ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
TẾ
H
U
Ế
-----------
KI
N
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ọ
C
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
H
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MAY
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
VINATEX HƯƠNG TRÀ
HOÀNG THỊ THU DIỂM
KHÓA HỌC: 2014 – 2018
i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
TẾ
H
U
Ế
-----------
KI
N
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ọ
C
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
ẠI
H
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MAY
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
VINATEX HƯƠNG TRÀ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Hoàng Thị Thu Diểm
ThS. Nguyễn Quang Huy
Lớp: K48C Kế Toán
Khóa học: 2014-2018
Huế, tháng 01 năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân, tôi còn
nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị ở
đơn vị thực tập.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy
cô trường Đại Học Kinh Tế Huế cũng như quý thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm
toán đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong bốn năm học
vừa qua. Đó là nền tảng vững chắc để tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu và sẽ là hành
trang cho tôi bước vào đời sau này.
TẾ
H
U
Ế
Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị trong bộ phận
kế toán của Công ty TNHH may Vinatex Hương Trà, dù rất bận rôn với công việc của
mình nhưng các anh chị vẫn cố gắng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi một cách tận
tình, luôn tạo điều kiện tốt để tôi có thể nắm bắt được thực tế nghiên cứu tại đơn vị.
Ọ
C
KI
N
H
Và đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn Thầy giáo – Thạc sĩ Nguyễn Quang Huy
đã luôn quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi một cách tận tình trong suốt
quá trình thực hiện khoán luận này.
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận, dù bản thân đã có nhiều cố
gắng nhưng do sự hạn chế về kinh nghiệm, thời gian thực tập cũng như kiến thức
chuyên môn nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý, nhận
xét từ phía quý Thầy, Cô giáo, quý anh, chị ở công ty để bài khóa luận được hoàn
thiện hơn cũng như rút kinh nghiệm cho bản thân.
TR
Ư
Lời cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô giáo và các anh, chị ở công ty
luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc và cuộc sống.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Sinh viên
Hoàng Thị Thu Diểm
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Bán hàng
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Công cụ dụng cụ
Cung cấp dịch vụ
Chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công trực tiếp
Giá thành sản phẩm
Hoạt động kinh doanh
Hàng tồn kho
Kiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyên
Kinh phí công đoàn
Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp
Phó giám đốc
Phát sinh trong kỳ
Phiếu xuất kho
Quản lí doanh nghiệp
Số lượng
Sản phẩm
Sản phẩm dở dang
Sản xuất chung
Sản xuất dở dang
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Ọ
C
H
ẠI
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
BH
BHTN
BHXH
BHYT
CCDC
CCDV
CPSX
CPNVL
CPNCTT
GTSP
HĐKD
HTK
KKĐK
KKTX
KPCĐ
NCTT
NVL
NVLTT
PGĐ
PSTK
PXK
QLDN
SL
SP
SPDD
SXC
SXDD
TK
TNDN
TNHH
TSCĐ
TSDH
TSNH
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 ..............................33
Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2016 ................35
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Bảng 2.3: Tình hình kết quả SXKD của công ty giai đoan 2014 – 2016 ......................38
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP ...............................................................10
Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp .........................................................13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................14
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung .......................................................16
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo PP KKTX hàng tồn kho.......18
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo PP KKĐK hàng tồn kho ......18
U
Ế
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty ...............................................................29
H
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính ......................31
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
Sơ đồ 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất ......................................................................41
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.3
Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................2
1.4
Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2
1.5
Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................3
1.6
Kết cấu đề tài .........................................................................................................3
1.7
Tính mới của đề tài ................................................................................................4
N
H
TẾ
H
U
Ế
1.1
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5
Ọ
C
KI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. ...............5
H
Những vấn đề chung về chi phí sản xuất ..............................................................5
ẠI
1.1
G
Đ
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất: ...............................................................................5
Giá thành sản phẩm ...............................................................................................8
Ư
1.2
Ờ
N
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất: ......................................................................................5
Khái niệm về giá thành ......................................................................................8
1.2.2
Phân loại giá thành sản phẩm.............................................................................8
1.3
TR
1.2.1
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm....................................9
1.4. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...............10
1.4.1 Vai trò .................................................................................................................10
1.4.2 Nhiệm vụ .............................................................................................................11
1.5 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm................11
