ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
H
uế
------------
tê
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
nh
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở THỊ XÃ
Đ
ại
họ
c
Ki
HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
PHAN THỊ THÚY NGA
Niên khóa: 2013 - 2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
H
uế
------------
tê
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
nh
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở THỊ XÃ
Đ
ại
họ
c
Ki
HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
Phan Thị Thúy Nga
TS. Nguyễn Lê Hiệp
Lớp: K47B (KH-ĐT)
Niên khóa: 2013 - 2017
Huế, 05/2017
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế, Đại học
Huế, em đã nhận được sự chỉ bảo và giảng dạy tận tình của quý thầy cô, đặc
biệt là thầy cô trong khoa Kinh tế phát triển. Đây không những là nền tảng
cho quá trình thực tập, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp mà còn là hành trang
quý báu giúp bản thân mỗi sinh viên được tự tin và có những bước đi vững
chắc trên con đường sự nghiệp sau này.
uế
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thành các ơn
quý thầy cô trong khoa Kinh tế phát triển. Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn
H
sâu sắc đến thầy hướng dẫn - TS. Nguyễn Lê Hiệp đã quan tâm giúp đỡ, chỉ
tê
bảo tận tình để có thể hoàn thành khóa luận trong thời gian vừa qua.
nh
Em xin chân thành cám ơn các anh/chị Phòng Lao động - Thương binh
& Xã hội thuộc UBND thị xã Hương Thủy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để
Ki
em có thể thực tập tại quý cơ quan và hoàn thành khóa luận một cách tốt
họ
c
nhất.
Với kiến thức và kinh nghiệm vẫn còn hạn chế, khóa luận tốt nghiệp
ại
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến
Đ
đóng góp, chỉ dẫn của quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thúy Nga
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 5
uế
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ GIẢM
H
NGHÈO .......................................................................................................................... 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................................... 5
tê
1.1.1 Khái niệm về nghèo đói .......................................................................................... 5
nh
1.1.2 Khái niệm giảm nghèo............................................................................................ 8
1.1.3 Tiêu chí phân định nghèo đói ................................................................................. 9
Ki
1.1.3.1 Quan điểm của thế giới ........................................................................................ 9
c
1.1.3.2 Quan điểm của Việt Nam .................................................................................. 10
họ
1.1.4 Nguyên nhân, hậu quả của nghèo đói và vai trò của công tác giảm nghèo.......... 12
1.1.4.1 Nguyên nhân của nghèo đói .............................................................................. 12
ại
1.1.4.2 Hậu quả của nghèo đói ...................................................................................... 14
Đ
1.1.4.3 Vai trò của công tác giảm nghèo ....................................................................... 16
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN ............................................................................................... 18
1.2.1 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam ........................................................................ 18
1.2.2 Kinh nghiệm giảm nghèo và bài học rút ra .......................................................... 21
1.2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong công tác giảm nghèo ............................... 21
1.2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam trong công tác giảm nghèo ................................... 27
1.2.2.3 Bài học rút ra cho thị xã Hương Thủy ............................................................... 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở THỊ
XÃ HƯƠNG THỦY .................................................................................................... 32
2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ HƯƠNG THỦY ......................................................... 32
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................ 32
2.1.1.1 Vị trí địa lý......................................................................................................... 32
2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết ................................................................................................ 33
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản .............................................................. 34
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................... 36
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ................................................................................ 36
2.1.2.2 Dân số và lao động ............................................................................................ 37
2.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 38
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm diều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thị xã Hương
uế
Thủy đối với công tác giảm nghèo ................................................................................ 41
2.1.3.1 Thuận lợi............................................................................................................ 41
H
2.1.3.2 Khó khăn............................................................................................................ 42
tê
2.2 THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
nh
XÃ HƯƠNG THỦY...................................................................................................... 43
2.2.1 Thực trạng nghèo chung của thị xã ...................................................................... 43
Ki
2.2.2 Đặc điểm của đối tượng được khảo sát ................................................................ 45
c
2.2.2.1 Trình độ học vấn ................................................................................................ 45
họ
2.2.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động ...................................................................... 46
2.2.2.3 Tình hình trang bị cơ sở vật chất ....................................................................... 47
ại
2.2.2.4 Tình hình thu nhập và chi tiêu ........................................................................... 49
Đ
2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của các hộ dân ở thị xã Hương Thủy ............... 50
2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan .................................................................................. 51
2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan ...................................................................................... 52
2.2.4 Tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách của thị xã trong công tác giảm
nghèo ............................................................................................................................. 53
2.2.4.1 Chính sách tín dụng ưu đãi ................................................................................ 53
