Tải bản đầy đủ (.doc) (260 trang)

Nâng cao chất lượng việc làm trong các cở sở sản xuất kinh doanh phi chính thức thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.78 MB, 260 trang )

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa
từng được dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận án

Chử Thị Lân

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tập thể giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Quyền Đình Hà và TS. Chu Thị Kim
Loan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn
thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, nghiên cứu viên Viện Khoa
học Lao động và Xã hội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.


Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ các xã/phường, quận/huyện trên
địa bàn Hà Nội và các cơ quan chức năng của Thành phố Hà Nội đã hỗ trợ và giúp đỡ
tôi trong quá trình khảo sát; thu thập số liệu, tư liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài. Tôi
cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động trong
quá trình tôi thực hiện việc trao đổi, phỏng vấn chuyên sâu tại địa bàn.
Xin trân trọng cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã
dành những tình cảm tốt đẹp nhất để động viên, khích lệ cũng như tạo điều kiện giúp
đỡ để tôi hoàn thành luận án./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận án

Chử Thị Lân

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan

i Lời

cảm ơn

ii Mục lục

iii Danh mục các ký hiệu, chữ cái viết tắt

vi


Danh mục bảng

vii Danh

mục hình

ix Danh mục

hộp

x Danh mục biểu

đồ

xi Trích yếu luận án

xiii Thesis abstract

xv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1


1.2

Mục tiêu nghiên cứu

3

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.4

Những đóng góp mới của luận án

4

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VIỆC LÀM TRONG CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC

6


2.1

Cơ sở lý luận

6

2.1.1

Các khái niệm có liên quan

6

2.1.2

Đặc điểm, vai trò việc làm, chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất
kinh doanh phi chính thức

2.1.3

13

Nội dung nghiên cứu chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh phi chính thức

15

2.1.4

Các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng việc làm


26

2.2

Cơ sở thực tiễn

33

2.2.1

Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh phi chính thức trên thế giới

33

iii


2.2.2

Chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức
ở Việt Nam và kinh nghiệm nâng cao chất lượng việc làm trong các cơ sở
sản xuất kinh doanh ở một số địa phương

2.2.3
2.2.4

35

Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng việc làm trong các cơ sở sản

xuất kinh doanh phi chính thức cho Hà Nội

39

Một số công trình nghiên cứu liên quan

40

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

51

3.1

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội

51

3.1.1

Đặc điểm tự nhiên thành phố Hà Nội

51

3.1.2

Đặc điểm kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội

52


3.1.3

Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến việc làm, chất lượng
việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức

56

3.2

Phương pháp nghiên cứu

58

3.2.1

Khung phân tích

3.2.2

Phương pháp tiếp cận

3.2.3

Phương pháp thu thập thông tin

59

3.2.4

Phương pháp xử lý dữ liệu và phân tích


63

3.2.5

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

68

58
59

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1

Thực trạng chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi
chính thức ở thành phố Hà Nội

4.1.1

74

Khái quát tình hình phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính
thức ở thành phố Hà Nội

4.1.2

74

Tình hình lao động việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi

chính thức ở thành phố Hà Nội

4.1.3

76

Thực trạng chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi
chính thức ở thành phố Hà Nội

4.1.4

74

78

Phân tích chất lượng việc làm của lao động trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh phi chính thức thông qua chỉ số tổng hợp

4.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng việc làm của lao động trong các cơ
sở sản xuất kinh doanh phi chính thức ở thành phố Hà Nội

4.2.1

93

Môi trường pháp lý và chính sách liên quan

iv


115
115


4.2.2

Các yếu về tổ chức sản xuất từ phía người sử dụng lao động

4.3

Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng việc làm trong cơ sở sản

124

xuất kinh doanh phi chính thức ở thành phố Hà Nội

133

4.3.1

Định hướng

133

4.3.2

Giải pháp nâng cao chất lượng việc làm trong cơ sở sản xuất kinh doanh
136


phi chính thức thành phố Hà Nội
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

148

5.1

Kết luận

148

5.2

Đề xuất

149

5.2.1

Đối với Quốc hội và Chính phủ

149

5.2.2

Đối với Bộ, ngành

150

5.2.3


Thành phố Hà Nội

150

Các công trình đã công bố liên quan tới luận án

151

Tài liệu tham khảo

152

Phụ lục

161

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tếng Việt

ASXH

An sinh xã hội

ATVSLĐ


An toàn, vệ sinh lao động

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BNN

Bệnh nghề nghiệp

CMKT

Chuyên môn kỹ thuật

CNKT

Công nhân kỹ thuật

CNCBCT

Công nghiệp chế biến chế tạo


CN-XD

Công nghiệp-Xây dựng

Eurofound

Quỹ cải thiện mức sống và điều kiện làm việc Châu Âu

GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn

HTX

Hợp tác xã

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

HDI

Chỉ số phát triển con người

HSTQ

Hệ số tương quan

ILO


Tổ chức Lao động quốc tế

IRD-DIAL

Viện nghiên cứu phát triển Pháp

KHCN

Khoa học công nghệ

LLLĐ

Lực lượng lao động

NSLD

Năng suất lao động

QEI

Chỉ số tổng hợp chất lượng việc làm

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCTK

Tổng Cục Thống kê TM-


DV

Thương mại-Dịch vụ

TCVN/TC

Tiêu chuẩn Việt Nam/Tiêu chuẩn

TNLĐ

Tai nạn lao động

UNDP

Chương trình Phát triển Liên hợp quốc

vi


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

2.1


Các chỉ số đo lường chỉ số chất lượng công việc Laeken

2.2

Các tiêu thức và chỉ tiêu đo lường chỉ số chất lượng việc làm Châu Âu (EJQI) 44

2.3

Các tiêu thức và chỉ tiêu đo lường chỉ số chất lượng việc làm ở Chi Lê

2.4
3.1
3.2
3.3

(ICQE)

