BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM
TỎI-NGHỆ-GỪNG VÀ RAU ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG
CỦA GÀ THẢ VƯỜN
Họ và tên sinh viên
: TRẦN PHI ẤT
Ngành
: Chăn Nuôi
Lớp
: Chăn nuôi 30
Niên khóa
: 2004 – 2008
Tháng 09/2008
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM TỎI-NGHỆGỪNG VÀ RAU ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA GÀ THẢ VƯỜN
Tác giả
TRẦN PHI ẤT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Chăn Nuôi
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. LÂM MINH THUẬN
Tháng 9/2008
i
LỜI CẢM TẠ
Xin được tri ân công lao dạy dỗ của bố mẹ, nhọc nhằn nuôi con khôn lớn
đến ngày hôm nay.
Xin được chân thành cảm ơn Ban Giám Hiêu trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi- Thú Y cùng toàn thể quý thầy
cô đã truyền đạt tần tình những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong
suốt quá trình em học tập tại trường. Đó sẽ là hành trang mà em sẽ mang
theo trên suốt đường đời.
Xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS – TS Lâm Minh Thuận đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc trang trại Thiên Phú Long đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè của tôi, những người đã chia sẽ
bao buồn vui và giúp đỡ tôi những lúc khó khăn trong suốt quá trình học
tập.
Trần Phi Ất
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay xu thế thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn đang được quan tâm và ngày
càng được nhân rộng. Nhằm mục đích bước đầu xây dựng quy trình chăn nuôi gà sạch
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm
Tỏi – Nghệ - Gừng và rau đến sự sinh trưởng của gà thả vườn ”. Thí nghiệm được
tiến hành trên 800 gà Lương Phượng được phân làm 4 lô: lô A không bổ sung rau và
chế phẩm (lô đối chứng), lô B được bổ sung 5g Cp/kgTĂ trong 4 tuần đầu sau đó giảm
xuống 2g CP/kgTĂ và không bổ sung rau, lô C không bổ sung chế phẩm và có bổ
sung rau, lô D được bổ sung chế phẩm (các mức giống lô B) và bổ sung rau. Thí
nghiệm được thực hiên tại trang trại Thiên Phú Long – Long Thành – Đồng Nai từ
ngày 17/03/2008 đền ngay 02/06/2008.
Sau thời gian tiến hành thí nghiệm tôi ghi nhận được một số kết quả.
+ Trọng lượng bình quân.
Trọng lượng bình quân ở 12 tuần tuổi cao nhất là lô D (1,636 g) và thấp nhất là lô A
(1561 g), sự khác biệt này không có ý nghĩa (P > 0,05).
So sánh về chế phẩm thì sự khác biệt giữa gà được bổ sung chế phẩm và gà không
được bổ sung chế phẩm khác biệt không có ý nghĩa (P > 0,05)
Tương tự so sánh về rau cũng vậy sự khác biệt là không có ý nghĩa, không có sự
tương tác giữa rau và chế phẩm.
+ Tăng trọng tuyệt đối.
Tăng trọng tuyệt đối trung bình cao nhất là lô D (21,22 g/con/ngày) và thấp nhất là lô
A (19,66 g/con/ngày), tuy nhiên sự khác biệt giữa các lô không có ý nghĩa về mặt
thống kê (P > 0,05).
So sánh về rau, so sành về chế phẩm thì sự khác biệt giữa gà không bổ sung rau,
không bổ sung chế phẩm với gà có bổ sung rau, có bổ sung chế phẩm là không có ý
nghĩa (P > 0,05).
Không có sự tương tác giữa rau và chế phẩm (P > 0,05).
+ Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày.
Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày cao nhất là lô A (53,4 g/con/ngày), thấp nhât là lô
D 43,4 g/con/ngày) sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05).
iii
So sánh về rau thì lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của gà được bổ sung rau là 45,15
(g/con/ngày) còn gà không bổ sung tau là 52,6 (g/con/ngày) sự khác biệt này có ý
nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05).
So sánh về chế phẩm thì sự khác biệt giữa gà được bổ sung chế phẩm và gà không
được bổ sung chế phẩm không có sự khác biệt về mặt thống kê, không có sự tương tác
giữa rau và chế phẩm (P > 0,05).
