Tải bản đầy đủ (.pdf) (327 trang)

ĐỊA LÝ ĐẠI CƯƠNG ÔN THI THPT VÀ ĐẠI HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.19 MB, 327 trang )

Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

MỤC LỤC
A. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN......................................................................................... 1
PHẦN I: CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ ................................................. 1
1. Thạch quyển và địa hình ................................................................................... 1
1.1. Cấu trúc bên trong của Trái Đất và ảnh hưởng của nó đến lớp vỏ địa lý ...... 1
1.1.1. Cấu trúc bên trong của Trái Đất ................................................................ 1
1.1.2. Ảnh hưởng của cấu trúc bên trong của Trái Đất đến lớp vỏ địa lý ........... 4
1.2. Các nhân tố thành tạo địa hình và các dạng địa hình phát sinh trên bề mặt
Trái Đất................................................................................................................ 10
1.2.1. Các nhân tố thành tạo địa hình ................................................................ 10
1.2.2. Các dạng địa hình phát sinh trên bề mặt Trái Đất ................................... 18
2. Khí quyển và thủy quyển ................................................................................ 41
2.1. Thành phần và cấu tạo của khí quyển .......................................................... 41
2.1.1. Thành phần của khí quyển ....................................................................... 41
2.1.2. Cấu trúc của khí quyển ............................................................................ 55
2.2.2. Chế độ nhiệt của không khí ..................................................................... 73
2.3.2. Hoàn lưu khí quyển ................................................................................. 90
2.3.3. Một số loại gió địa phương .................................................................... 92
2.3.4. Gió trong các vùng khí áp cao và khí áp thấp ........................................ 96
2.4. Phân loại khí hậu .......................................................................................... 97
2.4.1. Các phương pháp phân loại khí hậu ........................................................ 97
2.4.2. Phương pháp phân loại khí hậu của Côpen ............................................. 98
2.4.3. Phương pháp phân vùng khí hậu của Alisôp.B.P .................................. 101
2.5. Các đới khí hậu trên Trái Đất ..................................................................... 103
2.5.1. Khí hậu miền nhiệt đới .......................................................................... 103
2.5.2. Khí hậu cận nhiệt ................................................................................... 109
2.5.3 Khí hậu miền ôn đới ............................................................................... 114


2.5.4 Khí hậu miền cực .................................................................................... 121
2.6. Khái niệm, thành phần, sự phân bố nước trên tự nhiên ............................. 125
2.6.1. Khối lượng ............................................................................................. 125
2.6.2. Phân bố .................................................................................................. 126
2.7. Những hiểu biết khái quát về sông, thủy triều và hải lưu trong các biển và đại
dương. Vai trò của đại dương trong sự phát triển của lớp vỏ Địa lý .................... 127
2.7.1. Những hiểu biết khái quát về sông ........................................................ 127
2.7.2. Những hiểu biết khái quát về thủy triều ................................................ 135
2.7.3. Những hiểu biết khái quát về hải lưu .................................................... 144
3. Thổ nhưỡng quyển và sinh quyển ................................................................. 152
3.1. Khái niệm về đất và độ phì đất................................................................... 152


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

3.2. Quy luật phân bố thổ nhưỡng và sự phân bố thổ nhưỡng trên bề mặt Trái
Đất ..................................................................................................................... 153
3.2.1. Quy luật phân bố thổ nhưỡng ................................................................ 153
3.2.2. Sự phân bố thổ nhưỡng trên bề mặt Trái Đất ........................................ 155
3.3. Khái niệm, đặc tính và vai trò của sinh quyển trong lớp vỏ Địa lý ........... 158
3.3.1. Khái niệm sinh quyển ............................................................................ 158
3.3.2. Đặc tính của sinh quyển......................................................................... 158
3.3.3. Vai trò của sinh quyển trong lớp vỏ địa lý ............................................ 159
3.4. Khu phân bố ............................................................................................... 161
3.4.1. Khái niệm khu phân bố .......................................................................... 161
3.4.2. Động lực học khu phân bố ..................................................................... 163
3.4.3. Con ngưòi và đường ranh giới khu phân bố .......................................... 165
3.4.4. Các trung tâm xuất xứ cây trồng trên thế giới ....................................... 167

3.5. Đặc điểm của đới sinh vật trên Trái Đất .................................................... 168
3.5.1. Đới băng ................................................................................................ 168
3.5.2. Đới đài nguyên ...................................................................................... 169
3.5.3. Đới ôn đới .............................................................................................. 170
3.5.4. Đới cận nhiệt.......................................................................................... 174
3.5.5. Đới nhiệt đới .......................................................................................... 175
3.5.6. Đới cận xích đạo .................................................................................... 176
3.5.7. Đới xích đạo .......................................................................................... 177
PHẦN II: TRÁI ĐẤT VÀ NHỮNG QUY LUẬT CHUNG CỦA TRÁI ĐẤT,
CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ .................................................... 179
1. Trái Đất.......................................................................................................... 179
1.1. Hình dạng và kích thước của Trái Đất ....................................................... 179
1.2. Sự vận động của Trái Đất và hệ quả địa lý ................................................ 180
1.2.1. Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả địa lý ................. 180
1.2.2. Vận động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất và hệ quả địa lý ............. 182
2. Những quy luật địa lý chung của Trái Đất .................................................... 186
2.1. Tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý ....................................... 186
2.1.1. Mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần cấu tạo của lởp vỏ địa lý ........ 186
2.1.2. Một số ví dụ về mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần ................. 187
2.1.3. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thông nhất và hoàn chỉnh của lớp
vỏ địa lý ................................................................................................... 189
2.2. Tuần hoàn vật chất, năng lượng trong lớp vỏ địa lý .................................. 190
2.2.1. Vòng tuần hoàn của các nguồn nặng lượng trong lớp vỏ địa lý............ 190
2.2.2. Vòng tuần hoàn của vật chất trong lớp vỏ địa lý ................................... 191
2.2.3. Nhận xét ................................................................................................. 195
2.3. Các hiện tượng nhịp điệu ........................................................................... 195
2.3.1. Khái niệm............................................................................................... 195


Nguyễn Hoàng Sơn


Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

2.3.2. Phân loại nhịp điệu ................................................................................ 196
2.3.3. Biếu hiện của quy luật ........................................................................... 196
2.3.4. Nhận xét chung ...................................................................................... 198
2.4. Quy luật địa đới và phi địa đới ................................................................... 198
2.4.1. Quy luật địa đới ..................................................................................... 198
2.4.2. Quy luật phi địa đới ............................................................................... 202
2.4.3. Nhận xét chung ...................................................................................... 205
2.5. Mối quan hệ giữa các quy luật địa đới và phi địa đới ................................ 206
3. Con người và môi trường địa lý .................................................................... 206
3.1. Các dạng tác động của con người đến tự nhiên và hậu quả địa lý ............. 206
3.1.1. Tham gia vào việc vận chuyển cơ giới các khối vật chất rắn và các quá
trình trọng lực .......................................................................................... 207
3.1.2. Làm biến đổi cân bằng nước và cân bằng ẩm ....................................... 207
3.1.3. Sự phá hủy cân bằng sinh vật ................................................................ 208
3.1.4. Sự di cư có nguồn gốc kỹ thuật của các nguyên tố hóa học.................. 208
3.1.5. Sự phá hủy cân bằng nhiệt ..................................................................... 209
3.2. Sự biến đổi của cảnh quan. Vấn đề bảo vệ, sử dụng và cải tạo tự nhiên ........... 209
3.2.1. Sự biến đổi của cảnh quan ..................................................................... 209
3.2.2. Vấn đề bảo vệ, sử dụng và cải tạo tự nhiên ........................................... 210
3.3. Các vấn đề hện đại đang được loài người quan tâm .................................. 212
3.3.1. Biến đổi khí hậu toàn cầu ...................................................................... 213
3.3.2. Vấn đề dân số thế giới ........................................................................... 215
3.3.3. Vấn đề lương thực và thực phẩm .......................................................... 219
3.3.4. Vấn đề tài nguyên năng lượng và nguyên liệu ...................................... 220
3.3.5. Vấn đề nước ngọt................................................................................... 227
3.3.6. Vấn đề ô nhiễm lớp vỏ cảnh quan ......................................................... 230
B. ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI....................................................................... 232

