Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
4
MỞ ĐẦU
6
Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
11
Chương 2. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH
TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
20
2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên
20
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
30
Chương 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
33
3.1. Đánh giá tác động
33
3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá
47
Chương 4. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC
ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG
48
4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án
gây ra
48
4.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố
51
Chương 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI
TRƯỜNG
56
5.1. Chương trình quản lý môi trường
56
5.2. Chương trình giám sát môi trường
63
Chương 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
66
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
68
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO
70
PHỤ LỤC
71
BKHOLDINGS - 2012
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Các thông số môi trường
COD
Nhu cầu ô xy hóa học
BOD5
Nhu cầu ô xy sinh hóa
DO
Hàm lượng ô xy hòa tan
TSS
Chất rắn lơ lửng
THC
Tổng hydrocácbon
Các tiêu chuẩn về môi trường
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
GHCP
Giới hạn cho phép
Các cơ quan, tổ chức
HACEM
Trung tâm quan trắc môi trường Hải
Phòng
Bộ TN&MT
Bộ Tài nguyên và môi trường
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
UBND
Ủy ban nhân dân
UBMT
Ủy ban mặt trận
KCN
Khu công nghiệp
Các ký hiệu viết tắt khác
CTNH
Chất thải nguy hại
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
BTCT
Bê tông cốt thép
ATLĐ
An toàn lao động
BKHOLDINGS - 2012
2
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
Bảng 2. Tọa độ các điểm khống chế mép bến cầu cảng
Bảng 3. Danh mục trang thiết bị máy móc thi công dự án
Bảng 4. Dự báo tổng lượng xăng dàu qua Hải Phòng
Bảng 5. Dự báo lượng xăng dầu qua cảng 5.000DWT
Bảng 6. Hiện trạng môi trườngkhông khí xung quanh khu vực dự án
Bảng 7. Hiện trạng môi trường nước khu vực cảng xăng dầu
Bảng 8. Hàm lượng một số kim loại nặng trong trầm tích khu vực dự án
Bảng 9. Vị trí và kết quả quan trắc tiếng ồn tương đương
Bảng 10. Vị trí và kết quả đo rung động khu vực dự án
Bảng 11. Lược duyệt các nguồn, yếu tố gây tác động và các tác động của dự án
Bảng 12. Mức ồn do các phương tiện thi công gây ra tại địa điểm cách 200m
Bảng 13. Giới hạn mức độ tiếng ồn của một số thiết bị thi công(dB)
Bảng 14. Quan hệ giữa nguồn tác động và các dạng ô nhiễm môi trường nước
trong giai đoạn thi công
Bảng 15. Thải lượng đơn vị các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 16. Tải lượng trung bình một số chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt của
công nhân tham gia xây dựng cảng
Bảng 17. Lượng phát thải từ tầu xuất, nhập xăng dầu tại cảng
Bảng 18. Vị trí các điểm quan trắc và lấy mẫu
Bảng 19. Chương trình quản lý môi trường
Bảng 20. Chương trình quan trắc môi trường
BKHOLDINGS - 2012
3
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Cầu cảng xăng dầu cho tầu 5.000DWT được xây dựng tại bờ trái sông
Cấm tại phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, thuộc Khu
công nghiệp Đình Vũ. Dự án xây dựng cầu cảng này là giai đoạn 2 (gồm các
hạng mục công trình thủy như bến nhập xăng dầu, kè bảo vệ, nạo vét khu nước
và san lấp mặt bằng bến) của Dự án Kho xăng dầu và khí hóa lỏng Anpha, chủ
đầu tư là Công ty cổ phần dầu khí Anpha Hải Phòng. Mục tiêu dự án là tận dụng
ưu thế vị trí, mặt bằng để xây dựng cảng nhằm cung ứng xăng dầu cho nhu cầu
của Hải Phòng và các tỉnh miền Bắc. Để đảm bảo thoát lũ, tất cả các công trình
kiến trúc đều có dạng lắp ghép, sẵn sàng tháo dỡ và di dời khi có yêu cầu. Cầu
cảng áp dụng công nghệ xuất/nhập qua đường ống mềm nối trực tiếp với các
bồn chứa trên các phương tiện thủy. Dự báo lượng xăng dầu qua cảng năm 2015
là 171,5 nghìn tấn và đến năm 2020 là 368,1 nghìn tấn.
Các tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội của dự án
- Các tác động chủ yếu trong giai đoạn xây dựng dự án bao gồm: tác động
của tiếng ồn, rung, khí thải do hoạt động của máy móc thi công, tác động của
chất thải rắn công nghiệp (rác xây dựng, bùn nạo vét), rác sinh hoạt, nước thải
sinh hoạt, chất thải nguy hại (dầu thải, giẻ lau dầu...), ảnh hưởng nền móng công
trình do thi công đóng cọc bê tông, xáo trộn trầm tích đáy do hoạt động nạo vét.
Tác động gây đục nước, ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ, kim loại nặng do
hoạt động nạo vét (khối lượng nạo vét ước tính khoảng 16.800m 3) khuấy đáy; ô
nhiễm dầu do rò rỉ từ các thiết bị thi công. Tiếng ồn, khí thải ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe công nhân thi công; ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực: mất nơi
cư trú, bãi giống, bãi đẻ...
- Các tác động giai đoạn hoạt động dự án bao gồm: tác động từ khí thải của
các phương tiện ra vào cảng xuất/nhập xăng dầu; hơi xăng dầu từ các quá trình
xuất nhập, nước mưa chảy tràn từ cầu cảng có lẫn dầu mỡ và các tạp chất lơ
lửng, tác động đến an ninh trật tự, giao thông thủy trong và xung quanh khu vực.
Ngoài ra, nguy cơ xảy ra các sự cố, rủi ro như sự cố cháy nổ, sự cố dầu tràn do
va trạm phương tiện giao thông thủy sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi
trường xung quanh và tốn kém chi phí cho công tác khắc phục, cải tạo môi
trường khu vực xảy ra sự cố.
Các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu
- Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng:
+ Đối với khí thải, tiếng ồn: lựa chọn các thiết bị thi công và thời gian thi
công phù hợp, thường xuyên bảo dưỡng thiết bị.
+ Rác thải sinh hoạt và rác công nghiệp khác được thu gom, phân loại và
hợp động với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đến bãi rác của khu vực,
một phần Rác thải công nghiệp được bán phế liệu; chất thải nguy hại được thu
gom, lưu giữ tại khu lưu giữ riêng biệt và Chủ dự án hợp đồng với Đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH theo quy định;; bùn nạo vét trong
BKHOLDINGS - 2012
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
giai đoạn này, Chủ dự án có văn bản xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố về
nơi đổ thải bùn và cam kết đổ đúng nơi quy định của thành phố.
+ Nước thải sinh hoạt: có bố trí 2 hệ thống nhà vệ sinh di động động có thể
tích 200 lít.
+ Đối với hoạt động nạo vét: nạo vét không quá cốt cao của luồng, khi nạo
vét nếu đục quá thì tạm dừng.
+ Đối với các tai nạn, sự cố: xây dựng các nội quy, quy định trong thi công
và thực hiện nghiêm nội quy, quy định này nhằm đảm an toàn lao động, điện;
trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị an toàn hàng hải, phòng chống cháy nổ,
tập huấn cho công nhân về an toàn lao động…
- Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn hoạt động:
+ Đối với khí thải, hơi xăng dầu, tiếng ồn: xây dựng nội quy, qui định đối
với các phương tiện giao thông khi đi vào khu vực Dự án như tắt máy khi dừng
đỗ, hạn chế bóp còi trong khu vực cảng; chủ Dự án bố trí người thường xuyên
kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, các mối nối công nghệ nhằm kịp thời phát hiện
các hiện tượng, sự cố rò rỉ xăng dầu.
