Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã ngọc hồi – huyện thanh trì – thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262.19 KB, 38 trang )

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong quá
trình đào tạo kỹ sư trong các trường Đại học, nhằm mục
đích học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.
Sau thời gian học tập nghiên cứu tại trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng dạy
của các thầy cô trong trường nói chung và các thầy cô
trong Khoa Quản lý đất đai nói riêng em đã được trang bị
kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho
em hành trang vững chắc trong cuộc sống sau này.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này, ngoài sự cốgắng, nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được sự quan tâm, hướng dẫn của nhiều tập thể, cá
nhân trong và ngoài trường.Trước hết em xin trân thành
cảm ơn các quý thầy cô giáo trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội, các quý thầy cô giáo trong Khoa Quản lý
đất đai đã giảng dạy, hướng dẫn truyền đạt kiến thức và
kinh nghiệm quý báu cho em trong những ngày tháng học
tập tại trường. Đặc biệt em xin trân thành cảm ơn sâu sắc
tới Thạc Sĩ Nguyễn Thị Nga – người đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Đồng thời em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các cô
chú, anh chị cán bộ địa chính tại xã Ngọc Hồi đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp các thông tin cũng như
những ý kiến, góp ý giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngọc Hồi, ngày 22 tháng 04 năm 2015


Sinh viên thực hiện



Nguyễn Thị Yến

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU1
1. Tính cấp thiết của chuyên đề1
2. Mục đích2
3. Yêu cầu2
CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH THU THẬP TÀI LIỆU Ở ĐỊA PHƯƠNG5
1.1. Các tài liệu thu thập ở địa phương5
1.2. Đánh giá tài liệu đã thu thập5
1.3. Điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu thập tài
liệu, đánh giá6
1.3.1. Thuận Lợi:6
1.3.2. Khó Khăn:6
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT7
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn7
2.1.1. Điều kiện tự nhiên7
2.1.2. Điều kiện kinh tế8
2.1.3. Điều kiện xã hội9
2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển
kinh tế xã hội9
2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất11


2.2.1. Tình hình quản lý đất11

2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 201314
2.2.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác của xã Ngọc Hồi, huyện Thanh
Trì từ năm 2003 đến năm 201316
2.2.3.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất ở17
2.2.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất nông nghiệp18
2.2.3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, cộng đồng
dân cư, cơ sở tôn giáo19
2.3. Những tồn tại và khó khăn trong quá trình đăng ký đất đai,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất22
2.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tình hình đăng ký
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đất24
2.4.1. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
trên địa bàn xã Ngọc Hồi.24
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ27
1. Kết Luận27
2. Kiến Nghị28
TÀI LIỆU THAM KHẢO30

DANH MỤC VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Giải thích nghĩa
1 CP
Chính Phủ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
2 GCN
khác gắn liền với đất
3 HĐND

Hội đồng nhân dân
4 TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
5 UBND
Ủy ban nhân dân
6 TP
Thành Phố
7 HTX
Hợp tác xã
Đăng ký đất đai
8 ĐKĐĐ
9

HSĐC

Hồ sơ địa chính


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn
xã Ngọc Hồi năm 2013
Bảng 1.2: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ở tại nông thôn giai đoạn năm 2003 –2013
Bảng 1.3: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp giai đoạn năm 2003 – 2013
Bảng 1.4: Kết quả cấp Giấy chứng nhận cho các tổ
chức, cộng đồng dân cư sử dụng đất trên địa bàn xã
Ngọc Hồi - huyện Thanh Trì
Bảng 1.5: Các tổ chức, cộng đồng dân cư chưa được cấp
GCN trên địa bàn xã Ngọc Hồi - huyện Thanh Trì



