Nhóm 1
DA16DB
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA Y – DƯỢC
LỚP DA16DB
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN: THỰC VẬT DƯỢC
Cây Tía Tô
(Perilla frutescens (L.) Britt)
Giảng viên hướng dẫn: DS.LÊ PHƯƠNG THẢO
I. TỔNG QUAN
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III. TỔNG KẾT
1. Vị trí phân loại
Lớp
Ngọc
Lan
Họ
Bộlớp
hoa
môi
Ngành
Ngọc
Lan
Phân
hoa
môi
thực
vật
(Plantaer)
(Giới
Magnoliosida
Plantaer
(( Lamiacae)
Lamiales)
( Magnoliophyta
) )
Lamiidae)
Chi Perilla
Loài
frutescens
Chi Mentha
Chi Ocimum
Chi
Elsholtzia
2. Đặc điểm thực vật
2.1. Tổng quan về họ Hoa môi:
Họ hoa môi là một họ lớn, gồm 200 chi và 3500
loài, phân bố rộng rãi khắp các miền có khí hậu
khác nhau trên Trái Đất, nhưng thường phong
phú ở vùng Địa Trung Hải và Trung Á.
2. Đặc điểm thực vật
2.1. Tổng quan về họ Hoa môi:
Ở Việt Nam hiện biết độ trên 40 chi và 145 loài.
Các loài thực vật trong họ này nói chung có
hương thơm trong mọi phần của cây và bao
gồm nhiều loài cây thân thảo được sử dụng
rộng rãi để trong dược liệu,chiết lấy tinh
dầu, làm thuốc giải cảm, giải nhiệt, lợi
tiểu hay làm rau gia vị như: húng quế, bạc
hà, hương thảo, tía tô, hương nhu…
2. Đặc điểm thực vật
2.1. Tổng quan về họ Hoa môi:
Một số loài là cây bụi hay cây gỗ, hiếm gặp
hơn là các dạng dây leo. Nhiều loài được gieo
trồng rộng rãi, không chỉ vì hương thơm của
chúng mà còn vì dễ gieo trồng: chúng thuộc về
các loài thực vật dễ nhân giống nhất bằng các
cành giâm.
Orthosiphon
Ocimum
Coleus
Elsholtzia
Mentha
Perilla
Các chi điển
hình
của họ
trồng làm rau ăn và làm thuốc
tô ngạnh có tác dụng an thai
tô điệp có tác dụng chữa
toát mồ hôi và cảm ho
tô tử dung chữa ho
Perilla
Orthosiphon
Ocimum
Coleus
Elsholtzia
Mentha
Tía tô
cây cỏ mọc thành đám
hoa màu tím hoặc trắng
quả hình trứng màu nâu
Trồng rộng rãi làm rau ăn, chữa
cảm sốt, đau đầu, đầy bụng
Mentha
Perilla
Orthosiphon
Ocimum
Coleus
Elsholtzia
Bạc hà nam
Orthosiphon
Ocimum
Coleus
Trồng làm
Elsholtzia
Mentha
Perilla
Kinh giới
Làm
chữa
cao tới 0,75m thẳng đứng,
có lông
có phiến dày, nạc, thơm dịu,
có lông
Trồng làm
Làm
Cây thuốc nam thiết yếu
chữa
Coleus
Elsholtzia
Mentha
Perilla
Orthosiphon
Ocimum
Húng chanh
Toàn cây có lông tiết chân
đơn bào, đầu đa bào, có
mùi thơm dịu, làm thuốc
chữa cảm mạo, cất tinh
dầu.
Ocimum
Coleus
Elsholtzia
Mentha
Perilla
Orthosiphon
Hương nhu
Râu mèo
Orthosiphon
Ocimum
Coleus
Elsholtzia
Mentha
Perilla
Cây thân
cao tới 1m hay hơn, mọc đứng,
có 4 góc rõ rệt
Nhị mọc thò ra ngoài hoa, dài
gấp 2-3 lần tràng, trông như râu
mèo
Cây mọc dại hoặc trồng làm cảnh, làm
thuốc lợi tiểu.
2. Đặc điểm thực vật
2.1. Tổng quan về Loài frutescens
Tên khoa học: Ocimum perilla L.Lamiaceae
Họ hoa môi (Lamiaceae) hay còn gọi là họ bạc hà
Tên khác: Tử tô
Tên đồng nghĩa: Perilla ocymoides L., Melissa
cretica auct. non L.: Lour., Mentha perilloides auct. non
L.: Lamk.