+ Chất thải rắn bao gồm cả chất thải nguy hại được phân loại, lưu giữ tạm
thời trong các thùng chứa có nắp đậy tại khu vực cầu cảng và hàng ngày được
vận chuyển về kho lưu giữ chất thải rắn chung của công ty theo quy định; bùn
nạo vét hàng năm ước tính khoảng 10.000m3/năm được vận chuyển và đổ đúng
nơi quy định của thành phố.
+ Nước mưa chảy tràn trên sàn công nghệ và nước rửa sàn công nghệ lẫn
dầu mỡ được thu gom, đưa về bể xử lý ở khu vực nhà kho của Công ty (xử lý
bằng phương pháp tuyển nổi, tách dầu mỡ) đã được xây dựng tại giai đoạn 1. Do
công nhân làm việc tại khu vực cầu cảng sử dụng nhà vệ sinh tại khu vực kho
chứa xăng dầu của công ty nên nước thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực này
không có.
- Biện pháp phòng chống, ứng phó các tai nạn, sự cố: xây dựng và thực
hiện nghiêm các nội quy, quy định về an toàn lao động, sử dụng điện, phòng
chống cháy nổ; trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị an toàn hàng hải, phòng
chống cháy nổ, định kỳ tập huấn cho công nhân về an toàn lao động… Chủ dự
án tiến hành lập, trình phê duyệt kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu,
đầu tư các trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị và vật liệu cần thiết (tầu
chuyên dụng, tầu kéo, tầu chứa dầu, phao quay dầu và các thiết bị phụ trợ khác
như bơm dầu, bồn xoáy thu gom dầu, hệ thống ống dẫn…), phương án phối kết
hợp với các đơn vị chức năng trong công tác ứng cứu sự cố tràn dầu. Kế hoạch
phòng ngừa ứng phó tràn dầu này được trình bày trong một báo cáo khác.
Chương trình quản lý môi trường
Trên cơ sở tổng hợp các nội dung ở Chương 3 và Chương 4, Chương trình
quản lý môi trường xác định đầy đủ các tác động/hoạt động gây ảnh hưởng đến
môi trường, các biện pháp, công trình giảm thiểu các tác động, xác định rõ thời
gian thực hiện, tổ chức thực hiện và tổ chức giám sát việc thực hiện các biện
pháp, công trình giảm thiểu.
BKHOLDINGS - 2012
5
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
Hải Phòng là một trong số các thành phố có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
của cả nước, nhằm duy trì tốc độ phát triển kinh tế nói chung đặc biệt đối với
ngành công nghiệp nói riêng mà nhu cầu sử dụng nhiên liệu của thành phố
tương đối lớn, chủ yếu xăng dầu. Lượng xăng, dầu tiêu thụ trên địa bàn thành
phố trong các năm gần đây tăng từ 8 – 12%/năm và đạt 550.000 m 3/năm 2009.
Trong tương lai, nhu cầu tiêu thụ xăng, dầu tăng trung bình 10%/năm gắn với
tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của thành phố, đặc biệt đối với tốc độ tăng
trưởng của các đối tượng sử dụng nguyên liệu chính như các phương tiện giao
thông vận tải và các đơn vị, nhà máy tiêu thụ xăng, dầu lớn trên địa bàn thành
phố như: Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Công ty ximăng Hải Phòng, Công ty
Cổ phần thép Đình Vũ, Công ty gang thép Vạn lợi….
Khu vực Bắc Bộ hiện nay chỉ có hai trung tâm đầu mối có khả năng tiếp
nhận tầu dầu nhập khẩu hoặc chuyển tải có trọng tải từ 5.000DWT trở lên là khu
cảng Bãi Cháy và khu vực bán đảo Đình Vũ. Ngoài ra, một số dự án như cụm
công nghiệp lọc hóa dầu Quảng Ninh, dự án xây dựng cảng nước sâu Lạch
Huyện trong đó có quy hoạch cảng kho xăng dầu tại đảo Quả Xoài để dự phòng,
thay thế cảng dầu Bãi Cháy… Tuy nhiên, các dự án này đều có những khó khăn
riêng nên khó có khả năng triển khai trước năm 2020. Qua những phân tích trên
có thể nhận định đến năm 2020 nguồn nhập khẩu xăng dầu vào khu vực Bắc Bộ
vẫn chỉ tập trung tại hai khu cảng Bãi Cháy và Đình Vũ. Hải Phòng có khả năng
cung ứng xăng dầu bằng đường bộ cho các tỉnh lân cận với khoảng cách dưới
100km và cung ứng xăng dầu bằng đường sông cho Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam
Định, Phú Thọ….
Công ty Cổ phần dầu khí ANPHA Hải Phòng có trụ sở chính tại khu vực
Đầm Mắm, Hạ Đoạn 2, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
là doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu, khí hóa lỏng; vận tải và dịch vụ vận tải
hàng hóa bằng đường thủy, đường bộ; kinh doanh khai thác cầu cảng, kho hàng,
bến bãi theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số: 0200902090 do
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng
cấp lần đầu ngày 14/04/2009. Dự án đầu tư xây dựng bến cảng xăng dầu cho tàu
5000DWT tiếp nhận tầu chở xăng dầu và khí hóa lỏng LPG nhằm cung cấp xăng
dầu cho thành phố Hải phòng và các tỉnh phía Bắc.
Do khả năng mở rộng các kho xăng dầu hiện có hoặc tìm kiếm địa điểm
đầu tư mới tại Quảng Ninh và Hải Phòng là rất khó khăn trong khi nhu cầu tiêu
thụ xăng, dầu của khu vực miền Bắc nói chung, thành phố Hải Phòng nói riêng
ngày càng tăng cao và tăng trưởng mạnh trong tương lai nên việc Công ty Cổ
phần dầu khí ANPHA Hải Phòng tham gia vào thị trường xăng dầu của khu vực
là tương khả thi do doanh nghiệp có địa điểm đầu tư thuận lợi và tiềm lực tài
chính mạnh mẽ.
BKHOLDINGS - 2012
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Dự án đầu tư xây dựng bến cảng xăng dầu cho tầu 5000DWT là giai đoạn 2
của Dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu và khí hóa lỏng của Công ty
cổ phần dầu khí Anpha Hải Phòng bao gồm các công trình thủy công như bến
nhập xăng dầu (01 cầu chính và 01 cầu dẫn), kè bảo vệ bờ với khối lượng nạo
vét trước bến ước tính khoảng 16.800m 3 và khối lượng san lấp mặt bằng khoảng
10.000m3.
Báo cáo ĐTM hạng mục đầu tư xây dựng kho xăng dầu của Công ty đã
được UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt theo Quyết định số 1837/QĐUBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 với các công trình kiến trúc, nhà xưởng
(gồm 12 kho xăng dầu, nhà nghỉ công nhân, nhà văn phòng, nhà thường trực,
khu giao dịch, trạm bơm, trạm điện…) và các công trình hạ tầng kỹ thuật (hệ
thống đường bãi, hệ thống cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, hệ thống cứu
hỏa, trạm xử lý nước thải).
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Luật Hàng hải số 40/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP, ngày 18/04/2011 Qui định về đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của Chính phù về quản lý
cảng biển và luồng hàng hải.
- Nghị định 68/2005/NĐ-CP ngày 20/05/2005 của Chính phủ về an toàn hóa
chất.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2009 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn.
- Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải.
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐCP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
BKHOLDINGS - 2012
7
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
- Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển (bao gồm cả
trầm tích và sinh vật biển)
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 1448/QĐ – TTg ngày 16/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 2190/QĐ – TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
môi trường về việc bắt buộc áp dụng các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO-892077 ngày 27/07/2009 của
UBND thành phố Hải Phòng cấp cho Cty CP Dầu khí ANPHA Hải Phòng, diện
tích 26.166,7m2 đất ven sông Cấm, tại khu vực phường Đông Hải 2, quận Hải An,
thành phố Hải Phòng.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 02.121.000.279 ngày 04/09/2009 của UBND
thành phố Hải Phòng cho phép đầu tư Dự án xây dựng kho, cảng xăng dầu và khí
hóa lỏng ANPHA Hải Phòng tại khu đất 26.166,7m2 thuộc phường Đông Hải 2,
quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
- Tổng hợp qui hoạch chi tiết khu công nghiệp Đình Vũ
- Nghiên cứu cơ sở quy hoạch môi trường tổng hợp khu kinh tế Đình Vũ.
