Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Tim hiểu về MORPHIN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (588.63 KB, 19 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Đã từ xa xưa con người đã biết sử dụng những loài thực vật để làm lương thực, gia vị, mỹ
phẩm,nươc hoa ,chất tẩy rửa không những thế họ còn làm thuốc điều trị bệnh tật, chữa
lành vết thương . Từ đấy, vào thời kì đầu của nghành hóa học hữu cơ cách đây hơn hai
trăm năm , những phát minh khoa học đã tìm ra vô vàn hợp chất thiên hữu ích cho cuộc
sống con người, phục vụ lợi ích cho cộng đồng, và còn là tiền đề cho những công trình
nghiên cứu khoa học về hợp chất thiên nhiên trong tương lai
Song, những chất gây nghiện, chất độc được tìm thấy như morphin, heroin ...thuộc nhóm
alcaloid cũng ra đời. Khi nhắc đến đây chúng ta sẽ nghĩ ngay đến hợp chất gây độc
nhưng không hoàn toàn như thế, những hợp chất này cũng hội tụ khá nhiều ưu điểm,
không hẳn mặc định chúng là chất độc không dùng được mà do chúng ta sử dụng không
đúng cách, không hiểu biết mà làm nên cái tên không mấy hoa mỹ cho chúng. Việc hiểu
biết và cách sử dụng về chúng là vấn đề mà chúng ta đáng quan tâm.
Qua bài tiểu luận dưới đây , chúng ta sẽ hiểu rõ thêm về morphin thông qua nguồn gốc,
cơ chế , hoạt tính sinh học,ứng dụng, tính chất hóa lí, thành phần hóa học,và cách chúng
ta tổng hợp . Sau cùng là rút ra những thông tin quan trọng và quý báu để chọn lọc ưu
điểm và khắc phục nhược điểm của morphin để giúp ích cho cuộc sống ngày càng tốt
đẹp.

2


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................... 2
1.

Tổng quan ............................................................................................................................................. 4

2.

Nguồn gốc ............................................................................................................................................. 4



3.

Công thức cấu tạo – Tên gọi ................................................................................................................. 5

4.

Cách cô lập, chiết xuất .......................................................................................................................... 5
4.1
4.1.1

Chiết xuất morphin từ nhựa thuốc phiện ............................................................................... 5

4.1.2

Chiết xuất morphin từ quả khô chưa chích nhựa .................................................................. 6

4.1.3

Các bước tách chiết morphin phổ biến ở Đông Nam Á ........................................................ 6

4.2

5.

6.

7.

8.


Chiết xuất morphin ....................................................................................................................... 5

Cô lập morphin .............................................................................................................................. 7

4.2.1

Định tính ............................................................................................................................... 7

4.2.2

Định lượng ............................................................................................................................ 8

Các tính chất lý hóa............................................................................................................................. 10
5.1

Tính chất vật lý ............................................................................................................................ 10

5.2

Tính chất hóa học ........................................................................................................................ 10

Các đặc trưng phổ ............................................................................................................................... 11
6.1

Phổ khối lượng (MS) ................................................................................................................... 11

6.2

Phổ hồng ngoại (IR) và tứ ngoại (UV).......................................................................................... 12


6.3

Phổ NMR ..................................................................................................................................... 13

Tổng hợp ............................................................................................................................................. 14
7.1

Sinh tổng hợp .............................................................................................................................. 14

7.2

Bán tổng hợp và tổng hợp toàn sản phẩm ................................................................................. 15

Hoạt tính sinh học và ứng dụng .......................................................................................................... 16