2.2.4.2 Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo ........ 54
2.2.4.3 Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo ............................................................................ 55
2.2.4.4 Chính sách hỗ trợ y tế ........................................................................................ 55
2.2.4.5 Chương tình hỗ trợ người nghèo về nhà ở ........................................................ 56
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
2.2.4.6 Chính sách trợ giúp pháp lý ............................................................................... 56
2.2.4.7 Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế................................ 57
2.2.4.8 Dự án đào tạo năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo ................................. 57
2.2.5 Đánh giá chung về hiệu quả công tác giảm nghèo tại thị xã giai đoạn 2013 –
2015..........................................................................................................................58
2.2.5.1 Kết quả đạt được................................................................................................ 58
2.2.5.2 Tồn tại, hạn chế ................................................................................................. 58
2.2.6 Những vấn đề đặt ra trong công tác giảm nghèo .................................................. 61
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI THỊ XÃ
uế
HƯƠNG THỦY ........................................................................................................... 63
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG GIẢM NGHÈO CỦA THỊ XÃ HƯƠNG THỦY .................. 63
H
3.1.1 Phương hướng cho giai đoạn 2016 - 2020 ........................................................... 63
tê
3.1.2 Nhiệm vụ .............................................................................................................. 64
nh
3.2 GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY ................................. 65
3.2.1 Giải pháp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí ...................................... 65
Ki
3.2.2 Giải pháp về vốn ................................................................................................... 66
c
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ trong công tác khám chữa bệnh................................................. 67
họ
3.2.4 Giải pháp về đất đai .............................................................................................. 68
3.2.5 Giải pháp trợ cấp đối với người nghèo ................................................................. 68
ại
3.2.6 Giải pháp phát triển kinh tế địa phương ............................................................... 70
Đ
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................. 71
1. KẾT LUẬN ............................................................................................................... 71
2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................... 72
2.1 Đối với nhà nước ..................................................................................................... 72
2.2 Đối với địa phương .................................................................................................. 72
2.3 Đối với hộ nghèo ..................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 74
PHỤ LỤC
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảo hiểm y tế
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
KHKT
Khoa học kĩ thuật
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
LĐTBXH
Lao động Thương binh Xã hội
MN
Mầm non
NSNN
Ngân sách nhà nước
PCGDTH-XMC
Phổ cập giáo dục tiểu học - Xóa mù chữ
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTGDTX
Trung tâm giáo dục thường xuyên
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
H
tê
nh
Ki
c
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc tại Việt Nam
Ngân hàng thế giới
Đ
WB
họ
UNDP
Xóa đói giảm nghèo
ại
XĐGN
uế
BHYT
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ................................................................. 34
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá hiện hành, giai đoạn
2013 - 2015. ................................................................................................................... 37
Bảng 2.3. Cơ cấu dân số thị xã Hương Thủy, giai đoạn 2013 - 2015. .......................... 38
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất và cán bộ y tế thị xã Hương Thủy, giai đoạn 2013 - 2015 ... 40
Bảng 2.5. Tình hình biến động hộ nghèo thị xã Hương Thủy, giai đoạn 2013 - 2015. 44
Bảng 2.6. Một số thông tin cơ bản của hộ phân theo vùng địa hình. ............................ 45
Bảng 2.7. Trình độ học vấn. .......................................................................................... 46
uế
Bảng 2.8. Quy mô nhân khẩu và lao động của hộ điều tra ............................................ 47
H
Bảng 2.9. Mức độ nhà ở và loại nhà vệ sinh của hộ điều tra. ....................................... 47
Bảng 2.10. Nguồn nước sinh hoạt của hộ điều tra. ....................................................... 48
tê
Bảng 2.11. Tình hình thiết bị thông tin của hộ điều tra. ................................................ 48
nh
Bảng 2.12. Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra. ......................................... 49
Bảng 2.13. Thu nhập và cơ cấu chi tiêu của hộ điều tra................................................ 50
Ki
Bảng 2.14. Nguyên nhân nghèo đói của hộ điều tra...................................................... 52
Đ
ại
họ
c
Bảng 2.15. Nguyện vọng của hộ điều tra ...................................................................... 62
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ
Hình 1.2. Thu nhập năm chia theo nhóm thu nhập giai đoạn 2004 - 2014, nhóm giàu
đang ngày càng bỏ xa bốn nhóm còn lại về thu nhập.................................................... 20
Hình 2.2. Tình hình biến động hộ nghèo thị xã Hương Thủy, giai đoạn 2013 - 2015. . 44
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói ................................................................. 17
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tê
H
uế
Hình 2.1. Bản đồ hành chính Thị xã Hương Thủy ........................................................ 32
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Đói nghèo là một phạm trù lịch sử có tính tương đối ở từng thời kì và ở mọi quốc
gia. Hiện nay trên thế giới có khoảng 767 triệu người đang sống trong cảnh nghèo đói,
kể cả các nước có thu nhập cao nhất thế giới vẫn có một tỷ lệ người dân sống trong
cảnh nghèo đói về vật chất lẫn tinh thần. Cho đến hôm nay, đói nghèo vẫn là nỗi ám
ảnh thường trực đối với cả loài người. Thế giới đã chứng kiến những thảm họa của
chiến tranh, thảm họa của thiên tai, dịch bệnh với bao nỗi kinh hoàng. Thế nhưng hậu
quả do những nạn đói gây ra cũng vô cùng khủng khiếp. Điều đáng sợ hơn nữa là: Nếu
uế
như các cuộc chiến tranh dù khốc liệt vô cùng nhưng rồi trước sau cũng được giải
H
quyết, nếu như những thảm họa do thiên tai, dịch bệnh gây ra từng bước cũng sẽ được
tê
khắc phục thì vấn đề nghèo đói của nhân loại lại là một vấn đề vừa cấp bách, vừa phức
tạp lại như một căn bệnh kinh niên khó bề chạy chữa.