2.2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- QCVN 05/2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
- QCVN 03/2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép một số kim loại nặng trong đất.
- QCVN 10/2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước biển ven bờ.
- QCVN 08/2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 14/2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
- QCVN 40/2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp.
- QCVN 26/2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 27/2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 207-92 – Công trình bến cảng biển
- Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 207-92 – Công trình bến cảng biển
BKHOLDINGS - 2012
8
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
- TCVN 5684/2003: An toàn chữa cháy các công trình xăng dầu
- Thông tư liên tịch Bộ Thương mại – Bộ Công an số 15/2001/TTLT-BTMBCA ngày 10/05/2001 qui định về việc trang bị và quản lý các phương tiện chữa
cháy trong các khu dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
2.3. Các tài liệu, dữ liệu sử dụng
- Hồ sơ khảo sát địa hình khu vực xây dựng cảng tỷ lệ 1/500 lập tháng
08/2010 và Thuyết minh thiết kế dự án xây dựng bến cảng xăng dầu cho tầu
5.000DWT do Cty CP Tư vấn xây dựng công trình Việt Hà lập ngày 12/12/2011.
- Quy hoạch mặt bằng tổng thể khu bến cảng xăng dầu cho tầu 5.000DWT và
các bản vẽ kèm theo do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Việt Hà lập và đã được
Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận vị trí tuyến mép bến tại văn bản số
2952/CHHVN-KHTC ngày 16/12/2011.
- Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cấm, không khí và tiếng ồn bên
trong, ngoài khu vực triển khai dự án do Viện khoa học và sức khỏe cộng đồng,
Liên hiệp các hội khoa học Việt Nam quan trắc, đo đạc và phân tích vào tháng
02/2012 và các kết quả phân tích môi trường xung quanh khu vực dự án của Trung
tâm quan trắc môi trường, Sở Tài nguyên và môi trường Hải Phòng quan trắc vào
tháng 12/2010.
- Tài liệu khí tượng, thủy hải văn thu thập được tại trạm thủy văn Hòn Dấu.
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thống kê: xử lý các số liệu khí tượng thủy văn, kinh tế xã
hội thu thập được tại khu vực dự án.
- Phương pháp điều tra xã hội học: sử dụng trong quá tình điều tra, phỏng
vấn lấy ý kiến lãnh đạo, người dân địa phương và các cơ sở liên quan tại khu
vực xây dựng dự án.
- Phương pháp điều tra, khảo sát và lấy mẫu hiện trường: xác định vị trí các
điểm đo đạc, lấy mẫu và các thông số môi trường phù hợp cho dự án và đánh giá
hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: để đánh
giá hiện trạng môi trường khu vực dự án được thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu
chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Phương pháp so sánh, đánh giá các kết quả phân tích, đo đạc và các kết
quả dự báo với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, ngành để đánh giá khả năng
ô nhiễm hiện tại và ô nhiễm dự báo.
- Phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới nhằm ước tính tải
lượng các chất ô nhiễm trong khí thải và nước thải để đánh giá các tác động của
dự án tới môi trường.
BKHOLDINGS - 2012
9
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
- Phương pháp phân tích tổng hợp và xây dựng báo cáo: Phân tích tổng hợp
các nguồn tác động của dự án tới các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế
xã hội khu vực thực hiện dự án và lân cận.
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tầu chở xăng,
dầu, khí hóa lỏng có trọng tải đến 5.000 DWT” được thực hiện với sự phối hợp
của các cơ quan và thành viên sau:
Chủ dự án:
Công ty cổ phần dầu khí An Pha Hải Phòng
Đại diện: Ông Nguyễn Tuấn Hưng Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: Đầm Mắm, khu Hạ Đoạn 2, Đông Hải 2, Hải An, TP Hải Phòng
Điện thoại: 0313.262989
Fax: 0313.262189
Đơn vị tư vấn:
Công ty cổ phần phát triển Công nghệ Bách khoa Hà Nội
Đại diện: Ông Trần Xuân Đình
Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: 44B Lê Lai thành phố Hải Phòng
Điện thoại 0313.650114
Fax: 0313.650130
Các thành viên tham gia lập báo cáo:
Tham gia thực hiện báo cáo ĐTM bao gồm các thành viên thuộc Công ty
cổ phần dầu khí An Pha Hải Phòng và đơn vị tư vấn là Công ty cổ phần phát
triển Công nghệ Bách khoa Hà Nội cùng một số chuyên gia môi trường ở Viện
Khoa học môi trường và Sức khỏe cộng đồng, Công ty cổ phần Thân thiện Bách
khoa Hà Nội và Viện Công nghệ Môi trường.
Bảng 1. Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
TT
Họ và tên
Chức danh,
học vị
1
Nguyễn Tuấn Hưng
TGĐ
2
Vũ Văn Mạnh
TS
3
Nguyễn Anh Tuấn
4
Trần Xuân Điệp
5
Phạm Đình Tùng
6
Nguyễn Thị Loan
7
Trần Liêm Khiết
BKHOLDINGS - 2012
ThS môi
trường
KS môi
trường
KS môi
trường
KS môi
trường
CN môi
trường
10
Đơn vị công tác
Công ty cổ phần dầu khí An Pha
Hải Phòng
Công ty cổ phần Thân thiện Bách
khoa Hà Nội
Viện Công nghệ Môi trường
Công ty cổ phần phát triển Công
nghệ Bách khoa Hà Nội
Công ty cổ phần phát triển Công
nghệ Bách khoa Hà Nội
Công ty cổ phần phát triển Công
nghệ Bách khoa Hà Nội
Công ty cổ phần phát triển Công
nghệ Bách khoa Hà Nội
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tầu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải đến 5.000 DWT
1.2. Chủ dự án
Công ty cổ phần dầu khí An Pha Hải Phòng
Đại diện: Ông Nguyễn Tuấn Hưng
Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: Đầm Mắm, khu Hạ Đoạn 2, Đông Hải 2, Hải An, TP Hải Phòng
Điện thoại: 0313.262989
Fax: 0313.262189
1.3. Vị trí địa lý của dự án
Cầu cảng xăng dầu cho tầu 5.000DWT được xây dựng tại bờ trái sông Cấm
(theo đường từ biển vào) tại phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải
Phòng, thuộc Khu công nghiệp Đình Vũ. Khu đất cảng tương đối bằng phẳng, có
cao độ + 4,40m, diện tích chiếm đất của cầu cảng là 3.450m2. Khu nước cảng rộng
khoảng 250m và có đủ độ sâu cần thiết cho tầu 5.000DWT cập bến và làm hàng.
Tuyến mép bến thiết kế của bến cầu tầu về cơ bản trùng với đường nối tuyến
mép bến cầu tầu cảng Cảnh sát biển phía thượng lưu và cầu tầu K99 phía hạ lưu.
Khoảng cách gần nhất từ mép thiết kế đến biên luồng hàng hải trên sông Cấm là
61m (phía thượng lưu cầu tầu) và 64m (phía hạ lưu cầu tầu). Vị trí tuyến mép bến
thiết kế được khống chế bằng các điểm có tọa độ được ghi trong bảng 2 sau:
Bảng 2. Tọa độ các điểm khống chế mép bến cầu cảng
Điểm
Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 106o45’, múi chiếu 3o
X (m)
Y (m)
N1
2306747,12
499120,96
N2
2306753,52
499223,04
T1
2306739,06
499156,12
T2
2306723,35
499192,91
Ghi chú:
- N1, N2 là điểm giữa mép ngoài của trụ neo mũi, lái tại thượng lưu, hạ lưu
cầu tầu
- T1, T2 là điểm giữa mép ngoài của trụ tựa thượng, hạ lưu cầu tầu.
