Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

đồ án cho vay tín dụng ngân hàng sacombank

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.28 KB, 37 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK
PGD CẦN GIUỘC – LONG AN
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Tấn Hùng
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Ngọc

1411190700

Hoàng Lâm Ngọc Anh

1411190564

Trương Thão My

1411190685

Trương Văn Luân

1411190897

Đặng Thị Thúy Vy


1411190854

TP. Hồ Chí Minh, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm, được xuất phát từ
yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các số liệu có nguồn
gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập
được trong quá trình nghiên cứu là trung thực.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 12 năm 2016
Nhóm thực hiện đồ án
Hoàng Thị Ngọc
Hoàng Lâm Ngọc Anh
Trương Thão My
Trương Văn Luân
Đặng Thị Thúy Vy

i


LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép của Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, qua gần hai tháng tìm
hiểu kết hợp với lý thuyết được học ở nhà trường đến nay em đã hoàn thành đồ án môn
học Tài chính doanh nghiệp đề tài “Phân tích hiệu qủa hoạt động của tín dụng tiêu dùng
cá nhân tại ngân hàng Sacombank."
Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, chúng em còn được
sự giúp đỡ tận tình của thầy và cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, đặc biệt là sự
hướng dẫn của Thầy Trần Tấn Hùng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy đã tận tình truyền đạt kiến thức cho chúng em hoàn

thành tốt đồ án môn Tài Chính Doanh Nghiệp.
Xin gởi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị ở Ngân hàng Sacombank đã tạo điều
kiện cho em tiếp xúc với thực tế, được học hỏi nhiều điều mới cũng như tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian kiến tập.
Cuối lời em kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM dồi dào
sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 12 năm 2016
Nhóm thực hiện đồ án
Hoàng Thị Ngọc
Hoàng Lâm Ngọc Anh
Trương Thão My
Trương Văn Luân
Đặng Thị Thúy Vy

ii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, để hội nhập nền kinh tế, bên
cạnh những ngành công nghệ chủ chốt thì hệ thống Ngân hàng luôn đóng một vai trò hết
sức quan trọng đối với nền kinh tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế nước nhà nói
riêng. Với vai trò chủ lực về tài chính, hệ thống Ngân hàng đã, đang và sẽ đóng góp một
phần đáng kể vào cho công cuộc đổi mới, đi lên và tạo đà phát triển cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Trong những lĩnh vực hoạt động đa dạng của ngân hàng thì huy động vốn và
cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tổng tài sản của Ngân hàng. Trong
đó, tín dụng là hoạt động kinh doanh quan trọng không thể thiếu của mỗi ngân hàng, giúp
mang lại lợi nhuận cao. Đặc biệt là tín dụng tiêu dùng cá nhân- mảng cho vay mang lại
nhiều lợi ích cho Ngân hàng cũng như khách hàng. Đây là một thị trường sôi động với sự

tham gia của hầu hết các Ngân hàng hiện nay trên cả nước, hoạt động cho vay tiêu
dùng được ngân hàng đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt của các cá nhân khi năng
lực tài chính hiện tại chưa đủ để trang trải nhu cầu chi tiêu, khoản vay cho phép họ có thể
tiêu dùng trước, chi trả sau dưới nhiều hình thức nhằm giúp nâng cao cơ hội tiếp cận
nguồn tài chính, đặc biệt là những người có thu nhập thấp, giúp cho các hoạt động chi
tiêu của khách hàng diễn ra suôn sẻ, đóng góp mạnh mẽ vào tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Nắm bắt được điều đó, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín- Sacombank đã ngày càng quan
tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân với sự điều chỉnh chính sách, sản phẩm phù hợp
với nhu cầu khách hàng để cho ra đời những sản phẩm đáp ứng một cách hiệu quả mong
muốn của khách hàng.
Đồng thời đánh giá được thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng, biết được
những mặt mạnh, yếu từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hoạt động tín
dụng tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng. Do đó, nhóm em quyết định chọn đề tài “PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG SACOMBANK – PGD CẦN GIUỘC, LONG AN” để làm đề tài nghiên
cứu đồ án của nhóm.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong tất cả các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, hoạt động cho vay được xem là
gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi Ngân hàng phải có bộ máy quản lý chuyên nghiệp. Do đó
việc phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng Ngân hàng là điều cần thiết. Vì vậy, khi
phân tích hoạt động tín dụng tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Sacombank, phòng giao
dịch Cần Giuộc- Long An đề tài tập trung nghiên cứu phân tích tình hình cho vay của
khách hàng, cụ thể là phân tích các doanh số cho vay, thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá
hạn để từ đó rút ra những giải pháp tối ưu nhất cho Ngân hàng.
iii


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến tín dụng tiêu dùng cá nhân tại

ngân hàng như các sản phẩm tín dụng, các thông số về nợ,… Số liệu trong đề tài được lấy
từ Ngân hàng Sacombank – PGD Cần Giuộc, Long An trong hai năm gần nhất (20132015).