nh
Nhận thức rõ của trở lực nghèo đói, cùng với 189 nước trên thế giới, Việt Nam
Ki
đã cam kết thực hiện Tuyên bố thiên niên kỷ của Liên hợp quốc (LHQ), trong đó có
mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Trong những năm qua, vấn đề nghèo đói đã được Đảng
họ
c
và nhà nước hết sức quan tâm, xóa đói giảm nghèo được xem là mục tiêu quan trọng
xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Sau gần 30 năm thực hiện
ại
đường lối đổi mới, với nhiều chương trình dự án, đặc biệt là thực hiện Chương trình
Đ
135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trong cả
nước, Việt Nam đã đạt những thành tựu nhất định trong công tác xóa đói, giảm nghèo.
Với những chủ trương, chính sách đối với người nghèo, tỉ lệ hộ nghèo đã giảm đi một
cách đáng kể.
Đối với thị xã Hương Thủy, trong thời gian qua cùng với cả tỉnh và cả nước công
tác xóa đói giảm nghèo thường xuyên được Đảng và chính quyền địa phương quan
tâm giải quyết. Trong giai đoạn 2010 - 2015 tỉ lệ hộ nghèo của thị xã Hương Thuỷ
giảm đáng kể, từ 7,92% năm 2010 xuống còn 2,99% cuối năm 2015. Tuy nhiên trên
địa bàn thị xã, số hộ thiếu lao động chiếm tỷ lệ không nhỏ nên khả năng thoát nghèo
cũng gặp nhiều vấn đề khó khăn. Các hộ nghèo chủ yếu là thuần nông, trình độ học
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
vẫn thấp, còn lúng túng trong lựa chọn phương thức thoát nghèo, hoặc có tư tưởng
trông chờ ỷ lại, và hộ nghèo là hộ cao tuổi, neo đơn bệnh tật … nên dễ phát sinh nghèo
và tái nghèo. Đặc biệt để hoàn thành mục tiêu trở thành đô thị loại III trong năm 2015,
phấn đấu đến năm 2020 đạt tiêu chí đô thị loại I theo tiêu chí của UBND tỉnh thì việc
tập trung nội lực từ bên trong là rất quan trọng, mà giảm nghèo là một vấn đề cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng nghèo đói ở thị xã
Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
uế
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nghèo đói của các hộ dân trên địa bàn thị xã
H
Hương Thủy, các nguyên nhân dẫn đến nghèo để từ đó đưa ra được các giải pháp
tê
giảm nghèo một cách thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả giảm nghèo cho các hộ dân .
nh
2.2. Mục tiêu cụ thể
Ki
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói và công tác giảm nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nghèo đói, tìm ra được nguyên nhân dẫn đến
họ
c
nghèo của các hộ trên địa bàn thị xã.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu cho công tác xóa đói giảm nghèo
ại
cho địa bàn nghiên cứu.
Đ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: các hộ nghèo trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: tìm hiểu thực trạng, các nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo
của thị xã từ đó đề ra các giải pháp cho công tác XĐGN của địa phương.
+ Về không gian: đề tài nghiên cứu trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
+ Về thời gian: phân tích, đánh giá thực trạng nghèo đói của các hộ dân ở thị
xã Hương Thủy giai đoạn 2013 - 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu chung: Đây là phương pháp tổng quát bao gồm quan
điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để thấy rõ các hiện tượng kinh tế - xã hội
trong trạng thái vận động và có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nó cho phép đánh
uế
giá một cách khách quan các vấn đề nghiên cứu như cơ cấu kinh tế địa phương, cơ sở
vật chất kĩ thuật có ảnh hưởng, liên quan trực tiếp, gián tiếp đến công tác giảm nghèo.
H
- Phương pháp phân tích, thống kê:
tê
+ Phương pháp chọn mẫu điều tra: Do địa bàn thị xã Hương Thủy được chia
nh
thành 3 vùng sinh thái là vùng núi, vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa nên tiến
hành điều tra 90 hộ nghèo đại diện thuộc 3 phường/xã (Phú Sơn, Thủy Thanh, Thủy
Ki
Phương) nhằm xem xét thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ.
họ
c
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu thứ cấp: từ báo cáo tổng kết đánh giá thực hiện Chương
ại
trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của thị xã giai đoạn 2011 - 2015; các báo cáo
Đ
của phường/xã, cơ quan chuyên môn về vấn đề giảm nghèo; số liệu tổng hợp kết quả
giảm nghèo năm 2013, năm 2014, năm 2015; số liệu từ nguồn niên giám thống kê
của thị xã.