Mối liên quan của cầu cảng với các đối tượng xung quanh:
- Luồng vào cảng là tuyến luồng quốc gia đi vào cảng Hải Phòng, luồng
tương đối sâu và ổn định, rộng 80m và có độ sâu đạt 7,2m. Từ cảng Hải Phòng có
thể theo sông Cấm qua sông Kinh Môn, sông Kinh Thầy, sông Đuống để lên Việt
Trì hoặc Hà Nội, cũng có thể theo sông Đào qua sông Lạch Tray, Văn Úc, Thái
Bình, Luộc để sang sông Hồng rồi lên Hà Nội hoặc xuống Nam Định. Từ Hải
BKHOLDINGS - 2012
11
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Phòng cũng có thể theo sông Cấm ngược lên Uông Bí, theo sông Đá Bạch lên
Mạo Khê, Đông Triều, có thể qua sông Cấm, kênh Cái Tráp nối sang Lạch Huyện
đi vào vùng Hạ Long để ra Bãi Cháy, Cẩm Phả và Móng Cái.
- Về đường bộ, dự án này nối với tuyến đường bộ được quy hoạch và xây
dựng tại KCN Đình Vũ nối với QL5 kéo dài và hệ thống đường bộ của Hải
Phòng. Từ Hải Phòng có thể đi Hà Nội bằng QL5, theo QL10 ra Uông Bí rồi vào
QL18 ra Hòn Gai, Tiên Yên, Móng Cái hoặc quay về phía nam qua Thái Bình,
Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa.
- Tuyến đường sắt đến KCN Đình Vũ đang trong giai đoạn chuẩn bị xây
dựng nối KCN với hệ thống đường sắt của Hải Phòng, từ đó đi Hà Nội và hòa vào
mạng lưới đường sắt quốc gia.
- Các đối tượng kinh tế - xã hội: dự án được xây dựng trong Khu kinh tế
Đình Vũ, không có khu dân cư và các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử.
Sơ đồ vị trí cầu cảng xăng dầu cho tầu 5.000DWT và mối liên quan tới các
đối tượng xung quanh được thể hiện trên Hình 1.
BKHOLDINGS - 2012
12
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Hình 1. Vị trí xây dựng cầu cảng xăng dầu 5.000DWT, Công ty CP dầu khí Anpha Hải Phòng
BKHOLDINGS - 2012
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
Dự án xây dựng bến cảng xăng dầu chỉ bao gồm các hạng mục công trình
thủy công (bến cầu chính, cầu dẫn, kè bảo vệ, nạo vét, san lấp mặt bằng) là các
hạng mục đầu tư giai đoạn 2 của Dự án xây dựng kho xăng dầu và khí hóa lỏng
của Công ty.
1.4.1. Mục tiêu của dự án
- Mục tiêu đầu tư của dự án là xây dựng một bến cảng xăng dầu tiếp nhận
được tầu 5.000DWT nhằm cung cấp xăng dầu cho thành phố Hải Phòng và các
tỉnh phía Bắc khác.
- Tận dụng được ưu thế vị trí của công ty về mặt bằng kho bãi, độ sâu khu
nước bố trí xây dựng bến để giảm kinh phí nạo vét, đảm bảo an toàn, thuận tiện
cho các tầu, sà lan ra vào bến neo đậu làm hàng, không gây ảnh hưởng đến các
phương tiện vận tải thủy lưu thông trên tuyến luồng, việc khai thác của các cầu
cảng và các cơ sở lân cận.
- Đảm bảo an toàn thuận lợi cho việc phòng chống cháy, nổ
- Quy hoạch xây dựng bến cảng phù hợp với Quy hoạch phát triển hệ thống
cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quy hoạch
phát triển hệ thống phân phối xăng dầu giai đoạn 2010 – 2015, định hướng đến
năm 2025.
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục xây dựng cảng
Các hạng mục công trình thủy gồm có:
- Bến nhập xăng dầu: gồm 01 cầu chính dài 115m và 01 cầu dẫn dài 30m.
Điểm mép bến thượng lưu nằm cách trụ neo của cầu tầu Cảnh sát biển 55,74m;
điểm mép bến hạ lưu nằm cách mép bến cầu cảng Biên Phòng 52,34m. Tải trọng
khai thác trên bến 2T/m2 cho phép tiếp nhận tầu chở xăng, dầu trọng tải
5.000DWT neo đậu làm hàng. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giá đỡ,
đường ống, cầu công tác nối vào bờ và sàn công nghệ của khu vực kho xăng dầu
để có thể hoạt động ngay sau khi xây dựng.
Bến có kết cấu dạng trụ tựa, sàn công tác, đài cọc mềm BTCT trên nền cọc
ống BTCT ứng suất trước D600 dài trung bình 45m. Dạng bến nhô có cầu dẫn,
sàn công tác dài 22m, rộng 17m, trên sàn đặt các thiết bị bơm hút, ống dẫn xăng
dầu. Bến có 2 trụ va và 4 trụ neo. Cao trình mặt bến +5m và cao trình đáy bến
-6,6m.
- Kè đá xếp bảo vệ bờ dài 128,4m.
- Nạo vét khu nước trước bến: khối lượng ước tính khoảng 16.800m 3; khối
lượng nạo vét hàng năm khoảng 10.000m3.
- San lấp mặt bằng làm cầu cảng: khối lượng khoảng 10.000m3.
- Khối lượng bê tông để xây dựng cầu cảng: khoảng 500m3.
- Lượng thép (cốt cho bê tông): khoảng 70 tấn.
1.4.3. Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình
BKHOLDINGS - 2012
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
a) Giải pháp kỹ thuật xây dựng công trình bến cầu tầu
Tính toán các thông số kỹ thuật của bến
- Mực nước tính toán: Theo tiêu chuẩn thiết kế cảng biển 22TCN 207-1992,
mực nước thiết kế được chọn như sau:
Mực nước cao thiết kế (MNCTK): P1% = +3,75m
Mực nước thấp thiết kế (MNTTK): P99% = +0,80m
Mực nước trung bình (MNTB): P50% = +2,25m
- Cao trình mặt bến (Zm):
Theo tiêu chuẩn cơ bản Zm = MNTB + 2,0m = +4,25m
Theo tiêu chuẩn kiểm tra Zm = MNCTK + a = +4,75m
Trong đó a = 1,0m là độ vượt cao mặt bến (theo tiêu chuẩn thiết kế)
Để đảm bảo công trình hoạt động bình thường trong mọi điều kiện, kiến
nghị chọn cao trình mặt bến Zm = +5,0m (Cao độ mặt bến tương đương với cao
trình cảng cảnh sát biển phía thượng lưu và cảng K99 phía hạ lưu).
- Chiều sâu nước trước bến:
Theo 22 TCN 207-1992 – Tiêu chuẩn thiết kế cảng biển:
H = T + Zo + Z1 + Z2 + Z3 + Z4
Trong đó:
H: Chiều sâu nước trước bến
T: Mớn nước của tầu tính toán
Z1: Độ sâu dự phòng chạy tầu tối thiểu, Z1 = 0,04T
Z2: Độ sâu dự phòng do sóng, phụ thuộc vào tầu
Z3: Độ sâu dự phòng về vận tốc chạy tầu, Z3 = 15cm
Z4: Độ sâu dự phòng cho sa bồi, Z4 = 0,4m
Zo: Độ sâu dự phòng cho sự nghiêng lệch tầu, Z0 = 0,017B
Kết quả tính toán H = 7,37m.
- Cao độ đáy bến (Zđ): Zđ = MNTTK – H
Kết quả tính toán Zđ = - 6,57m, chọn Zđ = -6,6m (so với 0m Hải đồ).
Giải pháp kỹ thuật xây dựng bến cầu tầu
Gồm 1 bến chuyên dụng cho tầu xăng dầu có sức trở tối đa 5.000DWT. Kết
cấu dạng bến nhô có cầu dẫn, sàn công tác và các trụ va, trụ neo tầu.