45

Các tiêu thức và chỉ tiêu đo lường chỉ số chất lượng việc làm ở Ecuador
(JQI)
Giá trị và cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo ngành giai đoạn 2009-

46

2015
Dân số trung bình theo giới tính và thành thị nông thôn giai đoạn 20092015
Dân số từ 15 tuổi trở lên theo giới tính và thành thị nông thôn giai đoạn
2009-2015


3.4

53
55
55

Lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo giới tính
và thành thị nông thôn giai đoạn 2009-2015

3.5

42

56

Mẫu điều tra lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức
ở Hà Nội chia theo khu vực

61

3.6

Ma trận đánh giá chất lượng việc làm

65

3.7

Hệ thống chỉ số đo lường chất lượng việc làm


70

4.1

Số cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức phân theo ngành kinh tế

75

4.2

Số lao động làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức
77

phân theo ngành kinh tế
4.3

Thu nhập bình quân và mức tăng bình quân năm của lao động trong các
cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức, 2011-2015

4.4

Phân loại thu nhập bình quân và tốc độ tăng thu nhập của các nhóm theo
giới tính, nơi làm việc, lao động nội tỉnh/ngoại tỉnh và ngành

4.5

82

Giờ làm việc bình quân/tuần theo nơi làm việc, giới tính và nghề/công
83


việc, 2015
4.7

81

Giờ làm việc bình quân của lao động làm việc trong các cơ sở sản xuất
kinh doanh phi chính thức ở Hà Nội, 2011-2015

4.6

79

Tỷ lệ lao động là lao động đủ giờ, có hợp đồng lao động và có hưởng chế
85

độ bảo đảm việc làm, 2011-2015

vii


4.8
4.9

Tỷ lệ lao động đánh giá yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến môi
trường
làm
trong
cácchức
cơ sởcông

sản đoàn
xuất kinh
doanh
chính
2015
Tỷ lệviệc
cơ sở
có tổ
và người
laophi
động
cóthức,
nhờ sự
can thiệp

90

của công đoàn, 2015
4.10

88

Tỷ lệ lao động trong cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức được đào
tạo theo ngành làm việc

92

4.11

Kết quả đánh giá của người lao động về các chỉ số về chất lượng việc làm


94

4.12

Tóm tắt các hệ số kết quả phân tích nhân tố

96

4.13

Phân bố chỉ tiêu theo nhóm tiêu thức qua kết quả phân tích nhân tố

98

4.14

Kết quả kiểm định hệ số Cronbach's Alpha của từng chỉ tiêu trong các

4.15
4.16

nhóm nhân tố

100

Điểm đóng góp thành phần của các chỉ số thành phần đến chỉ tiêu
trung
gian
phản ánh chất lượng việc làm


102

Vai trò của các nhóm tiêu thức đánh giá chất lượng việc làm đối với chất
lượng việc làm chung dựa trên kết quả hồi quy

103

4.17

Hệ số của các yếu tố chất lượng việc làm sau khi chuẩn hóa

105

4.18

Cách tính các chỉ số tổng hợp chất lượng việc

107

4.19

Chỉ số thành phần chất lượng việc làm theo phương pháp bình quân gia
quyền với trọng số chuẩn hóa theo ngành

114

4.20

Mức lương tối thiểu vùng qua các năm


116

4.21

Chính sách áp dụng cho người lao động làm việc trong các cơ sở sản
xuất kinh doanh phi chính thức

4.22
4.23

123

Biện pháp quản lý và khuyến khích người lao động của các cơ sở sản
xuất kinh doanh phi chính thức

127

Mức độ hiểu biết về luật pháp liên quan của chủ cơ sở

130

viii


DANH MỤC HÌNH

STT

Tên hình


Trang

2.1

Các yếu tố an ninh liên quan đến việc làm

9

2.2

Các nhóm yếu tố về chất lượng việc làm

9

2.3

Ứng dụng thuyết nhu cầu Maslow trong nâng cao chất lượng việc làm
của người lao động

