua điện trở.
- Cấp cách điện: F
- Phương thức làm mát: làm mát bằng gió mạch hở.
3. Các phòng ban và phân xưởng trong Công ty:
1. Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật.
Chịu trách nhiệm về lĩnh vực kế hoạch, kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn và chương
trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
2. Phòng Tổ chức Lao động.
Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức lao động, tiền lương, đào tạo; công tác thanh
tra, giải quyết khiếu tố; công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an toàn sản xuất, phòng chống
cháy nổ của công ty.
3. Phòng Tài chính Kế toán.
Chịu trách nhiệm về công tác kế toán và tài chính của công ty.
4. Phòng Vật tư.
Chịu trách nhiệm về công tác vật tư trong công ty.
5. Văn phòng Công ty.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về công tác văn thư, lưu trữ, quản trị, y tế,
thi đua, đối ngoại trong công ty và các lĩnh vực công tác khác của văn phòng theo
chức năng nhiệm vụ quy đinh.
6. Phòng Quản lý Đầu tư Xây dựng.
Chịu trách nhiệm về công tác tư vấn quản lý dự án.
7. Phòng Kinh doanh và Đấu thầu.
Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các công việc được giao thuộc lĩnh
vực kinh doanh va đấu thầu.
8. Phòng thí nghiệm Điện - Hóa.
Chịu trách nhiệm về công tác Thí nghiệm Điện- Hóa trong công ty.
9. Phân xưởng Vận hành Cần Thơ.
Chịu trách nhiệm về công tác vận hành của Nhà máy Nhiệt Điện Cần Thơ.
10. Phân xưởng Sửa chữa Cơ Nhiệt.
Chịu trách nhiệm về công tác sửa chữa cơ nhiệt trong Công ty.
11. Phân xưởng Sửa chữa Điện.
Chịu trách nhiệm về công tác sửa chữa điện trong Công ty.
12. Phân xưởng Vận hành Ô môn I.
Chịu trách nhiệm công tác vận hành của Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn 1.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
Chủ Tịch Công Ty
Kiểm Soát Viên
Giám Đốc Điều Hành
P.GĐ ĐTXDCB & QLDA
P.GĐ KT & SX
PXVH Cần Thơ
PXSC Điện
P.QLĐTXD
Văn Phòng Công Ty
P.Vật Tư
P.Tổ Chức Lao Động
P.TN Điện-Hóa
P.Kinh Doanh Đấu Thầu
PXVH Ô Môn I
P.Tài Chính Kế Toán
PXSC Cơ Nhiệt
P.Kế Hoạch & Kĩ thuật
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Các Dự Án
Mời Đầu Tư
Page 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
B: NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần 1: Nội Dung Chuyên Môn
I. Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng:
-Phân xưởng được xây dựng trên vùng đất có địa chất tốt với kích thước như sau:
Dài 27m
Rộng 9m
Cao 7m
-Tổng diện tích của phân xưởng là 243m 2 phân xưởng không có trần, tường được
thiết kế cách âm bề dầy 20cm. Nền phân xưởng được gia công pê tông chịu lực.