- Sàn công tác dài 22m, rộng 17m, phía trên đặt các thiết bị bơm, hút xăng
dầu. Kết cấu hệ dầm bản trên nền cọc BTCT ƯST 600B. Bước cọc theo phương
pháp dọc bến @ = 5m, bước cọc theo phương pháp ngàng bến @ = 4,5m. Kết
cấu hệ dầm bản BTCT # 400, kích thước dầm 70 x 100cm và bản dầy 30cm.
- Bến có 2 trụ va, mỗi trụ có kích thước 8 x 8m, được vát phía mép đến
1,5m. Kết cấu khối BTCT # 400 trên nền cọc BTCT ƯST 600B.
- Bến có 4 trụ neo, mỗi trụ có kích thước 4 x 6m. Kết cấu khối BTCT#400
trên nền cọc BTCT ƯST 600B.
BKHOLDINGS - 2012
15
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
- Để thuận tiện trong việc khai thác, giữa sàn công tác, trụ va và trụ neo
được bố trí cầu công tác. Cầu công tác được chế tạo bằng thép hình.
- Bích neo gang đúc loại 75T sử dụng trên mặt bến có trụ va, trụ neo.
- Cao trình mặt bến +5,00m (so với 0m HĐ)
- Cao trình đáy bến -6,6m (so với 0m HĐ)
- Kết cấu chi tiết xem bản vẽ phần phụ lục
- Kè gầm có dạng khung đá hộc xây, m=2.
b) Giải pháp xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng
Để đảm bảo thoát lũ trên sông Cấm, tất cả các công trình kiến trúc đều có
dạng lắp ghép, sẵn sàng tháo dỡ và di dời khi có yêu cầu.
1.4.4. Công nghệ khai thác cầu cảng
a) Hệ thống đường ống công nghệ
Với phương án mặt hàng kinh doanh gồm 4 loại thì cần 4 đường ống
xuất/nhập hàng riêng biệt để tránh lẫn hàng. Tuy nhiên, với thể tích đường ống
20 - 25m3 thì lượng hàng nhập (Mogas 92 và Mogas 95, DO 0,25S và DO
0,05S) lẫn vào bể 5.000m3 với tỷ lệ có thể chấp nhận được. Nhưng khi xuất khối
lượng nhỏ DO 0,05S cho xà lan qua đường ống xuất/nhập chung với DO 0,25S
thì hàm lượng lưu huỳnh sẽ tăng lên đáng kể, không còn phù hợp. Còn với
Mogas 95 do số lượng tiêu thụ ban đầu thấp, không đặt ra vấn đề xuất thủy nên
có thể dùng chung một đường ống xuất với Mogas 92. Vì vậy chủ đầu tư xác
định 3 đường ống xuất/nhập thủy: 1 đường ống cho DO 0,25S; 1 ống cho DO
0,05S và 1 ống chung cho Mogas 92 và Mogas 95. Hệ thống đường ống này sẽ
được đấu nối trực tiếp với hệ thống đường ống của kho xăng dầu và khí hóa
lỏng Anpha Hải Phòng với các đầu nối chờ sẵn tại đầu cầu dẫn phía bờ sông (Hệ
thống đường ống đã được đề cập trong báo cáo ĐTM dự án kho xăng dầu và khí
hóa lỏng Anpha Hải Phòng).
Kích thước đường ống được tính toán đảm bảo cho tầu nhập dầu ra vào làm
hàng trong 1 ngày, thời gian bơm chính, chưa kể hút vét là 8 – 10 giờ, tương ứng
với lưu lượng của mỗi đường ống là 500m 3/h, với áp suất bơm 4kg/cm2 (tính an
toàn cho cả tầu cũ, bơm yếu), theo tính toán thủy lực, kích thước đường ống là
10’’ (tương ứng với chiều dầy đường ống thiết kế/nhập khẩu là 6,4mm).
b) Công nghệ nhập/ xuất thủy xăng dầu
Xăng, dầu được nhập từ hệ thống ống mềm của tầu nối vào hệ thống ống,
van cố định đặt tại sàn công tác, vào các bồn bể trong khu vực kho chứa xăng,
dầu của Công ty hoặc được xuất từ bồn bể qua đường ống xuống các tầu, sà lan.
Với cỡ sà lan nhận hàng từ 200 - 700 tấn, lưu lượng xuất hợp lý là 150m 3/h.
Theo đó, lựa chọn lượng kế 6’’ có dải hoạt động liên tục, tối đa là 220m3/h. Để
tiết kiệm chi phí đầu tư mà không ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, lựa chọn
1 bộ lưu lượng kế (lượng kế, bình lọc, bình tách khí) cho 2 loại dầu DO và 1 bộ
lưu lượng kế cho 2 loại xăng.
Mặc dù phải xuất thủy 4 mặt hàng nhưng chỉ có thể xuất hàng cho 1 tầu,
không thể xuất đồng thời cho 2 tầu trở lên. Nên để tiết kiệm chi phí đầu tư mà
BKHOLDINGS - 2012
16
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
vẫn đảm bảo các chức năng cần có, dự án đã lựa chọn 2 máy bơm xuất thủy: 1
cho dầu DO, 1 cho xăng. Hai máy bơm này có thể dự phòng cho nhau, không
cần máy bơm dự phòng. Máy bơm xuất thủy có các thông số như sau:
Q = 150m3/h
H = 60m
N = 45Kw
Xem sơ đồ công nghệ kèm theo trong phần phụ lục.
1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến thi công xây dựng
Trong quá trình thi công thực hiện dự án dự kiến sẽ sử dụng các trang thiết
bị, máy móc mới 80% với danh sách như trong bảng sau (xem bảng 3).
Bảng 3. Danh mục trang thiết bị máy móc thi công dự án
Stt
Tên thiết bị
Số lượng
1 Xà lan 200tấn (hệ nổi)
6
2 Trạm Bê tông xi măng di động (trên xà lan)
3
3 Tàu kéo: 150CV x 1,13
5
4 Tàu đóng cọc búa > 2,5 – 3,5 tấn
3-5
5 Máy khoan
10
6 Máy hàn
10
7 Máy dầm bê tong
6
8 Phao thép
10
9 Cẩu 10 – 25 tấn
2-4
Máy móc và vật liệu thi công được tập kết trên xà lan.
1.4.6. Dự báo lượng xăng dầu qua bến cảng
Sản lượng xăng dầu tiêu thụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2009 là
550.000m3, trong đó:
Mogas 92: 190.000m3
Mogas 95: 20.000m3
DO 0,25S: 140.000m3
DO 0,05S: 160.000m3
Với dự báo nhu cầu tiêu thụ tăng trưởng 10% và phần cung ứng cho các
tỉnh lân cận bằng khoảng 15% sản lượng tiêu thụ trên địa bàn thì tổng sản lượng
xăng dầu thông qua Hải Phòng dự báo như sau:
Bảng 4. Dự báo tổng lượng xăng dầu qua Hải Phòng (m3)
Mặt hàng
M92
M95
DO 0,25S
DO 0,05S
Tổng số
BKHOLDINGS - 2012
2015
425.795
44.820
313.743
358.364
1.142.923
2020
685.747
72.184
505.287
577.471
1.840.688
17
2025
1.104.402
116.253
813.770
930.023
2.964.447
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Với những lợi thế về vị trí, mặt nước, diện tích mặt bằng, phương thức xác
định khả năng tạo nguồn cung cấp xăng dầu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất và
khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên địa bàn khi tham gia thị
trường kinh doanh xăng dầu, chủ đầu tư xác định 5 năm đầu sẽ chiếm 15% thị
phần, phát triển lên 20% trong 5 năm tiếp theo và đạt thị phần ổn định 25% sau
10 năm hoạt động. Theo đó lượng xăng, dầu dự báo qua cảng như sau:
Bảng 5. Dự báo lượng xăng dầu qua cảng 5.000DWT (m3)
Mặt hàng
M92
M95
DO 0,25S
DO 0,05S
Tổng số
2015
63.869
6.723
47.062
53.785
171.438
2020
137.149
14.437
101.057
115.494
368.138
2025
276.100
29.063
203.442
232.506
741.114
1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án
- Lập đề cương dự án đầu tư xây dựng “Bến cảng xăng dầu cho tầu
5.000DWT”: dự toán chi phí khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công.