16

2.4

Nội dung của chất lượng việc làm

17

2.5


Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng việc làm

27

3.1

Khung phân tích tổng thể của luận án

58

3.2

Phương pháp tính chỉ số chất lượng việc làm tổng hợp không trọng số

4.1

Môi trường làm việc của lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh

4.2

66

phi chính thức ở thành phố Hà Nội

89

Tổ chức sản xuất của cơ sở không đảm bảo an toàn

126


ix


DANH MỤC HỘP

STT

Tên hộp

Trang

4.1

Kết quả phỏng vấn sâu 1

126

4.2

Kết quả phỏng vấn sâu 2

129

4.3

Kết quả phỏng vấn sâu 3

129

4.4


Kết quả phỏng vấn sâu 4

130

4.5

Kết quả phỏng vấn sâu 5

131

4.6

Kết quả phỏng vấn sâu 6

132

4.7

Kết quả phỏng vấn sâu 7

133

x


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT


Tên biều đồ

Trang

2.1

Tỷ lệ lao động phi chính thức ở một số khu vực trên thế giới

3.1

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của Hà Nội và cả nước giai đoạn
2009-2015

14
53

3.2

Cơ cấu lao động Hà Nội giai đoạn 2009-2015

4.1

Phân bố cơ sở SXKD phi chính thức Hà Nội năm 2014 chia theo

57

khu vực nội thành và ngoại thành

76


4.2

Thu nhập bình quân của lao động, 2011-2015

78

4.3

Thu nhập bình quân của lao động trong cơ sở sản xuất kinh doanh
phi chính thức theo ngành, 2015

4.4

80

Tỷ lệ lao động có mức tiền lương thấp của lao động trong các cơ sở sản
xuất kinh doanh phi chính thức và doanh nghiệp chính thức
2011-2015

4.5

82

Số giờ làm việc bình quân/tuần của lao động trong cơ sở sản xuất
kinh doanh phi chính thức theo ngành, 2015

4.6

84


Điểm đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện làm việc
của người lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi
chính thức, 2015

4.7

87

Tỷ lệ lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức
được trao đổi, lấy ý kiến khi có bất kỳ sự thay đổi trong công việc

90

4.8

Tỷ lệ lao động được đào tạo mới và đào tạo trong quá trình làm việc

4.9

Giá trị riêng tương ứng với các thành phần chính qua các vòng
phân tích

91

97

4.10

Kết quả kiểm định hệ số Cronbach's Alpha của các nhóm nhân tố


100

4.12

Kết quả phân tích phần dư chuẩn

4.13

Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chất lượng việc làm

104

của các đối tượng phỏng vấn

104

xi


4.14

Chỉ số chất lượng việc làm tổng hợp (QEI) theo 3 phương án và
theo giới tính, nơi làm việc, hộ khẩu và nhóm tuổi

4.15

Chỉ số thành phần chất lượng việc làm theo phương pháp bình quân
gia quyền với trọng số chuẩn hóa theo giới tính

4.16


112

Chỉ số chất lượng việc làm tổng hợp (QEI) theo 3 phương pháp và
ngành

4.20

111

Chỉ số thành phần chất lượng việc làm theo phương pháp bình quân
gia quyền với trọng số chuẩn hóa theo nhóm tuổi

4.19

111

Chỉ số thành phần chất lượng việc làm theo phương pháp bình quân
gia quyền với trọng số chuẩn hóa theo lao động nội tỉnh/ngoại tỉnh

4.18

110

Chỉ số thành phần chất lượng việc làm theo phương pháp bình quân
gia quyền với trọng số chuẩn hóa theo khu vực làm việc

4.17

109


113

So sánh tiền lương thực nhận và tiền lương tối thiểu của người lao
động làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức ở
Hà Nội.

4.21

117

Cơ cấu máy móc chính theo số năm sử dụng của các cơ sở sản xuất
kinh doanh phi chính thức ở Hà Nội, 2015

4.22

Tỷ lệ cơ sở căn cứ quan trọng nhất để các cơ sở xác định mức
lương cho người lao động

4.23

128

Cơ cấu lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức
theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

4.24

125


131

Cơ cấu lao động không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo
nguyên nhân

132

xii


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: NCS. Chử Thị Lân
Tên luận án: Nâng cao chất lượng việc làm trong các cở sở sản xuất kinh doanh phi
chính thức thành phố Hà Nội
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62 31 05 01
Cơ sở đơn vị đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ vấn đề lý luận về chất lượng việc làm, đánh giá thực trạng và
phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất
kinh doanh phi chính thức ở thành phố Hà Nội để đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lượng việc làm cho người lao động trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: luận án tiếp cận vấn đề chất lượng việc làm từ các góc
nhìn khác nhau như tiếp cận hệ thống, tiếp cận chính sách, tiếp cận theo loại hình sản
xuất kinh doanh, khu vực nội thành-ngoại thành và theo giới tính.
- Phương pháp thu thập thông tin: Thông tin thứ cấp đã được công bố từ
Tổng cục Thống kê, số liệu điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở SXKD của Viện
Khoa học Lao động và Xã hội và các chính sách và báo cáo liên quan. Số liệu sơ cấp từ
khảo sát 341 người lao động, 30 chủ cơ sở, 35 cán bộ các cấp trên địa bàn 11
quận/huyện ở Hà Nội.