• Số ca làm việc 1
-Lao động đa số là công nhân kỹ thuật với độ tuổi từ 20-30 tuổi. Môi trường làm việc
không bụi
1.2.Các thông số thiết bị phụ tải phân xưởng:
Stt
1
2
3
4
Thiết bị
1
2
3
4
Số lượng
16
1
6
1
P(kw)
0,036
1,3
0,75
1,5
cos ϕ
0,9
0,86
0,8
0,5
Ksd
0,7
0,8
0,7
0,6
1.3.Phân nhóm phụ tải:
- Phân nhóm thiết bị phụ tải ta dựa trên các yếu tố sau:
• Các thiết bị trong cùng nhóm nên có cùng chức năng
• Phân nhóm theo khu vực
• Phân nhóm cần chú ý đến sự phân bố công suất cho các nhóm
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
• Số nhóm không nên quá nhiều
Pđm(kw)
Nhóm
1
2
Ký hiệu trên
mặt bằng
Số lượng
1 máy
Toàn bộ
1
8
0,036
0,288
3
3
0,75
2,25
4
1
2,5
1,5
1
8
0,036
0,288
2
1
1,3
1,3
3
3
0,75
2,25
Công
suất
tổng
của
nhóm
P(kw)
4,038
3,838
1.4. Xác định phụ tải tính toán:
1.4.1 Phụ tải tính toán nhóm 1:
Ký hiệu
Stt
Pđm(kw)
trên mặt Số lượng
bằng
1 máy
Toàn bộ
cos ϕ
Ksd
1
1
8
0,036
0,288
0,9
0,7
2
3
3
0,75
2,25
0,8
0,7
3
4
1
1,5
1,5
0,5
0,6
a.Số thiết bị hiệu quả nhoùm 1:
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
n
N hq1 =
(∑Pdmi ) 2
i =1
n
∑P
2
dmi
i =1
(0, 288 + 2, 25 +1, 5) 2
=
=4
8.0, 0362 + 3.0, 752 +1, 52
b.Hệ số sử dụng trung bình cuûa nhoùm 1:
n
K sd 1 =
∑k
i =1
pdmi
sdi
n
∑p
=
0, 7.0, 288 + 0, 7.2, 25 + 0, 6.1, 5
= 0, 66
4, 038
dmi
i =1
Từ nhq1 và Ksd1 tra bảng ta có Kmax= 1,46
c.Phụ tải tính toán cuûa nhoùm 1:
Ptt1= kmax x ksd1 x Pđm∑ = 1,46x0,66x4,038=3,89(kw)
d.Hệ số công suất trung bình nhoùm 1 :
n
cos ϕ =
∑P
i =1
dmi
cos ϕi
n
∑P
i =1
=
0, 288.0,9 + 2, 25.0,8 + 0,5.1,5
= 0,67
4,038
dmi
Ta có tgϕ = 1,1
e.Công suất phản kháng của nhoùm 1:
Qtt1 = tgϕ x Ptt1=1,1x3,89=4,378 (KvAr)
f.Công suất biểu kiến cuûa nhoùm 1 :
Stt1 = Qtt21 + Ptt21 = 3,892 + 4,3782 =5,91 (kvA)
g.Dòng điện tính toán nhoùm 1:
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Itt1 =
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
Stt1
5,91
=
= 8,53(A)
3 × U dm
3 × 0, 4
1.4.2 Phụ tải tính toán nhóm 2
Ký hiệu
stt
trên mặt Số lượng
bằng
Pđm(kw)
1 máy
Toàn bộ
cos ϕ
Ksd
1
1
8
0,036
0,228
0,9
0,7
2
2
1
1,3
1,3
0,86
0,8
3
3
3
0,75
2,25
0,8
0,7
a.Số thiết bị hiệu quả nhoùm 2:
n
N hq 2 =
(∑Pdmi ) 2
i =1
n
∑P
2
dmi
i =1
(0, 288 +2, 25 +1, 3) 2
=
=4
8.0, 036 2 +3.0, 752 +1, 32
b.Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2 là:
n
K sd 2 =
∑k
i =1
pdmi
sdi
n
∑p
i =1
=
0, 7.0, 288 +0,8.1, 3 +0, 7.2, 25
= 0, 73
3,838
dmi
Từ nhq2 và Ksd2 tra bảng ta có Kmax =1,29
c.Phụ tải tính toán cuûa nhoùm 2:
Ptt2= kmax x ksd2 x Pđm∑ = 1,29x0,73x3,838=3,63(kw)
d.Hệ số công suất trung bình nhoùm 2:
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
n
cos ϕ =
∑p
dmi
i =1
cos ϕi
n
∑p
i =1
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
=
0, 288.0,9 + 1,3.0,86 + 2, 25.0,8
= 0,83
3,838
dmi
Ta có tgϕ = 0, 68
e.Công suất phản kháng của nhoùm 2:
Qtt2 = tgϕ x Ptt2=0,68x3,63=2,46(KvAr)
f.Công suất biểu kiến cuûa nhoùm 2:
Stt2 =
Qtt22 + Ptt22 = 3, 632 + 2, 462 = 4,39 (KvA)
g.Dòng điện tính toán nhoùm 2:
Itt2 =
Stt 2
4,39
=
3 × U dm
3 × 0, 4
= 6,34 (A)
1.5 Phụ tải tính toán chiếu sáng:
-Để xác định phụ tải chiếu sáng, ta tính theo suất chiếu sáng trên một đơn vị diện
tích.