- Lập hồ sơ khảo sát địa hình khu vực xây dựng cảng tỷ lệ 1/500 do Công
ty cổ phần xây dựng Việt Hà lập tháng 8/2010. Phạm vi khảo sát gồm khu đất,
toàn bộ bãi và dòng chảy sông Cấm.
- Lập hồ sơ xin phép xây dựng cảng tháng 12/2011: bao gồm tờ trình xin
thỏa thuận địa điểm xây dựng cảng, thuyết minh thiết kế dự án kèm theo các bản
vẽ mặt bằng quy hoạch tổng thể, vị trí cảng, mặt đứng, mặt bằng quy hoạch bến,
kết cấu sàn công tác, kết cấu trụ va, trụ neo.
- Lập báo cáo ĐTM dự án xây dựng “Bến cảng xăng dầu cho tầu
5.000DWT” tháng 3/2012.
- Công tác thi công xây dựng: dự kiến 14 tháng, bắt đầu từ 9/2012 đến
11/2013.
1.4.8. Vốn đầu tư
Tổng chi phí đầu tư xây dựng: 20.000.000.000đ
Trong đó:
Chi phí xây lắp:
16.000.000.000đ
Chi phí thiết bị:
2.000.000.000đ
Chi phí quản lý dự án và chi phí khác: 1.000.000.000đ
Chi phí dự phòng:
500.000.000đ
Chi phí cho các công trình môi trường : 500.000.000đ
Nguồn vốn đầu tư do Công ty cổ phần dầu khí Anpha tự huy động.
Chi tiết được trình bày trong phần phụ lục.
1.4.9. Tổ chức thi công xây dựng
Công tác chuẩn bị mặt bằng
BKHOLDINGS - 2012
18
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Mặt bằng bao gồm mặt bằng thi công dưới nước và mặt bằng công trường.
Trước khi tiến hành thi công phải chuẩn bị bố trí mặt bằng thi công và các công
trình phụ trợ.
Vận chuyển nguyên vật liệu
Toàn bộ nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây dựng được vận chuyển
bằng các phương tiện thủy, trạm trộn bê tông được đặt trên xà lan.
Biện pháp thi công chủ đạo với đường dẫn
Trong quá trình thi công cần tuân thủ các trình tự sau:
- Công tác chuẩn bị bao gồm: công tác chuẩn bị mặt bằng, bàn giao hiện
trường, chuẩn bị nguyên vật liệu, lán trại và nhân lực.
- Trình tự thi công: thi công theo phương pháp dây chuyền. Tốc độ thi công
sẽ được định ra trên cơ sở nhân lực, máy móc thiết bị cụ thể của từng nhà thầu
thi công.
Biện pháp thi công chủ đạo đối với cầu cảng
- Tổ chức thi công trụ dưới nước
- Tổ chức thi công trụ trên cạn.
Thời gian thi công
- Thời gian thực hiện xây dựng cầu cảng dự kiến 14 tháng không kể thời
gian chuẩn bị.
- Thời gian bắt đầu triển khai dự án từ tháng 9/2012 đến tháng 11/2013.
Lưu ý trong quá trình thi công: Cần đặt các biển báo hiệu đường sông cho
các tàu bè qua lại trong khu vực xây dựng cầu cảng.
Nhân lực và tổ chức lao động
Việc tổ chức thực hiện sẽ được các nhà thầu sau khi trúng thầu chủ động
sắp xếp cơ chế quản lý, nhân lực thực hiện theo sự giám sát chất lượng, tiến độ
của chủ dự án.
Ước tính số lượng lao động trực tiếp có mặt tại công trường trong thời gian
thi công là:
+ 1 cán bộ chỉ huy công trường.
+ Khoảng 200 - 300 công nhân kỹ thuật trực tiếp tham gia thi công/2ca.
BKHOLDINGS - 2012
19
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Chương 2
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1. Điều kiện về địa hình, địa chất
a. Điều kiện địa hình
Cảng xăng dầu cho tầu 5.000DWT được xây dựng bên bờ hữu sông Cấm,
nằm trên bán đảo Đình Vũ thuộc địa bàn phường Đông Hải 2, quận Hải An,
thành phố Hải Phòng. Theo tài liệu khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 do Công ty cổ
phần tư vấn xây dựng Việt Hà lập tháng 8/2011 khu đất cảng có diện tích
khoảng 2,62ha, hiện tại là bãi chứa container. Khu đất cảng tương đối bằng
phẳng, có cao độ mặt bãi +4,40m/0mHĐ.
Khu nước cảng rộng và có đủ độ sâu cần thiết cho tầu 5.000DWT cập bến
và làm hàng. Chiều rộng khu nước khoảng 250m.
Luồng vào cảng là tuyến luồng quốc gia tương đối sâu và ổn định, rộng
80m và độ sâu đạt -7,2m.
b. Đặc điểm địa chất
Đất ở khu vực có nhiều lớp:
- Lớp 1: sét nâu vàng, trạng thái chảy loãng
- Lớp 2: cát mịn màu xám nâu, trạng thái chặt vừa
- Lớp 3: bùn sét màu xám nâu, trạng thái chảy dẻo
- Lớp 3A: sét màu xám nâu, trạng thái chảy dẻo
- Lớp 4: sét màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm
- Lớp 5: sét màu vàng loang lổ, trạng thái dẻo cứng
- Lớp 6: sét màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy
- Lớp 7: sét pha mầu xám ghi, nâu vàng, trạng thái dẻo mềm
- Lớp 8: cát hạt mịn màu xám nâu, trạng thái chặt vừa
- Lớp 9: cát pha màu xám, nâu tím, trạng thái dẻo mềm
- Lớp 10: sét pha màu xám xanh lẫn sỏi, trạng thái cứng
- Lớp 11: cát hạt min, màu xám nâu, xám ghi, trạng thái chặt
- Lớp 12: đá màu tím gan gà, trạng thái cứng
Tóm lại, đất khu vực dự án có cấu tạo địa tầng đặc trưng, có tầng bùn sét
khá cao đòi hỏi phải có biện pháp gia cố phù hợp để xây dựng các kết cấu nặng.
Trong kỹ thuật xử lý nền móng có nhiều giải pháp phù hợp với điều kiện địa
chất và trình độ kỹ thuật thi công, Dự án sẽ chọn phương án thi công gia cố nền
móng phù hợp.
2.1.2. Điều kiện về khí tượng
Khí hậu khu vực dự án mang đặc trưng khí hậu Hải Phòng, có ảnh hưởng
của vùng ven biển, đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa phân
biệt rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình trên 25oC, nóng
BKHOLDINGS - 2012
20
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
nhất vào các tháng 6, 7, độ ẩm cao, có nhiều mưa, hướng gió thịnh hành là gió
đông nam. Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ thấp, trung bình
dưới 20oC, độ ẩm thấp, ít mưa, hướng gió thịnh hành là đông bắc, đột xuất có
đợt rét kéo dài từ 7 – 10 ngày, nhiệt độ xấp xỉ 10oC.
a. Nhiệt độ không khí trung bình
Nhiệt độ không khí trung bình tháng ở Hải Phòng dao động từ 16,3 oC đến
28,1oC. Nhiệt độ trung bình năm dao động khoảng 21,5 – 24,5 oC, trung bình
nhiều năm là 23oC.
Về mùa hè nền nhiệt khá cao, vào tháng trung tâm của mùa nóng (tháng 7)
nhiệt độ trung bình nhiều năm là 28,1oC, nhiệt độ cao nhất lên tới 38,5oC.
Về mùa đông nền nhiệt thấp nhất vào tháng 1 – tháng trung tâm của mùa
lạnh nhiệt độ trung bình xuống tới 16,3 oC, nhiệt độ thấp nhất xuống tới 3oC. Cả
4 tháng mùa đông nhiệt độ trung bình tháng đều dưới 18oC.
