Báo cáo thực tập nghề nghiệp
GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
HUẾ, 8/2017
Báo cáo thực tập nghề
nghiệp
GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ.................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................. 6
PHẦN I : MỞ ĐẦU..................................................................................................... 1
1. Giới thiệu cơ sở thực tập................................................................................... 1
1.1
Quá trình hình thành của công ty............................................................. 1
1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty............................................... 2
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy công ty............................................................ 2
2. Mục đích............................................................................................................ 3
2.1
Mục đích chung.......................................................................................... 3
2.2
Mục đích cụ thể.......................................................................................... 3
3. Thời gian thực tập nghề nghiệp tại cơ sơ........................................................ 3
PHẦN II : KẾT QUẢ THỰC TẬP............................................................................ 4
1. Kết quả thu hoạch từ các báo cáo chuyên gia................................................. 4
2. Kết quả thực tập tại cơ sở thực tập nghề nghiệp.............................................. 5
2.1 Lý do chọn đề tài và tầm quan trọng của đề tài.................................................... 5
2.2 Mục đích nghiên cứu............................................................................................ 6
2.3 Kết quả phân tích................................................................................................. 7
2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty................................................. 7
2.3.2 Đánh giá tình hình tài sản của công ty......................................................... 10
2.3.3 Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn...................................................... 11
2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty................................................ 14
2.4 Kết luận và kiến nghị cho cơ sở thực tập........................................................... 17
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 21
Trịnh Ngọc Trung – Lớp K48D Kế Hoạch Đầu Tư
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH :
Trách nhiệm hữu hạn
SXLD :
Sản xuất lắp dựng
TSNH :
Tài sản ngắn hạn
TSDH :
Tài sản dài hạn
TNDN :
Thu nhập doanh nghiệp
CSH :
Chủ sở hữu
ROS :
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
ROA :
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ĐVT :
Đơn vị tính
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty TNHH cơ khí thiết bị và công nghệ........2
Hình 2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu..................................................................... 16
Hình 3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA......................................................... 17
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT CỦA CÔNG Ty..................................... 3
Bảng 2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM ( 2014 – 2016 )....................................................................................... 8
Bảng 3 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM.................................. 10
Bảng 4 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2014 - 2016 ... 12
Bảng 5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH KHOAN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
......................................................................................................................................
14
Bảng 6 TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÔNG TY.......................................................... 15
Chỉnh lại cách viết danh sách Bảng
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu cơ sở thực tập
1.1 Quá trình hình thành của công ty
Công ty TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT được thành lập trên
cơ sở điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn, được Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh TT Huế
cấp ngày 04 tháng 01 năm 2011 với số vốn điều lệ 500 triệu đồng.
Công ty TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT với khả năng thi công
các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng và kỹ
thuật cao trong công trình, đồng thời luôn thực hiện tốt các công trình vừa và nhỏ trên
địa bàn tỉnh mà những năm qua đã tạo được thương hiệu mang đến khách hàng một ấn
tượng luôn luôn tin cậy.
Công ty TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT với đội ngũ kỹ sư, cử
nhân, nhân viên công nhân lành nghề được đào tạo trong và ngoài nước đã tích lũy
nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý cũng như ứng dụng những tiến bộ của khoa
học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện nay.
Trong thời gian qua, công ty không ngừng nỗ lực phát triển, nâng cao trình độ kỹ
thuật, nghiệp vụ để hoà với nhịp độ phát triển của xã hội. Công ty luôn chú trọng đến
việc phát triển nguồn nhân lực với trình độ cao, cũng như đầu tư trang thiết bị ngày
càng hiện đại phục vụ lĩnh vực hoạt động sản xuất, thi công và kinh doanh.
Với kinh nghiệm và năng lực của mình, HKT mang đến cho quý khách hàng trong
nước và chủ đầu tư nước ngoài sự đảm bảo về chất lượng công trình, tiến độ thi công
cũng như tính thẩm mỹ trong từng công trình, chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách.