Pttcs = po .S
• Pttcs là công suất tính toán chiếu sáng cho phân xưởng
• Po Công suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích
• S Diện tích toàn phân xưởng
Vị trí trần phân xưởng tương đối cao nên ta chọn po=14w/m2
Pttcs=14x243=3,4(kw)
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
Để chiếu sáng cho phân xưởng ta dùng đèn huỳnh quang có bù thêm nên hệ số cos ϕ là
0.9 ; tgϕ =0,48
Qttcs=Pttcs x tgϕ =243x0,48=1,6(kvar)
Sttcs= Qttcs 2 + Pttcs 2 = 1, 62 + 3, 42 =3,7 (kva)
1.6 Phụ tải tính toán toàn phân xưởng:
-Thường thì hệ số đồng thời từ 0,8 đến 1,0. Đối với phân xưởng này ta chọn hệ số
đồng thời là Kdt= 0,9 vì các nhóm chênh lệch không nhiều.
Công suất tác dụng toàn phân xưởng
n
Pttpx= Kdt
∑ ( P + P ) = 0,9(3,89 + 3,36 + 3, 4) = 9,8(kW )
i =1
tt
n
Qttpx= Kdt
∑ (Q
i =1
tt
cs
+ Qcs )=0,9(4,378+2,46+1,6)=7,6(kvar)
Công suất biểu kiến toàn phân xưởng
Sttpx =
Pttpx 2 + Qttpx 2 = 9,82 + 7, 62 =12,4(kva)
Hệ số công suất : Cosϕ px =
Pttpx
Sttpx
=
9,8
= 0, 79
12, 4
1.7 Xác định vị trí đặt tủ động lực cho phân xưởng:
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
-Tủ phân phối chính là nơi nguồn cung cấp đi và được chia ra thành các mạch nhánh,
mỗi mạch được điều khiển và bảo vệ bằng cầu chì hoặc máy cắt.
-Lắp đặt tủ phân phối và tủ động lực đúng tâm phụ tải của nhóm và của toàn phân xưởng
có những ưu điểm sau:
• Chi phí cho việc đi dây và lắp đặt thấp nhất
•
Tổn hao điện áp thấp nhất
Tuy nhiên trong thực tế khi lắp đặt tủ phân phối còn tùy thuộc vào điều kiện địa lý. Yêu
cầu của khách hàng… vì vậy ta cần chú ý các vấn đề sau:
• Tủ phân phối caàn gần tâm phụ tải
• Gần nguồn điện
• Không cản trở việc đi lại
• Vị trí lắp đặt tủ phải thuận tiện cho việc quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân
xưởng
• Nên đặt tủ thuận tiện gần cửa ra vào và thoáng mát
Theo các điều kiện như trên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực như sơ đồ mặt
bằng
II. Tính chọn dây dẫn
Các bước chọn dây dẫn trong mạng điện hạ áp cụ thể như sau:
• Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng
• Kiểm tra điều kiện sụt áp cho phép
•
kiện ổn định nhiệt
4.1Chọn dây dẫn từ tu động lực đến các thiết bị.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
2.1 Nhóm 1
Chọn dây từ tủ T1đến các thiết bị trong nhóm ta sử dụng trong nhóm ta sử dụng cáp điện lực
do CADIVI sản xuất
Cách đi dây từ tủ động lực đến các thiết bị:do các thiết bị trong phân xưởng đặt cố định nên
ta chọn cách đi dây trong hào cáp.