Thu thập dữ liệu sơ cấp: từ kết quả khảo sát thực địa thông qua phiếu điều
tra các hộ nghèo bằng bộ câu hỏi liên quan đến các nội dung cần nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu từ các nguồn tài liệu như các công trình nghiên cứu về
XĐGN trước đó, các thông tin từ loa đài, báo chí, internet, phỏng vấn trực tiếp người
dân trong quá trình điều tra thực tế...
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
+ Phương pháp xử lí số liệu thống kê: xây dựng hệ thống các bảng biểu, tính
toán số liệu đã thu thập được làm cơ sở cho những kết quả phục vụ mục tiêu nghiên
cứu của đề tài.
+ Phương pháp phân tích kinh tế: sử dụng các phương pháp thống kê mô tả để
mô tả thực trạng, so sánh mức sống các hộ nghèo giữa các vùng và phân tích bình
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tê
H
uế
quân để thấy được thực trạng và khả năng thoát nghèo của hộ.
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ
GIẢM NGHÈO
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Tùy thuộc vào góc độ, mục tiêu nghiên cứu của chủ thể nghiên cứu nên có nhiều
khái niệm khác nhau về nghèo đói. Hiện nay, do sự phát triển của nền kinh tế thế giới,
quan điểm nghèo đói được hiểu rộng hơn, sâu hơn, và cũng có thể đánh giá theo các
uế
cách tiếp cận khác nhau.
Có thể thấy rằng có rất nhiều quan điểm về nghèo đói, tùy từng điều kiện của
H
từng quốc gia khu vực. Quốc gia nào có điều kiện kinh tế phát triển, có trình độ văn
tê
hóa cao, có mức thu nhập bình quân đầu người cao thì những khu vực quốc gia đó sẽ
và trình độ phát triển thấp hơn.
nh
có cái nhìn về nghèo đói sẽ khác so với các nước hay khu vực có điều kiện kinh tế thấp
Ki
Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới, đói là một bộ phận của những hộ
c
nghèo, mọi điều kiện không đạt được mức tối thiểu; nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở
họ
nhiều phương diện: thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo ra thu nhập, thiếu tài sản
để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột
ại
biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và khó khăn tới những người có khả
Đ
năng giải quyết, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng.
Tại hội nghị về chống nghèo đói do uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu á - Thái
Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các quốc
gia trong khu vực đã thống nhất cao và cho rằng: “Nghèo khổ là tình trạng một bộ
phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà
những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán
của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan
Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: “Người nghèo
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số
tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
Năm 1998 UNĐP công bố một bản báo cáo nhan đề “khắc phục sự nghèo khổ
của con người” đã đưa ra những định nghĩa về nghèo.
- Sự nghèo khổ của con người: thiếu những quyền cơ bản của con người như biết
đọc, biết viết, được tham gia vào các quyết định cộng đồng và được nuôi dưỡng tạm đủ.
- Sự nghèo khổ tiền tệ: thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng chi tiêu tối thiểu.
- Sự nghèo khổ cực độ: nghèo khổ, khốn cùng tức là không có khả năng thoả
uế
mãn những nhu cầu tối thiểu.
H
- Sự nghèo khổ chung: mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác định như
sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lương thực và phí lương thực chủ yếu,
tê
những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở nước này hoặc nước khác.
nh
Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith cũng quan niệm: “Con người bị coi là nghèo khổ
Ki
khi mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới
mức thu nhập cộng đồng. Khi đó họ không thể có những gì mà đa số trong cộng đồng
họ
c
coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mực”.
Ở nước ta, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội và mức thu nhập của người dân
ại
trong những năm qua thì khái niệm nghèo được xác định như sau:
Đ
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những
nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng
quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của
từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể
của từng địa phương hay từng quốc gia.
Tóm lại khái niệm nghèo đói là một khái niệm động hơn là tĩnh, người nghèo
không phải luôn luôn nghèo mà họ cố gắng vươn lên phát triển kinh tế bằng mọi cách
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
để thoát nghèo. Thực tế sau một thời gian nhiều cá nhân, nhiều gia đình đã vươn lên
trên ngưỡng nghèo. Trong khi đó một số cá nhân, hay các gia đình khác lại bị trượt
xuống dưới chuẩn mực nghèo. Do đó mà khái niệm nghèo là một khái niệm mang tính
nhạy cảm, và nó sẽ thay đổi theo thời gian và không gian tùy thuộc vào nhu cầu cơ bản
của con người trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó mà có các
chuẩn mực nghèo đói khác nhau.
Nghèo tuyệt đối: Theo ông Robert McNamara, nguyên là giám đốc ngân hàng
thế giới đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là số
ở ranh giới ngoài cùng của sự tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người
uế
phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và mất phẩm cách vượt quá sức
H
tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới tri thức của chúng ta”.
tê
Nghèo tương đối: Trong xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa
dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo tương đối có thể được xem như là việc
nh
cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về
Ki
một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.