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT
Điạ chỉ VP
: 26/2/111 Nguyễn Chí Thanh, Tp Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Xưởng SX
: Lô 44-2 KQH Phú Hiệp, Tp Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: 0234 3 548 045 / 0905 831 414
Fax
: 0543 572 955
Trịnh Ngọc Trung – Lớp K48D Kế Hoạch Đầu Tư
7
Email
:
Mã số thuế
: 3301299653
Số tài khoản
: 55110000444941 Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện : Hồ Đăng Hùng
Chức vụ: Giám đốc
1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
- SXLD nhà thép tiền chế;
- SXLD cơ khí thủy công;
- SXLD trạm trộn bê tông;
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
- Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng;
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy công ty
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P. KỸ
THUẬT
CÁC ĐỘI THI CÔNG
P. KẾ
TOÁN
XƯỞNG SẢN XUẤT
Hình 1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty TNHH cơ khí thiết bị và công nghệ
Bảng 1DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT CỦA CÔNG TY
STT Họ và tên
Ngày vào làm Nghề Nghiệp
Chức vụ
1
Hồ Đăng Hùng
07/01/2011
Kỹ sư cơ khí chế tạo máy
Giám Đốc
2
Hồ Đăng Hưng
01/08/2013
Kỹ sư xây dựng DD & CN TP. Kỹ thuật
3
Lê Thị Thu Vân
07/01/2011
Cử nhân kinh tế
TP.Kế toán
4
Hồ Thị Kim Anh
07/01/2011
Cử nhân kinh tế
Kế toán
5
Nguyễn Quý Giang 07/01/2011
Kỹ sư điện
Kỹ thuật
6
Hồ Viết Toàn
10/07/2014
Kỹ sư cơ khí chế tạo máy
Kỹ thuật
7
Nguyễn Văn Tâm
07/03/2011
Trung cấp cơ khí
T.Xưởng SX
8
Võ Tá Đức
01/07/2013
Cử nhân CNTT
NV Vật tư
Ngoài lực lượng cán bộ chủ chốt trên, Công ty còn đội ngũ nhân viên cán bộ
công nhân có trình độ, kinh nghiệm và chuyên môn tốt, sẽ luôn làm hài lòng khách
hàng trong mọi trường hợp.
Toàn bộ công nhân kỹ thuật đều được đào tạo qua các trường nghề chuyên môn
cơ khí, các khóa huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động và hàng năm đều được tổ
chức kiểm tra tay nghề để nâng bậc thợ.
2. Mục đích :
2.1 Mục đích chung : Trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại công ty, được công
ty bố trí với vai trò như một nhân viên tập sự thì đó chính là cơ hội cũng như
thách thức để có thể tiếp thu thêm các kiến thức thực tiễn, đồng thời chủ động
áp dụng các kiến thức và kỹ năng đã học vào môi trường thực tế tại doanh
nghiệp đang thực tập. Tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và mô hình hoạt động tại
doanh nghiệp, hoàn thiện các kỹ năng cho bản thân sau khi ra trường.
2.2 Mục đích cụ thể :
-
Thâm nhập vào môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp.
-
Áp dụng các kiến thức đã thu thập được vào công việc thực tế của công ty.
-
Học hỏi, rèn luyện phong cách làm việc và ứng xử trong các mối quan hệ tại
công ty, tạo được mối quan hệ mới và biết cách làm việc trong một tập thể đa
dạng.
3. Thời gian thực tập nghề nghiệp tại cơ sơ:
Từ ngày 17 tháng 07 năm 2017 đến ngày 06 tháng 08 năm 2017
PHẦN II : KẾT QUẢ THỰC TẬP
1. Kết quả thu hoạch từ các báo cáo chuyên gia.
Sau khi tham gia và lắng nghe ba phần báo cáo của các chuyên gia trình bày
thông qua ba vấn đề về xúc tiến đầu tư, quản lý thị trường và đầu tư công của Tỉnh
Thừa Thiên Huế thì cá nhân tôi đã phần nào khai thác và nắm được một số thông tin
cơ bản của các vấn đề trên và đặc biệt quan tâm đến vấn đề về “Sự cần thiết phải quản
lý thị trường” đã được Phó Chi cục trưởng Chi Cục Quản lý thị trường Tỉnh trình bày
trong buổi báo cáo chuyên đề vừa qua.
Xã hội ngày càng phát triển thì người tiêu dùng ngày càng được thõa mãn các
nhu cầu của mình kể cả vật chất lẫn tình thần. Thị trường hàng hóa phong phú, đa
dạng, mua bán thuận tiện đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư. Tuy nhiên, do ảnh
hưởng của mặt trái nền kinh tế thị trường cũng như trên thế giới, người tiêu dùng ở
Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các thách thức của nạn hàng lậu, hàng giả, hàng
kém chất lượng… Trước tình hình đó việc đẩy mạnh nhiệm vụ bảo vệ người tiêu dùng
là một nhiệm vụ cấp thiết. Với chức năng kiểm tra, chống buôn bán, sản xuất và buôn
bán hàng giả, chống gian lận thương mại và các hành vi khác trong hoạt động thương
mại và dịch vụ, hoạt động của lực lượng quản lý thị trường là hết sức cần thiết đến
việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng cũng như góp phần tích cực vào
việc tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà
sản xuất kinh doanh chân chính.