Tên nước ngoài: Perilla, Purple common perrilla
(Anh), Pérille (Pháp)
Thực vật học của cây Tía Tô
cao 0,5-1m
Thân
mọc đối, mép khía răng
Phiến
dài 4-12cm rộng 2,5-10cm
Cuống
ngắn 2-3cm
nhỏ mọc thành xim co ở đầu cành
mọc đối, chùm dài 6-20cm
Thực vật học của cây Tía Tô
hình cầu, đường kính 1mm
có tinh dầu thơm và có lông
Loài tía tô mép
quăn
(Perilla ocymoides L. var. bicolorlaciniata) có
Thực vật học của cây Tía Tô
Bộ phận dùng: Cả cây, trừ rễ, gồm lá (thu hái trước
khi cây ra hoa), cành (thu hoạch khi đã hết lá), quả (ở
những cây chủ định lấy quả)
Phân bố, sinh học và sinh thái: Mọc hoang hoặc
trồng nhiều nơi trong cả nước và châu Á. Cây ưa
sáng và ẩm, thích hợp với đất thịt, đất phù sa. Tía tô
ra hoa kết quả nhiều, sau khi quả già, cây tàn lụi, hạt
giống phát tán ra xung quanh, đến mùa mưa ẩm năm
sau mới nảy mầm.
3. Thành phần hóa học và công dụng
Bộ phận dùng: Dược liệu trên toàn cây trên mặt đất
Thành phần hóa học:
HạtTía
chứa
nước0,3-0,5%
6,3%, protein
23,12%
dầu béo
45,07%
tô chứa
tinh dầu
(theo ,trọng
lượng
khô), ,
N 10,28%
, troThành
4,64%,
acid
nicotinic
3,98
g.
citral 20%.
phần
tinh
dầu chủ
yếumg/100
là
Thành
phần dầu béo
của hạt
gồm acid
béo chưa
no 3,5perillaldehyde,
L-perrilla
alcohol,
limonen,
α-pinen,
7,6%,
oleic 3,9-13,8%
, linoleic 33,6-59,4%
, acid
hydrocumin,
còn có elsholtziaceton,
β-cargophylen,
bergamoten
và linalool
perillaldehyde.
linolenic
23,3-49%
(một số
mẫu dầu còn chứa trên 70%
acid linolenic).
3. Thành phần hóa học và công dụng
Tác dụng dược lý – công dụng: Tía tô có vị cay,
mùi thơm, tính ôn, vào hai kinh phế và tỳ. Có tác dụng
phát tán phong hàn, lý khí khoan hung: giải uất,
hóa đờm, an thai, giải độc của cua cá. Cành không có
tác dụng phát biểu, chỉ có tác dụng lý khí. Lá có tác
dụng cho ra mồ hôi, giúp tiêu hóa. Lá và hạt ngày
uống 3-10g, cành uống 6-20g dưới dạng thuốc sắc.
II. Phương pháp nghiên cứu
1.Thu hái: cây tía tô được thu mua tại chợ phường 6
thành phố Trà Vinh vào ngày 15/5/2018
2. Mô tả định danh:
Thân cỏ đứng, cao 0,5-1m, toàn cây có lông màu
tía, có mùi thơm, có màu xanh hoặc tía, thân vuông
có 4 cạnh lỗm sâu
II. Phương pháp nghiên cứu
2. Mô tả định danh:
• Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập, phiến mỏng, hình
trứng rộng, kích thước 7-13×5-9 cm, đỉnh lá
nhọn, gốc tròn. Bìa lá có răng cưa nhọn, hai mặt
lá có màu xanh hoặc tím nhạt; những lá ở ngọn
thường tím mặt trên, khi lá già mặt trên trở thành
màu xanh
Gân lá hình lông chim, gân giữa màu tím, gân
bên 6-8 đôi
II. Phương pháp nghiên cứu
2. Mô tả định danh:
• Cuống lá dạng sợi, dài 2-5 cm, đường kính 1,5-2
mm, màu tím xanh
II. Phương pháp nghiên cứu
2. Mô tả định danh:
II. Phương pháp nghiên cứu
2. Mô tả định danh:
• Cùm hoa: dạng chùm ở ngọn cành hoặc nách
lá, dài 5-20 cm, mỗi đốt mang 2 hoa mọc đối hình
chữ thập. Hoa không đều, lưỡng tính. Lá bắc
hình trứng rộng, dài hơn hoa, đầu nhọn, kích thước
2,5-3×3 cm, màu xanh, có lông dài, tồn tại đến khi
hoa thành quả.