Chênh lệch nhiệt độ trong ngày có thể lên đến 12 – 15 oC vào những ngày
nắng, nhất là những ngày nắng gay gắt. Chênh lệch 8-12 oC trong mùa hanh khô.
Biên độ ngày tương đối nhỏ 4 - 6 oC vào thời kì mùa đông. Nhỏ nhất là vào các
tháng mưa phùn ẩm ướt, khoảng 1- 3oC.
Biểu hiện của biến đổi tuần hoàn năm là sự luân chuyển của mùa nhiệt.
Nhiệt độ thấp nhất thường rơi vào tháng 1 sau đó tăng dần và đạt cực đại vào
tháng 7, sau đó lại giảm dần về cuối năm.
b. Chế độ gió
Hướng gió trong một năm tại Hải Phòng biến đổi theo mùa:
- Tháng 1, 2 và 12: gió Đông và Đông Bắc chiếm ưu thế tuyệt đối.
- Tháng 3: gió Đông Bắc giảm, gió Đông chiếm ưu thế.
- Tháng 4: gió thịnh hành là gió Đông và Đông Nam.
- Từ tháng 5 đến tháng 8: gió Đông Nam và gió Nam chiếm ưu thế.
- Tháng 9, 10, 11: gió chuyển dần về hướng Bắc và Đông Bắc.
Tốc độ gió trung bình trong đất liền Hải Phòng hàng năm dao động trong
khoảng từ 2,7 đến 3,7 mét/giây.
c. Lượng mưa
Lượng mưa hàng năm ở Hải Phòng đạt từ 1.600 - 1.800 mm, chia làm 2
mùa. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 với tổng lượng mưa là 80% so
với cả năm. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa là
200mm - 550mm. Một năm, lượng mưa lớn nhất vào các tháng 8 và tháng 9,
lượng mưa trung bình xấp xỉ 800mm và là mùa bão. Tháng 12, tháng 1 và tháng
2 là những tháng có lượng mưa ít nhất trong năm.
Có khoảng 100 - 150 ngày mưa/năm ở khu vực Hải Phòng. Vào mùa đông,
trung bình có 8 - 10 ngày mưa/tháng, mùa hè có số ngày mưa là 13 -15
ngày/tháng.
d. Độ ẩm
BKHOLDINGS - 2012
21
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Độ ẩm tương đối trung bình tháng của không khí tại Hải Phòng dao động từ
79 - 92%. Biến trình năm của độ ẩm tương đối có hai cực đại vào tháng 3 (92%)
và tháng 8 (88%), và hai cực tiểu vào tháng 11 (79%) và tháng 5, 6 hoặc tháng
7. Tháng 3 có nhiều ngày mưa phùn ẩm ướt nên độ ẩm tương đối tháng này đạt
cao nhất. Độ ẩm tương đối trung bình năm là 85%.
Nhìn chung Hải Phòng thuộc khu vực khá ẩm: Trong cả năm chỉ có 3 tháng
11, 12 và tháng 1 có độ ẩm dưới 80%, còn lại các tháng đều có độ ẩm tương đối
trên 85%.
e. Các hiện tượng thời tiết bất thường
Bão:
Trung bình hàng năm Hải Phòng chịu ảnh hưởng trực tiếp của từ 1 - 2 cơn
bão, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng gián tiếp của từ 4 - 5 cơn bão đổ bộ vào các
vùng lân cận (như đổ bộ vào biên giới Việt - Trung, vào các tỉnh Bắc Trung Bộ).
Bão thường gây ra các loại hình thời tiết nguy hiểm như mưa to, gió lớn. Đặc
biệt khi bão đổ vào đất liền trùng với thời kỳ triều cường sẽ gây ra hiện tượng
nước dâng, sóng lớn cùng gió mạnh sẽ làm vỡ đê biển, đổ nhà cửa, gây thiệt hại
đáng kể cho sản xuất và đời sống cộng đồng khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng Hà Nam là khu vực có bão đổ bộ trực tiếp nhiều nhất với tần xuất khoảng 30%
tổng số bão đổ vào nước ta. Đối với Hải Phòng bão thường đổ bộ vào các tháng
7, 8, 9. Tuy nhiên bão cũng có thể đổ bộ vào Hải Phòng trong các tháng 5, 6,
hoặc tháng 10, nhưng với tần suất rất nhỏ.
Tháng 7 có nhiều bão nhất, chiếm 33,3% và tháng 11 ít bão nhất, chiếm
3,4%.
Sương mù:
Bình quân có 24 ngày sương mù/năm. Tháng 3 có 8 ngày, các tháng mùa hạ
không có sương mù, 17 ngày có sương mù thường tập trung vào các tháng 1÷ 4
và tháng 10 ÷ 12.
2.1.3. Chế độ thủy văn khu vực
a. Thủy văn sông
Chi phối toàn bộ chế độ thuỷ văn khu vực là sông Bạch Đằng và sông Cấm,
cùng đổ ra biển qua cửa Nam Triệu. Ngoài ra sông Lạch Tray ở phía Tây nam
cũng góp phần ảnh hưởng đến sự tiến hoá tự nhiên của bán đảo Đình Vũ. Tổng
lưu lượng trung bình hàng năm qua cửa Nam Triệu là 12km3 và tải lượng bùn
cát khoảng 5 triệu tấn. Tài liệu thực tế quan trắc đo đạc một chu kỳ triều tại sông
Cấm của Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng đường thuỷ cho thấy:
- Mùa kiệt: Lưu lượng lớn nhất trung bình khi triều xuống là 4,368 m3/s,
tốc độ trung bình tại mặt cắt là 0,8m/s. Khi triều lên lưu lựợng lớn nhất trung
bình là 4,594m3/s và tốc độ trung bình tại mặt cắt là 0,78 m/s.
- Mùa lũ: Lưu lượng lớn nhất trung bình khi triều xuống là 9,340 m3/s, tốc
độ trung bình tại mặt cắt là 1,62 m/s. Khi triều lên lưu lựợng lớn nhất trung bình
là 4,908 m3/s và tốc độ trung bình tại mặt cắt là 0,9 m/s.
BKHOLDINGS - 2012
22
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
Bùn cát lơ lửng vùng cửa sông thay đổi theo khu vực và theo mùa. Mùa
mưa, độ đục trung bình ở các trạm thay đổi trong khoảng 53 – 215g/m3, trên
sông Cấm và phía ngoài cửa Nam Triệu có giá trị khá nhỏ 80 – 100g/m3, độ đục
cực đại đạt đến 700 – 964 g/m3 trên luồng cửa Cấm. Tháng 8 thường có tổng
lượng bùn cát lớn nhất, chiếm từ 35 – 40% tổng lượng bùn cát trong năm.
Lượng bùn cát nhỏ nhất vào tháng 3 chỉ từ 0,5 – 1% tổng lượng bùn cát cả năm.
b. Thủy triều
Chu kỳ triều ổn định thời gian trung bình 24 h50’; tính biến đổi rất rõ trong
năm: nước ròng xuất hiện tháng 7 đến tháng 8, nước cường xuất hiện từ tháng
12 đến tháng 1 năm sau. Nước thuỷ triều đang cao trong mùa khô tạo điều kiện
nước mặn thâm nhập sâu vào đất liền.
Thuỷ triều tại Hải Phòng thuộc chế độ nhật triều thuần nhất, biên độ triều
lớn nhất quan sát tại trạm đo Hòn Dấu là 1,952m (năm 1991). Dao động triều
đều diễn ra trong biên độ triều. Chu kỳ dao động trong một ngày đêm: khoảng
25 ngày trong tháng có triều cường và triều kém. Thời gian triều cường và triều
kém như nhau, khoảng 12h24’. Trong suốt thời gian triều kém, có thể có hai lần
triều cường và triều kém trong ngày, nhưng chỉ xảy ra nhiều nhất là 3 ngày trong
tháng.