Sự cần thiết phải quản lý thị trường được thể hiện qua các điểm sau :
-
Đẩy mạnh hiệu quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả,
gian lận thương mại và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực thương mại có ý
nghĩa hết sức to lớn trong việc tạo lập môi trường phát triển thương mại lành mạnh tại
Việt Nam.
-
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII đã nhấn
mạnh : “ Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, phát huy vai trò của
nhân dân để tiến hành có hiệu quả những biện pháp chống buôn lậu trên các tuyến biên
giới, vùng biển và trên thị trường nội địa. Ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi hành vi
buôn lậu, gian lận thương mại hoặc tiếp tay, bao che cho bọn buôn lậu”.
-
Công tác đấu tranh chông buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các lực lượng
chức năng, trong đó có lực lượng quản lý thị trường thời gian qua đã góp phần vào
việc ổn định thị trường, thiết lập trật tự, kỹ cương trong hoạt động thương mại trên thị
trường, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, thu hút đầu tư trong nước và
quốc tế, thúc đẩy giao lưu hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
-
Số lượng vụ việc xử lý của lực lượng quản lý thị trường không ngừng tăng lên qua các
năm nhưng tình trạng buôn lậu, hàng giả, hàng hóa không bảo đảm chất lượng, an toàn
thực phẩm và gian lận thương mại lan tràn và có khuynh hướng gia tăng về cả mức độ,
quy mô ở thị trường trong nước, cho thấy những hạn chế trong tổ chức và hoạt động
của lực lượng quản lý thị trường.
Tóm lại, quản lý thị trường nhằm mục đích góp phần bình ổn thị trường, tạo
môi trường kinh doanh lành mạnh, thu hút các nhà đầu tư, thúc đẩy sản xuất phát triển,
bảo vệ quyền và lợi ích chính cho người sản xuất – kinh doanh chân chính và bảo vệ
người tiêu dùng.
Với tình hình thị trường bất ổn định hiện nay, với các loại hàng giả, hàng nhái,
nạn buôn lậu, hàng hóa kém chất lượng tràn lan trên thị trường thì công tác quản lý thị
trường là hết sức cần thiết và cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả, hiệu
lực công tác quản lý thị trường hiện nay như : Chi cục quản lý thị trường cần phải phát
huy hơn nữa vai trò của mình trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, vệ
sinh an toàn thực phẩm; Phối hợp với các cơ quan truyền thông đẩy mạnh tuyên
truyền, phổ biến pháp luật thương mại; Tổ chức trưng bày, nhận biết hàng giả, hàng
thật cho người tiêu dùng biết, cũng như ký cam kết với các đối tượng kinh doanh
không tham gia tiếp tay cho các hoạt động buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả và
gian lận thương mại; Công khai các tổ chức cá nhân kinh doanh, tiếp tay cho các hành
vi vi phạm.
2. Kết quả thứ hai kết quả thực tập tại cơ sở thực tập nghề nghiệp
2.1 Lý do chọn đề tài và tầm quan trọng của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệp
càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với
các biến động thị trường, cùng với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, các
đối tác nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu
quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của
mình. Chính vì vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng là sự sống của các doanh
nghiệp. Hơn thế nữa, một doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu
quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, một phần lợi nhuận từ việc
sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất, mở
rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh
giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí
thấp nhất. Đồng thời trên cơ sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng
quan tâm như các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng…nhận biết tình hình tài chính thực
tế để có quyết định đầu tư hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế và nhận thức được đòi hỏi sau một thời gian thực
tập nghề nghiệp tại Công ty TNHH cơ khí thiết bị và công nghệ HKT với sự giúp đỡ
của giáo viên hướng dẫn cùng với sự quan tâm, chỉ dẫn của cán bộ nhân viên tại công
ty, tôi chọn đề tài : “ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí thiết bị
và công nghệ HKT” để làm báo cáo thực tập nghề nghiệp, với mong muốn vận dụng
các kiến thức được học vào thực tiễn để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ
đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ
khí thiết bị và công nghệ HKT trong thời gian tới.
