Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LỖ TIỂU THẤP THÌ 2 - ThS. Bs. Huỳnh Thị Thanh Thảo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.82 MB, 23 trang )

ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP. HỒ CHÍ MINH
HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LỖ TIỂU THẤP
THÌ 2
ThS. Bs. Huỳnh Thị Thanh Thảo
BV Nhi Đồng Thành Phố

TP. HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2018


ĐẶT VẤN ĐỀ
Tạo hình niệu đạo 2 thì
Thì 1: Cắt sàn niệu đạo - sửa tật cong
Chuyển da bao quy đầu xuống mặt bụng - tạo sàn
niệu đạo

Thì 2: Cuộn ống niệu đạo theo Duplay hoặc
Snodgrass
Phủ niệu đạo tân tạo bằng dartos DV hoặc mô tại chỗ
dartos DV thiếu thì dùng kèm thêm dartos bìu


ĐẶT VẤN ĐỀ

Kỹ thuật tạo hình niệu đạo thì 2*

*Nguồn: Borer và Retik, 2007


ĐẶT VẤN ĐỀ


Tạo hình niệu đạo 2 thì:

‒LTT thể sau + cong dương vật
‒Thì 2 được thực hiện sau thì 1 ít nhất 6 tháng
‒Thẩm mỹ, biến chứng thấp, hiếm khi còn cong dương vật

‒Đơn giản, được áp dụng nhiều


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá kết quả sau mổ thì 2 trong
điều trị lỗ tiểu thấp thể sau
kèm cong dƣơng vật


PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH
• LTT đã được phẫu thuật thì 2 và được
theo dõi tại khoa Ngoại Tổng Hợp BV NĐ1
từ 4/2015 - 3/2016
• Được theo dõi sau mổ ít nhất 3 tháng
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

• Đã được THNĐ ≥ 2 lần


PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu can thiệp lâm sàng

Địa điểm: Khoa Ngoại Tổng Hợp - BV Nhi Đồng 1
Phân tích dữ liệu và xử lý thống kê
Phần mềm SPSS 20.0
Khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯỚC PHẪU THUẬT
n = 67 trường hợp

TUỔI PHẪU THUẬT
Tuổi trung bình

Chúng tôi

Namara (2015)

(tháng)

(n = 67)

(n = 134)

Thì 1

59

8.8

Thì 2


69

17.1

Khoảng cách giữa 2 thì

8.5

8


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯỚC PHẪU THUẬT
PHÂN LOẠI THỂ BỆNH
Namara (2015)

• Lỗ tiểu gốc DV và bìu 85%
• TSM 15%


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯỚC PHẪU THUẬT
DỊ TẬT ĐI KÈM
Dị tật

Chúng tôi

Namara (2015)


kèm theo

n = 67

n = 134

Tinh hoàn ẩn

2 (3%)

30 (23.3%)

Thoát vị bẹn

3 (4.5%)

Chuyển vị

11 (16.4%)

17 (12.7%)

Khác

7 (10.4%)

36 (28.3%)


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

4.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯỚC PHẪU THUẬT
• CÁC YẾU TỐ KHÁC
‒ 2 trường hợp có XN Karyotype trước mổ thì 1 có kết
quả bình thường (NST 46XY)
‒ Tất cả LTT đều kèm theo cong dương vật, cong nặng 19

(28.4%) (< Namara 86%)
– 1 trường hợp cong dương vật nặng mổ thì 1 bằng
phương pháp mảnh ghép bì


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯỚC PHẪU THUẬT
• SÀN NIỆU ĐẠO
100% sau mổ thì 1

• Sàn niệu đạo không sẹo xấu
• Dương vật thẳng

Nguồn: BN T. C., 8 tuổi, SHS 559352/14


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯỚC PHẪU THUẬT
• SÀN NIỆU ĐẠO
Đường kính
qui đầu (mm)

Chiều dài niệu
đạo tân tạo (cm)