Chọn thiết bị bảo vệ CB.Dòng điện trong dây dẫn nối từ T1 đến các thiết bị như sau:
I lv1 =
Pkm1
36
=
= 57,7A tra bảng ta chọn I cp1 = 61A
3U dm cos ϕ
3 x0, 4 x0,9
I lv 3 =
Pkm 3
0, 75
=
= 1,35A tra bảng ta chọn I cp 3 = 14A
3U dm cos ϕ
3 x0, 4 x0,8
I lv 4 =
Pkm 4
1,5
=
= 4,3 A tra bảng ta chọn I cp 4 = 14A
3U dm cos ϕ
3x 0, 4 x0,5
Kiểm tra hiệu chỉnh dòng cho phép theo điều kiện lắp đặt
K= k 1 k 3 k 4 = 0.95 × 0.95 × 0.95 = 0,85
Dòng cho phép hiệu chỉnh I cphc = I cp K
Dòng cho phép hiệu chỉnh I cphc = 0,85x61=51,85>14 .Vậy dâ dẫn ta chọn ở trên thỏa điều
kiện phát nóng nên ta chọn dây có dòng cho phép là I cp1 = 30A
Với thiết bị số 3 và số 4 tính tương tự ta có:
I cp 3 =I cp 4 =14;
Chọn cáp điện lực hạ áp cách điện vỏ PVC loại 4 lõi đồng loại nữa mềm do CADIVI chế
tạo, ký hiệu CVV
Dây dẫn
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Chiều dài Chiều
Đường
Dòng
Điện
Điện
Page 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
Tiết
Số
Đường
cách
dài vỏ kính
điện
diện
sợi/đường
kính
điện(pvc)
bọc
toàn bộ phụ tải dẫn ở
kính 1 sợ
dây dẫn
PVC
dây
cho
trở dây áp thử
20 o c
phép
mm 2
N/mm
mm
mm
mm
mm
A
Ω / km
V
1.0
7/0.4
1.2
0.8
1.5
10.16
14
18.1
1500
11
7/1,4
4,2
1,3
1,5
9,8
61
2,81
2000
1.0
7/0.4
1.2
0.8
1.5
10.16
14
18.1
1500
2.2 Nhóm 2:
Tính toán chọn dây dẫn tương tự như trên ta có bản thông số dây dẫn nhóm 2 như sau:
Chọn cáp điện lực hạ áp cách điện vỏ PVC loại 4 lõi đồng loại nữa mềm do CADIVI chế
tạo, ký hiệu CVV
Dây dẫn
Chiều dài Chiều
Đường
Dòng
Điện
điện
trở dây áp thử
cách
dài vỏ kính
điện(pvc)
bọc
toàn bộ phụ tải dẫn ở
PVC
dây
Điện
Tiết
Số
Đường
diện
sợi/đường
kính
kính 1 sợ
dây dẫn
mm 2
N/mm
mm
mm
mm
mm
A
Ω / km
V
1.0
7/0.4
1.2
0.8
1.5
10.16
14
18.1
1500
11
7/1,4
4,2
1,3
1,5
9,8
61
2,81
2000
1.0
7/0.4
1.2
0.8
1.5
10.16
14
18.1
1500
cho
20 o c
phép
Trong đó
I cp1 =14A ; I cp 2 =61A ; I cp 3 =14A
2.3 Chọn dây dẫn từ tủ phân phối tới tủ động lực.
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Page 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Phát
Chọn dây dẫn nối từ TC đến TP ta sử dụng cáp điện lực CV lõi đồng cách điện bằng PVC
do CADIVI sản xuất,ta dùng 3 dây pha A,B,C và một dây trung tính N nhỏ hơn dây pha từ 1
đến 2 cấp.Cách đi dây từ TC đến TP ta chọn phương thức đi trên máng cáp.
Dòng điện làm việc của từng nhóm:
I lvn1 =
Stt1
5,91
=
= 8,5 A
3U dm
3 x0, 4
I lvn 2 =
Stt 2
4,39
=
= 6,3 A
3U dm
3 x0, 4
Để chọn dây dẫn ta cần hiệu chỉnh dòng làm việc theo cách lắp đặt thực tế qua hệ số hiệu
chỉnh k=k 1 k 2 = 0.95 × 0.95 = 0.9
Hệ số hiệu chỉnh k=0,9
Dòng làm việc từng nhóm sau khi đã hiệu chỉnh
I lv max1 =
I lv1 8,5
=
= 9, 4 A chọn dây cáp có dòng cho phép I cpn1 = 31A
k
0.9
I lv max 2 =
I lv 2 6,3
=
= 7 A chọn dây cáp có dòng cho phép I cpn 2 = 31A
k
0.9
Bảng thông số dây dẫn từ TC đến các TP
Dây dẫn
Chiều dài Chiều
cách
SVTT: Đinh Tấn Đạt
Đường
dài vỏ kính
Dòng
Điện
điện
trở dây
Điện
Page 25