1.5.1 Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ............................................11
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
1.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .....................................................................11
1.5.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.................................................................11
1.5.4 Kế toán chi phí NVL trực tiếp .............................................................................12
1.5.4.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng .............................................................................12
1.5.4.2 Tài khoản sử dụng .............................................................................................12
1.5.4.3 Phương pháp hạch toán ....................................................................................13
1.5.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.....................................................................13
U
Ế
1.5.5.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng .............................................................................14
TẾ
H
1.5.5.2 Tài khoản sử dụng ............................................................................................14
N
H
1.5.5.3 Phương pháp hạch toán .....................................................................................14
KI
1.5.6 Kế toán chi phí sản xuất chung...........................................................................15
Ọ
C
1.5.6.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng ...........................................................................15
H
1.5.6.2 Tài khoản sử dụng .............................................................................................15
Đ
ẠI
1.5.6.3 Phương pháp hạch toán .....................................................................................16
N
G
1.5.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ......................................................................16
Ư
Ờ
1.5.7.1 Khái niệm ........................................................................................................16
TR
1.5.7.2 Tài khoản sử dụng. ............................................................................................17
1.5.7.3 Phương pháp hạch toán .....................................................................................18
1.5.8 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm....................................19
1.5.8.1 Đối tượng tính giá thành ..................................................................................19
1.5.8.2 Kỳ tính giá thành ...............................................................................................19
1.5.9 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành .............................................19
1.5.10 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ..................................................................20
1.5.11 Tính giá thành sản phẩm...................................................................................22
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MAY . VINATEX HƯƠNG
TRÀ ...............................................................................................................................25
2.1 Khái quát tình hình cơ bản của Công Ty TNHH may Vinatex Hương Trà ............25
2.1.1
Lịch sử hình thành và quá trình phát triển .......................................................25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực hoạt động: ..............................................26
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ .......................................................................................26
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động SXKD .............................................................................26
H
U
Ế
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí .............................................................................26
TẾ
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty .........................................................26
N
H
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ..........................................................28
KI
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty .................................................................29
Ọ
C
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán ....................................................................................29
H
2.1.4.2 Chế độ và chính sách áp dụng tại Công ty ........................................................30
Đ
ẠI
2.1.5 Tình hình nguồn lực của Công ty qua 3 năm 2014 – 2016 ................................33
N
G
2.1.5.1 Tình hình lao động: ...........................................................................................33
Ư
Ờ
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn .........................................................................34
TR
2.1.5.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.......................................37
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty TNHH may Vinatex Hương Trà................................................................................40
2.2.1 Đặc điểm về quy trình sản xuất của công ty.......................................................40
2.2.2 Đặc điểm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty ........................41
2.2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất............................................................................41
2.2.2.2 Đặc điểm về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành ......41
2.2.3 Khái quát về công tác quản lí nguyên vật liệu gia công .......................................41
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp......................................................................45
2.2.4.1 Tài khoản sử dụng .............................................................................................46
2.2.4.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng .............................................................................46
2.2.4.3 Phương pháp kế toán .........................................................................................46
2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung............................................................................53
2.2.5.1 Tài khoản sử dụng .............................................................................................53