3


1. Tổng quan
Morphin là hợp chất hữu cơ có chứa nitơ. Thường gặp ở trong nhiều loài
thực vật phần lớn có trong cây thuốc phiện (Anh Túc) và đôi khi còn tìm thấy
trong một vài loài động vật. Đặc biệt, morphin có hoạt tính sinh lý rất cao đối với
cơ thể con người và động vật, nhất là đối với hệ thần kinh, ảnh hưởng trực tiếp đến
não bộ.
Morphin cũng là thần dược trị bệnh đặc hiệu, có thể giải trừ hiện tượng
chuột rút và ức chế cơ tim, chủ yếu dùng trong co thắt cơ tim tắc động mạch, làm
thuốc giảm đau trong y học... Nhưng với một lượng nhỏ có morphin là chất độc
gây chết người, dùng nhiều sẽ gây nghiện, bị ngộ độc dần dần ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khỏe, trở thành"con nghiện" và mất khá nhiều thời gian cho việc cai

nghiện, tình trạng xấu hơn là có thể dẫn đến cái chết .
Do đó, ngoài việc trồng làm thuốc được quản lý chặt chẽ ra, nhà nước Việt
Nam cấm trồng cây Anh Túc để giảm tình trạng gây nghiện và tệ nạn xã hội.

2. Nguồn gốc

Anh Túc còn gọi là a phiến, thẩu, trẩu, cây thuốc phiện , có tên khoa học là Papaver
somniferum L., thuộc họ Anh túc (Papaveraceae), ở miền Trung Á, Ấn Độ và Iran.
Anh Túc là cây thân thảo, tuổi thọ 2 năm. Toàn thân màu phớt lục, lá hình bầu dục
dài, mọc ôm thân, nở hoa vào mùa hè,mọc riêng lẻ ở ngọn, hoa to đẹp, nở hướng lên trên,
có các màu đỏ, tím và trắng. Hoa chóng rụng, quả sóc hình cầu, trong có nhiều hạt nhỏ.
Vỏ Anh Túc tính bình, vị chua chát, độc, chứa hơn 30 alkaloid: morphin, codein,
narcotin, papaverin...
Trong quả Anh túc chất nhựa trắng, lấy ra phơi khô thành thuốc phiện, trong đó chứa
hàm lượng lớn morphin
4


3. Công thức cấu tạo – Tên gọi

Cấu trúc 2D và 3D của morphin
x Năm 1805, một dược sĩ người Ðức tên là Friedrich Sertuerner đã tách được và mô
tả một chất alkaloid chính yếu ,một thành phần có hoạt tính mạnh từ cây anh túc.
Ông gọi nó là morphin ,theo tên của Morpheus -vị thần Hy Lạp.Tiếp theo đó là
hàng loạt các phát hiện về những chất alkaloid khác của cây anh túc như
codeine(1832) ,papaverine (1848)...
x Công thức: C17H19NO3
x ID IUPAC: (4R, 4aR, 7S, 7aR, 12bS) -3-metyl-2,4,4a, 7,7a, 13-hexahydro-1H4,12 methanobenzofuro [3,2-e] isoquinolin-7,9- diol

4. Cách cô lập, chiết xuất

4.1 Chiết xuất morphin
4.1.1 Chiết xuất morphin từ nhựa thuốc phiện

5


Theo phương pháp của Thiboumery: Chiết nhựa thuốc phiện bằng nước nóng. Rót dịch
chiết vào sữa vôi nóng, calci morphinat tan trong nước vôi thừa, còn tạp chất thì tủa
xuống. Lọc, đun sôi dịch lọc và thêm amoni clorid sẽ có morphin base tủa xuống. Rửa tủa
bằng nước, rồi hòa tan trong acid HCl sẽ có morphin hydroclorid, sau cho kết tinh lại
nhiều lấn sẽ thu được morphin hydroclorid tinh khiết.
Ngoài ra còn nhiều phương pháp khác. Hiện nay người ta còn dùng các nhựa trao đổi
ion, morphin gắn vào nhựa anion có tính kiềm mạnh (anioit), sau đó đem ngâm tách bằng
acid loãng.