Nghèo tương đối là trình trạng không đạt mức sống tối thiểu tại một thời điểm,
họ
c
trong một khoảng không gian xác định nào đó. Thuật ngữ nghèo tương đối chỉ một
mức độ sống của điều kiện sống mà ở đó những người của tầng lớp dưới được xem là
ại
kém phát triển hơn trong tương quan so sánh với những người thuộc tầng lớp khác.
Đ
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào
cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi
những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan.
Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn về tài nguyên phi
vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu
tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học
xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng.
Như vậy, sự phân biệt giữa nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối là ở chỗ
nghèo tuyệt đối đề cập đến các tiêu chuẩn về các nhu cầu cần thiết tối thiểu của
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
một con người, trong khi đó nghèo tương đối nói đến vị trí mức sống phổ biến
trong một cộng đồng.
1.1.2 Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước
thoát khỏi tình trạng nghèo, biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm
xuống. Nói một cách khác, giảm nghèo là chuyển bộ phận dân cư nghèo lên một mức
sống cao hơn.
Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn
uế
sang tình trạng có đầy đủ lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người.
Giảm nghèo là một phạm trù lịch sử, có tính tương đối. Chỉ có thể từng bước
H
giảm nghèo, chưa thể tiến tới xóa được nghèo. Chỉ khi xã hội loài người đạt tới trình
tê
độ xã hội cộng sản chủ nghĩa như Mác, Ph.Ăngghen dự báo, hiện tượng nghèo không
nh
còn thì không còn giảm nghèo. Việc đánh giá mức độ giảm nghèo cần xem xét trong
một khoảng không gian, thời gian nhất định.
Ki
Nghèo có nhiều nguồn gốc, nên có nhiều quan niệm về giảm nghèo như: nếu hiểu
c
nghèo là do sự đình đốn của phương thức sản xuất đã bị lạc hậu thì giảm nghèo chính
họ
là quá trình chuyển đổi sang phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn. Nếu hiểu nghèo là
do sự bất công trong vấn đề sở hữu và phân phối thặng dư xã hội thì giảm nghèo là quá
ại
trình xóa bỏ chế độ sở hữu và phân phối này. Còn nếu hiểu nghèo là do tình trạng thất
Đ
nghiệp gia tăng, hoặc xã hội rơi vào khủng hoảng thì giảm nghèo là tạo nhiều việc làm,
xã hội ổn định và phát triển.
Phúc lợi xã hội là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế. Hiệu quả mà phúc
lợi kinh tế mang lại (giảm nghèo) ở mức nào cũng có vai trò nhất định trong việc thúc
đẩy sự phát triển. Ở khía cạnh giảm nghèo, phúc lợi xã hội có vai trò như “sàn đỡ” đối
với người nghèo giúp họ thoát nghèo. Phúc lợi xã hội ở mức độ và trình độ phát triển
nào là do trình độ phát triển kinh tế - xã hội quy định.
Ở góc độ nước nghèo, giảm nghèo ở nước ta chính là từng bước thực hiện
quá trình chuyển đổi các trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong xã hội
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
sang trình độ sản xuất mới, cao hơn. Mục tiêu hướng tới là trình độ sản xuất tiên
tiến của thời đại.
Ở góc độ người nghèo, giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người có
khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó
có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng.
1.1.3 Tiêu chí phân định nghèo đói
1.1.3.1 Quan điểm của thế giới
Chuẩn nghèo là một chỉ tiêu phân biệt người nghèo với người không nghèo. Trên
uế
thế giới có rất nhiều thước đo khác nhau về nghèo đói, tùy từng điều kiện cụ thể mà
H
mỗi nước lựa chọn một phương pháp xác định cho phù hợp.
- Trong chương trình Phát triển Liên Hiệp quốc năm 1997, Ngân hàng Thế giới
tê
(WB) đưa ra kiến nghị thang đo nghèo đói như sau: (lấy mức thu nhập năm 1990)
nh
+ Trên 25.000 USD/năm: Cực giàu
Ki
+ Từ 10.000 USD/năm đến dưới 10.000 USD/năm: Khá giàu
c
+ Từ 2.500 USD/năm đến dưới 10.000 USD/năm: Trung bình
họ
+ Từ 500 USD/năm đến dưới 2.500 USD/năm: Nghèo
ại
+ Dưới 500 USD/năm: Cực nghèo
Đ
- Theo WB tùy đặc điểm của từng quốc gia mà có tiêu chí đánh giá nghèo đói
khác nhau, những người được coi là nghèo đói khi có thu nhập như sau:
+ Các nước nghèo: dưới 0,5 USD/ngày
+ Các nước đang phát triển: 1 USD/ngày
+ Các nước thuộc Châu Mĩ La tinh và Caribe: 2 USD/ngày
+ Các nước Đông Âu: 4 USD/ngày
+ Các nước công nghiệp phát triển: 14,4 USD/ngày
- Dựa vào kết quả điều tra mức sống dân cư: WB đưa ra hai chuẩn nghèo
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
+ Chuẩn nghèo lương thực là lương thực thực phẩm phải đáp ứng nhu cầu
dinh dưỡng với lượng calo là 2.100 Kcalo/người/ngày.