PHẦN III. MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI, ĐỊA LÝ
DÂN CƯ............................................................................................................ 232
1. Môi trường địa lý và sự phát triển xã hội ...................................................... 232
1.1. Khái niệm về môi trường và phát triển ...................................................... 232
1.1.1. Khái niệm môi trường ........................................................................... 232
1.1.2. Phát triển ................................................................................................ 233
1.2. Môi trường tự nhiên và môi trường địa lý ................................................. 234
1.2.1. Môi trường tự nhiên ............................................................................... 234
1.2.2. Môi trường địa lí .................................................................................... 235
1.2.3. Sự khác biệt giữa môi trường tự nhiên và môi trưòng địa lí ................. 236
1.3. Vai trò của môi trường địa lý đối với sự phát triển xã hội ......................... 237
1.3.1. Theo quyết định luận địa lí .................................................................... 237
1.3.2. Theo phủ định luận Địa lí ...................................................................... 240


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

1.3.3. Theo khả năng luận Địa lí ..................................................................... 241
1.3.4. Theo quan điểm hiện nay....................................................................... 241
1.4. Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường ............................................... 243
1.4.1. Nhận thức cũ .......................................................................................... 243
1.4.2. Nhận thức hiện nay ................................................................................ 244
2. Địa lý dân cư ................................................................................................. 246
2.1. Động lực phát triển dân số ......................................................................... 246
2.1.1. Gia tăng tự nhiên ................................................................................... 246
2.1.2. Gia tăng cơ học ...................................................................................... 249
2.1.3. Dự báo về phát triển dân số ................................................................... 250
2.2. Kết cấu dân số ............................................................................................ 251

2.2.1. Kết cấu sinh học .................................................................................... 252
2.2.2. Kết cấu dân tộc ...................................................................................... 254
2.2.3. Kết cấu xã hội ........................................................................................ 255
2.3. Bùng nổ dân số và các giải pháp ................................................................ 257
2.3.1. Thực trạng bùng nổ dân số và nguyên nhân .......................................... 257
2.3.2. Giải pháp khắc phục bùng nổ dân số ..................................................... 260
2.4. Đô thị hóa ................................................................................................... 263
2.4.1. Quan điểm đô thị hóa............................................................................. 263
2.4.2. Đặc điểm chung ..................................................................................... 265
2.4.3. Đặc điểm đô thị hóa ở các nước phát triển và đang phát triển .............. 270
2.4.4. Đô thị hóa ở Việt Nam........................................................................... 272
PHẦN IV: ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP, ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỊA LÝ
DỊCH VỤ .......................................................................................................... 274
1. Địa lý công nghiệp ........................................................................................ 274
1.1. Sự phát triển và phân bố sản xuất công nghiệp.......................................... 274
1.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sản xuất công nghiệp
................................................................................................................. 274
1.1.2. Tình hình phát triển và phân bố sản xuất công nghiệp.......................... 275
1.2. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp ........................................................... 279
1.3. Cách mạng khoa học - kỹ thuật trong công nghiệp ................................... 280
1.3.1. Những biến đổi trong sản xuất công nghiệp do ảnh hưởng của cách mạng
khoa học - kỹ thuật .................................................................................. 281
1.3.2. Cách mạng khoa học kỹ thuật trong công nghiệp và vấn đề môi trường
................................................................................................................. 285
2. Địa lý nông nghiệp ........................................................................................ 287
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ............. 287
2.1.1. Các nhân tố tự nhiên .............................................................................. 287
2.1.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội ................................................................... 290
2.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp........................................................... 292



Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

2.2.1. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp và
còn lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. ........ 292
2.2.2. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật nên quá trình phát
triển tuân theo các quy luật tự nhiên ....................................................... 292
2.2.3. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao ........................................ 294
2.2.4. Trong nông nghiệp diện tích đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất
không thể thay thế được. ......................................................................... 295
2.3. Các hình thức tổ chức chủ yếu của sản xuất nông nghiệp ......................... 295
2.3.1. Hình thức kinh tế hộ gia đình ................................................................ 295
2.3.2. Hình thức kinh tế trang trại.................................................................... 299
2.3.3. Hợp tác xã nông nghiệp ......................................................................... 301
2.4. Một số xu hướng trong tổ chức phát triển nông nghiệp hiện nay .............. 303
2.4.1. Quan điểm phát triển nông nghiệp thế giới ........................................... 303
2.4.2. Xu hướng hiện đại hoá và công nghiệp hoá nông nghiệp thế giới ........ 304
2.4.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong sản xuất nông nghiệp ....... 309
3. Địa lý dịch vụ ................................................................................................ 311
3.1. Khái niệm và phân loại dịch vụ.................................................................. 311
3.1.1. Khái niệm về dịch vụ ............................................................................. 311
3.1.2. Phân loại dịch vụ ................................................................................... 314
3.2. Vị trí, vai trò của dịch vụ ........................................................................... 317
3.2.1. Vị trí của dịch vụ ................................................................................... 317
3.2.2. Vai trò của dịch vụ................................................................................. 318
3.3. Đặc điểm của ngành dịch vụ ...................................................................... 318
3.3.1. Tính vô hình hay phi vật chất ................................................................ 318
3.3.2. Tính không thể phân chia ...................................................................... 319

3.3.3. Tính thay thế của ngành dịch vụ rấ tkém .............................................. 319
3.3.4. Sử dụng nhiều lao động “sống” ............................................................. 319
3.3.5. Sự gắn liền giữa dịch vụ hiện đại vài sản xuất công nghiệp điện tử ..... 319
3.3.6. Sự tăng nhu cầu dịch vụ đi đôi với việc tăng thu nhập ......................... 320


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

A. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
PHẦN I: CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
1. Thạch quyển và địa hình
1.1. Cấu trúc bên trong của Trái Đất và ảnh hưởng của nó đến lớp vỏ
địa lý
1.1.1. Cấu trúc bên trong của Trái Đất
Dạng khối cầu nên Trái Đất có cấu trúc vật chất gồm những lớp đồng tâm
(quyển) ở bên trong, cũng như ở bên ngoài lớp vỏ: ở bên ngoài gồm 2 lớp khí
quyển và nước; ở bên trong gồm 3 lớp: vỏ - bao manti - nhân.