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là tài nguyên đặc biệt và vô cùng quý giá của mỗi quốc
gia, là tư liệu sản xuất cơ bản và quan trọng nhất của tất cả mọi quá
trình sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống. Nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã
hội, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã
hội, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi
quốc gia, là kết quả đấu tranh hàng ngàn năm của toàn dân tộc, nó
quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người.
Ngày nay, sự phát triển của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước càng nhanh càng
mạnh thì nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên. Do đó
vấn đề quản lý đất đai càng trở lên càng phức tạp
hơn.Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là một vấn đề hết sức quan trọng và là một
trong 15 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất
đai, là hồ sơ để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ
đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất được sử dụng
đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản,
góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước….
Ngọc Hồi là một xã thuộc huyện Thanh Trì, cách trung tâm Hà
Nội 14km về phía nam, nằm cạnh quốc lộ 1. Trong những năm gần
đây cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì nền



kinh tế - xã hội của xã đang từng ngày phát triển. Quá trình phát triển
này đã làm thay đổi các nhu cầu của con người, trong đó có nhu cầu
sử dụng đất đai. Người dân xem đất đai như là tài sản quý giá để làm
nơi cư trú và dùng đất đai để thực hiện các giao dịch như: chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp… Việc đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất trở lên rất quan trọng, là căn cứ pháp lý duy nhất để
người dân sử dụng mảnh đất của mình. Song hiện nay công tác này
trên địa bàn xã gặp rất nhiều khó khăn trong việc đẩy nhanh tiến độ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính.
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của Khoa quản lý
đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội và dưới sự hướng dẫn của cô giáo Thạc Sỹ Nguyễn
Thị Nga, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh
giá

tình

hình đăng ký đất đai,cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất tại Xã Ngọc Hồi –
Huyện Thanh Trì – Thành Phố Hà Nội”.
2. Mục đích
- Tìm hiểu tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên
địa bàn Xã Ngọc Hồi – Huyện Thanh Trì – TP.Hà nội.
- Đánh giá những hiệu quả và hạn chế trong công tác đăng ký đất

đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất. Tìm ra những nguyên nhân và biện pháp
đẩy nhanh tiền độ trong thời gian tới.


- Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức
đã được học ở nhà trường.
3. Yêu cầu
- Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản
liên quan.
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc đăng ký đất đai, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất trên địa bàn xã.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm bắt được quy trình, trình tự
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến quản lý,
sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Đối tượng nghiên cứu
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
Xã Ngọc Hồi – Huyện Thanh Trì – Tp. Hà Nội.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn Xã Ngọc Hồi – Huyện Thanh
Trì – Tp. Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2003 – 2013.
6. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa phương

- Kết quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất


- Đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa
phương
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp thu thập thông tin, xử lý số liệu: Thu thập số liệu
về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Xã Ngọc Hồi – Huyện Thanh
Trì – TP.Hà Nội
7.2. Phương pháp so sánh: Từ số liệu thu thập được tiến hành so
sánh theo thời gian giữa các khu vực với nhau… Từ đó đưa ra nhận
xét phục vụ cho việc nghiên cứu
7.3. Phương pháp phân tích, đánh giá: Từ số liệu, tài liệu thu thập
được phân tích vấn đề, tổng hợp vấn đề nhằm đưa ra những kết luận
có độ tin cậy cao.


CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH THU THẬP TÀI LIỆU Ở ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Các tài liệu thu thập ở địa phương
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp của xã Ngọc Hồi năm 2013
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Ngọc Hồi nhiệm kỳ
2005 - 2010.
- Báo cáo chính trị của Đảng bộ xã Ngọc Hồi.