4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu, dữ liệu từ công ty
- Thu thập từ web, sách báo
- Quan sát hoạt động tín dụng tại ngân hàng, tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng
- Dùng các phương pháp phân tích, so sánh dữ liệu thu thập đươc

5. Kết cấu đồ án
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Sacombank – PGD Cần Giuộc, Long An
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động của tín dụng tiêu dùng cá nhân tại Ngân
hàng Sacombank – PGD Cần Giuộc, Long An
Chương 3: Mô tả công việc và bài học thực nghiệm

iv


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SACOMBANK - PHÒNG GIAO
DỊCH CẦN GIUỘC- LONG AN

1. Giới thiệu chung về Sacombank phòng giao dịch Cần Giuộc- Long An.....2
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng..........................................2
2.1Tầm nhìn......................................................................................................2
2.2 Sứ mệnh.......................................................................................................2
3. Tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng........................................................2
3.1Cơ cấu tổ chức quản lý.................................................................................2
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.......................................................3

3.2.1 Phòng kinh doanh.........................................................................................3
3.2.2 Phòng Kế toán và Quỹ..................................................................................3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG TIÊU
DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK PHÒNG GIAO DỊCH CẦN
GIUỘC- LONG AN

1. Khái quát chung về tín dụng.....................................................................4
1.1 Khái niệm.....................................................................................................4
1.2 Đặc trưng của tín dụng.................................................................................5
1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế...........................................................5
1.4 Phân loại tín dụng cá nhân............................................................................5
1.5 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Sacombank..........................................6
1.6 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Sacombank.................................................8
1.6.1 Tóm tắt quy trình cho vay......................................................................8
1.6.2 Diễn giải sơ đồ.....................................................................................10
2. Phân tích tình hình hoạt động tại Sacombank – PGD Cần Giuộc........11
3. Phân tích hoạt động tính dụng cá nhân..................................................12
3.1 Phân tích doanh số cho vay.........................................................................12
3.1.1 Doanh số cho vay cá nhân....................................................................12
3.1.2 Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn..............................................14
3.1.3 Doanh số cho vay theo mục đích..........................................................14
3.1.4 Doanh số cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo..............................15
3.2 Doanh số thu nợ cá nhân............................................................................16
Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn

17
v


3.2.1 Doanh số thu nợ cá nhân theo nhu cầu vốn vay...................................17

3.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân theo phương thức đảm bảo...........................17
3.3 Doanh số dư nợ...........................................................................................17
3.3.1 Dư nợ cá nhân .....................................................................................18
3.3.2 Dư nợ cá nhân theo thời hạn................................................................19
3.3.3 Dư nợ cá nhân theo như cầu vốn vay...................................................19
3.3.4 Dư nợ cá nhân theo hình thức đảm bảo................................................19
3.4 Tỉ lệ nợ xấu................................................................................................20
4. Những thành tựu đạt được của ngân hàng Sacombank trong hoạt động
cho vay tiêu dùng......................................................................................22
5. Những hạn chế và nguyên nhân..............................................................22
CHƯƠNG 3 : MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BÀI HỌC THỰC NGHIỆM

1.
2.
3.
4.

Mô tả công việc thực tế trong thời gian đi kiến tập................................23
So sánh giữa thực tế và lý thuyết.............................................................24
Bài học kinh nghiệm rút ra......................................................................25
Định hướng nghề nghiệp trong thời gian tới..........................................26

KẾT LUẬN..........................................................................................................27

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CV.KH


Chuyên viên khách hàng

CV.TĐ

Chuyên viên thẩm định

NVHT

Nhân viên hỗ trợ

KSVTD

Kiểm soát viên tín dụng

TTV.TTQT

Thanh toán tiên thanh toán quốc tế

GDV

Giao dịch viên

CV.QLN

Chuyên viên quản lí nợ

GDVTD

Giao dịch viên tín dụng


PGD

Phòng giao dịch

NHTM

Ngân hàng thương mại

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSĐB

Tài sản đảm bảo

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TSCĐ

Tài sản cố định

NHNN

Ngân hàng nhà nước

8



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SACOMBANK - PHÒNG GIAO
DỊCH CẦN GIUỘC- LONG AN

1. Giới thiệu chung về Sacombank phòng giao dịch Cần Giuộc- Long An
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) khai trương hoạt động Phòng
Giao Dịch Cần Giuộc trực thuộc Chi nhánh Long An tại địa chỉ Lô 7-8 KDC Thương
Mại, Khu phố 2, Thị trấn Cần Giuộc, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An.
Phát triển dựa trên nền tảng ngân hàng Sacombank, Phòng Giao Dịch Cần Giuộc
được thành lập và phát triển, sẽ thực hiện tất cả các sản phẩm – dịch vụ tài chính như:
huy động vốn bằng Việt Nam Đồng, ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân dưới các hình
thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi,…; cấp tín dụng với nhiều hình
thức, đa dạng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng, thực hiện dịch vụ
chuyển tiền nhanh trong nước, ngoài nước và nhiều dịch vụ ngân hàng khác.

2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1. Tầm nhìn:
9


- Trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng hàng đầu khu vực.

2.2 Sứ mệnh:
-

Tối ưu giải pháp tài chính trọn gói, hiện đại và đa tiện ích cho khách hàng;
Tối đa hóa giá trị gia tăng cho đối tác, nhà đầu tư và cổ đông;
Mang lại giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho CBNV;
Đồng hành cùng sự phát triển chung của cộng đồng xã hội.