Do thời gian hạn chế và giới hạn của báo cáo thực tập nghề nghiệp nên báo cáo
chỉ đánh giá tổng quan và khái quát vấn đề nghiên cứu chứ không đi sâu phân tích.
2.2 Mục đích nghiên cứu.
Tiến hành đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí thiết bị và
công nghệ HKT từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
công ty.
2.3 Kết quả phân tích
2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng
hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau
trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối
với nhà nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nguồn thông tin tài chính
quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ công việc đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty.
Phân tích khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta có cái
nhìn khái quát tình hình của công ty về các khoản mục như : doanh thu, chi phí và lợi
nhuân. Từ đó biết được tình hình kinh doanh của công ty có khả quan hay không.
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
Bảng 2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH
GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2014 – 2016 )
ĐVT : đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
2015/2014
2016/2015
2014
2015
2016
Số tiền
Tỷ lệ ( % ) Số tiền
Tỷ lệ
(17,22)
2.466.633.256
25,62
-42.110.909
(100)
1
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
11.629.246.534
9.625.576.392
12.092.209.648
-2.003.670.142
2
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
0
42.110.909
0
42.110.909
3
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ (10 = 01 - 02)
11.629.246.534
9.583.465.483
12.092.209.648
-2.045.781.051
(17,60)
2.508.744.165
26,18
4
4. Giá vốn hàng bán
11.112.458.423
8.758.838.871
11.161.598.389
-2.353.619.552
(21,18)
2.402.759.518
27,4324
5
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 - 11)
516.788.111
824.626.612
930.611.259
307.838.501
59,57
105.984.647
12,85
6
6. Doanh thu hoạt động tài chính
40.133
173.456
649.905
133.323
332,20
476.449
274,68
7
7. Chi phí tài chính
0
66.067.266
144.494.601
66.067.266
78.427.335
118,71
8
8.- Trong đó: Chi phí lãi vay
0
65.039.489
144.494.601
65.039.489
79.455.112
122,16
9
9. Chi phí quản lý kinh doanh
465.297.137
649.184.111
652.487.753
183.886.974
39,52
3.303.642
0,51
10
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 =
20 + 21 - 22 – 24)
51.531.107
109.548.691
134.278.810
58.017.584
112,59
24.730.119
22,57455
11
11. Thu nhập khác
15.000.000
0
0
-15.000.000
(100)
0
12
12. Chi phí khác
296.869
0
8.822.943
-296.869
(100)
8.822.943
13
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)
14.703.131
0
-8.822.943
-14.703.131
(100)
-8.822.943
14
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 +
40)
66.234.238
109.548.691
125.455.867
43.314.453
65,40
15.907.176
14,52
15
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
13.246.848
21.909.738
25.091.173
8.662.890
65,40
3.181.435
14,52
16
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60
52.987.390
= 50 – 51)
87.638.953
100.364.694
34.651.563
65,40
12.725.741
14,52
Nguồn : Phòng kế toán công ty
Trịnh Ngọc Trung – Lớp K48D Kế Hoạch Đầu Tư
8
Báo cáo thực tập nghề
nghiệp
GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
Qua bảng trên cho thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự
thay đổi qua các năm, trong đó năm 2015 doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ
giảm 17,6% so với năm 2014 nhưng đến năm 2016 thì doanh thu tăng lên 26,18% so
vơi năm 2015. Nguyên nhân là trong năm 2015 công ty nhận được ít đơn hàng hơn nên
doanh thu giảm so với năm 2014, nhưng đến năm 2016 thì công ty đã trúng thầu được
nhiều công trình và nhận được nhiều đơn hàng hơn từ khách hàng nên doanh thu đã
tăng lên đáng kể.
Tỷ lệ giá vốn hàng bán và doanh thu thay đổi qua các năm, nguyên nhân do sự
biến động của thị trường nên giá nguyên vật liệu thay đổi làm cho giá vốn hàng bán
cũng thay đổi tương tự.