4.1.2 Chiết xuất morphin từ quả khô chưa chích nhựa

Theo phương pháp Kabay: Lấy quả thuốc phiện khô có đoạn cuống 10 – 12cm xay
nhỏ. Chiết bột dược liệu bằng nước nóng, cô dịch chiết thành cao đặc, chiết lại bằng cồn,
cất thu hồi dung môi và tủa morphin bằng amoni sulfat ở môi trường kiềm có benzen.
Lấy riêng tủa morphin. Có một số alcaloid khác như codein, narcotin và thebain… hòa
tan trong benzen. Tách lớp benzen rồi lần lượt làm kết tủa để lấy riêng codein, narcotin
và thebain bằng cách tạo muối thích hợp.
4.1.3 Các bước tách chiết morphin phổ biến ở Đông Nam Á
1) Ðặt một thùng dầu loại 55 gallon lên lò gạch ,xây cách mặt đất 10cm và đốt lửa dưới
thùng.Cho vào thùng 30 gallon nước và nấu sôi lên.Khi nước sôi,cho vào đó từ 10-15 kg
thuốc phiện sống.
2) Khuấy đều để thuốc phiện tan hết trong nước sôi, trong khi đất,lá cây,cành cây và các
chất không hoà tan khác nổi lên trên dung dịch.Phần lớn các tạp chất này bị loại bỏ ,để lại
chất lỏng màu nâu, sạch.

3) Cho vào dung dịch chất calcium hydroxide hay phân bón có hàm lượng vôi cao. Vôi
làm morphine từ dạng không tan trong nước chuyển sang dạng calcium morphaenate tan
trong nước.Các chất thuốc phiện dạng alkoloid khác không phản ứng với vôi để tạo muối
calcium tan.Codeine tan ít trong nước và hoà chung với calcium morphenate trong chất
lỏng. Các alkoloid còn lại nằm trong cặn lắng ở dưới đáy thùng.
4) Khi dung dịch nguội đi, lấy các chất không tan ra,còn phần dung dịch morphine được
múc ra khỏi thùng ,rót qua lọc,thường thì sử dụng các bao bố đựng gạo . Ngừơi ta vắt các
bao bố lọc này rất kỹ để lấy cho hết nước.Sau đó, dung dịch được cho vào nồi khác, đun
6


nóng lại nhưng không đun sôi.
5) Cho thêm ammonium vào dung dịch calcium morphenate nóng này để tăng độ pH lên
8 hoặc 9, và dung dịch được để nguội. Sau 1-2 tiếng, morphine và codeine chưa tách
chiết sẽ kết tủa lại và lắng xuống đáy nồi.
6) Sau đó, dung dịch lại được lọc lần nữa với tấm lọc bằng vải. Các miếng nhỏ morphine
sẽ nằm lại trên tấm vải. Người ta sẽ bọc chúng trong vải và vắt khô,rồi phơi nắng . Khi đã
khô, morphine thô (crude morphine) có dạng chất bột màu cà phê.
7) Morphine thô được tinh sạch bằng cách cho hoà tan vào hydrochloric acid,có cho thêm
than hoạt tính, rồi lại đun nóng và lọc.Dung dịch này lọc nhiều lần, và morphine
(morphine hydrochloride) được phơi khô dưới nắng mặt trời.
8) Morphine hydrochloride (vẫn còn lẫn codeine hydrochloride) thường được làm thành
khối nhỏ như viên gạch ,bọc trong giấy hay vải. Kích thước khoảng 2x4x5inch, nặng
chừng 1,3kg (3lbs). Các khối morphine này được làm khô để đem sang chỗ chế biến
heroin.