+ Chuẩn nghèo chung là chuẩn nghèo bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi
lương thực, cụ thể là:
Từ năm 1980 chuẩn nghèo toàn cầu được áp dụng ở mức thu nhập 1
USD/ngày/người.
Đến năm 2008 chuẩn nghèo toàn cầu được điều chỉnh, tăng mức đánh giá
lên 1,25 USD/ngày/người.
H
nghèo quốc tế mỗi người mỗi ngày lên 1,9 USD.
uế
Ngày 4/10/2015, WB tuyên bố theo tính toán về sức mua sẽ nâng chuẩn
Với việc áp dụng mức chuẩn nghèo mới, WB ước tính khoảng 702 triệu người
tê
tương đương 9,6% dân số thế giới phải sống trong tình cảnh nghèo đói cung cực, thấp
Ki
1.1.3.2 Quan điểm của Việt Nam
nh
hơn so với mức 902 triệu người hay 12,8% dân số toàn cầu năm 2012.
c
Chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2006 - 2010
họ
Chuẩn nghèo giai đoạn này được xác định theo phương pháp dựa trên nhu cầu
chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm. Căn cứ Quyết định
ại
số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc
Đ
ban hành chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2006 - 2010 như sau:
- Khu vực nông thôn, miền núi: Những hộ có thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Khu vực thành thị: Những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000
đồng/người/tháng (3.120.000 đồng/ người/ năm) trở xuống là hộ nghèo.
Chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2011 - 2015
Theo chỉ thị số 1752/ CT-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
các chính sách an sinh xã hội giai đoan 2011 - 2015. Mức chuẩn nghèo được xác đinh
thu nhập như sau:
- Khu vực nông thôn,miền núi: Những hộ có thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Khu vực thành thị: Những hộ có thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2016 - 2020
Theo quyết định số 59/2015/ QĐ- TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn
uế
nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, xác định dựa trên các tiêu
H
chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể như sau:
Tiêu chí về thu nhập: Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông
tê
thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
nh
Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Các dịch vụ xã hội cơ
Ki
bản (05 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.
Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số) bao
họ
c
gồm: tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình
trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn
ại
nước sinh hoạt, hố xí/ nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, tài sản phục
Đ
vụ tiếp cận thông tin.
Dựa theo hai tiêu chí trên, mức chuẩn nghèo được xác định như sau:
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người /tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000
đồng và thiếu hụt từ ba chỉ số đo lường mức đô thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản trở lên.
- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000
đồng và thiếu hụt từ ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản trở lên.
1.1.4 Nguyên nhân, hậu quả của nghèo đói và vai trò của công tác giảm nghèo
1.1.4.1 Nguyên nhân của nghèo đói
Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc
uế
chiến tranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang, bom
H
mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất mát trong chiến
tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh, học tập cải tạo trong
tê
một thời gian dài. Với khả năng kinh tế mỏng manh của các hộ gia đình nghèo trong
nh
khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của
họ. Những vùng dễ bị lũ lụt, bão hoặc hạn hán thường có tỷ lệ hộ nghèo cao. Đối với
Ki
những điạ phương kinh tế - xã hội (KT-XH) chậm phát triển nguy cơ nghèo cao hơn so
c
với địa phương có kinh tế phát triển. Theo thống kê của Bộ LĐ-TB&XH, tỷ lệ hộ
họ
nghèo các vùng trong cả nước năm 2010 ở Đông Bắc là 14,39%, Tây Bắc là 27,30%,
Bắc Trung Bộ là 16,04%, Tây Nguyên là 11,51% và Duyên hải miền Trung là 10,47%
ại
cao hơn nhiều so với vùng Đông Nam Bộ (2,59%), Đồng bằng sông Cửu Long
Đ
(7,32%) và Đồng bằng sông Hồng (5,43%) là những vùng có điều kiện thuận lợi để
phát triển kinh tế xã hội.
Thứ hai, khi một cộng đồng có tỷ lệ bệnh tật cao, sự thiếu vắng lao động cao,
năng suất giảm sút và sẽ có ít của cải được tạo ra. Ngoài sự khổ cực, đau buồn và chết
chóc, bệnh tật còn là một nhân tố chính của sự nghèo đói, sự khỏe mạnh không chỉ
giúp các cá nhân mà còn góp phần xóa đói nghèo. Tai nạn lao động, tai nạn giao
thông, thất nghiệp... cũng là nguyên nhân làm cho người dân trở nên nghèo đói. Những
rủi ro trong cuộc sống hay gặp phải trong khi không có các biện pháp phòng ngừa hữu
hiệu, khả năng đối phó và khắc phục rủi ro còn hạn chế.