- Phương pháp phân tích: Kết hợp các phương pháp phân tích định tính và định
lượng, thống kê kinh tế và kinh tế lượng (phân tích nhân tố, hồi quy) trong quá trình
đánh giá chất lượng việc làm của người lao động. Xây dựng phương pháp đánh giá chất
lượng việc làm theo: ma trận chỉ số thành phần và chỉ số chất lượng việc làm tổng hợp
từ đó thấy được các yếu tố chất lượng việc làm cần can thiệp chính sách.
Kết quả chính và kết luận
(i) Chất lượng việc làm là các đặc tính của hoạt động lao động của người làm
công hưởng lương, bao gồm: (1) tiền lương/thu nhập; (2) thời gian làm việc; (3) việc
làm được đảm bảo thông qua hợp đồng lao động và chính sách bảo hiểm xã hội; (4)
điều kiện lao động đảm bảo an toàn và sức khỏe; (5) tiếng nói và mối quan hệ nơi
làm việc và (6) cơ hội được đào tạo và phát triển kỹ năng.
(ii) Kinh nghiệm trên thế giới và bài học cho Việt Nam trong việc nâng cao chất

xiii


lượng việc làm trong khu vực phi chính thức bao gồm: đào tạo cho người lao động đồng
thời nâng cấp công nghệ kỹ thuật nhằm tăng thu nhập, thúc đẩy việc làm khu vực phi
chính thức đồng thời đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy tạo việc làm bền vững; tuyên
truyền nâng cao nhận thức và cải thiện điều kiện lao động thông qua tập huấn và giải
pháp kỹ thuật.
(iii) Luận án đã xây dựng và tính chỉ số chất lượng việc làm tổng hợp của các
nhóm khác nhau theo ba phương pháp: (1) Bình quân không trọng số; (2) Bình quân gia
quyền với trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí theo thuyết bậc nhu cầu của
Maslow và (3) Bình quân gia quyền với trọng số được tính toán từ phân tích nhân tố.
(iv) Kết quả đánh giá chất lượng việc làm và các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức ở Hà Nội như sau:
- Thu nhập của lao động thấp; thời gian làm việc không cao nhưng không đều và
có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm; tỷ lệ lao động có ký kết hợp đồng lao động và
được tham gia BHXH, BHTN thấp (khoảng 10%); điều kiện làm việc không đảm bảo

sức khỏe và an toàn lao động; hầu hết các quyết định liên quan đến người lao động
đều do người chủ sử dụng lao động quyết định; người lao động ít có cơ hôi được
đào tạo phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp.
- Có sự khác biệt về chất lượng việc làm giữa các nhóm lao động khác nhau: của
nam cao hơn nữ, khu vực nội thành cao hơn ngoại thành, nhóm tuổi trung niên từ 2539 tuổi cao hơn nhóm thanh niên (15-24 tuổi). Không có sự khác biệt giữa lao động có
hộ khẩu Hà Nội hay không.
- Chất lượng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức ở Hà Nội chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố: (i) Sự thiếu đồng bộ giữa các Luật và chậm trễ trong ban
hành văn bản hướng dẫn thực hiện, năng lực thực thi còn hạn chế; (ii) Tổ chức sản xuất
và tổ chức lao động còn ở mức thấp cùng với sự thiếu hiểu biết và tuân thủ luật pháp
lao động kém của người sử dụng lao động; (iii) Trình độ và nhận thức của người lao
động còn hạn chế. Người lao động chưa chú trọng đến các yếu tố chất lượng việc làm
ngoài mức lương mà họ nhận được.
(v) Định hướng nâng cao chất lượng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính
thức thông qua thúc đẩy chính thức hóa các cơ sở SXKD phi chính thức đồng thời có
các chính sách trực tiếp cho các cơ sở SXKD phi chính thức. Các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức tập trung vào các nhóm:
hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực thực thi chính sách, đào tạo, tuyên
truyền nâng cao nhận thức, xây dựng một số chương trình hỗ trợ thực thi chính

xiv


sách thay vì ép buộc thực hiện.

xv


THESIS ABSTRACT


PhD candidate: Chu Thi Lan
Thesis title: Improving the quality of employment in the informal enterprises in Hanoi
Major: Development economics

Code: 62 31 05 01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
Based on the clarification of theoretical about the quality of employment,
situation analysis and assessing factors that affect the quality of employment in the
informal enterprises in Hanoi to propose solutions to improve the quality of
employment for workers in the future.
Materials and Methods:
- Approach: the thesis approaches the quality of employment from different
perspectives such as system, policies, by industry, the place where enterprises located
(city- or suburbs) and gender.
- Method of information collection: secondary information have been published
from the General Statistics Offce, the data survey on small and medium-sized
enterprises of Institute of Labour Science and Social Affairs, related policies and
reports. Primary data from conducting the survey of 341 workers, 30 owners, 35 local
government officers in 11 counties/districts in Hanoi.
- Method of analysis: Combining qualitative and quantitative methods,
economic statistics and econometrics (factor analysis, regression) on situation analysis
the quality of employment. Develop the method of assessment of employment quality
by the matrix of component indicators and synthetic index of employment quality to
fnd the quality of employment factors that need policy intervention.
Main findings and conclusions:
(i) The quality of employment are workflow characteristics of employment
includings (1) salary/income; (2) working time; (3) labor contract and social insurance
policies; (4) occupation safety and health; (5) the voice and workplace relations and (6)

the opportunity to be trained and develop their skills.
(ii) Experiences of others countries and lessons for Vietnam on improving the
quality of employment in the informal sector: training for workers and upgrade