3. Tồ chức bộ máy quản lý của ngân hàng
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trưởng Phòng
Giao Dịch

Phó phòng Giao
Dịch

Kế toán
ngân quỹ

3.2.
-

-

-

Nhân viên tín
dụng

Nhân viên
giao dịch

Chuyên viên
tín dụng

Chức


năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
Trưởng Phòng Giao Dịch: Do Tổng Giám Đốc ủy nhiệm và miễn nhiệm với sự y chuẩn
của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Sacombank, trực tiếp điều hành, quản lí mọi hoạt động
của PGD theo đúng các quy chế, quy định liên quan đến Sacombank, lập kế hoạch thực
hiện các chỉ tiêu tăng trưởng huy động vốn, tăng trưởng tín dụng và doanh thu chi phí
dịch vụ, chịu trách nhiệm và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, quản lí cán bộ
nhân viên thuộc quyền.
Phó Phong Giao Dịch: Thay mặt trưởng phòng thực hiện một số công việc và báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh khi Trưởng phòng vắng mặt (theo văn bản ủy quyền), bàn bạc
tham mưu ý kiến với Trưởng phòng về xây dựng kế hoạch, triển khai chính sách, mục
tiêu kinh doanh của chi nhánh, thực hiện các nghiệp vụ, giám sát các hoạt động của đơn
vị, đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra.
Kế toán ngân quỹ và Nhân viên giao dịch: thực hiện nhiệm vụ cơ bản là hoạt động trực
tiếp với khách hàng, huy động vốn và quản lý kho tiền.
Bộ phận tín dụng gồm nhân viên tín dụng và chuyên viên tín dụng: Tìm kiếm khách
hàng, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng trong việc tìm kiếm thu thập thông tin khách

10


hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra giám sát tình hình kinh doanh
và tài chính của khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ, xử lí nợ.
3.2.1 Phòng Kinh Doanh:
- Thực hiện công tác tiếp thị nhằm phát triển thị phần.
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh
giá quá trình thực hiện kế hoạch.
3.2.2 Phòng Kế Toán và Quỹ:
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính, quản lý chi phí điều hành, quản lý thanh
khoản, quản lý kho quỹ.


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG TIÊU
DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK PHÒNG GIAO DỊCH CẦN
GIUỘC- LONG AN

1. Khái quát chung về tín dụng
1.1. Khái niệm
- Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng
quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và
đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
- Tổng quát sơ đồ tín dụng như sau:

11


Người bán hoặc
người cho vay

Hàng hóa, tiền

Người mua hoặc
người đi vay

Phương tiện trao đổi
Tiền mặt

Mua chịu

Con nợ

Thanh toán


Chủ nợ

( Nguồn: Robert Cole, Lon Mishler, Credit management )

1.2. Đặc trưng của tín dụng
Một là, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin. Người ta ch ỉ cho vay khi ng ười ta
tin tưởng, người đi vay có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ. Đồng thời người ta tin
rằng người sử dụng lượng giá trị đó sẽ thu được lượng giá trị cao hơn, đạt hiệu quả sau
một thời gian nhất định, người cho vay cũng tin tưởng người đi vay có ý mu ốn tr ả nợ thì
quan hệ tín dụng mới xảy ra. Như vậy có thể nói đây là điều ki ện tiên quyết để thi ết l ập
quan hệ tín dụng.
Hai là, tính hoàn trả. Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trưng cơ bản nhất và sự
hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chính khác. Trong

12


tính hoàn trả thì lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn về cả thời
gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận : Gốc và lãi. Phần lãi phải đảm bảo cho lượng giá
trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng
vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá trị cho sự sinh quyền sử d ụng v ốn hi ện tại c ủa
người sở hữu, vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền
sử dụng nó. Mặt khác nếu không có sự hoàn trả thì đó là quan h ệ tín d ụng không hoàn
hảo.
Ba là, tính thời hạn. Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, ng ười cho
vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong t ương lai. Ng ười đi vay ch ỉ
được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời gian sử d ụng theo
thỏa thuận, người đi vay hoàn trả cho người cho vay.
Bốn là, tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro. Do sự không cân x ứng v ề thông tin

và người cho vay không hiểu rõ hết về người đi vay. Một mối quan hệ tín d ụng được g ọi
là hoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn.

1.3. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
-

Là điều kiện đảm bảo sản xuất kinh doan diễn ra thường xuyên và liên tục.
Tín dụng huy động, tập trung vốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Tín dụng góp phần nâng cao mức sống của dân cư.
Là công cụ điều tiết vĩ mô cuả Nhà nước.
1.4. Phân loại tín dụng cá nhân
 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

• Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được vay bổ
sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
• Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm, được cung
cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhân.
• Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, loại này được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng quy mô sản xuất.
 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

• Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của
các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu
hụt tạm thời.