- Báo cáo của UBND xã Ngọc Hồi về các vấn đề phát
triển kinh tế xã hội.
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Sổ địa chính.
- Sổ mục kê.
- Mẫu đơn cấp giấy chứng nhận đã cấp.
- Bảng tổng hợp các hồ sơ đã kê khai đăng ký quyền
sử dụng đất theo hiện trạng tại khu dân cư nông
thôn.
- Danh sách giấy chứng nhận biến động năm 2012.
- Thông báo về việc cập nhật và chỉnh lý biến động
năm 2012.
- Biểu tổng hợp diện tích đất nông nghiệp do hộ gia
đình, cá nhân quản lý.
1.2. Đánh giá tài liệu đã thu thập
Trong quá trình thu thập tài liệu ở địa phương, những tài liệu thu
thập được tại Xã Ngọc Hồi tương đối rõ ràng, đầy đủ về điều kiện tự
nhiên cũng như tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất


1.3. Điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu thập tài
liệu, đánh giá
1.3.1. Thuận Lợi:
- Những tài liệu thu thập được khá đầy đủ, rõ ràng để phục vụ cho báo
cáo.
- Các anh, chị trong cơ quan nói chung cũng như ban địa chính nói
riêng tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ trong quá trình tìm kiếm tài
liệu.

- Số liệu được thống kê, kiểm kê rõ ràng phục vụ tốt cho công tác
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
1.3.2. Khó Khăn:
- Do điều kiện của xã nhưng năm về trước không dùng máy tính nên
không có file số, chủ yếu là tài liệu viết tay.
- Những tài liệu cũ từ năm bị rách và bị ố nên thường bị mất chữ và số
liệu.
- Cơ sở vật chất của xã còn chưa được đầy đủ nên tài liệu vẫn còn
lung tung, lộn xộn.
- Những năm gần đây, tuy cơ sở vật chất được đầy đủ hơn nhưng tài
liệu về bản đồ hay những phần mềm làm bản đồ vẫn chưa được sử
dụng.
- Công tác cấp giấy chứng nhận và trích lục bản đồ vẫn được sử dụng
thủ công.


CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Xã Ngọc Hồi có tổng diện tích tự nhiên là 3.750.304m nằm ở phía
Nam huyện Thanh Trì, là cửa ngõ phía nam của Thành phố Hà Nội,
cách thị trấn Văn Điển 3 km về phía Nam có ranh giới tiếp giáp các xã
như sau:
- Phía Đông giáp xã Liên Ninh - huyện Thanh Trì;
- Phía Tây giáp xã Đại Áng - huyện Thanh Trì;

- Phía Nam giáp với xã Liên Ninh huyện Thanh Trì và huyện
Thường Tín;
- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Quỳnh và xã Ngũ Hiệp huyện Thanh
Trì.
b. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Xã Ngọc Hồi cũng có địa hình tương đối thấp, thấp dần từ Tây
sang Đông và từ Bắc xuống Nam bám theo dọc sông Tô Lịch. Cao độ
nền nằm trong khoảng 4,2- 6,5m. Đây thuộc khu vực vùng địa chất
không thuận lợi cho xây dựng, đất trũng.
c. Thủy văn - thủy lợi:
2

Xã Ngọc Hồi có diện tích mặt nước khá phong phú,
có sông Hồng chảy qua địa bàn xã, khi có mưa lớn
lượng nước mặt chảy theo độ dốc địa hình tự nhiên
thoát ra sông Hồng. Ngoài ra trên địa bàn xã còn có


nhiều ao hồ, kênh mương cung cấp nước cho việc tưới,
tiêu phục vụ nuôi trồng thuỷ sản và là cảnh quan môi
trường tự nhiên trên địa bàn xã.
d. Tài nguyên đất
Ngọc Hồi là một xã đồng bằng nằm trong đêsông Hồng
nên loại đất chủ yếu là: Đất phù sa không được bồi:
Loại đất này chiếm chủ yếu, phân bố rộng khắp khu vực
đồng bằng, đã được khai thác cải tạo lâu đời phù hợp
cho thâm canh tăng vụ, với nhiều loại mô hình canh tác
cho hiệu quả kinh tế cao như mô hình lúa – màu, lúa –
cá và trồng các loại cây lâu năm như nhãn, bưởi.
2.1.2. Điều kiện kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã đạt từ 14%.
- Cơ cấu kinh tế :công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
25,07%,