2.2.5.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng .............................................................................53
U
Ế
2.2.5.3 Phương pháp kế toán .........................................................................................53
TẾ
H
2.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ..........................................................................65
N
H
2.2.6.1 Tài khoản sử dụng .............................................................................................65
KI
2.2.6.2 Phương pháp kế toán .........................................................................................65
Ọ
C
2.2.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì: ....................................................................67
H
2.2.8 Kế toán tính giá thành sản phẩm ..........................................................................68
Đ
ẠI
2.2.8.1 Phương pháp ......................................................................................................68
Ư
Ờ
N
G
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MAY VINATEX HƯƠNG TRÀ ..................................................................................70
TR
3.1 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH may VINATEX Hương Trà...............................................................................70
3.1.1 Ưu điểm ................................................................................................................70
3.1.1.1 Đối với công tác kế toán của Công ty ...............................................................70
3.1.1.2 Đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty ..........................................................................................................................70
3.1.2 Nhược điểm ..........................................................................................................71
3.1.2.1 Đối với công tác kế toán tại công ty ..................................................................71
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
3.1.2.2 Đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty ..........................................................................................................................71
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH may VINATEX Hương Trà ............................72
3.2.1 Đối với công tác kế toán tại công ty .....................................................................72
3.2.2 Đối với công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ................................72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................74
Ế
1. Kết luận ...................................................................................................................74
H
U
2. Kiến nghị.................................................................................................................75
TẾ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................76
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
PHỤ LỤC ......................................................................................................................77
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Với xu thế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới đã đặt
nước ta trong một bối cảnh vừa có nhiều cơ hội cũng như không ít thách thức và việc
khoa học công nghệ đã phát triển vô cùng mạnh mẽ, đạt được nhiều thanh tựu to lớn,
đã thâm nhập ăn sâu vào mọi lĩnh vực khía cạnh của đời sống của toàn xã hội. Đặc biệt
là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thì khoa học công nghệ đã góp
phần to lớn làm tăng năng suất sản xuất, hàng hoá sản xuất ra ngay càng nhiều với chất
U
Ế
lượng ngay càng cao nhằm đáp ứng mọi nhu cầu ngày càng khó tính của khách hàng.
TẾ
H
Từ đó dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực kinh
doanh ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Vì thế các doanh nghiệp luôn không ngừng
N
H
cố gắng tìm cho mình một vị thế xứng đáng, một chỗ đứng vững chắc trong thị trường
KI
ngày nay.
Ọ
C
Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, chi phí sản xuất và giá
H
thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất. Muốn tồn tại và
Đ
ẠI
phát triển tốt trong thời đại ngày nay họ không ngừng mở rộng thị trường, tạo ra nhiều
G
sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý để thu hút được ngày càng nhiều khách
Ờ
N
hàng, tạo ra ngay càng nhiều lợi nhuận cho công ty. Vì vậy việc quản lí các chi phí sản
Ư
suất như chi phí NVL, NCTT, SXC…một cách hiệu quả là vấn đề đặt ra cho mọi
TR
doanh nghiệp, bởi khi doanh nghiệp giải quyết tốt được vấn đề nay không chỉ đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiêp mà còn có ý
nghĩa đối với các nhà quản trị, cunh cấp các thông tin tài chính để họ đưa ra các quyết
định đúng đắn nhất. Và điều này cũng không ngoại lệ đối với những doanh nghiệp
chuyên gia công hàng hóa mặc dù họ không quan tâm nhiều đến nguồn chi phí NVL
trực tiếp đầu vào để sản xuất ra sản phẩm cũng như nguồn đầu ra tiêu thụ các sản
phẩm này nhưng không vì thế mà họ xem nhẹ công tác kế toán chi phí và giá thành sản
phẩm bởi còn còn 2 yếu tố khác ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm là chi phí
nhân công và các chi phí sản xuất chung như máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, phụ
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
liệu, vật tư ….và khi họ quản lí tốt hai nguồn chi phí này sẽ góp phần làm giảm giá
thành gia công sản phẩm, doanh nghiệp sẽ ngày càng có nhiều đơn đặt hàng gia công
kéo theo đó là sự gia tăng cả doanh thu, lợi nhuận.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của vấn đề nên trong
thời gian thực tập tại công ty TNHH may Vinatex Hương Trà, vận dụng những kiến
thức đã học ở trường cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo và sự giúp đỡ của các anh
chị trong phòng kế toán tại công ty, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY TNHH MAY VINATEX HƯƠNG TRÀ” một công ty chuyên gia công hàng
U
Ế
may mặc xuất khẩu làm khóa luận tốt nghiệp của mình
H
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
TẾ
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục đích sau:
N
H
- Hệ thống lại một cách chi tiết, rõ ràng về những lý luận cơ bản của kế toán
KI
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất để làm cơ sở lý
Ọ
C
thuyết nghiên cứu vấn đề.
H
- Tìm hiểu thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản
ẠI
phẩm tại công ty TNHH may Vinatex Hương Trà.