4.2 Cô lập morphin
Cô phân lập morphin và các alcaloid phụ bằng phương pháp trao đổi ion.

4.2.1 Định tính

Ngâm 0,5g thuốc phiện trong 10ml nước, lọc. Thêm vào dịch lọc vài giọt acid
hydrocloric đậm đặc và 10 ml ether. Lắc và để yên. Gạn lấy lớp ether cho vào một ống
nghiệm. Thêm 2 – 3 ml nước có pha một giọt dung dịch FeCl3 5% . Lắc và để yên lớp
nước sẽ xuất hiện màu đỏ.
- Xác định alcaloid: Lắc 0,2 g thuốc phiện với 5ml chloroform và vài giọt dung dich
amoniac trong 10 phút. Để bốc hơi tự nhiên chloroform trên mặt kính đồng hồ, ở xung
quanh sẽ có một vòng tủa tinh thể màu trắng xám nhạt. Thêm 2 giọt thuốc thử
sulfoformol sẽ xuất hiện màu đỏ sẫm (phản ứng do morphin).
- Phản ứng Huseman: Chiết bột thuốc phiện bằng chloroform có amoniac, bốc hơi dịch
chiết, cho vào cắn 0,5 – 1 ml acid H2SO4 đặc, đun 30 phút trong nồi cách thủy sôi; nếu có
morphin thì dung dich xuất hiện màu đỏ vàng. Sau khi nguội cho thêm một giọt acid
HNO3 đặc sẽ xuất hiện ngay màu xanh đến tím đỏ va màu này sẽ mất dần (do morphin
chuyển thành apomorphin).
- Xác định alcaloid bằng sắc ký giấy: Chiết lấy cồn thuốc phiện 1/10 (Dùng cồn 60 0)
chấm lên giấy đã tẩm dung dịch monokali photphat 0,2M, dùng dung môi khai triển là nbutanol bão hòa nước (có so sánh với mẫu chuẩn của morphin, codein, papaverin,
noscapin). Sau khi khai triển và sấy khô, phun lên giấy sắc ký thuốc thử Dragendorff
(hoặc dùng kali iodoplatinat).
- Xác định alcaloid bằng sắc ký lớp mỏng: Có nhiều tác giả nghiên cứu định tính các
alcaloid trong thuốc phiện bằng sắc ký lớp mỏng. Theo Neubauer và Mothes để kiểm tra
nhựa thuốc phiện có thể dùng chất hấp phụ là silicagen G với dung môi khai triển là
7


benzen + metanol (80 + 20) sẽ tách được 10 alcaloid; dùng thuốc thử Dragendorff để
phun hiện màu. Bayer dùng chất hấp phụ là silicagen G với hệ dung môi là xylol:
metyletylceton: metanol: dietylamin (40: 60: 6: 2) sẽ tách được narcotin có R f: 0,74;
papaverin 0,59, thebain 0,45, codein 0,26, morphin 0,12. Dùng hệ dung môi khai triển là:
CHCl3: MeOH: NH4OH [50: 9: 1] có thể tách được trên 10 alcaloid.

4.2.2 Định lượng

Muốn định lượng morphin phải chiết riêng được morphin rồi định lượng bằng phương
pháp đo thể tích, phương pháp cân hay phương pháp so màu.
Vì morphin có chứa OH – phenol nên tan trong dung dịch nước có tính chất kiềm và
không tan trong các dung môi hữu cơ thường dùng như những alcaloid khác, do đó quá
trình chiết tách morphin không thể áp dụng như các phương pháp thông thường.
a/ Định lượng morphin trong nhựa thuốc phiện bằng phương pháp đo thể tích
Quá trình tiến hành được ghi chi tiết trong dược điển Việt Nam II (và một số dược
điển khác như Dược điển Quốc tế, Dược điển Pháp..) ở đây chỉ giải thích những điểm chủ
yếu của phương pháp
- Morphin tồn tại ở thuốc phiện dưới dạng muối tan trong nước (đặc biệt là meconat).
Nếu chiết bằng nước sẽ không chiệt để và có một số muối alcaloid khác cũng tan theo.
Người ta dùng nước vôi, các alcaloid khác bị vôi đẩy, còn morphin vì có chức phenol nên
tạo ra calci meconat. Tuy nhiên cũng có một ít alcaloid khác như narcotin, nacetin…
cũng tan theo morphin, như vậy trong dịch chứa calci morphinat còn ít vôi thừa và một
phần nhỏ vài alcaloid khác.
- Với số lượng dịch lọc đã cân trước cho thêm amoni clorid, chất này phản ứng với
nước vôi tạo ra amoniac. Amoniac giải phóng làm tủa morphin và lượng amoniac thừa
quá ít không đủ để hòa tan lại alcaloid. Mặt khác, amoi clorid thừa có tác dụng đệm nên
cũng hạn chế số morphin hòa tan lại nếu có amoniac thừa. Tủa tạo ra với sự có mặt của
cồn 900 và ether là để loại những tạp chất đi kèm theo morphin (nhựa, narcotin …). Sau
24 giờ, lọc lấy tủa morphin trên phễu thủy tinh xốp, rửa tủa bằng ether rồi bằng nước bão
hòa morphin và ether cho đến khi loại hết clorid. Sau đem sấy khô ở 100 – 1050 C trong
30 phút.
- Hòa tan morphin trong metanol nóng, metanol không hòa tan vôi và các muối calci.
Chuẩn độ bằng HCl 0,1N, dùng chỉ thị màu metyl đỏ, có thêm nước pha loãng để chuẩn
độ sau cùng.
- Trong công thức tính toán kết quả định lượng người ta cộng thêm 1 vào số ml dung
dịch HCl 0,1N đã dùng và để bù vào lượng morphin hao hụt do còn lại trong dung dịch.
Mặt khác để tính toán so với thuốc phiện khan nên cần phải tính đến hàm lượng nước
chứa trong nhựa đem kiểm nghiệm, xác định nó bằng cách loại nước ở tủ sấy 100 –