Chi phí mà công ty phải chịu khi hoạt động sản xuất kinh doanh là : Chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
và chi phí khác. Các loại chi phí của công ty có xu hướng tăng qua các năm, trong đó
chi phí năm 2015 có tỷ lệ tăng cao so với năm 2014, đơn cử như chi phí quản lý kinh
doanh năm 2015 tăng 39,52% so với năm 2014. Nhưng đến năm 2016 thì chi phí này
lại tăng chậm hơn và không đáng kể chiếm 0,52% so với năm 2015. Chi phí quản lý
kinh doanh tăng là do công ty mở rộng quy mô đòi hỏi các cán bộ nhân viên trong
công ty phải cần nâng cao trình độ, đồng thời cần phải tuyển thêm đội ngũ công nhân
lành nghề vì vậy đã làm tăng chi phí này. Chi phí thuế TNDN là một phần bắt buộc
phải có, doanh nghiệp càng hoạt động hiệu quả thì chi phí này càng tăng. Năm 2014
chi phí thuế TNDN của công ty là 13.246.848 đồng đền năm 2015 tăng 21.909.738
đồng, tăng lên 65,4% so với năm 2014 và năm 2016 tăng 14,52% so với năm 2015 với
25.091.173 đồng. Chi phí tài chính của công ty cũng tăng qua các năm do khi công ty
phát triển thì đòi hỏi cần phải có được nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh mà
nguồn vốn tự có thì có giới hạn chính vì vậy mà doanh nghiệp sử dụng đến biện pháp
vay nợ.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm, năm 2014 lợi nhuận của công
ty đạt 52.987.390 đồng, đến năm 2015 tăng 65,4% so với năm 2014 và năm 2016 đạt
100.364.694 đồng, tăng 14.52% so với năm 2015. Có thể giải thích cho sự gia tăng này
là do công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, nhận được nhiều đơn hàng và sự gia tăng
Trịnh Ngọc Trung – Lớp K48D Kế Hoạch Đầu Tư
15
chi phí thấp hơn sự gia tăng của doanh thu nên đã góp phần làm gia tăng lợi nhuận cho
công ty.
Qua phân tích bảng báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cho ta
thấy rằng công ty đang hoạt động một cách tương đối hiệu quả, tình hình gia tăng
doanh thu cũng như lợi nhuận có sự gia tăng nhưng chưa ổn định. Đòi hỏi công ty cần
có các giải pháp tốt hơn trong công tác thu chi để làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2.3.2 Đánh giá tình hình tài sản của công ty
Trong tình hình sản xuất kinh doanh chung của công ty thì kết cấu tài sản có sự
biến đổi qua các năm. Sự biến đổi này có thể là tăng hoặc giảm nguồn tài sản của công
ty. Đánh giá được tình hình tài sản của công ty có thể cho thấy được hiệu quả sử dụng
tài sản, hao mòn tài sản,.. hoặc cũng có thể đánh giá được sơ lược quy mô hoạt động của
công ty.
Qua bảng kết cấu vốn có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng
hay giảm. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường hay không thể
hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định. Đầu tư dài hạn sẽ tạo nguồn lợi tức lâu
dài cho doanh nghiệp.
Bảng 3 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Đvt : 1000đ
Tiêu chí
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
2015/2014
Giá trị
%
2016/2015
Giá trị
%
TSNH
6.225.782,461
8.988.605,897 14.631.931,55 2.762.823 44,38
5.643.326
62,79
TSDH
66.851,769
202.995,854
278.100,196
75.104,34
37.00
TTS
6.292.634,23
9.191.601,75
14.910.031,75 2.898.968 46,07
5.718.430
62,21
136.144,1 203,65
Nguồn : Phòng kế toán công ty
Qua bảng 1 ta có thể thấy tình hình tài sản của công ty tăng qua các năm.
Năm 2015 TSNH tăng 44.38% còn TSDH tăng vượt bậc lên đến 203.65% va TTS
tăng
46.07 %. Đến năm 2016 thì TTS của công ty tăng lên 62.21% trong đó TSNH tăng
62.79% và TSDH tăng 37 %. Trong cơ cấu tài sản của công ty thì chủ yếu là TSNH.
Qua 3 năm thì cả TSNH và TSDH của công ty đều có sự gia tăng rõ rệt, trong đó từ
năm 2014 đến năm 2015 thì TSDH có sự gia tăng vượt bậc và từ năm 2015 đến 2016
thì TSNH và TTS tăng lên đang kể với TSNH tăng thêm 5.643.326 nghìn đồng và TTS
tăng thêm 5.718.430 nghìn đồng.
Nhìn chung tình hình tổng tài sản của công ty gia tăng qua các năm và có thể nói
đây là một dấu hiệu tích cực của quá trình hoạt động của công ty trong thời gian tới.