G
Đ
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
Ờ
N
tính giá thành sản phẩm tại công ty. Từ đó đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn
Ư
thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
TR
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành tại Công ty TNHH may Vinatex Hương Trà.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Phòng kế toán công ty TNHH may Vinatex Hương Trà
Về thời gian:
- Số liệu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản
của công ty giai đoạn 2014 – 2016.
- Số liệu sử dụng để phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm áo Jacket nữ#FN8027 quý 3 năm 2016 của công ty.
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Phương pháp quan sát: quan sát quy trình thực hiện việc xử lí các chứng từ kế
toán, định khoản, ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như các công việc hằng
ngày của các anh, chị trong phòng kế toán của công ty TNHH may Vinatex Hương
Trà.
- Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng để thu thập các
thông tin, số liệu thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị hoặc các nhân
viên kế toán của công ty.
U
Ế
- Phương pháp thu thập: Phương pháp này được sử dụng để thu thập các số
H
liệu, tài liệu kế toán của công ty.
TẾ
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên
N
H
cứu các tài liệu liên quan đến đề tài như sách, giáo trình, các nguồn thông tin trên
KI
Internet và các tài liệu kế toán khác…nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế
Ọ
C
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu.
H
Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
ẠI
- Phương pháp so sánh: Dùng để đối chiếu số liệu, phân tích số liệu vể cơ cấu
G
Đ
tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng lao động tại công ty.
Ư
thành sản phẩm.
Ờ
N
- Phương pháp tổng hợp: Dùng để tổng hợp các chi phí sản xuất và tính giá
TR
- Phương pháp kế toán: Thu thập các chứng từ kế toán để chứng minh cho các
nghiệp vụ kinh tế xảy ra tại doanh nghiệp; ghi nhận, hạch toán theo các tài khoản đối
ứng vào các sổ sách kế toán có liên quan từ đó đối chiếu sự khớp đúng giữa sổ sách và
chứng từ cũng như phân tích, xử lý số liệu sử dụng trong phần thực trạng kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
1.6 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có 3 phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH may VINATEX Hương Trà.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH may VINATEX Hương Trà.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1.7 Tính mới của đề tài
U
Ế
Tìm hiểu về cách tập hợp chi phí sản xuất theo cả hai phương pháp kê khai thường
xuyên và kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại một công ty may
gia công khi công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ sử dụng
hai khoản mục chi phí là nhân công trực tiếp và sản xuất chung, không tiến hành kế
toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất:
“Chi phí có thể hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí
lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc
chi phí là những phí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể được sử dụng trong
Ế
hoạt động sản xuất kinh doanh”. (Huỳnh Lợi, 2009)
H
U
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
TẾ
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại với
N
H
những nội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng khác nhau. Vì vậy để
thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán thì việc phân loại chi phí trở nên rất cần
KI
thiết.
Ọ
C
Phân loại chi phí theo nôi dung kinh tế ban đầu
ẠI
H
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới các
Đ
yếu tố sau:
G
• Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo
Ờ
N
lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công
Ư
đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động.
TR
• Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố này bao gồm những thành phần sau:
- Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm giá mua và chi phí mua của những
loại nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất.
NVLC thường cấu thành nên cơ sở vật chất của sản phẩm và chi phí của nó thường
chiếm một tỷ lệ trọng yếu trong giá thành sản phẩm ở các doanh nghiêp sản xuất.
- Chi phí NVL phụ: bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại nguyên
vật liệu dùng để kết hợp với NVLC là tăng chất lượng, độ bền, vẻ thẩm mỹ của sản
phẩm.
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
- Chi phí nhiên liệu: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu.
- Chi phí phụ tùng thay thế: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các lọa phụ
tùng thay thế.
- Chi phí nguyên vật liệu khác.
• Chi phí công CCDC: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các CCDC dùng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng chi phí CCDC là tiền để nhà quản lí hoạch
định mức luân chuyển qua kho, định mức dự trữ, nhu cầu thu mua CCDC hợp lí.
• Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tài sản dài hạn
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
U
Ế
• Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp
bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện.
TẾ
H
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phí
N
H
• Chí phí bằng tiền khác: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng
KI
tiền tại doanh nghiệp.