xvi


technology to increase revenue, promoting employment informal sector concurrently
ensure social security, promote sustainable job creation, to raise awareness and
improve working conditions through training and technical solutions.
(iii) The thesis has developed synthetic employment quality index according to
three methods: (1) the average without weight; (2) Weighted average with weights is
the level of importance of each criterion according to the theory of Maslow's levels of
needs and (3) Weighted average with weights are calculated from factor analysis.
(iv) The results of situation analysis and assessing factors that affect the
quality of employment in the informal enterprises in Hanoi as follows:
- Incomes is low level; working time is not high, but unevenly and there is great
disparity between different groups; the rate of workers with signed labor contracts
and participated social insurance is still low (about 10%); working conditions is not
ensure the occupational safety and health; most of the decisions concerning the
employees are decided by the employer; workers don‟t have much chance to be
trained to upgrade skill and develop career.
- There are differences in quality of employment between different groups:
men is higher than women, city is higher than suburban, and group of 25-39 is higher
than youths (15- 24). There is no difference between Hanoi residents and nonresidents.
- The quality of employment in the informal enterprises in Hanoi influenced by
the following factors: (1) inconsistencies between different Laws and issued guidelines
untimely, implementation capacity is limited; (2) Production organization and labor
organization are low; the lack of awareness and compliance with labor laws
from employers; (3) quatifcation and awareness of workers are still limited, they were

only interested in wages.
(v) Orientation on improving employment quality the informal enterprises
through promoting the formalization and develop policies directly for informal
enterprises simultaneously. The main solutions in order to improve the employment
quality are: reforming polices, capacity building, training and advocacy to raise
awareness and develop the compliance supporting programs rather than enforcement.

xvi
i


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lao động - việc làm là một trong những lĩnh vực quan trọng đối với mỗi quốc
gia bởi con người vừa là nguồn lực vừa là mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội. Việc
làm không đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn tác động đến nhiều khía cạnh của đời
sống xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động. Thời gian qua, Việt
Nam đã duy trì được khả năng tạo việc làm, để tận dụng “lợi tức dân số”, nước ta đã
khá thành công trong tạo công ăn việc làm đầy đủ (full employment), tỷ lệ thất nghiệp
của Việt Nam vẫn luôn duy trì ở mức thấp (từ 2%-3%), tuy nhiên quan ngại chủ yếu vẫn
là chất lượng việc làm thấp (Viện Khoa học Lao động và Xã hội, 2013; Viện Khoa học
Lao động và Xã hội, 2016), đặc biệt trong khu vực phi chính thức.
Thực tế ở Việt Nam cũng như ở hầu hết các nước đang phát triển khác, khu
vực kinh tế phi chính thức đã và đang tồn tại và có vai trò quan trọng tạo ra nhiều việc
làm cho người lao động. Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, khu vực
phi chính thức tồn tại với quy mô nhỏ do bị kiềm chế và một số trường hợp bị coi là
hoạt động bất hợp pháp. Khi Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước, khu vực này đóng vai trò quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế đất nước , được nhìn nhận như “chiếc van an toàn” cho nền
kinh tế trong thời kỳ chuyển đổi, tái cơ cấu nền kinh tế cũng như trong bối cảnh

khủng hoảng kinh tế (Pierre, 2012). Đến năm
2015, cả nước có 4,75 triệu cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp (phần lớn là các
cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) phi chính thức), giải quyết việc làm cho gần 8 triệu
người, chiếm 15,5% tổng số người đang làm việc. Khu vực này đóng góp 31,33%
GDP cả nước năm 2015 (Tổng cục Thống kê, 2016b).
Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng việc làm trong các cơ sở SXKD phi
chính thức còn tồn tại nhiều bất cập, trong đó nổi bật là chất lượng việc làm còn thấp:
việc làm không ổn định với tỷ lệ không có hợp đồng lao động là 68,7% (Viện Nghiên cứu
Quản lý kinh tế Trung ương, 2014); tỷ lệ lao động được tham gia bảo hiểm xã hội
(BHXH) thấp; thu nhập thấp và giờ làm việc bình quân cao (Cling et al.,
2009; Cling và cs., 2010; Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, 2014 ).
Tuy nhiên, câu hỏi “chất lượng việc làm trong khu vực này thấp như thế

1


nào? nguyên nhân vì sao? Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng việc làm và giải pháp
nào để nâng cao chất lượng việc làm?” vẫn còn bỏ ngỏ hoặc được để cập một cách
tản mạn, chung chung. Sở dĩ có tình trạng này là do: (i) nội hàm/khái niệm về “chất
lượng việc làm” vẫn còn chưa rõ ràng, đặc biệt việc đánh giá chất lượng việc làm như
thế nào ở Việt Nam hầu như chưa được đề cập; (ii) việc thống kê đo lường khu vực
kinh tế phi chính thức, đặc biệt là về việc làm và chất lượng việc làm trong khu vực này
rất hạn chế; (iii) sự quan tâm của các nhà quản lý, hoạch định chính sách về khu vực
này chưa cao. Hơn nữa, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, vì vậy vẫn còn
khoảng trống nghiên cứu để trả lời các câu hỏi trên. Do đó, trước khi đưa ra giải pháp
nâng cao chất lượng việc làm cần phải làm rõ những vấn đề trên.
Luật Việc làm của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013) đã qui định ba
nguyên tắc cơ bản của việc làm là (1) Bảo đảm quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm
và nơi làm việc; (2) Bình đẳng về cơ hội việc làm và thu nhập; (3) Bảo đảm làm việc
trong điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động. Hướng đến mục tiêu việc làm bền