1050C. Trong dung dịch chiết, vì phải xử lý thuốc phiện bằng nước và vôi nên khối dịch
lọc lấy bao gồm các chất hòa tan, lượng nước có trong mẫu thuốc phiện kiểm nghiệm và

8


lượng nước mới cho thêm vào. Để xác định dịch chiết calci, đem bốc hơi một phần nhất
định dịch lọc và đem cân cặn đã sấy ở 1000C.
Trong công thức có tính đến hàm lượng nước trong thuốc phiện và dịch chiết calci cho
phép tính hàm lượng morphin trong nhựa đã kiểm nghiệm ra morphin khan.
b/ Định lượng morphin trong quả thuốc phiện khô
Nguyên tắc: Chiết bột quả thuốc phiện khô bằng n- propanol trong môi trường
HCl 0,1N ở bình Soxhlet trong 3-4 h cho đến kiệt alcaloid. Bốc hơi dung môi n –
propanol, cắn khô chứa morphin và các alcaloid phụ ở dạnh muối hydroclorid hòa tan
nóng trong HCl 1N, để nguội, lọc, lắc với chloroforrm nhiều lần để loại tạp chất. Bay hơi
hết cloroform. Lấy một thể tích thích hợp dịch chiết cô cách thủy đến khô. Hòa tan cắn
bằng NaOH. Lắc nhiều lần với cloroform để loại alcaloid phụ. Trung tính dịch chiết
morphin bằng HCl tới pH = 7 rồi lắc với hh dung môi cloroform : isopropanol (3:1), sau
kiềm hóa bằng NaHCO3 4% tới pH 9 và lắc tiếp với hh dmôi trên. Gộp dịch chiết
cloroform : isopropanol lại và lọc qua Na2SO4 khan. Cất thu hồi dung môi. Cắn morphin
base hòa tan trong HCl 0,1N dư, chuẩn độ acid thưa bằng NaOH 0,1N, chỉ thị màu là đỏ
metyl.1ml HCl 0,1N tương ứng 28,53mg morphin base khan.
Ngoài ra, còn có thể định lượng morphin trong nhựa hoặc trong quả khô bằng các
phương pháp khác.
- Phương pháp cân (theo Pfeifer): Cho morphin tác dụng với dinitrofluobenzen sẽ tạo tủa
morphindinitrophenylete, lấy riêng tủa, sấy khô rồi cân.

- Phương pháp so màu (theo Kleischmitdt và Mothes). Dựa theo nguyên tắc chuyển
morphin thành 2 – nitrosomorphine. 2 – nitrosomorphin sẽ cho màu đỏ đậm trong môi
trường kiềm.


9


- Cô lập morphin bằng sắc ký hay điện di trên giấy, phun hiện màu bằng thuốc thử
Dragendorff rồi đo mật độ quang, hoặc phân lập bằng sắc ký lớp mỏng, chiết lấy
riêng morphin rồi định lượng bằng phương pháp so này hay quang phổ tử ngoại.