nông

nghiệp

12,88%,

thương

mại

dịch

vụ 28,54%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 trên địa bàn
xã là 14,2 triệu đồng/người/năm.
* Sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Toàn xã có 10 cơ quan trong đó có 03 đơn vị Bộ đội, 01 Công ty
Liên doanh nước ngoài và khu công nghiệp Ngọc Hồi, xã có dòng
sông Tô Lịch chạy theo đường địa giới phía Bắc làm đường ranh giới
giữa xã Ngọc Hồi với Vĩnh Quỳnh và Ngũ Hiệp, về hệ thống giao
thông của xã Ngọc Hồi tương đối thuận tiện có đường quốc lộ 1A
chạy qua dài 2,5 km. Hiện trạng 2 tuyến đường liên xã đãđược nâng
cấp và mở rộng. Trên địa bàn xã Ngọc Hồi có 03 HTX nông nghiệp,
03 trường Mầm non, 01 trường Tiểu học, 01 trường Trung học cơ sở



được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết để ứng nhu cầu của
người dân trong xã. Ngoài ra các cơ sở phục vụ như trạm xã, thông tin
liên lạc, giao thông, văn hóa thể thao...tương đối toàn diện ngày càng
hoàn thiện và mở rộng.
* Sản xuất nông nghiệp:
Ngọc

Hồi là

một

xã đồng

bằng

nằm

trong

đê

Sông Hồng nên cây trồng chủ yếu là mô hình lúa – màu,
lúa – cá và trồng các loại cây lâu năm như nhãn, bưởi.
- Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu tiêu thụ trên địa bàn xã,
huyện, chưa qua chế biến.
- Các trang trại nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi đạt sản
lượng chưa cao, hạ tầng cơ sở khu chuyển đổi chưa
được đầu tư xây dựng đồng bộ, các hộ chuyển đổi mô
hình kinh tế trang trại chưa thực sự mạnh dạn đầu tư,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất do

đó hiệu quả kinh tế chưa cao.
2.1.3. Điều kiện xã hội
a. Dân số, lao động, việc làm
Dân số toàn xã năm 2013 có 10.764 nhân khẩu,
Trong đó:
Tỷ lệ tăng tự nhiên :

1,2%

Tỷ lệ tăng cơ học :

0,2%

- Số nhân khẩu nông nghiệp là 7.854 khẩu, chiếm
73% tổng số nhân khẩu trong toàn xã.
- Số nhân khẩu phi nông nghiệp là 2870 nhân khẩu,
chiếm 27%.


- Lao động: toàn xã có 6234 nhân khẩu trong độ tuổi
lao động, chiếm 57,9% tổng dân số toàn xã.
- Nghề nghiệp chính của dân cư trong xã là làm dịch
vụ (kinh doanh, buôn bán nhỏ) và nông nghiệp (trồng
lúa, rau màu, thủy sản và chăn nuôi quy mô nhỏ).
2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, điều
kiện phát triển kinh tế xã hội
Thuận lợi:
- Là xã đồng bằng có các trục đường giao thông lớn
đi qua nên thu hút được nhiều dự án, đời sống của nhân
dân cũng được cải thiện.

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa có mùa
đông lạnh và ẩm, có thể phát triển nông nghiệp đa
dạng với các chủng loại cây vụ đông mang tính ôn
đới khá phong phú.
- Do vị trí nằm dọc theo sông Tô Lịch nên xãNgọc
Hồi có điều kiện để phát triển giao thông thủy, khai thác
nguồn nước mặt để tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp.
- Được sự quan tâm sâu sắc của Thành phố, của
Huyện và sự phát huy nội lực để phát triển kinh tế xã hội từ năm 2003 trở lại đây GDP của xã tiếp tục tăng,
đời sống của nhân dân địa phương tăng lên rõrệt. Nhất
là năm 2011 xã được các cấp đầu tư nâng cấp mở rộng
đường liên xã và nhân dân có hướng chuyển sang
ngành kinh doanh dịch vụ thương mại nhiều hơn GDP
bình quân đầu người tăng lên 3000 nghìn đồng. Tuy
nhiên 80% nhân dân trong xã vẫn sinh sống chủ yếu