Chu kỳ nửa tháng: triều cường thường xảy ra 2-3 ngày sau khi mặt trăng ở
xích vĩ lớn nhất, mực nước dao động nhanh (có thể 0,5 - 0,6m/giờ). Triều kém
thường xảy ra 2-3 ngày sau khi mặt trăng đi qua mặt phẳng xích đạo, mực nước
dao động không nhiều, đôi khi đứng yên. Trong những ngày này thường có hai
lần triều cường và triều kém trong một ngày.
Chu kỳ theo mùa: thuỷ triều cũng có chu kỳ nửa năm, triều cường lớn nhất
vào kỳ hạ chí và đông chí, trong khi triều kém thấp nhất vào kỳ xuân phân và
thu phân.
Chế độ nhật triều ảnh hưởng lớn đến khả năng pha loãng các nguồn thải
sinh hoạt và công nghiệp thải ra sông Cấm. Độ mặn của sông phụ thuộc vào khả
năng lan truyền của nước triều và tăng dần tới cửa sông. Ảnh hưởng độ mặn
sông Cấm có thể vào sâu đến 30 km từ bờ biển. Độ mặn trung bình là 8,01o/oo.
c. Sóng
Khu vực ven biển Hải Phòng chủ yếu là sóng truyền từ ngoài khơi đã bị
khúc xạ và phân tán năng lượng do ma sát đáy. Chế độ sóng phụ thuộc vào chế
độ gió thay đổi theo mùa và hình dạng đường bờ.
Khu vực Đình Vũ sóng thường xuất hiện và phát triển theo hướng Đông,
Đông Nam và Nam. Sóng hướng Đông Nam chiếm tần suất 25% chủ yếu phát
triển ở độ cao 0,5 – 1,0m thường gặp vào mùa hè, từ tháng 5 – 8. Sóng hướng
Nam thường xuất hiện từ tháng 6 – 8, cao nhất có thể đạt tới 2,8m. Sóng hướng
Đông thường xuất hiện vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió có tần suất lớn
nhưng độ cao nhỏ.
d. Dòng chảy
Chế độ dòng chảy khu vực vừa chịu ảnh hưởng của hệ thống hoàn lưu vịnh
Bắc Bộ, vừa mang đặc trưng riêng của vùng biển kín ven bờ. Do đặc điểm địa
BKHOLDINGS - 2012
23
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
hình và hình thái đường bờ rất phức tạp, gồm nhiều vịnh nhỏ và cửa sông, phân
bố độ sâu rất khác nhau đã làm cho hệ thống dòng chảy trong khu vực biến đổi
mạnh và khác nhau ngay cả trong một vùng nước nhỏ.
Dòng chảy ven bờ chủ yếu do dòng triều, dòng chảy gió thay đổi theo mùa.
Vào mùa gió Tây Nam dòng chảy hướng Đông Bắc có vận tốc trung bình 10 –
20cm/s. Vào mùa gió Đông Bắc, dòng chảy hướng Tây Nam đạt vận tốc trung
bình 5 – 10cm/s.
Khu vực Đình Vũ chịu ảnh hưởng của dòng chảy mùa nên có độ đục cao
vào mùa hè do dòng nước đục hướng Tây Nam từ Đồ Sơn lên. Ở các kỳ triều
lớn, dòng chảy triều là thành phần cơ bản của dòng chảy tổng hợp, có hướng
thuận nghịch. Ở cửa Nam Triệu, thời gian dòng chảy lên xấp xỉ bằng thời gian
dòng chảy xuống. Phía trên sông Cấm và sông Cấm, tương quan giữa dòng chảy
lên và dòng chảy xuống là 9 –10h với 15 – 16h về mùa hè, 11 – 12h với 13 –
14h về mùa đông.
2.1.4. Hiện trạng môi trường tự nhiên
a. Môi trường không khí
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí của khu vực trước khi Dự án
được triển khai, Công ty đã thuê Viện Khoa học Môi trường và sức khỏe cộng
đồng thuộc Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam thực hiện quan trắc
chất lượng môi trường không khí tại 3 điểm: K1 – phía Tây Nam, K2 – phía Tây
Bắc và K3 – phía Đông Nam khu vực dự án (Tọa độ và số hiệu mẫu được ghi
trong Phiếu kết quả phân tích đính trong phần phụ lục). Kết quả như trong bảng
6 sau:
Bảng 6. Hiện trạng môi trườngkhông khí xung quanh khu vực dự án
Giá trị các thông số quan trắc
TT
Vị trí quan trắc
TSP
(mg/m3)
SO2
(mg/m3)
NO2
(mg/m3)
CxHy
(mg/m3)
CO
(mg/m3)
1
K1 – phía Tây Nam
0,096
0,009
0,014
0,009
1,300
2
K2 – phía Tây Bắc
0,105
0,012
0,019
0,012
0,923
3
K3 – phía Đông Nam
0,107
0,014
0,022
0,007
1,130
0,3
0,35
0,2
-
30
QCVN 05/2009-BTNMT
QCVN 06/2009-BTNMT
5
Ghi chú: Ngày lấy mẫu: 28/02/2012, thời gian lấy mẫu 1giờ;(-): Không
xác định
Kết quả quan trắc môi trường cho thấy môi trường không khí xung quanh
khu vực thực hiện dự án chưa bị ô nhiễm. Nồng độ các thông số quan trắc chất
lượng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án thấp hơn so với QCVN
05/2009-BTNMT và QCVN 06/2009-BTNMT.
So sánh với kết quả quan trắc ngày 10/12/2010 của Trung tâm Quan trắc
môi trường, Sở Tài nguyên môi trường Hải Phòng (Kết quả phân tích đính trong
BKHOLDINGS - 2012
24
Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng tiếp nhận tàu chở xăng, dầu, khí hóa lỏng
có trọng tải 5.000 DWT”
phần Phụ lục) cho thấy hầu hết các giá trị đo được cũng đều rất thấp so với
QCVN 05/2009-BTNMT: TSP 0,119 – 0,199mg/m3; SO2 khoảng 0,055 – 0,079
mg/m3; NO2 0,050 – 0,072mg/m3; Co 4,55 – 5,16 mg/m3, riêng hàm lượng
hydrocacbon không phát hiện thấy trong môi trường không khí khu vực xung
quanh kho xăng dầu.
b. Hiện trạngg môi trường nước mặt
Sông Cấm chảy qua khu vực dự án, nhóm công tác Viện Khoa học Môi
trường và sức khỏe cộng đồng đã tiến hành quan trắc chất lượng môi trường
nước sông Cấm tại 2 điểm: NM1 - về phía thượng lưu và NM2 - về phía hạ lưu
khu vực triển khai dự án (chi tiết xem phần phụ lục). Kết quả quan trắc được
trình bầy trong bảng 7.
Bảng 7. Hiện trạng môi trường nước khu vực cảng xăng dầu
(Ngày 28/02/2012)
Giá trị đo
QCVN08/2008TT Thông số
Đơn vị
BTNMT (B2)
NM1
NM2
20051'16,51'' 20051'15,12''
106044'29,57'' 106044'33,14''
Toạ độ
1
Nhiệt độ
oC
13
13
-
2
pH
-
7,5
7,8
5,5 – 9
3
TSS
mg/l
70,5
74
100
4
DO
mg/l
4
4
≥2
5
COD
mg/l
48,0
49,6
50
6
BOD5
mg/l
20
21
25
7
Cl-
mg/l
350
345
-
8
NH4+ -N
mg/l
1,217
1,461
1
9
NO2- -N
mg/l
0,144
0,151
0,05
10
NO3- -N
mg/l
0,54
0,48
15
11
PO43-
mg/l
0,206
0,423
0,5
12
As
mg/l
0,009
0,014
0,1
13
Cr
mg/l
0,002
0,003
-
14
Pb
mg/l
<0,001
<0,001
0,05
15
Fe
mg/l
2,5
1,8
2
16
Zn
mg/l
0,002
0,009
2
17
Phenol
mg/l
0,024
0,028
0,02
18
Dầu mỡ
mg/l
0,3
0,4
0,3
BKHOLDINGS - 2012
25