5. Các tính chất lý hóa
5.1 Tính chất vật lý
Morphin là chất rắn , màu trắng , không mùi , có vị đắng
Hòa tan tự do trong dung dịch kiềm cố định và hydroxit kiềm thổ: phenol
Hòa tan vừa trong hỗn hợp chloroform với rượu cồn
Hòa tan nhẹ trong amoniac , benzen,ethanol, nước
Không hòa tan trong ête diethyl , acetone
Khi nung nóng để phân hủy nó phát ra hơi độc :nitơ oxit
Nhiệt độ sôi
Nhiệt độ nóng chảy
Khối lượng phân tử
Trọng lượng phân tử
pH của dung dịch bão hòa

190°C
255 °C
285,34 g/mol
285.343 g / mol
8,5

5.2 Tính chất hóa học
Thành phần hóa học của morphin trong cây Anh Túc :

- Lá: Chỉ có vết alcaloid (0,02 – 0,04%).
- Quả: Tỷ lệ alcaloid thay đổi tùy theo nòi.
- Trong quả khô thường có 0,02 – 0,03% alcaloid toàn phần, bằng con đường chọn
giống người ta có thể nâng hàm lượng morphin lên tới 0,8%.,có chứa nhân piperridin10


phenanthren- Ở những quả khô đã lấy nhựa thì hàm lượng alcaloid nhất là morphin chỉ
còn lại rất ít.
- Hạt: Không có alcaloid, chứa 15% glucid, 20% protein, 40 – 45% dầu. Dầu béo gồm
các glycerid của các acid béo không no.
- Nhựa thuốc phiện: Hoạt chất trong nhựa thuốc phiện là các alcaloid (20 – 30%) ở
dạng muối (meconat, lactat,…). Tới nay đã cô lập được khoảng 40 alcaloid. Căn cứ vào
cấu tạo hóa học người ta xếp vào nhiều nhóm. Nhưng nhóm quan trọng là nhóm
morphina
- Alcaloid chính là morphin: 6,8 – 20,8 % (thường điểu chỉnh tới 10% trong bột thuốc
phiện dược dụng).
- Codein: 0,3 – 3%
- Thebain: 0,3 – 1%

6. Các đặc trưng phổ
6.1 Phổ khối lượng (MS)

11


6.2 Phổ hồng ngoại (IR) và tứ ngoại (UV)
Quang phổ hồng ngoại
Tên dụng cụ

Bio-Rad FTS


Kỹ thuật

ATR-Neat (DuraSamplIR II)

Nguồn của
Spectrum

Nghiên cứu quang phổ Forensic

Nguồn mẫu

Lipomed AG

Số lô

35.1B0.1

Hình phổ

12


6.3 Phổ NMR

1.1.1.1

Các phổ khác

Tên dụng cụ


FT-Raman

Nguồn của Spectrum

Forensic Spectral Research

Nguồn mẫu

Lipomed AG

Số lô

35.1B0.1

Hình phổ

13


Phổ FT-Raman của một số hợp chất gây nghiện: (a) heroin, (b) morphine, (c) codeine;
quét 50 lần trong 3 phút, độ phân giải 6 cm-1, công suất 200 mW.

7. Tổng hợp
7.1 Sinh tổng hợp
Sự ghép cặp qua cầu nối ete giữa hai phân tử benzyltetrahydroisoquinolin ít gặp hơn sự
ghép cặp tạo nối carbon-carbon giữa hai vòng benzen trong một phân tử
benzyltetrahydroisoquinolin để tạo thành các benzyltetrahydroisoquinolin-alkaloid biến

14



đổi. Điển hình như morphin. Các hợp chất này có khung morphinan được sinh tổng hợp
từ (R)-reticulin.
Đầu tiên (R)-reticulin bị oxi hóa một điện tử trên nhân benzen tạo thành hai gốc tự do.
Hai gốc này ghép cặp cho ra một hợp chất mới có cầu nối C-C . Hợp chất này cho phản
ứng hoàn nguyên, este hóa rồi thế nhân hạch sinh ra thebain. Thebain cho phản ứng tách
loại nhóm metyl , rồi hoàn nguyên thành morphin

(R)reticulin

salutaridin

thebain

oripavin

morphinon

Sơ đồ sinh tổng hợp morphin

7.2 Bán tổng hợp và tổng hợp toàn sản phẩm
Grewe đã tổng hợp được khung morphinan trên cơ sở của phản ứng alkyl hóa nội phân tử
theo Friedel-Crafts. Giai đoạn quan trọng của sự tổng hợp là phản ứng đóng vòng Nmetyl-1-benzylotahydroisoquinolin để tạo N-metylmorphinan bởi acid phosphoric. Năm
1952, Gates và Tschudi đã tổng hợp toàn phần được morphin