dựa vào nông nghiệp nên xã cótiềm lực về sản xuất
nông nghiệp, sản xuất lương thực đạt 3344 tấn, bình
quân đầu người là 500kg.
Khó khăn:
- Do đặc điểm, cấu tạo của địa hình, địa chất nên
hình thành rất nhiều ổ trũng cục bộ, thường bị úng lụt
trong mùa mưa, ở những vùng đất yếu khi xây dựng
phải có sự đầu tư lớn để gia cố nền múng rất tốn kém
đây là mặt hạn chế lớn của xã.
- Là khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của nguồn
nước

thải


thành

phố



cũng

là vùng ô nhiễm

dọc

theo sông Tô

của sông Tô Lịch.
-

Do

vị trí nằm

Lịch nênthường xuyên bị đe dọa bởi thủy chế nhất là
vào mùa mưa. Vì vậy, để ổn định phát triển được sản
xuất, xây dựng và an toàn đời sống nhân dân rất
cần có kế

hoạch

đầu




tu

bổ, kiên cố hóa hệ

thống đêđiều.
2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất
2.2.1. Tình hình quản lý đất
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng có
nhiểu chuyển biến tích cực, đất đai được sử dụng hợp
lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao góp phần tích cực vào
quá trình phát triển của thành phố - Thực hiện các văn
bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai: Đảng ủy,
UBND xã đã quán triệt việc thực hiện các văn bản quy


định thống nhất về quản lý đất đai và trật tự đô thị.
Xã đã tổ chức cho cán bộ chuyên môn tham gia học tập,
tập huấn luật đất đai. Luật xây dựng, luật môi trường…
và các văn bản quy định cụ thể, chi tiết việc thực hiện
công tác quản lý đất đai, đô thị. Thực hiện thường
xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến
toàn dân và đội ngũ cán bộ xã, nhằm nâng cao ý thức
và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ
địa giới hành chính: được lập và quản lý, sử dụng từ
những năm 1994 - 1995 theo Chỉ thị 364/CT, ngày
6/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ

tướng Chính phủ. Hồ sơ địa giới hành chính gồm bản đồ
địa giới, sơ đồ vị trí các mốc, bản mô tả… hiện đang
được quản lý, lưu trữ đồng bộ ở các cấp và các mốc địa
giới hành chính còn tồn tại trên thực địa đảm bảo mốc
giới không xê dịch, được đo đạc thể hiện trên bản đồ
địa chính.
- Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất: được tiến hành nhiều lần thông qua
các đợt đo đạc bản đồ địa chính và thống kê, kiểm kê
đất đai. Hiện nay, xã đang sử dụng bộ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất theo kiểm kê đất đai năm 2010 và
bản đồ địa chính đo đạc năm 1994 và được chính lý
hàng năm. Hệ thống các loại bản đồ được lưu trữ, quản
lý đồng bộ theo quy định và kịp thời đưa vào sử dụng.


- Công tác, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất: được tăng cường và giữ vai trò quan trọng đối với
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Việc quản lý và
sử dụng đất dần đi vào nề nếp, đất đai được sử dụng
hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả phù hợp quy hoạch sử
dụng đất. Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế, phát
điển đô thị đó tuân thủ theo quy hoạch được phê duyệt;
kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo tiến độ thực
hiện cho kỳ quy hoạch để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất
cho các công trình, dự án. Thường xuyên báo cáo đôn
đốc kiểm tra tình hình sử dụng đất theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được duyệt, ngăn chặn kịp thời các
trường hợp sử dụng đất không đúng quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất.
- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất: đảm bảo phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, tăng cả về số
lượng và quy mô.
Ngọc Hồi là một xã đồng bằng, quy hoạch theo
hướng đô thị, nên có nhiều công trình, dự án mới được
đầu tư, xây dựng.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ
địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất: bắt
đầu từ năm 1998 và cơ bản hoàn thành từ những năm
trước, theo quy của Luật Đất đai và chủ trương của Nhà
nước về đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền


sử dụng đất. Hiện nay, do nhu cầu sử dụng đất của
người dân trên địa bàn xãlà rất lớn, việc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất diễn ra nhiều, do vậy xã vẫn tiếp tục
thực hiện việc điều chỉnh, lập hồ sơ địa chính để đồng
bộ với hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính được lưu trữ tại
phũng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Trì.
Đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục và đáp ứng kịp
thời cho người sử dụng đất mới để đảm bảo quyền lợi,
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai: được thực hiện theo
đúng quy định của Luật đất đai. Kết quả thống kê, kiểm
kê đất đai hang năm đó giúp cơ quan quản lý các cấp
nắm chắc được thực trạng quỹ đất, để có những tác
động tích cực vào quá trình chuyển dịch đất đai nhằm

nâng cao việc sử dụng đất đạt được tiết kiệm, hợp lý và
có hiệu quả cao nhất. Kỳ kiểm kê năm 2010 kết quả
đã phản ánh tương đối chính xác về hiện trạng sử dụng
đất và tình hình biến động các loại đất so với lần kiểm
kê năm 2005. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu loại đất trong
kết quả thống kê và kiểm kê đất đai hiện nay vẫn chưa
phản ánh đúng tình trạng sử dụng đất theo các mục
đích sử dụng đất thực tế, trong thời gian tới cần phải
điều chỉnh và bổ sung một số chỉ tiêu phân lớp các loại
đất để phù hợp với các mục đích sử dụng đất thực tế
hiện nay.


- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất
trong thị trường bất động sản: được thực hiện theo quy
định và ngày càng đi vào nề nếp đó mang lại nhiều lợi
ớch cho người sử dụng đất. Thị trường quyền sử dụng
đất diễn ra sôi động, đặc biệt là đất ở góp phần tích cực
vào quy trình hoạt động của thị trường bất động sản,
vốn tài nguyên quý giávà là nguồn nội lực của địa
phương. Các nhu cầu sử dụng đất trong thị trường luôn
được đáp ứng kịp thời, đảm bảo sự bình ổn giá đất trong
thị trường và không có tình trạng đầu cơ đất đai.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất: Những năm từ 1998 đến 2003,
UBND xã đã xác nhận cho nhiều trường hợp chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, tặng, cho quyền sử
dụng đất… và cho thuê, thế chấp, bảo lãnh được kịp
thời cho người sử dụng đất góp phần đưa công tác quản
lý Nhà nước về đất đai được chặt chẽ. Tuy nhiên hiện

nay việc xác nhận này không phù hợp với quy định hiện
hành do vây UBND xã đã dừng việc xác nhận và tiếp tục
hoàn thiện việc hướng dẫn công dân nhận chuyển
nhượng, cho tặng, thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thu, việc chấp hành các
quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất
đai. Đảng ủy UBND xó đã quán triệt và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc,
xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, trật tự đô thị.
Đã tiếp nhận và xử lý đơn thư các loại theo đúng thẩm quyền (không


có đơn tồn đọng) và phối hợp, tạo điều kiện cùng các đoàn thanh tra,
kiểm tra cấp trên và ngành dọc giải quyết dứt điểm các trường hợp vi
phạm pháp luật đất đai.
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa
bàn xã
Ngọc Hồi năm 2013
TT Mục đích sử dụng