2.3.3 Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn
Nguồn vốn của doanh nghiệp trước hết được hình thành từ nguồn vốn chủ sở
hữu, sau đó được hình thành từ nguồn vốn vay và nợ, cuối cùng là được hình thành từ
các nguồn khác như chiếm dụng vốn của các đơn vị khác. Để đánh giá khả năng đảm
bảo nguồn vốn kinh doanh của công ty ta xem xét tỷ suất tự tài trợ nguồn vốn của đơn
vị. Tỷ suất này càng cao thì khả năng đảm bảo nguồn vốn kinh doanh càng cao, thể
hiện tính độc lập về mặt tài chính cũng như mức độ tự tài trợ của công ty là rất tốt.
Trong kinh doanh, nguồn vốn của doanh nghiệp bất kỳ luôn được bổ sung và
tăng trưởng theo thời gian. Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các doanh
nghiệp, các chủ đầu tư và các đối tượng liên quan khác cần phân tích cơ cấu nguồn
vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, tư chủ trong
kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu.
Mặt khác, vốn là yếu tố quan trọng gắn liền với sản xuất kinh doanh. Nó giải
quyết tất cả các mối quan hệ kinh tế phát sinh. Vốn kinh doanh tham gia vào mọi hoạt
động của công ty từ khâu sản xuất, cung ứng, tiệu thụ do vậy việc huy động nguồn vốn
và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là một trong những yêu cầu hết sức quan trọng nhằm
duy trì và phát triển bền vững hoạt động kinh doanh của công ty. Cũng như các doanh
nghiệp khác thì nhu cầu về vốn của công ty hiện nay gặp rất nhiều khó khăn xuất phát
từ thực tế đòi hỏi yều đáp ứng đủ nguồn vốn kinh doanh ngày một tăng như dùng để
mua vật liệu, các thiết bị máy móc dùng để lắp ráp, sản xuất sản phẩm và nâng cao
công nghệ thiết bị nhà xưởng. Do đó công ty cần có một lượng vốn tương đối lớn để
hoạt động, ngoài vốn chủ sở hữu thì lượng vốn chủ yêu của công ty là đi vay từ các
ngân hàng thương mại. Đồng thời tranh thủ các nguồn vốn đi chiếm của các đơn vị
khác góp phần tăng thêm nguồn vốn hoạt động của công ty.
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
Bảng 4 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
2014 - 2016
Đvt : 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2014
Giá trị
Vốn CSH
366.266
Nợ phải trả 5.926.367
Tổng vốn
6.292.634
Năm 2015
%
Năm 2016
2015/2014
2016/2015
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
5,82
475.815
5,17
576.186
3,86
109.548
29,90
100.370
21,09
94,17
8.715.786
94,82
14.333.851
96,13
2.789.419
47,07
5.618.065
64,46
100
9.191.601
100
14.910.037
100
2.898.968
46,07
5.718.436
62,21
Nguồn : Phòng kế toán công ty
Trịnh Ngọc Trung – Lớp K48D Kế Hoạch Đầu Tư
12
Báo cáo thực tập nghề
nghiệp
GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
Qua bảng trên ta có thể thấy, tổng nguồn vốn của công ty biến động qua các
năm. Năm 2015 so với năm 2014 tăng gần 2,9 tỷ đồng tương ứng tăng 46.07% .Sự gia
tăng này là do trong năm 2015 công ty đã ký kết được một số hợp đồng lớn về thi công
lắp ráp một số bể trộn bê tông tại một số tỉnh thành, điều này đòi hỏi phải có một
lượng vốn tương đối lớn để nhập vật liệu và các thiết bị để đầu tư thi công lắp ráp, đáp
ứng quá trình hoạt động sản xuất của công ty.
Năm 2016, tổng vốn của công ty vẫn duy trì xu hướng tăng, tổng vốn tăng 5,7
tỷ đồng tương ứng với 62.21% so với năm 2015. Năm tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh tương đối thuận lợi nên đã thu được một phần lợi nhuận khá lớn bổ sung
vào vốn chủ sở hữu . Ta có thể thấy tổng vốn của công ty liên tục tăng qua các năm,
cho thấy công ty đang trên đà phát triển và sẽ có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất
cũng như sẽ đầu tư vào các dự án lớn hơn trong tương lai.
Xét về kết cấu, ta thấy nợ phải trả có sự biến động qua các năm. Năm 2015 nợ
phải trả là 8,7 tỷ đồng chiếm 94.82% trong tổng nguồn vốn, tăng 47.07% so với năm
2014. Điều này cho thấy tình hình thanh toán công nợ của công ty trong năm 2014
thực hiện chưa tốt. Nguyên nhân là do công ty vay nợ nhiều từ các ngân hàng và
chiếm dụng vốn của khách hàng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Năm 2016 quy mô nợ phải trả vẫn tăng lên đạt giá trị 14,3 tỷ đồng chiểm trọng
lên đến 96,13% trong tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy công ty vẫn chưa thực hiện
hiệu quả trong công tác thanh toán công nợ. Tốc độ tăng nợ phải trả lớn hơn tốc độ
tăng vốn chủ sở hữu nên có thể thấy lợi nhuận có được từ hoạt động kinh doanh tương
đối thấp.