15

morphin



8. Hoạt tính sinh học và ứng dụng
Morphin có tác dụng chọn lọc và trực tiếp với tế bào thần kinh trung ương, nhất là
vỏ não. Nhiều trung tâm bị ức chế nhưng có những trung tâm bị kích thích nên gây ra nôn
mửa, co đồng tử, chậm nhịp tim. Morphin ức chế vỏ não và những trung tâm ở gian não,
ức chế cảm giác đau rất đặc hiệu. Morphin có tác dụng an thần, gây ngủ và làm giảm hoạt
động tinh thần, liều cao có thể gây mê, làm mất tri giác.
Morphin là thuốc giảm đau dung trong các trường hợp bị chấn thương, sau phẫu
thuật, trị ỉa chảy và cũng có tác dụng chống ho. Nhưng dùng morphin và thuốc phiện lâu
ngày sẽ bị nghiện. Morphin và thuốc phiện và nhất là heroin là những chất ma túy nguy
hiểm nhất. Người nghiện morphin bị rối loạn về tâm lý, nói dối, lười biếng, ít chú ý vệ
sinh thân thể.

Thuốc giảm đau
Các triệu chứng thực thể như ngáp, co đồng tử, thiếu máu, chán ăn nên sút cân,
gầy, mất ngủ, già trước tuổi, run rẩy. Người nghiện giảm khả năng chống miễn khuẩn, dễ
chết vì các bệnh truyền nhiễm. Người nghiện luôn luôn “đói morphin”.Khi cai thuốc có
những triệu chứng đặc biệt như đi lỏng, rối loạn tuần hoàn, nôn, và mồ hôi, chảy nước
mắt, đau thắt ngực, trầm cảm,…
Hiện tượng này kéo dài 1-2 tuần và sẽ mất ngay nếu dùng lại morphin. Codein có
trong thuốc phiện với một hàm lượng thấp. Trong công nghiệp Dược được bán tổng hợp
từ morphin với trimethyl phenylamonihydroxd.

16


Trong y học sử dụng morphin dưới dạng muối hydroclorua hay sulfat để làm thuốc
giảm đau, an thần. Codein để làm thuốc giảm đau, an thần, trị ho. Narcotin để làm thuốc
trị ho. Papaverin làm thuốc chống co thắt và các dẫn chất khác của thuốc phiện như
nalorphin,naltrexone để làm các chất đối kháng, chống ngộ độc thuốc phiện và cai nghiện

heroin cùng các chất ma túy opioid khác.
Cấu tạo hóa học của các alkaloid của thuốc phiện có nhiều liên quan với nhau và
chỉ thay đổi một phần cấu tạo là tác dụng sinh học đã khác nhau và có khi còn đối ngược
nhau như trường hợp morphin với nalorphin và naltrexone.
Trong công nghiệp Dược, morphin được dùng làm thuốc và phần lớn làm nguyên
liệu bán tổng hợp codein ethylmorphin; nalorphin; apomorphin. Morphin là nguyên liệu
điều chế ma túy nguy hiểm, heroin, bằng cách acetyl hóa thành dẫn chất diaxetyl
morphin.
Morphin hydroclorua là muối của morphin và HCL ở dưới dạng tinh thể hay lập
khôi không màu, hay ở dạng bột tinh thể trắng, tan trong nước, ít tan trong cồn. Ở Mỹ,
Anh,… lại sử dụng morphin sulfat. Morphin có tác dụng giảm đau và ức chế hệ thần kinh
trung ương. Được dùng uống hay tiêm để điều trị các cơn đau thắt ngực, đau do ung thư,
phẫu thuật, chấn thương. Còn dùng để giải độc khi ngộ atripin, quinine, cafein. Người lớn
uống: 0.01g/lần ; 0.05g/ngày. Tiêm : 0.005g/lần ; 0.02g/ngày. Thuốc độc, gây
nghiện dùng phải theo sự chỉ dẫn sát sao của thầy thuốc.
Cho morphin phản ứng với anhydrite acetic thì nhận được chất ma túy heroin.