Mã Diện tích(ha) Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên

375,0304

100

1 Đất nông nghiệp


NNP 191,5075

51,06

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

SXN 158,8053

42,34

1.2 Đất lâm nghiệp

LNP

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản

NTS 30,8950

1.4 Đất làm muối

LMU

1.5 Đất nông nghiệp khác

NKH 1,8073

0,48

2 Đất phi nông nghiệp


PNN 183,3490

48,89

2.1 Đất ở

OTC 53,6001

14,29

2.2 Đất chuyên dùng

CDG 120,3703

32,1

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN 0,5902

0,16

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD 5,5202

1,47

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 3,2682


0,87

8,24

2.6 Đất phi nông nghiệp khác

PNK

3 Đất chưa sử dụng

CSD 0,1738

0,05

3.1 Đất bằng chưa sử dụng

BCS 0,1738

0,05

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

3.3 Núi đá không có rừng cây

NCS

(Nguồn UBND xã Ngọc Hồi)



Tổng diện tích đất tự nhiên (trong địa giới hành
chính) trên địa bàn xã là 3.750.304m :
2

* Tổng diện tích đất nông nghiệp thuộc diện tích đất tự nhiên
(trong địa giới hành chính) của xã là 15.075 m chiếm
51.0646% tổng diện tích đất.
Trong đó:
2

+ Diện tích đất nông nghiệp giao theo Nghị định
64/CP cho hộ gia đình cá nhân là: 2 422 758m ; (Trong
2

đó: diện tích đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất là 1 645 346m , diện tích chưa cấp Giấy chứng nhận
2

quyền sử dụng đất là 5 540m ). Tổng số hộ gia đình
2

được giao là 1414 hộ. Tổng diện tích hiện trạng 1 901
498 m (giảm 521 260m do trừ thu hồi giải phóng mặt
2

2

bằng).

+ Đất nông nghiệp công ích: 73 699m .
2

+ Đất nông nghiệp khác: 26 760,6m .
2

* Tổng diện tích đất nông nghiệp nằm ngoài địa giới
hành chính của xã đã giao theo Nghị định 64/CP : 771
872m

2

+ Xâm canh xã Đại Áng: 771 872m ( của thôn Lạc
2

Thị)
* Đất
phi nông
nghiệp xã có
diện
tích183,3490 ha chiếm 48,8891% diện tích đất tự nhiên.
- Đất ở tại nông thôn: 53,6001 ha, chiếm 14,2922 % diện tích đất
tự nhiên
- Đất chuyên dùng: 120,3703 ha, chiếm 32,0961% diện tích đất tự
nhiên.


- Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,5902 ha, chiếm 0,1574% diện tích đất
tự nhiên.
- Đất nghĩa trang: 5,5202 ha chiếm 1,4719% diện tích đất tự

nhiên.
-Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:3,2682 ha chiếm
0,8714% diện tích đất tự nhiên.
* Đất chưa sử dụng có diện tích là: 0,1738 ha, chiếm
0,0463 diện tích đất tự nhiên.
2.2.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
kháccủa xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì từ năm
2003 đến năm 2013
Nhìn chung công tác đăng ký đất đai, quản lý Nhà
nước về đất đai đó từng bước hoạt động tích cực và
ngày càng đi vào nề nếp, đất đai được sử dụng hợp lý,
tiết kiệm và có hiệu quả và được thực hiện theo đúng
trình tự, thủ tục. Tuy nhiên, công tác quản lý Nhà nước
về đất đai vẫn còn những tồn tại và nhiều hạn chế nhất
định mặc dù chính sách về đất đai luôn được điều chỉnh,
bổ sung nhưng thực tế việc đăng ký biến động đất đai
chưa được cập nhật đầy đủ và chỉnh lý đồng bộ theo hệ
thống.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát huy các
quyền của người sử dụng đất, các chủ sử dụng đất
an tâm đầu tư khai thác tốt tiềm năng của đất đai.