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
Thứ ba, sau khi thống nhất đất nước việc áp dụng chính sách tập thể hóa nông
nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chính sách giá lương tiền đã đem lại kết quả
xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm yếu của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của
đất nước và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên
đến hơn 700% năm.
Thứ tư, việc áp dụng chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước và tập thể của các
tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài đã làm thui chột động lực sản xuất.
Thứ năm, Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới do nguồn
vốn đầu tư thấp và thiếu hệu quả vào các công trình thâm dụng vốn của Nhà nước.
uế
Điển hình là giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Đặc biệt là ở các vùng núi, vùng
H
sâu vùng xa đi lại khó khăn, người dân khó tiếp cận với thị trường, khoa học kỹ thuật,
tê
mở rộng sản xuất.
Nguyên nhân chủ quan
nh
Thứ nhất, những người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, thiếu
Ki
hiểu biết, không có điều kiện để tiếp thu khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Trình độ học
vấn thấp hạn chế khả năng kiếm việc làm trong khu vực khác, trong các ngành phi
họ
c
nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hơn và ổn đinh hơn. Mặt khác do
kiến thức hạn chế họ không có khả năng phân tích thị trường để có định hướng sản
ại
xuất kinh doanh những sản phẩm mang lại thu nhập cao.
Đ
Thứ hai, qui mô hộ gia đình lớn, bởi qui mô hộ gia đình ảnh hưởng đến nhiều
yếu tố KT-XH. Những hộ gia đình sinh nhiều con, đẻ dày một mặt sẽ hạn chế sức lao
động của người mẹ, mặt khác lại phải tốn thêm một khoản chi phí để nuôi con nhỏ,
chưa kể đến việc sức khỏe của người mẹ cũng bị ảnh hưởng khi sinh nhiều, đẻ dày.
Sinh đẻ không có kế hoạch làm qui mô gia đình tăng và tỷ lệ người ăn theo cao là một
nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói của hộ.
Thứ ba, đối với hộ gia đình có thu nhập thấp, trong nền kinh tế ngày nay càng
phát triển thì thu nhập của họ chỉ đủ chi tiêu cho các khoản sinh hoạt hàng ngày. Vì thế
họ không đủ vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh hoặc nếu có thì nguồn vốn quá eo
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
hẹp, manh mún. Thiếu thốn để đầu tư sản xuất kinh doanh cũng là nguyên nhân khiến
cho các hộ nghèo rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói và không có động lực để thoát
khỏi vòng luẩn quẩn đó.
Thứ tư, chi tiêu không có kế hoạch, không tính toán cũng là nguyên nhân chủ quan
gây nên nghèo đói. Chi tiêu không có kế hoạch dẫn đến thường thiếu ăn trong những
tháng giáp hạt. Để đảm bảo nhu cầu sống và sản xuất tiếp theo họ phải vay mượn có khi
phải vay nặng lãi. Điều đó làm cho khó khăn của họ ngày càng khó khăn hơn.
Thứ năm, một nguyên nhân về chủ quan của hộ nghèo đó là do trong gia đình có
người mắc tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, con cái quậy phá, gia đình bất ổn. Vấn
uế
đề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trục tiếp đến thu nhập và chi tiêu của hộ
H
nghèo, một mặt họ phải chịu gánh nặng mất đi thu nhập từ lao động, một mặt gánh
rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo.
tê
chịu chi phí cao cho việc khám, chữa bệnh, kể cả chi phí trực tiếp và gián tiếp làm họ
nh
Thứ sáu, sự phụ thuộc bắt nguồn từ việc cộng đồng chỉ được coi như là bên tiếp
Ki
nhận viện trợ . Trong ngắn hạn, viện trợ rất quan trọng với sự sống còn của cộng đồng
nhưng trong dài hạn, viện trợ chỉ dẫn họ đến cái chết và tất nhiên sự nghèo đói liên
họ
c
miên. Người ta tin rằng khi một người, một cộng đồng quá nghèo đến nỗi họ không thể
tự giúp chính mình và phải phụ thuộc vào sự giúp đỡ của người khác là tất yếu. Thái
ại
độ đó, niềm tin đó là nhân tố bào chữa lớn nhất duy trì những điều kiện tồn tại cho sự
Đ
phụ thuộc. Xã hội luôn quan tâm đến người nghèo, họ thường được hỗ trợ về vật chất
cũng như các dịch vụ khác để có thể thoát nghèo. Thế nhưng một số người nghèo lại ỷ
vào sự giúp đỡ đó, đã lười lao động, không chịu khó, muốn bao cấp, từ đó họ không có
ý thức vươn lên thoát nghèo gây nên nghèo đói và hiện tượng ''tái nghèo''.