Ọ
C
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
H
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp gồm các khoản
Đ
ẠI
mục sau:
G
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử
Ờ
N
dụng trực tiếp trong tùng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu
Ư
chính, chi phí nguyên vật liệu phụ…
TR
• Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương tính vào chi phí sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH của công nhân trực tiếp
thực hiện hoạt động sản xuất.
• Chi phí sản xuất chung: Là tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục
chi phí trên, thường bao gồm chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ
chức quản lí sản xuất tại phân xưởng, chi phí NVL dùng trong máy móc thiết bị, chi
phí CCDC dùng trong sản xuất, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng
trong hoạt động sản xuất, chi phí dịch vụ thuê ngoài như điện, nước, sửa chữa…
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
• Chi phí bán hàng: Bao gồm chi phí lương và khoản trích theo lương tính và
chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lí trong hoạt động bán hàng,
vận chuyển hàng hóa tiêu thụ, chi phí về NVL, phụ liệu, CCDC, bao bì sử dụng, chi
phí khấu hao thiết bị, TSCĐ, chi phí dịch vụ thuê ngoài … dùng trong việc bán hàng,
vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ.
• Chi phí QLDN: Bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính và
chi phí của người lao động, quản lí ở các bộ phận phòng ban của doanh nghiệp, chi phí
phục vụ cho công việc hành chính quản trị như điện, nước, bảo hiểm, điện thoại, văn
phòng phẩm…
TẾ
H
trên như: chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường...
U
Ế
• Chi phí khác: bao gồm những chi phí phát sinh không thuộc các nhóm chi phí
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kì tính kết quả
N
H
• Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra
KI
hoặc được mua vào trong kỳ.
Ọ
C
• Chí phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
H
nhuận trong một kỳ kế toán.
G
trong kỳ kế toán bao gồm:
Đ
ẠI
Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp: Theo tiêu thức này chi phí
Ờ
N
• Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
Ư
tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL
TR
trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp.
• Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng
chịu chi phí như chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Theo cách phân
loại này chi phí bao gồm:
• Biến phí: Là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ
hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, sổ lượng sản
phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành; tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động.
Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động biến phí là một hằng số.
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
• Định phí: Là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi
theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ
nghịch với mức độ hoạt động.
Một số cách phân loại khác về chi phí:
• Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
• Chi phí chìm
• Chi phí chênh lệch
• Chi phí cơ hội
Ế
1.2 Giá thành sản phẩm
U
1.2.1 Khái niệm về giá thành
TẾ
H
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định.
N
H
“Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế.
KI
Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một
Ọ
C
đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lí chi phí”.
H
(Huỳnh Lợi, 2009)
Đ
ẠI
Tùy thuộc đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thành
G
sản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau. Trong các ngành sản xuất
Ờ
N
công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục: chi phí NVL trực tiếp, chi
TR
Ư
phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lí, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu
cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau.
Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu tính giá thành sản phẩm thì giá
thành bao gồm:
Trong doanh nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm:
• Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu chuẩn của
chi phí định mức. Giá thành định mức thường được lập cho từng loại sản phẩm trước
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
khi sản xuất. Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán,
xác định chi phí tiêu chuẩn.
• Giá thành kế hoạch là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn định
mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch hoặc kỳ dự toán.
Giá thành kế hoạch, giá thành dự toán có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một
khối lượng sản phẩm, công việc nhất định trong kỳ.
• Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên cơ sở chi phí
thực tế phát sinh. Giá thành thực tế thường chỉ có sau quá trình sản xuất.
Phân loại theo phạm vị phát sinh chi phí: Giá thành sản phẩm bao gồm:
U
Ế
• Giá thành sản xuất: là chi tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
TẾ
H
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng như chi phí NVL,
chi phí NCTT và chi phí SXC tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn
N
H
thành. Đây là giá căn cứ tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh
KI
nghiệp sản xuất.