Nhìn chung năm 2015 và 2016 tình hình nguồn vốn của công ty có sự biến
động do biến động các khoản nợ phải trả đầu năm so với cuối năm. Qua 3 năm có thể
thấy nợ phải trả chiểm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn của công ty, lớn hơn nhiều lần
so với vốn chủ sở hữu dẫn đến lợi nhuận thu về sẽ thấp. Do đó công ty phải có những
biện pháp kịp thời trong thời gian tới để có thể gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu và có
kế hoạch thanh toán công nợ cho các khoản vay ngân hàng hiệu quả hơn để giảm dần
tỷ trọng nợ phải trả, qua đó nâng cao năng lực tự chủ tài chính của công ty, đưa công
ty phát triển mạnh mẽ hơn.
Trịnh Ngọc Trung – Lớp K48D Kế Hoạch Đầu Tư
20
2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản
xuất, doanh thu và khả năng sinh lời của vốn. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là đánh
giá trình độ, năng lực quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp, thấy được nhữn
nguyên nhân và nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn. Trên cơ sở đó đề ra những
quyết định phù hợp.
2.3.4.1 Khả năng thanh khoản
Bảng 5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH KHOAN CỦA CÔNG TY QUA 3
NĂM 2014 - 2016
Đvt: 1000đ
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Tài sản ngắn hạn
6.225.782,46
8.988.605,897
14.631.931,55
Hàng tồn kho
1.533.879,59
3.112.085,317
5.303.442,621
Nợ ngắn hạn
5.926.367,39
8.715.786,216
14.333.851,52
Tỷ số thanh toán hiện thời ( lần )
1,05
1,03
1,02
Tỷ số thanh toán nhanh ( lần )
0,80
0,67
0,65
Nguồn : Phòng kế toán công ty
Khả năng thanh khoản của công ty cho biết rằng công ty sẽ thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn như thế nào. Để đánh giá khả năng thanh khoản cần phải lập ngân
quỹ tiền mặt và kết hợp với báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tuy nhiên các chỉ số thanh
khoản là những công cụ đơn giản và tiết kiệm thời gian
• Tỷ số thanh toán hiện thời :
Được tính bằng tỷ số của tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn. Chỉ số
này cho biết mỗi đồng nợ được che chở với bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Công ty TNHH cơ khí thiết bị và công nghệ HKT tỷ số thanh toán hiện thời có
xu hướng giảm qua các năm nhưng không đáng kể, năm 2014 tỷ số này là 1.05
đến năm 2016 là 1.02, nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằng
1.02 đồng tài sản ngắn hạn. Việc giảm không đáng kể của tỷ số này cũng không
ảnh hưởng quá lớn đến niềm tin của khách hàng dành cho công ty và đây cũng
là động lực để công ty nổ lực hoàn thiện hơn, khắc phục những hạn chế còn tồn
tại để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty và niềm tin của khách hàng.
• Tỷ số thanh toán nhanh :
Trong số các tài sản của doanh nghiệp thì hàng tồn kho có tính thanh
khoản thấp nhất, ngoài ra hàng tồn kho chỉ được sử dụng để sản xuất và bán chứ
không phải để trả nợ chính vì vậy để biết chính xác hơn khả năng thanh khoản
của công ty phải trừ ra một lượng hàng tồn kho. Chỉ số này của công ty giảm
qua các năm, năm 2014 đạt 0.8 đến năm 2015 giảm còn 0.67 và năm 2016 còn
0.65 cho thấy tình hình đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn còn hạn chế và chưa
được cải thiện, dễ làm mất lòng tin của khách hàng cho doanh nghiệp.
2.3.4.2 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận
Đánh giá tỷ suất lợi nhuận phản ánh về kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn của doanh ngiệp được dùng để tiến hành sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi nhuận
cho doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể thực hiện việc tái sản xuất, mở rộng quy
mô của mình. Mức độ tái sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động như thế nào còn phụ
thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản của đơn vị.