1.1.4.2 Hậu quả của nghèo đói
Thứ nhất, nghèo đói làm giảm chất lượng cuộc sống của người dân mà trước hết
là mức sống thấp. Một trong những đặc trưng cơ bản của nghèo đói là tình trạng không
đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm dẫn đến thiếu dinh dưỡng, suy dinh dưỡng
của một bộ phận dân cư, đặc biệt là nhóm phụ nữ, trẻ em nghèo. Tình trạng suy dinh
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
dưỡng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng trong tương lai của người nghèo, đó là tình trạng
sức khỏe yếu kém và bệnh tật, tuổi thọ giảm sút. Mặt khác, các hộ gia đình nghèo phải
chấp nhận môi trường sống không thuận lợi, họ phải sống trong các ngôi nhà dột nát, xiêu
vẹo, thiếu nước sạch, công trình vệ sinh không đảm bảo và không có điện sinh hoạt.
Thứ hai, nghèo đói làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nghèo đói thường đi với
tình trạng sức khỏe yếu kém, trình độ dân trí thấp, sản xuất manh mún, lạc hậu... dẫn
tới năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm làm ra không cao, khó cạnh tranh
trên thị trường, nền kinh tế kém phát triển. Để có thể tăng trưởng kinh tế ổn định và
bền vững thì XĐGN là một nội dung có ý nghĩa quan trọng.
uế
Thứ ba, nghèo đói làm gia tăng các tệ nạn xã hội và bất bình đẳng xã hội. Các tệ
H
nạn như ma túy, mại dâm, HIV/AIDS... gia tăng và trở thành “dịch bệnh” nhức nhối
tê
trong xã hội. Tỷ lệ phạm tội và mắc các bệnh cao thường xảy ra ở những người nghèo
và ở các khu dân cư ổ chuột, cũng như đa phần các trẻ em và những người lang thang
nh
đường phố có xuất thân từ những gia đình nghèo.
Ki
Thứ tư, nghèo đói làm tăng quy mô dân số. Điều này được thể hiện rõ ở nước
nghèo, kém phát triển và trong từng hộ gia đình nghèo. Đa số hộ nghèo thường có
họ
c
đông con, đặc biệt là con nhỏ và khoảng cách độ tuổi của chúng là ngắn. Điều này có
thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như cần nhiều lao động, không có điều kiện tiếp
ại
cận dịch vụ y tế kế hoạch hóa gia đình, tập quán lạc hậu với suy nghĩ “trọng nam
Đ
khinh nữ”, “trời sinh voi sinh cỏ”, vị thế của người phụ nữ trong gia đình không được
coi trọng và nhất là nhận thức của người nghèo về vấn đề này còn chưa cao. Tuy nhiên
có thể thấy rõ và ngay trước mắt là việc gia tăng đói nghèo đi kèm với gia tăng dân số
sẽ gây nên nhiều áp lực cho xã hội, gia tăng bất bình đẳng giới.
Thứ năm, nghèo đói là một trong những nguyên nhân gây nên suy thoái và ô
nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu. Đa số những người nghèo, vì hạn chế về nhận
thức hoặc do phải mưu sinh để tồn tại, họ thường làm những công việc độc hại, gây
ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như môi trường, khai thác, đánh bắt cạn kiệt tài nguyên
rừng, biển, chặt phá rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ...
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
1.1.4.3 Vai trò của công tác giảm nghèo
XĐGN là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói
nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam. Trước mắt là xóa đói, giảm hộ nghèo; lâu dài
là xóa sự nghèo, giảm khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
XĐGN không chỉ đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ động mà
phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chủ, chủ động tự vươn lên thoát nghèo.
XĐGN không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởng kinh tế đối với
uế
các đối tượng có nhiều khó khăn mà còn là nhân tố quan trọng tạo ra một mặt bằng
tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lượng sản xuất dồi dào và đảm
H
bảo sự ổn định cho giai đoạn “cất cánh”. Nghèo đói có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự
tê
hưng, thịnh của quốc gia, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cho nên XĐGN
kết quả chắn chắn và bền vững.
nh
thường phải áp dụng một hệ thống các giải pháp trong thời gian dài thì mới có được
Ki
Vai trò của công tác xóa đói giảm nghèo
c
- Một là, xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế: XĐGN có mối quan
họ
hệ chặt chẽ với tăng trưởng và phát triển. nghèo đói đi liền với lạc hậu, do đó XĐGN
là tiền đề cho sự phát triển kinh tế vì khi đói nghèo sẽ giảm đi những áp lực từ bên
ại
trong tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư bên ngoài, làm năng lực kinh tế phát triển
Đ
vững chắc. Ngược lại, sự phát triển kinh tế là nhân tố đảm bảo cho sự thành công trong
công tác XĐGN.
- Hai là, xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển xã hội: XĐGN nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân, giúp họ có quyền và cơ hội tiếp cận và hưởng thụ
các dịch vụ xã hội khác nhau, có điều kiện và tiếng nói trong việc tham gia vào các
công việc của đoàn thể, chính quyền, đối với những vấn đề của Nhà nước thì “dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, từ đó phát huy quyền làm chủ của mỗi người dân, để
nước ta thực sự là Nhà nước “của dân, do dân và vì dân”. Để làm nổi bật những cản
SVTT: Phan Thị Thúy Nga
16