Tải bản đầy đủ (.doc) (1 trang)

CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (83.91 KB, 1 trang )

PHRASES AND CLAUSES OF PURPOSE
( CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH )
I. Cụm từ chỉ mục đích ( Phrases of purpose )
1. Để diễn đạt mục đích khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng to –
infinitive, in order / so as + to infinitive
to - infinitive
in order to
so as to

V( bare – inf )

2. Để diễn tả mục đích phủ định, ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng so as not
to hoặc in order not to.
II. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích ( Adverbial clauses of purpose )
Mệnh đề chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng so that, in order that.
Mệnh đề chỉ mục đích có cấu trúc sau:

S+V
Mệnh đề chính
( main clause )

so that
+ in order to

+S

+ will / would
can / could
may / might

+ V( bare – inf )



Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích
( adverbial clause of purpose )
Lưu ý: Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau
ta không được dùng cụm từ chỉ mục đích ( phrase of purpose )
III. Các dạng bài tập
1. Dạng bài tập 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ
mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích
2. Dạng bài tập 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want có tân ngữ
hoặc túc từ ( object )
* Nếu muốn dùng cụm từ chỉ mục đích ( phrase of purpose ) ở dạng này, ta
phải theo công thức: in order for + O + to – innifitive
3. Dạng bài tập 3: Đổi từ cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại
4. Dạng bài tập 4: Hoàn tất câu với cụm từ hoặc mệnh đề chỉ mục đích
Lưu ý: – Khi động từ trong mệnh đề trong mệnh đề chính ở thì hiện tại
( present ), ta dùng will / can ở mệnh đề chỉ mục đích
– Khi động từ trong mệnh đề chính ở thì quá khứ ( past ), ta dùng
would / could ở mệnh đề chỉ mục đích



×