13



• Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng hình thành tài sản cố định. Loại này
được đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây
dựng các công trình mới. Thời hạn cho vay là trung và dài hạn.
 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

• Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp
và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
• Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng các nhu cầu
tiêu dùng khác nhau như: mua sắm nhà cửa, hàng hóa, xe cộ và cả những nhu cầu hằng
ngày
1.5. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Sacombank
 Thấu chi tiền gửi

• Tiện ích:
- Đáp ứng nhu cầu chi vượt số dư CÓ trên tài khoản tiền gửi thanh toán (gọi là
thấu chi) mà không cần tất toán thẻ tiền gửi của Khách hàng tại Sacombank.
- Khách hàng chủ động thanh toán vốn thấu chi bất kỳ khi nào, bằng cách nộp tiền
vào tài khoản.
• Đặc tính:
- Hạn mức thấu chi: tối đa lên đến 100% đối với tài sản bảo đảm là tiền gửi VND và
85% đối với ngoại tệ.
- Thời gian thấu chi tối đa 12 tháng.
- Tài sản đảm bảo: thẻ tiền gửi của chính Khách hàng tại Sacombank.
• Điều kiện và thủ tục:
- Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Sacombank.
- Bản sao CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân.
- Bản chính thẻ tiền gửi.
➢ Vay tiêu dùng cán bộ nhân viên - Sẻ chia cùng bạn:
Vay tiêu dùng Cán bộ nhân viên, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua
sản phẩm dành riêng cho cán bộ

nhân viên công tác tại các cơ quan, tổ chức thỏa điều kiện Sacombank . Vay tiêu
dùng không cần tài sản bảo đảm.
- Vay tín chấp với mức vay 80 triệu đồng đối với CBNV, 100 triệu đồng đối với
Trưởng/Phó đơn vị
- Trường hợp đặc biệt mức vay lên đến 200 triệu đồng
- Thời gian vay tối đa 48 tháng
- Có hợp đồng liên kết giữa đơn vị và Sacombank
- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (thương tật, tử vong) thì toàn bộ dư nợ của khách
hàng tại Sacombank do Công ty bảo hiểm chi trả thay.
 Vay chứng minh năng lực tài chính

14
















Đặc tính
Mức vay đáp ứng cao nhất nhu cầu chứng minh năng lực tài chính

Thời gian vay tối đa 12 tháng
Tài sẳn đảm bảo: số dư tài khoản tiền gửi thanh toán và/ hoặc thẻ tiết kiệm hình thành từ
vốn vay và vốn tự có của khách hàng kí quỹ
Giải ngân bằng VND
Tiện ích
Thủ tục nhanh chóng, không cần tài sản đảm bảo thế chấp cho khoản vay
Chi phí vay hợp lý, khách hàng chỉ cần trả khoản chênh lệch giữa lãi suất tiền vay và tiền
gửi
Điều kiện và thủ tục
Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Sacombank
Bản sao CMND/ hộ chiếu; hộ khẩu, giấy, sổ tạm trú của người vay
Các chứng từ giấy tờ liên quan đến khoán vay
Vay tiêu dùng-Bảo tín - Biến ước mơ thành hiện thực
Đặc tính:
- Mức vay đến 14 lần thu nhập, tối đa 500 triệu đồng
- Thời gian vay tối đa 48 tháng
- Phương thức vay linh hoạt: trả góp theo dư nợ ban đầu (góp đều) hoặc theo dư nợ
giảm dần.
- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (thương tật, tử vong) thì toàn bộ dư nợ của khách
hàng tại Sacombank do Công ty bảo hiểm chi trả thay.
Tiện ích
- Không cần tài sản đảm bảo
- Mức vay cao, giải ngân nhanh chóng
- Danh sách các đơn vị Sacombank chấp nhận cho vay rộng rãi trên toàn quốc
- Thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh chóng
Điều kiện và thủ tục
- Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Sacombank
- Bản sao CMND/hộ chiếu; Hộ khẩu/Giấy, sổ tạm trú của người vay
- Hồ sơ chứng minh thu nhập (Bản sao hợp đồng lao động, bản sao quyết định bổ
nhiệm....)

- Bản sao hóa đơn tiềnđiện/điện thoại/nước 03 tháng gần nhất
- Bản chính sao kê lương/bảng lương 06 tháng gần nhất có xác nhận của ngân
hàng/cơ quan công tác.
Vay cầm cố, chứng từ có giá
Những khoản tiết kiệm chưa đến kỳ đáo hạn nhưng bạn có những nhu cầu chi tiêu
đột xuất khác. Vay cầm cố chứng từ có giá là lựa chọn nhanh nhất giúp bạn dễ dàng có
ngay số tiền mình cần mà vẫn bảo toàn khoản lãi từ sổ tiết kiệm.
Tiện ích:
- Mức vay lên đến 100% giá trị chứng từ cầm cố

15


- Giải ngân nhanh chóng, trong vòng 30 phút

• Đặc tính:







-

- Mức vay tối đa 100% đối với cho vay cùng loại tiền cầm cố do Sacombank phát
hành; 95% đối với cho vay khác loại tiền cầm cố do Sacombank phát hành hoặc giấy tờ
có giá do đơn vị khác phát hành
- Thời gian vay phù hợp với thời hạn của chứng từ cầm cố
Điều kiện và thủ tục:

- Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Sacombank
- Bản sao CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân; Hộ khẩu/Giấy, sổ tạm trú của
người vay, người bảo lãnh (nếu có)
- Bản chính chứng từ có giá cầm cố
- Bản chính xác nhận tạm khóa tài khoản (trường hợp cầm cố chứng từ có giá
không do Sacombank phát hành).
Vay mua nhà- Giải pháp cho ngôi nhà mơ ước
Đặc tính
Mức vay lên đến 100% giá trị mua/ nhận chuyển nhượng bất động sản
Thời hạn vay tối đa 15 năm
Chấp nhận tài sản đảm bảo là quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán/ chuyển
nhượng bất động sản
Tiện ích
Mua nhà với mức tài trợ tốt nhất
Thời hạn vay dài nhất
Chấp nhận tài sản đảm bảo là căn hộ có dư án liên kết với Sacombank
Hồ sơ vay đơn giản, lãi suất vay cạnh tranh
Thủ tục hoàn tất giấy tờ nhà được thực hiện công ty chuyên nghiệp liên kết với
Sacombank
Điều kiện và thủ tục
Bản chính giấy đề nghị vay vốn the mẫu của Sacombank
Bản sao CMND/ hộ chiếu; hộ khẩu/ giấy, sổ tạm trú của người vay và người bảo lãnh
( nếu có)
Hồ sơ chứng minh thu nhập, khả năng trả nợ
Hồ sơ về bất động sản dự định mua/ nhận chuyển nhượng ( Hợp đồng mua bán, hợp đồng
đặt cọc,…)
Hồ sơ tài sản thế chấp
1.6. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Sacombank
1.6.1. Tóm tắt quy trình cho vay


16


Trách nhiệm

Bước

CV.KH

B1

CV.KH/ CV.TĐ

B2

Quá trình

Chứng từ/ tài liệu liên quan

Tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu Quy trình bán hàng
cấp tín dụng của KH
Quy trình thẩm định
Thẩm định

Cấp thẩm quyền

B3

Quy trình phán quyết cấp tín
dụng


Phê duyệt
NVHT,
KSVTD, B4
TTV.TTQT, GDV

CV.QLN, CV.KH

Quy trình hoàn chỉnh hồ sơ
Hoàn chỉnh hồ sơ và triển và giải ngân
khai phán quyết

B5

( nợ nhóm 1 và nhóm 2)

Quản lý và thu hồi nợ

Quy trình quản lý và thu hồi
nợ vay

Tất toán

Quy trình tất toán và lưu hồ


CV.KH, CV.TĐ, CV. QLN
( nợ xấu)

CV.KH,

GDVTD, B6
TTV,TTQT. CV.QLN

17


CV.KH, CV.TĐ, KSVTD, B7
TTV.TTQT, CV.QLN
Lưu hồ sơ

Quy trình tất toán và lưu hồ


( Nguồn: Phòng cá nhân Sacombank- PGD Cần Giuộc Long An)

1.6.2. Diễn giải sơ đồ
- Bước 1: Theo mô hình bán hàng chuyên nghiệp tại Sacombank đối với nghiệp vụ cấp tín
dụng, ở bước này CV.KH thực hiện công tác tìm kiếm và tiếp thị KH, tiếp nhận nhu cầu
cấp tín dụng (chi tiết các kỹ năng bán hàng của CV.KH được hướng dẫn chi tiết tại quy
trình bán hàng), sau khi tiếp thị KH thành công.
Tại phòng giao dịch hồ sơ thuộc hạn mức phán quyết PGD: CV.KH lập tờ cấp tín
dụng, thực hiện thẩm định và trình Trưởng phòng PGD duyệt cấp tín dụng.
+ Hồ sơ vượt quá hạn mức phán quyết PGD và có tổng mức cấp tín dụng ≤ 500
triệu đồng (quy ra đối với VNĐ): CV.KH lập tờ trình cấp tín dụng, thực hiện thẩm định
và trình Trưởng PGD có ý kiến trước khi trình cấp phán quyết tín dụng.
+ Hồ sơ vượt hạn mức phán quyết PGD và có tổng mức cấp tín dụng > 500 triệu
đồng (quy đổi ra VNĐ): CV.KH lập tờ trình cấp tín dụng (phần dành cho CV.KH), trình
trưởng phòng PGD và có ý kiến trước kh chuyển Bộ phận thẩm định để thẩm định và
trình cấp phán quyết tín dụng.


- Bước 2: Ở bước này CV.KH thực hiện công tác xác minh và thẩm định hồ sơ của KH làm

-

cơ sở tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt, ghi ý kiến vào tờ trình cấp tín dụng.
Việc xác minh thực tế và thẩm định hồ sơ tín dụng được hướng dẫn chi tiết tại quy trình
thẩm định.
Bước 3: Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ theo hạn mức phán quyết cấp tín dụng tại
quy chế cấp tín dụng hiện hành

18


- Bước 4: Hướng dẫn và quy định rõ trách nhiệm của từng chuyên viên/ nhân viên thuộc

-

-

phòng/ bộ phận khác chi nhánh thực hiện các thủ tục cần thiết trong quá trình hoàn chỉnh
hồ sơ.
Bước 5: Sau khi cấp tín dụng cho KH, bộ phận quản lý tín dụng phối hợp với các phòng/
bộ phận nghiệp vụ liên quan khác tại chi nhánh thực hiện công tác quản lý và thu hồi nợ
theo các quy định hiệ hành của Sacombank
Bước 6: Sau khi KH hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cá khoản nợ (bao gồm gốc, lãi và
chi phí phát sinh) CV.KH, KSVTD, GDV, NV.QLHS tiến hành tất toán hồ sơ tín dụng
Bước 7: Các bộ phận liên quan lưu hồ sơ và hoàn tất công việc của mình.