vững cho người lao động, tạo cơ hội bình đẳng về việc làm cho mọi người trong xã hội,
nâng cao trách nhiệm của nhà nước và xã hội đối với việc làm có năng suất, thu
nhập công bằng, có môi trường làm việc an toàn và không bị phân biệt đối xử. Xây
dựng những chính sách ưu tiên hỗ trợ tạo việc làm đối với nhóm lao động yếu thế
trong đó có lao động khu vực phi chính thức. Vì vậy, việc đánh giá chất lượng việc làm,
các yếu tố tác động từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng việc làm của lao động
trong khu vực phi chính thức nói chung và trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi
chính thức nói riêng là cần thiết và phù hợp với yêu cầu tăng cường việc làm bền vững.
Hà Nội là một trong hai trung tâm kinh tế của cả nước, cũng là nơi tập trung
rất nhiều các cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) phi chính thức đó là các hộ sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, các làng nghề, v.v... Năm 2015, Hà Nội
đã có 351.105 cơ sở SXKD cá thể, thu hút 631.556 lao động (Tổng cục Thống kê,
2016b), chiếm trên 17% tổng lao động đang làm việc của thành phố. Lao động làm việc
trong các cơ sở SXKD cá thể chủ yếu là lao động trình độ thấp, 52,4% lao động làm
việc trong các cơ sở này chưa qua đào tạo và
30,5% đã qua đào tạo nhưng không có chứng chỉ (Tổng cục Thống kê, 2013). Đặc
biệt, có khoảng 30% việc làm là những việc làm bấp bênh, hơn 60 % việc làm không
có hợp đồng lao động và gần 95% không được hưởng bảo hiểm xã hội

2


(Cling et al., 2009).
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu vấn đề
chất lượng việc làm, đánh giá chất lượng việc làm từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao
chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức thành phố Hà
Nội làm luận án nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục têu tổng quát
Trên cơ sở làm rõ vấn đề lý luận về chất lượng việc làm, đánh giá thực trạng

và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất
kinh doanh phi chính thức ở thành phố Hà Nội để đề xuất các giải pháp nâng cao
chất lượng việc làm cho người lao động trong thời gian tới.
1.2.2. Mục têu cụ thể
(1) Hệ thống hóa và góp phần làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về chất lượng
việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức.
(2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng việc
làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức ở thành phố Hà Nội.
(3) Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng việc làm trong các cơ sở
SXKD phi chính thức thành phố Hà Nội thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng việc làm và các yếu tố ảnh hưởng
tới chất lượng việc làm của lao động đang làm việc tại các cơ sở SXKD phi chính thức
ở thành phố Hà Nội.
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung vào xác định các tiêu chí, phương
pháp và đánh giá chất lượng việc làm, đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng việc làm
giới hạn trong các khía cạnh sau: (1) tiền lương/thu nhập; (2) thời gian làm việc; (3) việc
làm được đảm bảo thông qua hợp đồng lao động và chính sách bảo hiểm xã hội; (4)
điều kiện lao động đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp; (5) tiếng nói và mối
quan hệ nơi làm việc và (6) cơ hội được đào tạo và phát triển kỹ năng.
- Về khách thể nghiên cứu: tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, chế

3


tạo vì là đây là ngành có số lượng cơ sở cũng như lao động, lao động làm công hưởng
lương nhiều nhất và phù hợp cho nghiên cứu đầy đủ các nội dung về chất lượng việc
làm.

- Về không gian: thành phố Hà Nội, khảo sát người lao động làm việc trong
các cơ sở SXKD phi chính thức tại 11 quận/huyện: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà
Trưng, Hà Đông, Gia Lâm, Thường Tín, Ứng Hòa, Từ Liêm (nay là quận Nam Từ Liêm và
Bắc Từ Liêm), Hoài Đức và Quốc Oai.
- Thời gian: Đánh giá chất lượng việc làm của lao động trong các cơ sở SXKD
phi chính thức trong giai đoạn 2011-2015, đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến 2025.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Về lý luận: Luận án đã tổng hợp nhiều quan điểm tiến bộ về chất lượng việc
làm; đưa ra khái niệm, yếu tố cấu thành chất lượng việc làm thông qua 6 tiêu chí.
- Về phương pháp: Luận án đã sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại
nhằm xác định các yếu tố chất lượng việc làm cũng như lượng hóa được các yếu tố
đó. Đã xây dựng phương pháp xác định và đánh giá chất lượng việc làm qua: (1) qua
ma trận chỉ số thành phần và (2) tính toán chỉ số việc làm tổng hợp theo phương
pháp: (i) bình quân không trọng số; (ii) bình quân gia quyền với trọng số là mức độ
quan trọng của từng tiêu chí theo thuyết bậc nhu cầu của Maslow và (iii) bình quân
gia quyền với trọng số được tính toán từ phân tích nhân tố.
- Về thực tiễn: Luận án đã đưa ra một số định hướng và giải pháp nâng cao
chất lượng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức, đó là:
+ Thúc đẩy chính thức hóa các cơ sở SXKD phi chính thức đồng thời xây
dựng chính sách trực tiếp cho các cơ sở SXKD phi chính thức.
+ Giải pháp chủ yếu: hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực thực
thi chính sách, đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức, xây dựng một số chương
trình hỗ trợ thực thi chính sách thay vì ép buộc thực hiện.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Luận án đã làm rõ thêm và bổ sung các khái niệm, tiêu
chí, phương pháp xác định và tính toán chỉ tiêu chất lượng việc làm; vận dụng
phương pháp phân tích nhân tố khám phá để kiểm định và phân tích các tiêu chí
chất lượng việc làm. Đây là những kiến thức, phương pháp có ý nghĩa