Hình 1. Cấu trúc bên trong Trái Đất
* Vỏ Trái Đất
Vỏ Trái Đất là lớp ngoài cùng của Trái Đất, cấu tạo bởi các loại đá khác
nhau (thạch quyển). Chiều dày trung bình của lớp vỏ Trái Đất khoảng từ 5 - 70
km, với hai kiểu chính là kiểu vỏ lục địa và kiểu vỏ đại dương.
- Vỏ kiểu lục địa: Vỏ kiểu lục địa trung bình dày 30 đến 40 km, ở miền
núi có thể tới 70 đến 80 km, tỷ trọng trung bình khoảng 2,7 g/cm3, cấu tạo gồm
3 lớp:
+ Trên cùng là lớp trầm tích dày từ 3 - 20 km, do các đá trầm tích tạo
thành, cấu tạo bởi các vật liệu vụn bị nén chặt. Tuy nhiên, ở một số nơi trên lục

địa, lớp trầm tích hoàn toàn vắng mặt.
+ Dưới lớp trầm tích là lớp granit dày 10 - 15 km, do các loại đá nhẹ tương
tự như granit tạo thành.
1


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

+ Dưới lớp granit đến lớp badan dày từ 15 - 35 km, do các loại đá nặng
tương tự đá badan tạo thành.
- Vỏ kiểu đại dương: Vỏ kiểu đại dương dày khoảng 6 - 15 km, tỷ trọng
trung bình là 3 g/cm3, cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Trên cùng là lớp trầm tích biển mỏng (dày dưới 1 km).
+ Dưới lớp trầm tích đến lớp badan dày 1 - 2,5 km.
+ Dưới lớp badan là lớp gabrô dày khoảng 5 km.
Thành phần vật chất của lớp vỏ gồm hầu hết các nguyên tố có trong bảng
tuần hoàn của Menđêlêép. Trong đó thành phần oxy chủ yếu và silic và nhôm,
nên vỏ Trái Đất còn gọi là quyển Sial.

Hình 2. Cấu tạo Trái Đất (dẫn theo p. Bellair và Ch. Pomerol, 1982)
* Bao Manti
Bao Manti ở dưới vỏ Trái Đất, ranh giới giữa chúng là mặt Moho, ở đó tốc
độ truyền sóng có sự thay đổi đột ngột từ 6,5 lên 8,2 km/s. Mặt này mang tên
nhà địa chấn học Nam Tư Mohorovisic.
2


Nguyễn Hoàng Sơn


Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

Bao Manti còn được gọi là trọng quyển hay quyển trung gian, chiếm hơn
80% thể tích và khoảng 68,5% khối lượng Trái Đất. Thành phần hóa học chủ
yếu của bao Manti là các nguyên tố silic và magie, nên còn gọi là quyển Sima.
Bao Manti được chia làm hai lớp:
- Lớp Manti trên: Vật chất của lớp ở trạng thái quánh dẻo, rất đậm đặc,
nhiệt độ và áp suất cao, thường có chuyển động đối lưu vật chất theo chiều
thẳng đứng và nằm ngang. Các dòng đối lưu di chuyển với vận tốc vài chục
centimet trong một năm và dẫn tới sự phân chia thạch quyển ra những mảng lớn.
Sự di chuyển theo chiều ngang của các mảng này đã và đang sinh ra hiện tượng
“trôi lục địa”. Đây cũng là nơi phát sinh các lò macma và núi lửa, ranh giới ở độ
sâu khoảng 900 km.
- Lớp Manti dưới: Từ độ sâu khoảng 900 - 2900 km, nhiệt độ cao (nhiệt
độ dự đoán từ 2.900 - 4.700 oC) và áp suất rất cao (áp suất 340.000 - 1.370.000
atm), vật chất ở trạng thái cứng kết tinh.
* Nhân Trái Đất
Nhân Trái Đất nằm từ ranh giới dưới của Manti, ở độ sâu 2900 km. Nhân
Trái Đất còn chứa đựng nhiều vấn đề mà ta chưa hiểu biết hết. Tuy nhiên, căn
cứ vào sóng địa chấn có thể phân chia nhân ra làm 2 lớp: nhân ngoài và nhân
trong.
- Nhân ngoài: Ở độ sâu từ 2900 - 5000 km, trạng thái vật chất lỏng, nén
chặt, áp suất từ 1.370.000 - 3.120.000 atm. Theo suy đoán thành phần vật chất
chủ yếu niken và sắt.
- Nhân trong: Ở độ sâu trên 5000 - 6371 km vật chất siêu rắn, gồm kim
loại nặng như niken và sắt, áp suất cao từ 3 - 3,5 triệu atm. Vì vậy, vỏ điện tử
của các nguyên tử bị phá vỡ, hạt nhân của nó hòa vào khối lượng chung của các
điện tử. Trong thành phần hóa học của nhân, sắt chiếm khoảng 85 - 90%, do chủ
yếu là niken và sắt nên còn gọi là nhân Nife.

Bảng 1. Đặc điểm các lớp bên trong Trái Đất
Ký hiệu lớp, tên lớp Độ sâu (km)
A

Vỏ Trái Đất

B

Bao

Trên

5 - 70
40 - 400

Tỷ trọng Nhiệt độ Khôi lượng so với
(g/cm3) dư đoán oC tông khối lượng %
2,7 – 2,9

1000

0,8

3,6 1400 -1700

10,4
3


Nguyễn Hoàng Sơn

C
D

Manti Giữa
Dưới

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương
400 - 960
960 - 2900

4,7 1700 - 2400
5,6 2900 - 4700

E - G Nhân Trái Đất 2900 - 6371 Trên 11,5

5000

16,4
41,0
31,5

Bảng 2. Thành phần vật chất vỏ Trái Đất
Các nguyên tô
0
Si
AI
Fe
Ca
Na
K

Mg
Các nguyên tô
Cộng
khác

F. Clark (1920) A. Fersman (1933) A.Vinogradov(1950
50,02
49,13
46,8
)27,3
25,80
26
7,30
7,45
8,7
4,18
4,20
5,1
3,22
3,25
3,6
2,36
2,40
2,6
2,28
2,35
2,6
2,08
2,35
2,1

2,76
2,78
1,2
100
100
100

1.1.2. Ảnh hưởng của cấu trúc bên trong của Trái Đất đến lớp vỏ địa lý

* Các giả thuyết về sự chuyển động của vật thể vật chất trong lòng Trái
Đất
- Giả thuyết về thành phần hóa học không đồng nhất
Giả thuyết này cho rằng, sự phân hóa nội bộ Trái Đất thành 3 lớp là do
phân dị vật chất xảy ra khi Trái Đất mới hình thành.
Theo giả thuyết, Trái Đất sau khi hình thành từ vật chất nguội lạnh của Vũ
trụ đã dần nóng lên. Nguồn nhiệt cung cấp cho nó do nén trọng lực và phân rã
phóng xạ. Nhiệt độ bên trong cao đã dẫn đến sự nóng chảy các kim loại, chủ yếu
ở trong độ sâu không lớn. Các chất silicat nhẹ nối lên trên hình thành lớp vỏ Trái
Đất, còn các kim loại nặng chìm xuống dưới hình thành Manti và nhân.
Giả thuyết này cũng cho rằng vật chất trong bao Manti và nhân Trái Đất có
tỉ trộng lớn là vì dưới áp suất lớn, các nguyên tố hóa học đã bị biến dạng và các
nguyên tử đã bị nén chặt đến mức tối đa.
- Giả thuyết về sự chuyển thể của vật chất
Giả thuyết này giải thích trạng thái của vật chất ở bao Manti và nhân Trái
Đất như giả thuyết trên, nhưng cho rằng trong điều kiện áp suất rất lớn, vật chất
ở trong lòng Trái Đất chuyển thể là chính chứ chưa chắc đã có thành phần hóa
học khác nhau.
4



Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

Hiện tượng chuyển thể vật chất là do có sự nén chặt các lớp vỏ điện tử và
sự rút ngắn khoảng cách giữa các điện tử trong nguyên tử.
Ở độ sâu 2900 km áp lực 1.370.000 atm vật chất chuyển sang thể siêu rắn.
Đặc tính hóa học thay đổi, vật chất ở trạng thái này là kim loại tổng hợp. Theo
tài liệu mới thì thành phần hóa học của nhân, sắt chiếm 85 - 90% còn lại là ôxi,
niken.
Ở Manti dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất vật chất bị chảy mềm. Ở
trạng thái này sự phân dị vật chất xảy ra, vật chất nặng lắng xuống và vật chất
nhẹ đi lên hình thành nên các dòng đối lưu.
* Một số tính chất lý hóa của Trái Đất
- Trọng lực trên bề mặt Trái Đất
Lực hút của Trái Đất vào các vật ở gần mặt đất gọi là trọng lực của các vật
đó.
Trái Đất là một vật thể có khối lượng lớn, nó có sức hút không chỉ đối với
các vật thể ở gần mặt đất mà còn có sức hút cả các thiên thể khác trong Hệ Mặt
Trời. Ngay từ cuối thế kỷ XVII, Niutơn đã quyết đoán rằng chính trọng lực là
lực buộc Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất.
Trọng lực trên bề mặt Trái Đất có sự phân bố khác nhau: Dưới tác dụng của
trọng lực, các vật đều rơi tự do theo phương thẳng đứng với gia tốc trọng trường
(g) khác nhau ở từng điểm trên mặt đất. Trị số của gia tốc trọng trường đó phụ
thuộc vào khoảng cách từ bề mặt đất tới tâm Trái Đất, cấu trúc vật chất trong lớp
vỏ Trái Đất (do tỷ trọng vật chất khác nhau) và bề dày của nó. Trị số này tăng
dần từ xích đạo (vĩ tuyến 0o) đến cực, vì Trái Đất dẹt ở 2 cực và phình ở xích
đạo (nghĩa là bán kính ở xích đạo dài hơn bán kính ở cực).
Trọng lượng của một vật là trọng lực tác dụng vào vật, được tính theo biểu
thức là: P = mg.

Trong đó: P: trọng lực; m: khối lượng của vật; g: gia tốc trọng trường
Vì gia tốc trọng trường (gia tốc rơi tự do) thay đổi theo vĩ độ địa lý, nên
trọng lượng của một vật cũng thay đổi theo. Thí dụ một vật có trọng lượng
1000g ở cực, thì khi đem về xích đạo chỉ còn 994g. Nói tóm lại, trọng lượng của
một vật không có tính cố định mà thay đổi tùy theo vĩ độ địa lý.

5


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

Bảng 3. Trị số gia tốc trọng trường tại các vĩ độ
Vĩ độ (o)
0o
10o
20o
30o
40o
50o
60o
70o
80o
90o

Trị số gia tốc trọng trường
(cm/s2)
978,0
978,2

978,6
979,3
980,1
981,0
981,9
982,6
983,0
983,2

- Từ trường của Trái Đất
Từ trường của Trái Đất có hình dạng gần giống như một lưỡng cực từ, với
các cực từ gần trùng với các địa cực của Trái Đất. Theo thuyết dynamo, từ
trường Trái Đất được tạo ra trong vùng lõi ngoài nóng chảy của Trái Đất, nơi mà
nhiệt lượng tạo ra các chuyển động đối lưu của các vật chất dẫn điện, tạo ra
dòng điện. Các dòng điện này lại tạo ra từ trường. Các chuyển động đối lưu
trong lõi rất lộn xộn, chuyển hướng theo chu kỳ. Hiện tượng này là nguyên nhân
của hiện tương đảo cực địa từ diễn ra định kì một vài lần trong mỗi triệu năm và
lần đảo cực địa từ gần đây nhất cách đây 700.000 năm. Hiện nay từ cực Bắc
nằm ở tọa độ 70oB, 96oT (trên lãnh thổ Canađa) còn từ cực Nam nằm ở Nam
cực, có tọa độ 73oN, 156oĐ. Do không trùng giữa từ cực với địa cực Trái Đất,
nên kim nam châm chỉ không đúng phương bắc nam địa lí tạo ra một góc lệch,
góc lệch đó gọi là độ từ thiên. Trong sản xuất địa bàn, để loại bỏ độ từ thiên
người ta thường quấn thêm một sợi dây đồng ở đầu kim bắc của địa bàn.

6


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương


Hình 3. Từ trường Trái Đất
Từ trường tạo từ quyển làm lệch hướng các điện tử của gió Mặt Trời. Từ
trường có dạng hình cung hướng về phía Mặt Trời, nằm ở khoảng cách gấp 13
lần bán kính Trái Đất. Khi va chạm giữa từ quyển Trái Đất và gió Mặt Trời, từ
quyển giữ lại các hạt mang điện (các hạt này gây ra tác động hủy diệt sự sống)
tạo ra vành đai bảo vệ Trái Đất. Nhờ cái “áo giáp” này đã bảo vệ sự sống trên
Trái Đất.
- Nhiệt bên trong Trái Đất
Nội nhiệt của Trái Đất được tạo ra bởi sự kết hợp của nhiệt dư được tạo ra
trong các hoạt động của Trái Đất (khoảng 20%) và nhiệt được tạo ra do sự phân
rã phóng xạ (khoảng 80%). Các đồng vị chính tham gia vào quá trình sinh nhiệt
là kali-40, urani- 238, urani 235, thori-232. Ở trung tâm của Trái Đất, nhiệt độ
có thể đạt tới 7000 K và áp suất có thể lên tới 360 Gpa. Do phần lớn nhiệt năng
này sinh ra từ sự phân rã của các chất phóng xạ, nên có thể vào thời kì đầu của
Trái Đất, trước khi số lượng của các đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã ngắn bị
giảm xuống, nhiệt năng sinh ra của Trái Đất còn cao hơn.
Tổng nhiệt năng mà Trái Đất mất đi khoảng 4,2 x1013 W, một phần năng
lượng nhiệt ở lõi được truyền qua lớp vỏ nhờ chùm manti; đó là một dạng đối
lưu bao gồm các đợt dâng lên của các khối đá nóng và có thể tạo ra các điểm
nóng và lũ bazan. Một phần nhiệt năng khác của Trái Đất mất đi thông qua hoạt
động kiến tạo mảng khi macma trong manti dâng lên ở các sống núi giữa đại
dương. Hình thức mất nhiệt cuối cùng là con đường truyền nhiệt trực tiếp đi qua
7


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương


thạch quyển, phần lớn xuất hiện ở đại dương vì lớp vỏ ở đó mỏng hơn so với ở
lục địa.
- Thành phần hóa học của Trái Đất
Khối lượng của Trái Đất vào khoảng 5,98*1024 kg, bao gồm sắt (32,1%),
ôxy (30,1%), silic (15,1%), magiê (13,9%), lưu huỳnh (2,9%), niken (1,8%),
canxi (1,5%), nhôm (1,4%); và các nguyên tố khác 1,2%. Dựa trên lý thuyết về
phân tách khối lượng, người ta cho rằng vùng lõi được cấu tạo bởi sắt (88,8%)
với một lượng nhỏ niken (5,8%), lưu huỳnh (4,5%), và các nguyên tố khác thì
nhỏ hơn 1%. Nhà hóa học F. W. Clarke tính rằng dưới 47% lớp vỏ Trái Đất
chứa ôxy và các mẫu đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất hầu hết chứa các ôxít; clo, lưu
huỳnh và flo là các ngoại lệ quan trọng duy nhất của điều này và tổng khối
lượng của chúng trong đá nhỏ hơn 1% rất nhiều. Các ôxít chính là ôxít silic,
nhôm, sắt; các cacbonat canxi, magiê, kali và natri. Điôxít silic đóng vai trò như
một axít, tạo nên silicat và có mặt trong tất cả các loại khoáng vật phổ biến nhất.
* Sự phân bố lục địa và đại dương trên Trái Đất
Diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu km2, trong đó phần đất nổi chiếm
149 triệu km2 tức là 29% còn biển và đại dương chiếm 361 triệu km2 tức 71%.
Đất nổi gồm các lục địa, các quần đảo và đảo.
- Đại dương
Đại dương là khoảng nước rộng lớn, nằm cả ở hai bán cầu, chiếm tới
70,8% diện tích bề mặt Trái Đất. Thế giới có 4 đại dương nối thông với nhau:
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ân Độ Dương và Bắc Băng Dương. Các đại
dương có sự khác nhau về nhiệt độ, độ mặn, chế độ thủy triều và các dòng biển.
Trong mỗi đại dương còn bao gồm các biển và vịnh biển.
Bảng 4. Diện tích các đại dương
Đại dương
Diện tích (triệu km2)
Thái Bình Dương
178,6
Đại Tây Dương