2.


Phân tích tình hình hoạt động tại Sacombank – PGD Cần Giuộc, Long An
Bảng 2: Kết quả kinh doanh năm 2013-2015

So sánh 2014/2013
Chỉ tiêu

2013

2014

2015

I.Tổng thu nhập

74.28
0

105.84
9

Lãi

73.16
5

Thu nhập ngoài lãi

So sánh 2015/2014

Số tiền


%

Số tiền

%

148.31
9

31.569

42,5

42.470

40,1

103.85
4

145.35
2

30.789

42,1

41.398


39,8

1.115

1.895

2.967

780

69,9

1.072

56,6

II. Chi phí

54.67
0

76.528

113.167

21.858

40,0

36.639


47,8

Lãi

49.75
0

70.635

106.60
3

20.885

41,9

35.968

50,9

Chi phí ngoài lãi

4920

5.893

6.564

973


19,8

671

11,4

III.Lợi nhuận trước
thuế (I-II)

19.61
0

29.321

35.152

97.11

49,5

5.831

19,9

Thuế thu nhập
doanh nghiệp

5.493


8.209

9.491

2.719

49,5

1.282

15,6

19


IV.Lợi nhuận ròng

14.12
0

21.111

25.661

6.991

49,5

4.550


21,6

( Nguồn: Phòng kết toán tại PGD Cần Giuộc- Long An)
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả, qua ba
năm Ngân hàng đạt được mức lợi nhuận rất cao. Cụ thể lợi nhuận năm 2013 là 14.120
triệu đồng, năm 2014 là 21.111 triệu đồng tăng 49,5% so với 2013, năm 2015 là 25.661
triệu đồng tăng 21,6% so với năm 2014. Để đạt được kết quả này cùng với việc chú trọng
quản trị chi phí, trong thời gian qua đã đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng
đối tượng khách hàng, thực hiện những chương trình quảng cáo tiếp thị nhằm duy trì và
thu hút khách hàng. Thêm vào đó, trong ba năm qua, PGD đã không ngừng củng cố, mở
rộng và nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ như: vay mua
nhà, chứng minh năng lực tài chính,… làm cho thu nhập từ các hoạt động tín dụng đều
tăng lên. Qua phân tích cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng tương đối tốt,
thu nhập và lợi nhuận luôn tăng qua các năm. Đó là nhờ vào nỗ lực của toàn thể cán bộ
công nhân viên của Ngân hàng. Tuy nhiên, để nâng cao khả năng cạnh tranh, ngân hàng
cần chú trọng hơn nữa cơ cấu thu nhập để đảm bảo tốc độ tăng trưởng nhanh và bền
vững.

3. Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân
3.1. Phân tích doanh số cho vay
Trong bối cảnh hiện nay, khi các mức độ cạnh tranh giữa các NHTM đang trở nên
gay gắt và diễn biến tình hình tài chính tiền tệ luôn có nhiều biến động. Ngân hàng
Sacombank, chi nhánh Long An, PGD Cần Giuộc- Long An với phương châm hoạt động
“An toàn, hiệu quả và bền vững” đã không ngừng cải tiến các sản phẩm dịch vụ cũng như
giải quyết các vấn đề về thủ tục để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng nhưng vẫn đảm
bảo tính an toàn cao nhất. Trên cơ sở nguồn vốn huy động được với cùng với việc tận
dụng các lợi thế của một NHTM quốc doanh lớn về vốn, nhân lực, uy tín,… . Ngân hàng
Sacombank, chi nhánh Long An, PGD Cần Giuộc- Long An đã không ngừng mở rộng các
hình thức tín dụng theo xu hưóng phát triển chung của nền kinh tế đồng thời có chiến
lược tập trung phục vụ tốt nhất nhóm khách hàng của mình. Tại phòng khách hàng cá

nhân với chức năng phục vụ tối ưu nhóm khách hàng là hộ kinh doanh cá thể, cá nhân thì
công tác cho vay đã đạt được nhiều kết quả đáng kể.

3.1.1.