Trung bình

16,1

4,45

Ngắn nhất

8

2

Dài nhất

25

8


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

Nguồn: BN Đ. T. T., 5 tuổi, số hồ sơ 250874/15


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
Không
biến chứng


Biến chứng

Tổng

Số trường hợp

45

22

67

Tỷ lệ (%)

62.7

32.8

100

Biến chứng sau mổ thì 2
• Rò niệu đạo
• Hẹp lỗ sáo
• Hẹp niệu đạo
• Túi thừa niệu đạo
• Không lành vết mổ
• THỜI GIAN THEO DÕI TÁI KHÁM: trung bình 8.7 ± 3.1
tháng, ngắn nhất 3 tháng, dài nhất 14 tháng



KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
• BIẾN CHỨNG
Số trƣờng hợp

Số trƣờng hợp

biến chứng (%)

mổ lại (%)

Rò niệu đạo

17 (25.4%)

15 (88%)

Hẹp lỗ sáo

3 (4.5%)

1 (33%)

Hẹp niệu đạo

2 (3%)

1 (50%)


Túi thừa niệu đạo

2 (3%)

2 (100%)

Tụt lỗ sáo

4 (6%)

1 (25%)

Không lành vết mổ

1 (1.5%)

1 (100%)


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

RÒ NIỆU ĐẠO Ở
GỐC DƢƠNG VẬT – BÌU*
(#)Nguồn:

TỤT LỖ TIỂU#

BN T.C.H.,5 tuổi, SHS 56037/12
(*)Nguồn: BN P.T.Đ.T., 5 tuổi, SHS 63403/12



KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
• RÒ NIỆU ĐẠO SO SÁNH VỚI CÁC NGHIÊN CỨU
Rò niệu đạo

Kỹ thuật

Tỷ lệ (%)

Ferro (2002)

2 thì (mảnh ghép bì)

2/34 (5.9%)

Jabaiti (2005)

2 thì

5/14 (35.7%)

Lê Tấn Sơn (2009)

2 thì (Snodgrass)

5/21 (24%)

Castagnetti (2010)


2 thì

7/69 (10.4%)

Namara (2015)

2 thì

39/134(29.1%)

Chúng tôi

2 thì

17/67 (25.4%)


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
BIẾN CHỨNG CHUNG TRONG NHÓM CHIỀU DÀI
NIỆU ĐẠO TÂN TẠO ≥ 4cm VÀ < 4cm
Không

Chiều dài niệu

Biến chứng

đạo tân tạo (cm)


(n = 22)

≥ 4cm

20 (34.5%)

38 (65.5%)

< 4cm

2 (22.2%)

7 (77.8%)

biến chứng

p

(n = 45)



̽ phép kiểm Fisher

0.707 ̽


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
4.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
RÒ TRONG NHÓM ĐƢỜNG KÍNH QUI ĐẦU

< 14mm VÀ ≥ 14mm
Đường kính
qui đầu (mm)


(n = 17)

Không rò
(n = 40)

p

<14

6 (28.6%)

15 (71.4%)

0.684 ̽̽

≥ 14

11 (23.9%)

35 (76.1%)

Nguồn: BN T. C., SHS 559352/14


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

4.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
RÒ TRONG NHÓM PHỦ NIỆU ĐẠO TÂN TẠO
BẰNG DARTOS DV VÀ DARTOS DV + BÌU

Phủ niệu đạo tân tạo
Dartos DV



Không rò

(n = 17)

(n = 40)

16 (33.3%)

32 (66.7%)

p

0.027 ̽

Dartos DV+ bìu

1 (5.3%)

18 (94.7%)



KẾT LUẬN
 Sửa tật cong + chuẩn bị sàn niệu đạo ở thì 1 tốt  cuộn ống
niệu đạo thì 2 dễ dàng hơn
 Kết quả thẩm mỹ, biến chứng chấp nhận được, phương pháp
mổ tương đối đơn giản
 Yếu tố ảnh hưởng kết quả: đường kính qui đầu và chiều dài
niệu đạo.

 Sử dụng 2 lớp dartos DV - bìu  hạn chế rò niệu đạo


CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!



×