93
Ấn Độ Dương
76
Bắc Băng Dương
13
Phần lớn ranh giới giữa các đại dương là đường bờ các lục địa, nhưng có
một phần ranh giới được quy ước. Những ranh giới quy ước thường lấy theo
kinh tuyến đi qua mũi cực của các châu lục. Trong đại dương có các biển và
8


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

vịnh.
- Lục địa và châu lục
Lục địa: Lục địa (đại lục) là khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất xung
quanh có biển và đại dương bao bọc. Đây là sự phân chia mang tính tự nhiên,
trong một lục địa có những nét tương đồng về lịch sử hình thành, phát triển,
tương đồng về địa chất...
Lục địa có hai bộ phận: Bộ phận nổi trên mặt nước biển là bộ phận lớn
nhất, bộ phận nhỏ hơn chìm dưới mặt nước là rìa lục địa, gồm có: thềm lục địa,
sườn hay dốc lục địa và bờ lục địa. Mỗi lục địa đều có nhân hay nền cổ được mở
rộng thêm ở ngoài rìa với các thành tạo uốn nếp trẻ hơn, khối lục địa cân bằng
đẳng tĩnh trên Manti.
Trên bề mặt Trái Đất có 6 lục địa: Á - Âu, Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Nam
Cực và Ôxtrâylia. Các lục địa thường có 1 nền cổ (riêng lục địa Á - Âu có tới 6
nền: Đông Âu, Sibia, Trung Quốc, Tarim, Arabi và Ấn Độ). Theo đánh giá thì
tất cả các lục địa phía Nam là những phần của lục địa thống nhất Gondvana thời

cổ sinh, còn lục địa phía Bắc lại là phần của đại lục Laurazia.
Bảng 5. Diện tích các lục địa
Lục địa

Diện tích (triệu km2)
Á - Âu
50,7
Phi
29,2
Bắc Mỹ
20,3
Nam Mỹ
18,1
Nam cực
13,9
Úc
7,6
Các đảo khác
9,2
Châu lục: Ngoài việc phân chia ra các lục địa, người ta còn phân chia ra
các châu (châu lục). Có 5 châu: châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu
Đại Dương. Châu là bộ phận của thế giới bao gồm các nước nằm trên các lục địa
và các đảo phụ thuộc. Vì vậy, châu là khái niệm mang tính lịch sử, chính trị
(trước đây thường gọi châu Nam Cực, cách gọi này không chính xác).
Bảng 6. Diện tích các châu
TT
1
2
3
4

5
6

TT
1
2
3
4

Tên châu
Châu Á
Châu Mỹ
Châu Phi
Châu Âu

Diện tích (triệu km2)
43,6
42,5
30,3
10,5
9


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

5
Châu Đại Dương
8,5

- Đặc điểm phân bố các lục địa và đại dương trên Trái Đất
 Phần lớn các lục địa trên Trái Đất đều tập trung ở nửa cầu Bắc (đất nổi
39%, nước 61 %), ở nửa cầu Nam chủ yếu đại dương (đất 19%, nước 81%).
 Các lục địa trên bề mặt Trái Đất phân thành 2 dải, dải Bắc: Á - Âu, Bắc
Mỹ; dải gần xích đạo: Nam Mỹ, Phi và Úc. Nam Cực nằm ngoài hai dải trên.
 Các lục địa dải Bắc có địa hình cắt xẻ phức tạp, thềm lục địa rộng, bờ biển
khúc khuỷu. Dải gần xích đạo có địa hình tương đối đơn giản.
 Các lục địa và đại dương có vị trí đối chân ngược nhau, Nam cực với Bắc
Băng Dương; Bắc Mỹ với Ân Độ Dương; Phi, Á - Âu với Thái Bình Dương;
biệt lệ, Nam Mỹ với Đông Nam Á.
 Hầu hết các lục địa đều có dạng hình tam giác quay mũi nhọn về phía
nam.
 Các dạng địa hình kéo dài theo chiều kinh tuyến thường có dạng hình chữ
S như hướng núi, quần đảo, đường bờ biển.
 Có 3 vành đai đứt gãy lớn: Địa Trung Hải, nửa cầu Nam men theo vĩ
tuyến 35o Nam, vòng đai Thái Bình Dương.
 Đường bờ một số lục địa có hình lồi, lõm khớp với nhau.

Hình 4. Phân bố các lục địa và đại dương trên thế giới
1.2. Các nhân tố thành tạo địa hình và các dạng địa hình phát sinh trên
bề mặt Trái Đất
1.2.1. Các nhân tố thành tạo địa hình
10


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

Địa hình được thành tạo và phát triển do sự tác động tương hỗ giữa các

nhân tố nội lực và ngoại lực
1.2.1.1. Các nhân tố nội lực
Nguồn năng lượng của các quá trình nội lực là năng lượng bên trong Trái
Đất do phân hủy phỏng xạ, phân dị trọng lực, chuyển động đối lưu của vật chất
ở phần trên của bao manti...
1. Vận động kiến tạo
Vận động kiến tạo là vận động liên quan đến nội lực, làm cho vật chất của
vỏ Trái đất và phần trên của bao manti bị chuyển dịch, đưa đến sự biến đổi thế
nằm, cấu trúc địa chất, kiến trúc của đá và tạo nên sự thay đổi địa hình bề mặt
Trái Đất. Vận động kiến tạo bao gồm:
* Vận động uốn nếp: Vận động uốn nếp là vận động dẫn đến sự hình thành
các nếp uốn trong vỏ Trái Đất với cường độ mạnh.
Nếp uốn là chỗ uốn cong của vỏ Trái Đất do quá trình biến dạng dưới tác
dụng dưới tác dụng của lực kiến tạo, chủ yếu là lực ép ngang. Một uốn nếp hoàn
chỉnh bao gồm nếp uốn, nếp lõi. Các yếu tố của nếp uốn: Vòm (đỉnh) là chổ uốn
nếp bị cong nhiều nhất; cánh là phần chuyển tiếp của vòm về hai phía của nếp
uốn; góc uốn nếp () có góc tạo của hai tiếp tuyến của cánh, góc nếp uốn thể
hiện mức độ biến dạng,  càng nhỏ thì mức độ biến dạng càng lớn; mặt trục (F)
là mặt phẳng chia nếp uốn thành hai phần bằng nhau.
Trong lịch sử địa chất có các vận động tạo sơn sau:
+ Vận động tạo sơn Caledoni diễn ra chủ yếu trên các kỷ Cambri, ocdovit,
Silua, hình thành các cấu trúc kiến tạo Caledonit.
+ Vận động tạo sơn Hecxini diễn ra chủ yếu trên các kỷ Devon, Carbon,
Pecmi, hình thành cấu trúc kiến tạo Hecxinit.
+ Vận động tạo sơn Kimmeri diễn ra chủ yếu trong nguyên đại trung sinh.
+ Vận động tân kiến tạo.
“Vận động tân kiến tạo là vận động của lớp vỏ Trái Đất xảy ra vào các kỳ
Neogen – Đệ Tứ và hiện tại, có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành những
nét cơ bản của địa hình hiện đại”. Đây là hoạt động tân kiến tạo diễn ra với quy
mô và cường độ lớn, ảnh hưởng đến các cấu trúc kiến tạo có trước, có ảnh