Bảng 6 TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÔNG TY
ĐVT:1000Đ
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Lợi nhuận sau thuế
52.987,39
87.638,953
100.364,694
DTT BH & CC DV
11.629.246,53
9.583.465,48
12.092.209,65
Tổng tài sản
6.292.634,23
9.191.601,75
14.910.031,75
Vốn chủ sở hữu
366.266,844
475.815,535
576.180,229
ROS ( % )
0,45
0,91
0,83
ROA ( % )
0,84
0,95
0,67
Nguồn : Phòng kế toán công ty
• Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ( ROS )
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu phản ánh phản ánh một đơn vị doanh thu đem lại
mấy đơn vị lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của đồng vốn
càng cao.
Đvt : %
1
0.8
0.6
0.4
0.2
0
0,91
0,83
0,45
Năm 2014Năm 2015Năm 2016
Hình 2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Qua hình trên ta có thể thấy chỉ số này phản ánh một đơn vị doanh thu đem lại
được 0.0045 đồng lợi nhuận vào năm 2014, đến năm 2015 thì tăng lên 0.0091 đồng lợi
nhuân và giảm xuồng còn 0.0083 đồng lợi nhuận vào năm 2016.
Để tăng ROS doanh nghiệp cần nâng cao lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí
nhằm nâng cao lợi nhuận.
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA ).
Tỷ suất thu hồi tài sản có thể được nâng cao bằng phương pháp nâng cao ROS
hoặc tăng vòng quay tổng tài sản. Để tăng được vòng quay tổng tài sản cần phải tiết
kiệm tài sản, tăng doanh thu và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng.
ĐVT :%
1.2
1
0,95
0.8
0,84
0.6
0,67
0.4
0.2
0
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Hình 3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROA
ROA của công công qua các năm có sự biến động. Dựa vào hình trên ta có thể
thấy năm 2014 là 0.84% đến năm 2015 tăng lên 0.95% và năm 2016 thì giảm còn
0.67%. Có nghĩa rằng nếu bỏ ra một đồng tài sản sẽ thu về được 0.0084 đồng lợi
nhuận vào năm 2014, 0.0095 đồng ở năm 2015 và 0.0067 đồng lợi nhuận vào năm
2016. Tài sản của công ty làm tăng lợi nhuận cho công ty vào năm 2015 nhưng làm
giảm sút ở năm 2016.
2.4 Kết luận và kiến nghị cho cơ sở thực tập
- Kết luận : Trong môi trường hội nhập và cạnh tranh hiện nay để có thể tồn tại và phát
triển thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả hay nói cách khác
phải có lợi nhuận. Lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp đặt
ra cho mình và cố gắng đạt được. Qua thời gian thực tập cũng như đánh giá về hiệu
quả sử dụng vốn của công ty TNHH cơ khí thiết bị và công nghệ HKT đã cho thấy
được rằng công ty đang hoạt động khá hiệu quả, doanh thu thuần cũng như lợi
nhuận có sự tăng trưởng, nhưng công ty vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm như :
Nguồn vốn bị chiếm dụng còn lớn, khả năng thanh toán công nợ cho các ngân hàng
còn chưa hiệu quả, chi phí còn cao… Chính điều này đã làm cho khoản lợi nhuận
sau cùng của công ty bị giảm xuống rất lớn. Song trong thời buổi kinh tế thị trường
như ngày nay với rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn và với sự cạnh tranh khốc liệt
nhưng công ty TNHH cơ
khí thiết bị và công nghệ HKT vững đứng vững và ngày càng chiếm được lòng tin của
khách hàng.
- Kiến nghị :
• Cần tăng cường biện pháp chặt chẽ để quản lý lượng hàng tồn kho cũng như các
khoản thu khách hàng. Tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng quá nhiều, điều này
sẽ khiến cho nguồn vốn của công ty sẽ bị hạn chế và không có khả năng tạo ra
được lợi nhuận.
• Cần có những biện pháp hiệu quả hơn để thanh toán các khoản nợ ngân hàng,
qua đó làm tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, đem lại phần lợi nhuận lớn hơn cho
công ty.
• Giảm thiểu chi phí : Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi một
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì cần có biện pháp để tối ưu hóa lợi
nhuận của mình, mà lợi nhuận chủ yếu dựa vào doanh thu và chi phí chính vì
vậy doanh nghiệp cần có các giải pháp hiệu quả nhằm tăng doanh thu và giảm
chi phí.
• Cần tiến hành xem xét, hạch toán và mua sắm thêm máy móc, thiết bị và công
nghệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.