Ọ
C
• Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác
H
định khi sản phẩm, công việc và lao vụ được tiêu thụ. Nó là căn cứ tính toán và xác
Đ
ẠI
định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Giá thành tiêu thụ hay giá thành đầy đủ
N
Ờ
Giá thành của
G
được tính như sau:
Ư
toàn bộ sản
=
Giá thành sản
xuất của sản
TR
phẩm
phẩm
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa CPSX và GTSP thường có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống
và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế khai thác trong hoạt động sản xuất
nhung khác nhau về thời gian, phạm vi, giới hạn. Sự khác nhau thể hiện ở chỗ:
CPSX luôn gắn với một thời kì nhất định, còn giá thành lại gắn liền với một
loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ nhất định đã sản xuất hoàn thành.CPSX trong kỳ
bao gồm cả CPSX ra những sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
dang cuối kỳ. Còn GTSP không liên quan đến sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang kỳ
trước chuyển sang.
Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành được thể hiện qua sơ đồ:
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí thiệt hại
trong sản xuất
Giá thành sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP
-
CPSX dở
dang cuối
kỳ
H
=
CPSX phát
sinh trong
kỳ
TẾ
CPSX dở
dang đầu +
kỳ
-
Khoản điều
chỉnh giảm
giá thành
N
H
Tổng giá
thành SP
hoàn thành
U
Ế
Từ đó ta có công thức sau:
KI
Tóm lại, giữa CPSX và GTSP có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình
Ọ
C
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng giống nhau ở chỗ đều là chi phí (về
chất). Tuy nhiên, lại có sự khác nhau về lượng do có yếu tố SPDD đầu kỳ và cuối kỳ
ẠI
H
cũng như về sản phẩm hỏng. Nhưng nếu trong doanh nghiệp có SPDD đầu kỳ và cuối
Đ
kỳ bằng nhau hay không có SPDD thì tổng GTSP bằng tổng CPSX phát sinh trong kỳ.
Ờ
1.4.1 Vai trò
N
G
1.4. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
TR
Ư
- Kế toán tập hợp CPSX là tập hợp tất cả các CPSX phát sinh trong kỳ kế toán
của doanh nghiệp theo nội dung, công dụng của chi phí. Tính GTSP là căn cứ vào các
CPSX phát sinh trong kỳ, tập hợp chúng lại theo từng đối tượng nhằm xác định giá
thành của các loại sản phẩm. Kế toán CPSX và tính GTSP một các chính xác, kịp thời,
đầy đủ là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh. Giúp cho nhà quản lí
kiểm soát tốt chi phí phát sinh, hạ giá thành sản phẩm.
- Trong công tác quản lí kinh doanh, việc tổ chức hạch toán đúng đắn, chính
xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý công ty có
thể thường xuyên nắm được tình hình thực hiện các kế hoạch hạ giá thành, xây dựng
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
các định mức chi phí, dự toán chi phí phù hợp từ đó phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, xây dựng một mức giá bán hợp lí cho doanh nghiệp.
1.4.2 Nhiệm vụ
- Căn cứ vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, quy trình công nghệ, tổ chức
sản xuất của doanh nghiệp để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính
giá thành, tập hợp chi phí theo đúng đối tượng.
- Ghi chép, hạch toán chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất, cũng như theo dõi tình hình thực hiện các định mức chi phí,
các dự toán chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm.
U
Ế
- Xác định đúng chi phí SPDD cuối kì, áp dụng phương pháp phù hợp để tính
TẾ
H
GTSP một cách chính xác, kịp thời làm cơ sở xác định hiệu quả kinh doanh.
1.5 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
N
H
1.5.1 Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
KI
- Cung cấp thông tin về CPSX thực tế, GTSP thực tế của sản phẩm sau mỗi quá
Ọ
C
trình sản xuất để lượng hóa giá phí của sản phẩm dở dang, thành phẩm, giá vốn trên cơ
H
sở đó cung cấp thông tin về kết quả hoạt động sản xuất.
ẠI
- Cung cấp thông tin chi phí sản xuất thực tế và giá thành thực tế của sản phẩm
G
Đ
để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, GTSP.
N
1.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Ư
Ờ
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi,giới hạn nhất định để tập hợp CPSX. Thực
TR
chất của xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí (Phân
xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất) và nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản phẩm B…).
Các căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí là địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ
chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản
xuất, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán. Vậy đối tượng tập hợp chi
phí có thể là: - Từng phân xưởng, từng bộ phận, từng đội sản xuất hoặc toàn DN.