11


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

hưởng quyết định đến địa chất, địa hình bề mặt Trái Đất và thể hiện dưới các
hình thức sau:
- Hình thành các miền núi uốn nếp trẻ như Pirênê, Anpơ, Cacpat, Capcazo,
Himalaia...
- Hình thành các vòng cung đảo, máng nước sâu đại dương, các dãy núi
giữa đại dương cùng các hoạt động đất, núi lửa.
- Thay đổi cấu trúc kiến tạo đã hình thành từ trước, như sự hình thành các
miền núi tái sinh.
- Do hoạt động Tân kiến tạo diễn ra theo các chu kỳ nên đã hình thành các
bề mặt san bằng ờ các độ cao khác nhau, chẳng hạn ở Việt Nam đã hình thành
các bề mặt san bằng ở các độ cao 2100 - 2200m, 1500 - 1800m, 1000 - 1400m,
600 - 900m, 200 - 600m, 25 - 100m.
- Tăng cường các hoạt động ngoại lực.
* Vận động đứt gãy: là vận động làm cho các lớp đá bị đứt gãy. Trường
hợp đứt gãy không kèm theo quá trình dịch chuyển của các tầng đá gọi là khe
nứt, gãy kèm theo sự dịch chuyển của 2 cánh gọi là phay, trường hợp các đứt
gãy lớn và sâu đến phần trên của bao manti được gọi là đứt gãy sâu.
* Vận động giao động thẳng đứng: là chuyển động thẳng đứng của vỏ Trái
Đất với biên độ nhỏ, có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành và phát triển của các
dạng địa hình kiến trúc. Tùy theo biên độ và quy mô chuyển động, người ta chia
thành các bậc chuyển động giao động thẳng đứng:
- Chuyển động dao động thẳng đứng bậc một tạo ra các dạng địa hình kiến

trúc hành tinh như các lục địa, bồn đại dương.
- Chuyển động dao động bậc hai tạo thành các dạng địa hình kiến trúc lớn
như các lục bối tà và hướng tà trong phạm vi các miền nền, các khối nâng và
miền trũng trong các miền tạo núi. Các chuyển động này thể hiện rõ trong các
dạng địa hình kiến trúc trung và đại địa hình.
- Chuyển động dao động thẳng đứng bậc ba tạo thành các dạng địa hình
kiến trúc như các khối núi tảng.
2. Cấu trúc địa chất
Cấu trúc địa chất có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm của địa hình và trong thực
tế cấu trúc địa chất thể hiện trên địa hình rất phức tạp vì đặc trưng địa hình còn
12


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

phụ thuộc nhiều yếu tố như tính chất, thành phần của đá, chế độ kiến tạo, cường
độ và thời gian của hoạt động ngoại lực...
* Cấu trúc uốn nếp: Cấu trúc uốn nếp có đặc điểm là các tầng đá thay đổi
hướng nằm trên những khoảng cách ngắn và có góc dốc lớn. Khi cấu trúc phản
ánh trực tiếp trong địa hình với tương quan thuận thì tương ứng với nếp lồi có
núi nếp lồi và nếp lõm có thung lũng nếp lõm nếu tương quan nghịch thì trên
nếp lõm có núi nếp lõm và trên nép lồi có thung lũng nếp lồi. Trong trường hợp
nhân nếp lồi lộ ra trên nếp lõm, cỏ núi nếp lồi thứ cấp.

Hình 5. Các dạng đứt gãy
* Cấu trúc nằm ngang: Cấu trúc nằm ngang thể hiện các dạng địa hình
đồng bằng, cao nguyên thoải hoặc các dạng địa hình sót dạng mặt bằng.
- Trong trường hợp các lớp đá có độ cứng khác nhau, nằm ngang xem kẻ

theo chiều thẳng đứng, thì tạo thành dạng địa hình bậc thang.
- Trong cấu trúc đơn tà nếu các lớp đá có độ cứng khác nhau xen kẻ thì sẽ
xuất hiện đại hình custa.
* Cấu trúc đứt gãy
Đứt gãy có ảnh hường rất lớn đến thành tạo và đặc điểm địa hình:
13


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

+ Hình thành thung lũng kiến tạo.
+ Hình thành địa hình bậc thang.
+ Hình thành hệ thống núi tảng.
* Cấu trúc macma xâm nhập và phún xuất: Khi dung nham xâm nhập vào
vỏ Trái Đất và hình thành đá macma với nhiều dạng cấu trúc thế nằm khác nhau,
có ảnh hưởng rất lớn đến địa hình, nhất là đối với macma xâm nhập nông. Khi
macma phun trào ra khỏi vỏ Trái đất, tuỳ theo tính chất của dung nham mà hình
thành các dạng địa hình núi lửa khác nhau. Thông thường dung nham bazơ hình
thành các cao nguyên núi lửa, dung nham axit hình thành các kiểu nón núi lửa.
3. Điều kiện thạch học
Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bằng nhiều loại đá có nguồn gốc, tính chất
vật lý, hóa học và thành phần khoáng học khác nhau.
- Đá có nguồn gốc khác nhau sẽ phản ứng khác nhau đối với các tác động
bên ngoài. Chẳng hạn, một số đá trầm tích bền vững đối với quá trình phong
hóa, nhưng lại dễ bị phá hủy bởi các tác động phá hủy của dòng chảy và gió
(hoàng thổ, cát kết, cuội kết, đá bột, đá sét). Đá macma và đá biến chất bền vững
đối với tác động của dòng chảy và gió nhưng lại dể bị phá hủy bởi quá trình
phong hóa.

- Tính chất vật lý có ý nghĩa quan trọng đối với tác động bên ngoài. Ví dụ
đá tinh thể đơn khoáng, có cấu tạo hạt nhỏ, đều, sáng, cấu trúc khối sẽ bền vững
đối với quá trình phong hóa vật lý hơn là đá tinh thể có cấu tạo hạt lớn, không
đều và tối màu. Nhiệt dung và tính chất dẫn điện của đá có ảnh hưởng rất lớn
đến cường độ và tác động bên ngoài, chẳng hạn đá có tính dẫn nhiệt kém sẽ tạo
nên chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp và sẽ bị phá hủy nhanh hơn đá có tính dẫn
nhiệt tốt.
- Tính chất hóa học có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phong hóa vật lý và
hóa học. Đá macma kiềm chịu sự tác động và phá hủy nhanh hơn đá trung tính
và axit. Độ hòa tan của đá có ảnh hưởng lớn đến quá trình phong hóa hóa học, ở
các khu vực có đá hòa tan, trong điều kiện ẩm nhất định sẽ diễn ra quá trình hòa
tan và hình thành các dạng địa hình carxto.
Ngoài ra còn có các tính chất khác như: tính đồng nhất của nham thạch,
tính thấm nước đều có ảnh hưởng đến cường độ của các quá trình địa mạo cũng
như hình thái địa hình khác nhau.
14