17


Một số tác dụng khác của morphin
Tác dụng gây khoái cảm với liều điều trị, morphin tạo
ra một cảm giác lâng lâng, khoái cảm, lạc quan, yêu
đời, nhìn màu sắc thấy đẹp, nghe tiếng động thấy dễ
chịu, mất cảm giác đói, hết buồn rầu sợ hãi.
Tác dụng trên hô hấp, với trẻ sơ sinh và nhũ nhi, trung
khu hô hấp rất nhạy cảm với morphin, hơn nữa
morphin lại qua được hàng rào rau thai và hàng rào
máu não ảnh hưởng đến hệ nội tiết với trục dưới đồi tuyến yên, gây tác hại đến sự phát triển, trưởng thành
và thích nghi của trẻ. Vì vậy phụ nữ có thai và trẻ em

tuyệt đối không được dùng morphine và các opiat khác.
Morphin còn gây ức chế trung khu ho, nhưng không
mạnh bằng một số dẫn xuất khác như codein, codethylin, pholcodin,
dextromethorphan... Tác dụng làm co phế quản của morphin được tăng cường bởi
thuốc phong tỏa β (như propranolol).
Kích thích trung khu nôn gây nôn, khung khu Vagus và dây III gây chậm nhịp tim,
co đồng tử, trung khu mất nhiệt gây hạ thân nhiệt.
Ức chế nhẹ lên tim, giảm nhịp tim.

18


Liều cao làm hạ huyết áp do ức chế trung khu vận mạch, nhưng liều điều trị thì không
ảnh hưởng.
Trên cơ trơn: do hoạt hóa thụ thể μ của ống tiêu hóa nên Morphin làm giảm nhu động
ruột già, giảm tiết dịch tiêu hóa, tăng trương lực cơ gây co các cơ thắt như: cơ vòng
môn vị, cơ thắt hồi manh tràng, cơ thắt hậu môn, cơ vòng bàng quang... nên gây táo
bón, bí đái. Vì vậy khi dùng morphin phải phối hợp với atropin để giãn cơ vòng.
Bài tiết: làm giảm tiết dịch, giảm tiết niệu, tăng tiết mồ hôi.
Chuyển hóa: làm giảm oxy hóa, gây tích lũy acid trong máu, giảm dự trữ kiềm, người
nghiện mặt bị phù, móng tay và môi thâm tím.

19


KẾT LUẬN

Ngày nay , việc nghiên cứu hợp chất tự nhiên bao gồm khảo sát về thành phần
hóa học, sinh tổng hợp và hoạt tính sinh học, làm cho nghiên cứu này trở thành một lĩnh
vực liên nghành giữa hóa học-sinh-y- dược học .Thế giới đã quan tâm đến vai trò của hợp

chất hữu cơ tự nhiên nói chung và morphin nói riêng từ rất lâu .Có rất nhiều vấn đề xoay
quanh morphin nói lên sự đáng chú ý của nó với cộng đồng điển hình như là thuốc phiện
với công dụng tuyệt vời trong y khoa, phẫu thuật, ngược lại morphin là chất gây nghiện
có mặt hầu như trên cả thế giới, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mỗi người và gián tiếp
trong tình hình kinh tế cho mỗi quốc gia.
Qua bài tiểu luận trên, ngoài việc muốn cung cấp thông tin tổng quan về morphin
mà còn giúp nhận ra tầm quan trọng của hợp chất thiên nhiên trong cuộc sống.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách
Phan Quốc Kinh (2011), Gíaó trình các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học, NXB
Gíao dục Việt Nam
Nguyễn Diệu Liên Hoa, Phạm Đình Hùng (2015), Hóa học các hợp chất tự nhiên, NXB
ĐHQG TP.HCM
2. Internet
(ngày xem : 18/9/2017 )
( ngày xem :
18/9/2017 )
(ngày xem : 19/9/2017 )
(ngày xem : 22/9/2017 )
(ngày xem :
27/9/2017 )

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×