Mặt khác việc cấp giấy chứng nhận tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách của
Đảng, Nhà nước về đất đai như: Chính sách đền bù
giải phóng mặt bằng, chính sách cho các hộ gia

đình, cá nhân, các tổ chức sản xuất kinh doanh vay
vốn để phát triển sản xuất thúc đẩy kinh tế xã hội
phát triển.
2.2.3.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất ở
Bảng 1.2: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở
tại nông thôn giai đoạn năm 2003 - 2013
STT Năm Số GCN được cấp Số hồ sơ kê khai đăng ký Số GCN chưa được cấp
1 2003 442
590
148
2 2004 620
716
96
3 2005 123
125
2
4 2006 176
198
22
5 2007 464
468
4
6 2008 14
180
166
7 2009 8
80
72
8 2010 27

200
173
9 2011 6
91
85
10 2012 73
344
271
11 2013 119
180
61
Tổng 2 072
3 172
1 100

(Nguồn UBND xã Ngọc Hồi)
* Khu dân cư:
- Không đủ điều kiện: 92 hồ sơ. Lý do: nằm trong quy
hoạch đã có thông báo thu hồi đất.
- Chưa đủ điều kiện: 387 hồ sơ, gồm:
+ 17 hồ sơ sử dụng đất nông nghiệp (đất ao) do
UBND xã quản lý, thời điểm trước 15/10/1993, các hộ đã


tự xây dựng nhà để ở, thửa đất đã được đo đạc thể hiện
trong bản đồ 1994 riêng thửa, có kết luận của Thanh tra
huyện về việc sử dụng đất.
+ 27 hồ sơ sử dụng đất chưa bổ sung đủ các giấy
tờ liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.

+ 31 hồ sơ lấn chiếm đất ao, đất đường mương,
đất chuyên dung, đất hoang do UBND xã quản lý trước
01/7/2004.
+ 50 hồ sơ sử dụng đất ao do ông cha để lại, theo
quy định nếu cấp đất ao thời hạn sử dụng 20 năm, các
hộ đều không nhất trí cấp.
+ 48 hồ sơ sử dụng đất có tranh chấp: thừa kế,
mốc giới, quyền sử dụng đất.
+ 31 hồ sơ sử dụng đất được UBND xã, HTX, thôn,
hội người cao tuổi cho thuê đất làm dịch vụ lâu dài có
thu tiền một lần, thời điểm trước 15/10/1993, các hộ đã
tự xây dựng nhà để ở, thửa đất đã được đo đạc thể hiện
trong bản đồ đo năm 1994 riêng thửa.
+ 183 hồ sơ sử dụng đất và xây dựng công trình
trên đất nông nghiệp do UBND xã quản lý (đất nông
nghiệp không đưa vào cân đối giao theo Nghị định
64/CP, không thuộc quỹ đất công ích của xã.
* Khu tập thể:
- Tập thể Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi
Trung ương: 09 hồ sơ.


- Tập thể Công ty cổ phần cơ khí và lắp số 7: 149
hồ sơ.
Các hồ sơ để lại UBND xã đã mời công dân lên lập
biên bản làm việc yêu cầu bổ sung các giấy tờ còn
thiếu, gửi thông báo đến từng hộ dân yêu cầu hoàn
thiện các giấy tờ còn thiếu. Hiện nay, UBND xã vẫn tiếp
tục mời các hộ chưa đủ điều kiện về UBND xã để hướng
dẫn các hộ đăng ký kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất.
2.2.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất nông
nghiệp
* Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn xã có 06 quyết định cấp Giấy chứng nhận
đất nông nghiệp, các quyết định giao đất nông nghiệp
đều được UBND xã lưu trữ cẩn thận theo số thứ tự (có
kèm theo tờ trình, biên bản công khai và kết thúc công
khai của UBND xã). Tổng số Giấy chứng nhận quyền sử
đất nông nghiệp đã cấp cho đến nay là 1773 Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bảng 1.3: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp
giai đoạn năm 2003 – 2013
Năm Số GCNđược Số GCN chưa được Tổng diện tích được Tổng diện tích chưa được
cấp
cấp
cấp (ha)
cấp (ha)
2003 191
116
23,37
200,08
2004 299
92
37,94
157,83
2005 166
49
29,85

99,012
2006 344
90
30,02
200,22
2007 56
30
11,19
77,50


×