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

Tính chất của đá có ảnh hưởng lớn đến hình thái địa hình, thông thường đá
cứng tạo nên dạng địa hình dương và ngược lại. Tuy nhiên, tính chất vật lý và
hóa học của đá sẽ phản ứng với tác động ngoại lực ở mức độ khác nhau trong
những điều kiện địa lý tự nhiên khác nhau.
1.2.1.2. Các nhân tố và quá trình ngoại lực
Các nhân tố ngoại lực tác động đến sự biến đổi hình dạng của bề mặt thạch
quyển để tạo thành địa hình là các yếu tố của khí quyển, thủy quyển, sinh quyển
như: dòng chảy tạm thời, dòng chảy thường xuyên, hoạt động của sóng biển,

nước ngầm, băng tuyết, gió, hoạt động của sinh vật… Năng lượng của các nhân
tố này trực tiếp hay gián tiếp đều có liên quan đến bức xạ Mặt Trời và được
dùng cho sự vận động, di chuyển vật liệu từ chổ cao đến chổ thấp, hình thành
nên các dạng địa hình bóc mòn, bồi tụ. Cần lưu ý rằng, hoạt động của các nhân
tố ngoại lực luôn chịu sự chi phối của trọng lực, vì thế có ý kiến cho rằng trọng
lực cũng là nhân tố ngoại lực. Ở một số trường hợp, trọng lực là nguyên nhân
trực tiếp của sự vận chuyển vật liệu mà không cần thông qua môi trường trung
gian của nước chảy, gió, băng hà… như hiện tượng đá lỡ, đất trượt.
Các quá trình ngoại lực bao gồm quá trình phong hóa - quá trình bóc mòn quá trình vận chuyển - quá trình bồi tụ.
1. Quá trình phong hóa
* Khái niệm: Dưới tác động của những nhân tố bên ngoài (nhiệt độ, nước,
hoạt động của vi sinh vật…) mà trạng thái vật lý và hoá học của đá và khoáng
trên bề mặt đất bị biến đổi. Quá trình này gọi là quá trình phong hoá.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phong hóa: có nhiều nhân tố tác
động tương hổ, ảnh hưởng đến quá trình phong hóa như các nhân tố khí hậu,
thủy văn, cấu trúc địa chất, tính chất của đá, đặc điểm địa hình, sinh vật…
* Phân loại quá trình phong hóa: Người ta chia thành 2 loại là phong hóa
vật lý và phong hóa hóa học.
- Phong hóa vật lý là sự phá hủy cơ học đá thành những mảng vụn có kích
thước khác nhau về cơ bản không làm thay đổi thành phần hóa học của đá. Dựa
vào nhân tố tác động người ta chia ra:
+ Phong hóa nhiệt: Phụ thuộc trước hết là biên độ nhiệt, thành phần khoáng
vật, cấu trúc, màu sắc của đá. Phong hóa nhiệt diễn ra trong tất cả các đới khí
15


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương


hậu nhưng phổ biến và với cường độ mạnh là ở các hoang mạc cận nhiệt, nhiệt
đới và vùng cực.
+ Phong hóa cơ học là quá trình phá hủy đá do sự đóng băng, kết tinh muối
hoặc sự phát triển của cây trong các khe nứt của đá.
- Phong hóa hóa học: Là quá trình làm thay đổi thành phần hóa học và
khoáng vật của đá và hình thành các kháng bền vững hơn trong điều kiện bề mặt
đất do sự tác động của các quá trình ngoại lực, diễn ra mạnh trong các đới khí
hậu nóng ẩm.
+ Quá trình hòa tan:
Các loại muối clorua và sunfat của các cation kim loại kiềm và kiềm thổ
của các khoáng dễ hòa tan.
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
+ Quá trình hydrat hóa (quá trình ngậm nước)
Nước là phân tử có cực, nên nếu khoáng chất có các cation và anion có hóa
trị tự do sẽ hút phân tử nước và trở thành ngậm nước.
2Fe2O3 + 3H2O → 2Fe2O3 + 3H2O
CaSO4 + 2H2O → CaSO4 + 2H2O
Na2SO4 + 10H2O → Na2SO4 + 3H2O
Hydat hóa làm độ cứng của khoáng giảm, thể tích tăng làm đá bị vỡ vụn và
hòa tan. Như vậy phong hóa hóa học không chỉ phá vỡ đá về mặt hóa học, mà
còn thúc đẩy quá trình phong hóa lý học.
+ Quá trình oxy hóa
Trong các khoáng chất cấu tạo đá, chứa nhiều ion hóa trị thấp như (Fe 2+,
Mn2+ ), những ion này bị oxy hóa thành hóa trị cao hơn làm cho khoáng bị phá
hủy và thay đổi thành phần.
2FeS2 + 2H2O + 7O2 → 2FeSO4 + 2H2SO4
4FeSO4 + 2H2SO4 + O2 → 2Fe2(SO4)3 + H2O
+ Quá trình thủy phân
Nước bị phân ly thành H+ + OH–. Trong vỏ quả đất chứa nhiều khoáng
silicat – đó là muối của axit yếu (axit silic: H2SiO3, axit amulosilic:

H2[Al2Si6O16]). Trong các khoáng này chứa các ion kim loại kiềm và kiềm thổ,
trong quá trình thủy phân, những ion H+do nước điện ly sẽ thay thế cation này.
K[AlSi3O8] + H+ + OH– → HalSi3O8 + KOH
16


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

Quá trình phong hóa hóa học làm đá vỡ vụn và thay đổi thành phần của
khoáng và đá.
* Vỏ phong hóa:
Lớp vỏ phong hóa là tập hợp những thành tạo lục địa được hình thành trên
bề mặt Trái Đất do quá trình phong hóa dưới ảnh hưởng của các nhân tố ngoại
lực. Lớp vỏ phong hóa khác với đá gốc bởi cấu trúc bở rời hơn, thành phần hóa
học và khoáng vật thay đổi với sự gia tăng đáng kể khoáng vật sét, thường có
màu xám hoặc đỏ. Chiều dày và tính chất của vỏ phong hóa phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như cấu trúc địa chất, thành phần, tính chất đá mẹ, đặc điểm địa chất thủy
văn, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian thành tạo... Người ta phân biệt lớp vỏ
phong hóa tại chỗ và lớp vỏ phong hóa tái trầm tích, vỏ phong hóa cổ và vỏ
phong hóa hiện đại.
Phụ thuộc vào thành phần khoáng vật, người ta phân biệt thành 2 kiểu vỏ
phong hóa: vỏ phong hóa kaolinit và vỏ phong hóa cacbônat.
Trong cùng điều kiện khí hậu giống nhau nhưng trên các đá khác nhau thì
sản phẩm phong hoá sẽ khác nhau, hoặc cùng một loại đá nhưng trong các điều
kiện khí hậu khác nhau thì sản phẩm phong hoá cùng khác nhau. Phụ thuộc vào
sản phẩm phong hoá, năm 1926 H. Haraxôvitxôv phân thành 2 kiểu vỏ phong
hoá.
+ Kiểu vỏ phong hoá alit, xảy ra trong các miền khí hậu nóng ẩm, quá trình

phong hoá diễn ra mạnh, sản phẩm phong hoá có nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm
ngậm nước tự do.
+ Kiểu vỏ phong hoá sialit xảy ra trong các miền khí hậu ôn đới có lượng
mưa trung bình thành phần chính trong sản phẩm phong hóa là các muối
aluminosilicat thứ sinh và các ôxit sắt.
Khi nghiên cứu các kiểu vỏ phong hoá ờ Việt Nam, V.N. Fridland căn cứ
vào tỷ lệ giữa thành phàn ôxit nhôm và sắt tự do trong lớp vỏ phong hoá để phân
thành các kiểu vỏ phong hoá chính sau:
+ Kiểu vỏ phong hoá alit khi thành phần ôxit nhôm tự do chiếm tỷ lệ cao
hơn ôxit sắt tự do (AI2O3 > Fe2O3).
+ Kiểu vỏ phong hoá Feralit khi ôxit nhôm tự do tương đương ôxit sắt tự
do (AI2O3 # Fe2O3).
17