Doanh số cho vay cá nhân

20


Bảng 3.1.1. Doanh số cho vay cá nhân từ 2013-2015
2013

2014

So sánh
2014/2013

2015

Chỉ tiêu

So sánh
2015/2014

Số tiền

%

Số tiền


%

Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

I.Theo
thời hạn

160.852

100

208.037

100

232.563

100


47.185

29,3

24.526

11,8

Ngắn
hạn

61.461

38,2

115.398

55,5

182.097

78,3

53.937

87,8

66.699

57,8


99.391

61,8

92.639

44,5

50.466

21,7

-6.752

-6,8

-42.173 -45,5

II. Theo
mục
đích vay

160.852

100

208.037

100


232.563

100

47.185

29,3

24.526

11,8

Tiêu
dùng

5.308

3,3

17.475

8,4

21.397

9,2

12.167


29,2

3.922

22,4

155.544 96,7

189.938

91,3

210.004

90,3

34.394

22,1

20.066

10,6

624

0,3

1.162


0,5

624

538

86,2

100

208.037

100

232.563

100

47.185

29,3

24.526

11,8

3,9

6.657


3,2

2.558

1,1

384

6,1

-4.099

-61,6

Trung và
dài hạn

SXKD
Mua nhà

III. Theo
phương
160.852
thức
đảm bảo
Không


6.273


21


TSĐB

TSĐB

154.579 96,1

210.308

96,8

230.004

98,9

55.729

36,1

19.696

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà Ngân hàng cho khách hàng vay
trong một thời kỳ. Qua bảng trên, ta thấy doanh số cho vay đều tăng qua ba năm: năm
2013 là 160.852 triệu đồng, năm 2014 là 208.037 triệu đồng, năm 2015 là 232.563 triệu
đồng; về tỷ lệ tăng thì năm 2014 tăng 29,3% so với năm 2013, năm 2015 tăng 11,8% so
với năm 2014. Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do nhu cầu vay vốn của khách
hàng ngày càng tăng. Ngoài ra, việc Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng tiếp
cận với nguồn vốn của Ngân hàng, đẩy mạnh khuyến khích khách hàng sử dụng những

sản phẩm dịch vụ mới như chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối… đã góp phần tích cực
vào việc tăng doanh số cho vay và quy mô hoạt động của ngân hàng.

3.1.2. Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn
Khi nói đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng thì tín dụng ngắn hạn luôn được các
ngân hàng quan tâm hàng đầu, bên cạnh việc hỗ trợ vốn cho các thành phần kinh tế phát
triển, đây còn là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Cho vay
ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn vì đảm bảo thu hồi vốn nhanh và ít rủi ro hơn cho
vay trung và dài hạn. Vì thế doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn của Ngân hàng tăng qua
mỗi năm, năm 2014 tăng 87,8% so với năm 2013, năm 2015 tăng 57,8% so với năm
2014. Trong cơ cấu cho vay, cho vay ngắn hạn ngày càng tăng về số lượng và tỷ trọng
được nâng cao dần. Cho vay trung và dài hạn có xu hướng giảm xuống qua các năm. Do
định hướng phát triển của Ngân hàng là tập trung tăng trưởng dư nợ bằng cách cho vay
có trọng điểm sau đó sẽ đẩy mạnh cho vay phân tán theo đề án phù hợp với lợi thế từng
địa bàn. Bên cạnh nhu cầu vay vốn ngắn hạn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng,
khách hàng cũng có nhu cầu vay vốn trung hạn. Đặc điểm của món vay này là số tiền vay
tương đối lớn, thời gian trả nợ nhiều hơn một năm nên nó đòi hỏi khách hàng phải có
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo trả hết nợ cho Ngân hàng khi món
vay đáo hạn, do đó nó chiếm tỷ trọng nhỏ so với cho vay ngắn hạn. Nhằm hạn chế rủi ro
khi cho vay trung và dài hạn nên ngân hàng đã chủ động giảm dần tỷ trọng cho vay của
loại hình này. Hơn nữa vốn huy động từ khách hàng cũng phần lớn là ngắn hạn nên cho
vay trung và dài hạn cũng bị hạn chế. Vì thế mà doanh số cho vay trung và dài hạn giảm
qua các năm: năm 2014 giảm 6.752 triệu đồng tương ứng giảm 6,8% so với năm 2013,
năm 2015 giảm 42.173 triệu đồng tương ứng giảm 45,5% so với năm 2014.

22

9,4



3.1.3. Doanh số cho vay theo mục đích
Trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng, cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng
cao nhất chiếm trên 90% tổng doanh số cho vay, tuy nhiên tỷ trọng cho vay có xu hướng
ngày càng giảm dần do đời sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu
cầu ngày càng cao nhu cầu sử dụng các tiện nghi hiện đại, nhu cầu học tập và chữa bệnh
ở nước ngoài cộng với sự chủ ñộng của Ngân hàng trong việc điều chỉnh cơ cấu cho vay
cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
- Sản xuất kinh doanh: Năm 2013 đạt 155.544 triệu đồng, năm 2014 là 189.938
triệu đồng tăng lên 22,1% so với năm 2013, năm 2015 đạt 210.004 triệu đồng tăng 10,6%
so với năm 2014. Nguyên nhân của sự tăng trưởng đó bên cạnh nhu cầu vốn của khách
hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, còn nhờ nỗ lực tăng cường quảng bá hình ảnh
Ngân hàng nhằm giới thiệu các sản phẩm tín dụng đến với khách hàng và tạo điều kiện để
khách hàng tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hàng.
- Tiêu dùng: Đây là loại hình cho vay phổ biến và rất phát triển trong những năm
gần đây. Khi thu nhập cũng như đời sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu
dùng là một nhu cầu không thể thiếu. Loại hình này những năm trước bị giới hạn ở một
số đối tượng là cán bộ công chức nhưng hiện nay nó đã được phổ biến rộng rãi từ cán bộ
công nhân viên của doanh nghiệp lớn, đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh
nghiệp nhà nước, thậm chí những hộ sản xuất kinh doanh nhỏ. Mục đích của khoản vay
tiêu dùng là để mua nhà, sửa chữa nhà, mua quyền sử dụng đất để làm nhà ở, mua thiết
bị nội thất gia đình, hay mua sắm phương tiện đi lại, chẳng hạn như khách hàng muốn sở
hữu một chiếc xe hơi nhưng họ tích luỹ chưa đủ… Với đặc điểm của nó là cho vay trả
góp trong thời hạn từ một đến ba năm hoặc thời gian có thể linh động hơn tuỳ theo thoả
thuận giữa Ngân hàng và khách hàng giúp cho khách hàng dễ dàng có được phương tiện,
vật dụng mình mong muốn khi tài chính có giới hạn. Điều này làm cho doanh số cho vay
của loại hình này tăng lên. Cụ thể, năm 2013 là 5.308 triệu đồng đến năm 2014 tăng
mạnh lên 17.475 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng 229,2% so với năm 2013, năm 2015 tăng
22,4% so với năm 2014.