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm, từng
đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình...
1.5.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một hay hệ thống các phương pháp
được sử dụng để tập hợp và phân loại CPSX trong phạm vi, giới hạn của đối tượng
hạch toán chi phí. Có 2 phương pháp để hạch toán chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có
liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán CPSX riêng biệt. Thông thường chi phí
NVL trực tiếp, NCTT thường áp dụng phương pháp này.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng
cho từng đối tượng được. Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối
U
Ế
tượng sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho
TẾ
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
=
Tổng tiêu thức phân bổ
Mức phân bổ chi phí
=
Hệ số phân bổ chi phí
H
cho từng đối tượng i
Ọ
C
KI
N
H
Hệ số phân bổ chi phí
H
từng đối tượng kế toán chi phí.
x
Tiêu thức phân bổ
của đối tượng i
ẠI
1.5.4 Kế toán chi phí NVL trực tiếp
G
Đ
Chi phí NVL trực tiếp là chi phí NVL sử dụng trực tiếp trong hoạt động sản
Ờ
N
xuất sản phẩm như chi phí NVL chính, chi phí NVl phụ… Chi phí NVL thường chiếm
Ư
tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
TR
1.5.4.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
Công tác kế toán chi phí NVLTT sử dụng một số chứng từ, sổ sách như sau:
Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho, Bảng kê NVL sử dụng cho
sản xuất, Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621 và các sổ sách có liên quan khác.
1.5.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này dùng để theo dõi
tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp trong quá trình
sản xuất với nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ.
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
Bên Có: - Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập kho lại.
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá NVL thực sử dụng cho hoạt động SXKD
trong kỳ vào bên Nợ TK 154 “ Chi phí SXKD dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giá
thành sản xuất” và chi phí chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành công trình xây
lắp, GTSP, dịch vụ. Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường vào TK
632 -GVHB
TK 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi
phí.
U
Ế
1.5.4.3 Phương pháp hạch toán
TK 621
N
H
TK 152
TK 154
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT
KI
Xuất kho NVL dùng
Ọ
C
cho hoạt động SXKD
TK 152
H
TK 111,112,331
ẠI
NVL thừa không
Đ
Mua NVL sử dụng
TẾ
H
KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
N
G
cho hoạt động SXKD
dùng hết nhập lại kho
TK 133
Ư
Ờ
Thuế GTGT
Phần chi phí NVL vượt trên
mức bình thường
TR
được khấu trừ
TK632
TK 6111
Xuất kho NVL sử dụng trong kỳ
(Theo phương pháp KKĐK)
TK 631
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL
(Theo phương pháp KKĐK)
Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
1.5.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT là những khoản chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản
phụ cấp,…mà doanh nghiệp phải trả người lao động và các khoản trích theo lương
theo quy định được tính vào chi phí hợp lí để tính giá thành.
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
1.5.5.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
Công tác kế toán chi phí NCTT sử dụng các loại chứng từ, sổ sách như sau:
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Sổ
chi tiết TK 622, Sổ cái TK 622 và các chứng từ sổ sách có liên quan khác.
1.5.5.2 Tài khoản sử dụng
TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”: Tài khoản này dùng để theo dõi tình
hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NCTT trong quá trình sản xuất với
nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất, thực hiện dịch vụ bao gồm:
U
Ế
Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy
TẾ
H
định phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 “Chi phí SXKD dở
N
H
dang” hoặc bên Nợ TK 631 “giá thành sản xuất”.
KI
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632-GVHB.
Ọ
C
TK 622 không có số dư cuối kỳ và mở chi tiết từng đối tượng tập hợp chi phí.
H
1.5.5.3 Phương pháp hạch toán
Đ
ẠI
KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK 622
TK 154
Ờ
N
G
TK 334, 338
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NCTT
TR
Ư
Tính lươngvà các khoản trích
theo lương phải trả cho NCTT
TK 335
Tiền lương nghỉ phép
phải trả cho CNXS
Trích trước tiền
lương nghỉ
phép của CNSX
TK 632
Chi phí NCTT vượt trên mức
bình thường
TK 631
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT
(Theo phương pháp KKĐK)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
SVTH: Hoàng Thị Thu Diểm
14