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

- Kiểu phong hóa Alferit khi oxit nhôm tự do nhỏ hơn ôxit sắt tự do (AI2O3
< Fe2O3).
Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành, tính chất và
sự phân bố của lớp vỏ phong hóa. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, quá
trình phong hóa vật lý và hóa học diễn ra mạnh, các nguyên tố kiềm dễ di động
(Ca, Mg, Na, K…) được mang đi, còn lại trong lớp vỏ phong hóa những nguyên
tố ít di động (Fe, Al…) tạo thành lớp vỏ phong hóa Feralit, Silicat.
2. Quá trình bóc mòn, vận chuyển và tích tụ.
Quá trình phong hóa là giai đoạn chuẩn bị vật liệu cho các quá trình bóc
mòn, vận chuyển, bồi tụ.
* Quá trình bóc mòn: Quá trình bóc mòn là quá trình các tác nhân ngoại lực

như nước, gió, sóng biển, bóc mòn có các quá trình, xâm thực, thổi mòn, mài
mòn….
* Quá trình vận chuyển: Vận chuyển là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi
này đến nơi khác, có hai hình thức vận chuyển. Các vật liệu nhỏ, nhẹ được động
năng của các ngoại lực cuốn theo. Vật liệu lớn, nặng chịu thêm tác động rõ rệt
của trọng lượng làm cho vật liệu lăn trên mặt dốc.
*Quá trình bồi tụ: Bồi tụ là quá trình tích tụ (tích luỹ) các vật liệu phá huỷ.
Thực chất bồi tụ là quá trình kết thúc của quá trình vận chuyển.
Phụ thuộc vào các tác nhân gây ra ngoại lực cụ thể phụ thuộc vào động
năng của các nhân tố ngoại lực.
Kết quả: Tạo thành 1 số dạng địa hình bồi tụ:
- Địa hình bồi tụ do nước chảy: Bãi bồi, ĐB phù sa sông, tam giác châu.
- Địa hình bồi tụ do gió: Các cồn cát, đụn cát ở ven biển.
- Địa hình bồi tụ do sóng: bãi biển.
1.2.2. Các dạng địa hình phát sinh trên bề mặt Trái Đất
1.2.2.1. Địa hình kiến tạo
Địa hình kiến tạo là địa hình được hình thành do các chuyển động kiến tạo
và tân kiến tạo là chủ yếu, bao gồm những yếu tố có kích thước lớn như miền
núi, đồng bằng và các yếu tố có kích thước nhỏ như: địa hào, địa lũy, đứt gãy,
nếp lồi, nếp, nếp lõm, địa hình núi lửa.... Trong thực tế, rất ít gặp các yếu tố địa
hình kiến tạo nhỏ do đó, khi nghiên cứu địa hình kiến tạo thường chú ý đến các
yếu tố địa hình lớn.
18


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

Hình 6. Các vùng núi và đồng bằng kiến tạo của lục địa Á - Âu (hệ thống

núi Himalaya, sơn nguyên Tây Tạng, sơn nguyên I ran, đồng bằng Đông Âu,
đồng bằng Tây Xibia) và Bắc Phi (hoang mạc Xahara, sơn nguyên Êtiôpia...)
Trong địa hình kiến tạo có sự tương ứng giữa địa hình và cấu trúc địa chất:
miền nền tương ứng với miền đồng bằng, miền tạo núi tương ứng với miền núi.
* Địa hình miền núi
Núi: Là dạng địa hình dương có độ cao tương đối so với các địa hình tạo
mặt bằng xung quanh trên 200 m. Núi có thể đứng đơn lẻ hoặc tập hợp thành
dãy núi, dải núi, khối núi hoặc miền núi.
Miền núi: Là những khu vực của vỏ Trái Đất tương đối rộng lớn, nhô cao
hơn so với mực nước biển và các vùng đồng bằng lân cận. Đặc điểm nổi bật của
miền núi là có độ chia cắt ngang và chia cắt sâu rất lớn.
Một số dạng địa hình miền núi cơ bản
Dãy núi: Là tập hợp của nhiều ngọn núi nằm kề liên tục với nhau theo dạng
tuyến, có đường sống núi và đường phân thủy thống nhất. Một số dãy núi điển
hình ở Việt Nam như dãy Hoàng Liên Sơn, Dãy Bạch Mã...
Dải núi (hệ thống núi): Là tập hợp của nhiều dãy núi hoặc khối núi tạo
thành một thể thống nhất như dải An đét (Andes), dải Trường Sơn Úc.
Khối núi: Là tập hợp của nhiều ngọn núi liên lục theo dạng khối. Ví dụ
khối núi A hác ga (Ahacga) trong hoang mạc Xahara (Sahara).
Miền núi: Là khu vực rộng lớn của bề mặt Trái Đất, được nâng cao trên
mặt nước biển - đại dương hoặc đồng bằng lân cận, bao gồm tập hợp các ngọn

19


Nguyễn Hoàng Sơn

Tài liệu ôn tập môn Địa lý đại cương

núi, dãy núi, khối núi, dải núi, có đặc điểm là mức độ chia cắt ngang và chia cắt

sâu rất lớn. Đây chính là đặc điểm để phân biệt miền núi và cao nguyên.
Cao nguyên: Là những bộ phận rộng lớn của lục địa, có độ cao vài trăm
mét so với mực biển (200 - 500), mức độ chia cắt sâu và chia cắt ngang khá yếu,
được phân cách với các đồng bằng xung quanh bởi các vách dốc rõ ràng. Đây là
điểm phân biệt giữa cao nguyên với các đồng bằng trên núi.
Sơn nguyên: Là các khu vực rộng lớn gồm cao nguyên, các dãy và khối núi
bị chia cắt bởi các thung lũng hoặc các lòng chảo rộng lớn, các thung lũng sông,
bồn địa nhỏ. Ví dụ sơn nguyên Tây Tạng, sơn nguyên Iran (Iran). Tây Nguyên
của Việt Nam và bộ phận núi của Lào cũng có thể coi là một sơn nguyên nhỏ.
Bình sơn nguyên: Bình sơn - núi bằng (theo Lê Đức An) là một vùng núi đã
bị san bằng, có dạng địa hình tương tự như cao nguyên nhưng có mức độ chia
cắt ngang và sâu lớn hơn. Ví dụ bình sơn nguyên Đà Lạt, bình sơn nguyên Gôbi
(Gobi), Mông Cổ...
Bán bình nguyên: Là một đồng bằng lượn sóng trên đó nhô lên những núi
sót cấu tạo bằng đá cứng. Bán bình nguyên còn được gọi là pênêplen
(peneplain).
Cần phân biệt giữa núi và đồi. Đồi là dạng địa hình dương, kích thước
không lớn, độ cao tương đối không quá 200 m, có đỉnh tròn, sườn thoải. Đồi có
thể phân bố kế tiếp nhau tạo thành các dải đồi. Căn cứ vào quá trình hình thành,
có thể chia vùng địa hình đồi thành hai loại là đồi xâm thực và đồi tích tụ.
* Địa hình miền đồng bằng
Đồng bằng là dạng địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có diện
tích tương đối rộng (từ vài km trở lên), độ dốc và độ cao tương đối rất nhỏ, độ
cao tuyệt đối không lớn (thường nhỏ hơn 200 m). Trong thực tế, độ cao tuyệt đối
của đồng bằng rất khác nhau và có thể lên đến 500 m – 600 m.
Miền đồng bằng là những khu vực rộng lớn của lục địa, trong đó bao gồm
nhiều đồng bằng có nguồn gốc phát sinh và cấu tạo địa chất khác nhau. Trong
miền đồng bằng có thể có núi song diện tích không đáng kể.
Khác với miền núi, ở đồng bằng quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, tạo nên lớp
vỏ phong hóa tương đối dày. Trong khi đó, các quá trình bóc mòn có vai trò rất

nhỏ và thường biểu hiện rõ trong những phạm vi hẹp. Các sản phẩm bóc mòn
thường không di chuyển được khỏi nơi thành tạo.
20


×