3.1.4. Doanh số cho vay cá nhân theo phương thức đảm bảo

Để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của mình, ngân hàng hạn chế cho vay những
khoản vay không có tài sản đảm bảo. Chính vì vậy mà tỷ trọng cho vay không có tài sản
đảm bảo luôn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số cho vay và giảm dần qua mỗi năm.
Cụ thể năm 2013 chiếm 3,9%, năm 2014 chiếm 3,2%, đến năm 2015 tỷ lệ này chỉ còn
1,1%.

23


3.2. Doanh số thu nợ cá nhân
Bảng 3.2. Doanh số thu nợ cá nhân từ 2013-2015
2013

2014

So sánh
2014/2013

2015

Chỉ tiêu

So sánh
2015/2014

Số tiền

%

Số tiền


%

Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

I.Theo
thời hạn

124.016

100

160.813

100

163.492

100


36.797

29,7

2.679

1,7

Ngắn
hạn

50.475

40,7

92.307

57,4

120.494

73,7

41.832

82,9

28.187

Trung và

dài hạn

73.541

59,3

68.506

42,6

42.998

26,6

-5.035

-6,9

-25.508 -37,2

II. Theo
mục
đích vay

124.016

100

160.813


100

163.492

100

36.797

29,7

2.679

1,7

Tiêu
dùng

25.175

20,3

35.700

22,2

55.587

34,0

10.525


41,8

19.887

55,7

SXKD

98.717

79,6

125.113

77,8

107.578

65,8

26.396

26,7 -17.535 -14,0

Mua nhà

124

0,1


327

0,2

III. Theo
phương
124.016
thức
đảm bảo
Không

TSĐB

1.984

30,5

100

160.813

100

163.492

100

36.797


29,7

2.679

1,7

1,6

2.734

1,7

2.125

1,3

750

37,8

-609

-22,3

24



TSĐB


122.032 98,4

158.079

98,3

161.367

98,7

36.047

29,5

3.288

2,1

3.2.1. Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn
Qua bảng doanh số thu nợ, ta thấy Ngân hàng có doanh số thu nợ ngắn hạn trong ba
năm qua luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng dần qua mỗi năm. Cụ thể tỷ trọng thu nợ ngắn
hạn năm 2013 chiếm 40,7%, năm 2014 chiếm 57,4% và năm 2015 tăng mạnh lên 73,7%
trong tổng doanh số thu nợ. Nguyên nhân do doanh số cho vay ngắn hạn của Ngân hàng
chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay nên tất nhiên là doanh số thu nợ ngắn hạn
cũng cao hơn trung và dài hạn.

3.2.2. Doanh số thu nợ cá nhân theo nhu cầu vốn vay
Như đã phân tích ở trên cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao tổng
doanh số cho vay vì vậy mà doanh số thu nợ ở lĩnh vực này cũng luôn chiếm một tỷ cao
trong tổng doanh số thu nợ. Cụ thể năm 2013 là 79,6%, năm 2014 là 77,8% và năm 2015

do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên tỷ lệ này giảm còn 65,8%. Còn cho vay tiêu
dùng ngày càng tăng nên doanh số thu nợ cũng tăng qua mỗi năm năm 2013 chiếm
20,3%, năm 2014 chiếm 22,2% và năm 2015 chiếm 34% tổng doanh số thu nợ.

3.2.3. Doanh số thu nợ cá nhân theo phương thức đảm bảo
Doanh số thu nợ có tài sản đảm bảo luôn chiếm một tỷ lệ rất cao chiếm trên 98%
trong tổng doanh số thu nợ. Trái lại tỷ trọng thu nợ không có tài sản đảm bảo lại rất thấp
năm 2013 là 1,6%, năm 2014 là 1,7% và năm 2015 chiếm chỉ 1,3% tổng doanh số thu nợ.
Tỷ lệ này có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do những khoản vay không có tài sản đảm
bảo không bị rang buộc tài sản với Ngân hàng nên một số khách hàng thiếu thiện chí trả
nợ cho Ngân hàng. Ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách thẩm định tính hiệu quả
của món vay và cân nhắc kỹ trước khi quyết định cho vay, hạn chế cho vay tín chấp hoặc
cho vay nhưng khoản cho vay đó cần được người có uy tín bảo lãnh.

3.3. Doanh số dư nợ
Bảng 3.3. Doanh số dư nợ từ 2013-2015
2013

2014

So sánh

2015

2014/2013

Chỉ tiêu
Số tiền

%


Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

So sánh
2015/2014
Số tiền

25

%


×