4



khoa học trong giảng dạy, nghiên cứu và hoạch định chính sách.
- Giá trị thực tiễn: Luận án đã cung cấp cơ sở dữ liệu, kết quả phân tích, đánh
giá chất lượng việc làm, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng việc làm trong các cơ sở SXKD
phi chính thức cũng như các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc làm. Các
phát hiện này là căn cứ quan trọng có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định
chính sách cũng như các nhà quản lý trong triển khai chính sách góp phần nâng cao chất
lượng việc làm cho người lao động nói chung và trong khu vực phi chính thức nói riêng,
hướng tới việc làm bền vững. Ngoài ra, luận án cũng có giá trị đào tạo cán bộ nghiên
cứu viên trẻ tại các viện nghiên cứu, trường đại học, giúp các nhà nghiên cứu thay
đổi tư duy, cách tiếp cận trong nghiên cứu kinh tế xã hội; giúp cán bộ quản lý các cấp
nhận biết các tiêu chí chất lượng việc làm nhằm xây dựng tiêu chuẩn chất lượng việc
làm trong lộ trình hội nhập quốc tế.

5


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VIỆC LÀM TRONG CÁC
CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm có liên quan
- Chất lượng:
Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)
làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Viện Ngôn ngữ học,
2011). Trong tiêu chuẩn quốc gia, cũng định nghĩa chất lượng là “mức độ của một tập
hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” (Tổng cục Đo lường Tiêu chuẩn chất
lượng, 2007). Tác giả đồng thuận với khái niệm này.
- Việc làm:
Theo Luật Việc làm của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2014): "Việc làm

là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm”. Theo Nguyễn Hữu
Quỳnh (1998): "Việc làm là hành vi của nhân viên, có năng lực lao động thông qua hình
thức nhất định kết hợp với tư liệu sản xuất, để được thù lao hoặc thu nhập kinh
doanh". Phạm Đức Chính (2005) đưa ra một quan điểm tổng quát hơn về việc làm: "…
việc làm là một phạm trù kinh tế, tồn tại ở tất cả mọi hình thái xã hội, đó là một tập
hợp những mối quan hệ kinh tế giữa con người về việc đảm bảo chỗ làm việc và tham
gia của họ vào hoạt động kinh tế….". Việc làm cũng là một phạm trù của thị trường khi
thuê một chỗ làm việc nhất định và chuyển người thất nghiệp thành người lao động có
việc làm.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) (1988) định nghĩa việc làm gồm những người
trên một độ tuổi xác định nào đó, trong một khoảng thời gian cụ thể, có thể là một
tuần hoặc một ngày, làm việc được trả lương hay tự trả lương cho mình.
Hoàng Phê (1996) đưa ra khái niệm việc làm hẹp hơn "việc làm là công việc
được giao cho làm và được trả công". Khái niệm này đề cập tới tính chất công việc
"được giao".
Chúng tôi thống nhất với khái niệm việc làm trên, tuy nhiên, trong khuôn khổ
phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi chỉ nghiên cứu việc làm được trả tiền công,
tiền lương, sử dụng khái niệm việc làm với nghĩa hẹp như sau: "việc làm là một hoạt
động lao động nhằm mục đích được trả tiền công, tiền lương” .

6


- Chất lượng việc làm:
Chất lượng việc làm (The quality of employmnent) là một khái niệm mang tính
chủ quan dựa trên quan điểm cá nhân và đa chiều do đó rất khó xác định. Đến nay,
chưa có tiêu chuẩn hoặc một định nghĩa mang tính học thuật để đo lường nó. Dựa
trên khái niệm chất lượng và việc làm có thể định nghĩa “chất lượng việc làm là các
đặc tính của hoạt động lao động nhằm mục đích được trả tiền công, tiền lương”, tuy
nhiên, cần phải làm rõ các đặc tính việc làm là gì.

Bùi Tôn Hiến (2009) cho rằng chất lượng việc làm dưới giác độ xã hội, yếu tố
quan trọng là việc toàn dụng nhân công, mọi người đều có việc làm và có được việc làm
phù hợp với luật pháp, việc làm nhân văn, việc làm tử tế v.v.... Chất lượng việc làm
dưới góc độ người lao động gồm các yếu tố cơ bản là có thu nhập/tiền lương/tiền công
cao (lợi ích từ việc làm lớn); các chế độ bảo đảm việc làm và linh hoạt việc làm (an ninh
việc làm); sự phù hợp với năng lực và sở thích cá nhân; và có các điều kiện phát triển
(đào tạo, thăng tiến nghề nghiệp).
Trên thế giới có khá nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng việc làm. Một số
quan điểm xem xét chất lượng việc làm ở phạm vi hẹp như Beatson (2000), đã xác định
một số đặc điểm công việc ảnh hưởng đến chất lượng việc làm, bao gồm: (i) Các đặc
điểm bên ngoài: mức lương, thời gian làm việc, chính sách cân bằng công việc /cuộc
sống, an ninh việc làm, cơ hội thăng tiến; (ii) Các đặc điểm bên trong: cường độ làm
việc, nguy cơ bệnh tật hoặc thương tích, mối quan hệ với những người khác trong công
việc. Lowe (2000) đã khẳng định chất lượng công việc người Canada muốn dựa trên bốn
trụ cột: sức khỏe, hạnh phúc, hỗ trợ cho cuộc sống gia đình và sự tham gia của người
lao động trong việc ra quyết định.
Tuy nhiên, có những quan điểm rộng hơn về chất lượng việc làm khi xem xét từ
hai góc nhìn bao gồm công việc cá nhân và tổ chức thị trường lao động. Chất lượng
việc làm thể hiện ở tổ chức công việc thích ứng với cả doanh nghiệp và cá nhân (Van
Bastelaer, 2002). Đặc điểm công việc bao gồm: sự hài lòng công việc, tiền lương, phúc
lợi, thời gian làm việc, kỹ năng và đào tạo, triển vọng thăng tiến, nội dung công
việc, công việc phù hợp với người lao động. Thị trường lao động bao gồm: bình đẳng
giới, sức khỏe và an toàn, tính linh hoạt và an ninh, tiếp cận việc làm, cân bằng công
việc-cuộc sống, đối thoại xã hội và tiếng nói của người lao động, không phân biệt đối xử,
tổng thể năng suất và hiệu quả kinh tế.

7


Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã khẳng định để có việc làm tốt hơn phải

hướng tới việc làm bền vững (dẫn theo Liên hợp quốc, 2008). Định nghĩa việc làm
bền vững do ILO xây dựng và được cộng đồng quốc tế thông qua, đó là: “việc làm có
năng suất chất lượng cho nam giới và nữ giới, trong điều kiện tự do, bình đẳng, an toàn
và nhân phẩm được tôn trọng”. Việc làm bền vững gồm 6 yếu tố: (1) Cơ hội làm việc;
(2) làm việc trong điều kiện tự do; (3) việc làm có năng suất; (4) công bằng; (5) an ninh
việc làm và (6) bảo vệ nhân phẩm (ILO, 2012b). Hai yếu tố đầu tập trung vào tính sẵn có
của việc làm, trong khi 4 yếu tố sau tập trung vào tình trạng, chất lượng của việc làm.
Cũng theo quan điểm của ILO (Chất lượng việc làm gắn bó chặt chẽ với yếu tố
“an ninh“ (ILO, 2004). Khi đề cập tới khái niệm an ninh (security) bao gồm những nội
dung sau: (1) an ninh trị trường lao động (labor market security): có đầy đủ việc làm và
cơ hội làm việc thông qua các chính sách vĩ mô đảm bảo có tỷ lệ việc làm cao; (2) an
ninh việc làm (employment security): bảo vệ chống lại sự sa thải tùy tiện và sự bền
vững của việc làm trong nền kinh tế năng động; (3) an ninh nghề nghiệp (job security):
nghề hay kỹ năng không có nguy cơ lạc hậu không được sử dụng; (4) an toàn lao động
(work security): bảo vệ chống lại tai nạn và bệnh tật nơi làm việc thông qua các quy
định về an toàn và sức khỏe, giới hạn về thời gian làm việc, thời điểm làm việc; (5) an
ninh về phát triển kỹ năng (skill reproduction security): mở rộng cơ hội học nghề và
phát triển kỹ năng thông qua đào tạo và đào tạo nghề; (6) an ninh về thu nhập
(income security): đảm bảo thu nhập thường xuyên và tiếp cận các lợi ích khác ngoài
tiền lương, các khoản thu nhập tăng thêm (hoặc thu nhập thay thế), bảo vệ quyền lợi về
thu nhập thông qua hệ thống tiền lương tối thiểu, chính sách an sinh xã hội, v.v.. ; (7) an
ninh về tiếng nói của người lao động (representation security): bảo vệ tiếng nói của tập
thể lao động thông qua tổ chức công đoàn độc lập, hiệp hội của người lao động và cơ
quan có thể đại diện cho quyền lợi của người lao động. Với cách tiếp cận này, khái
niệm chất lượng việc làm khá rộng bao trùm không chỉ bản thân tình trạng, chất
lượng của việc làm của người lao động mà còn các điều kiện bên ngoài như thị trường
lao động và hệ thống chính sách liên quan đến khả năng có việc làm.

8



×