+ Hệ số biến chuyển thức ăn.
Hệ số biến chuyển thức ăn thấp nhất là lô D (2,2 kgTĂ/kgTT) và cao nhất là lô A
(2,98 kgTĂ/kgTT),có sự khác biệt có ý nghĩa giữa lô A với lô B và lô D (P < 0,05).
So sánh về rau thì có sự khác biệt có ý nghĩa giữa gà không được bổ sung rau với gà
được bổ sung rau (P < 0,05).
So sánh về chế phẩm thì không có sự khác biệt giữa gà đực bổ sung chế phẩm với gà
không bổ sung chế phẩm (P > 0,05).
Các chỉ tiêu về mổ khảo sát ở các lô (đùi, ức, lòng, mỡ bụng) không có sự khác biệt
có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05).
Về tỷ lệ quày thịt có sự khác biệt giữa các lô và giữa gà được bổ sung rau và không
bổ sung rau (P < 0,05).
Có sự khác biệt về tỷ lệ chết giữa các lô thí nghiệm (p < 0,05).
Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng tấp nhất là lô D (17.298 đ) và cao nhất là lô A
(23.156 đ).
Chi phí thuốc thú y cho 1kg tăng trọng thấp nhất là lô D (1.139 đ) và cao nhất là lô A
(1.412 đ).
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Lời cảm tạ ....................................................................................................................... ii
Tóm tắt luận văn ............................................................................................................ iii
Danh sách các từ viết tắt.................................................................................................ix
Danh sách các bảng .........................................................................................................x
Danh sách các hình ..........................................................................................................x
Danh sách các biểu đồ ....................................................................................................xi
Chương 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu.................................................................................................2
1.2.1. Mục đích ................................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ..................................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN..............................................................................................3
2.1. Giới thiệu về gà Lương Phượng ...............................................................................3
2.2. Giới thiệu về chế phẩm Tỏi – Nghệ - Gừng (T-N-G) ..............................................3
2.2.1. Tỏi..........................................................................................................................3
2.2.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm ......................................................................................3
2.2.1.2. Thành phần hóa học của tỏi tươi ........................................................................4
2.2.1.3. Công dụng của Tỏi .............................................................................................4
2.2.2. Nghệ.......................................................................................................................5
2.2.2.1. Đặc điểm.............................................................................................................5
2.2.2.2. Thành phần của nghệ..........................................................................................5
2.2.2.3. Tác dụng của Nghệ.............................................................................................5
2.2.3. Gừng ......................................................................................................................6
2.2.3.1. Đặc điểm.............................................................................................................6
2.2.3.2. Thành phần hóa học của gừng............................................................................6
2.2.3.3. Công dụng của gừng...........................................................................................7
2.3. Sơ lược về rau muống và rau dền.............................................................................8
2.3.1. Rau muống.............................................................................................................8
v
2.3.1.1. Đặc điểm và nguồn gốc ......................................................................................8
2.3.1.2. Thành phần hóa học............................................................................................8
2.3.1.3. Công dụng của rau muống..................................................................................8
2.3.2. Rau Dền .................................................................................................................9
2.3.2.1. Đặc diểm và nguồn gốc ......................................................................................9
2.3.2.2. Thành phần hóa học..........................................................................................10
2.3.2.3. Công dụng của dền ...........................................................................................10
2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sống và sức sinh trưởng của gà........................10
2.4.1. Giống ...................................................................................................................10
2.4.2. Dinh dưỡng..........................................................................................................11
2.4.3. Chăm sóc và nuôi dưỡng .....................................................................................12
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM........13
3.1. NỘI DUNG - THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN....................................13
3.1.1. Nội dung ..............................................................................................................13
3.1.2. Thời gian và địa điểm thực hiện thí nghiệm........................................................13
3.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ...............................13
3.2.1. Đối tượng thí nghiệm...........................................................................................13
3.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................13
3.3.QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG....................................................14
3.3.1. Thức ăn và nước uống .........................................................................................14
3.3.1.1. Thức ăn .............................................................................................................14
3.3.1.2. Nước uống ........................................................................................................15
3.3.2. Chuồng trại ..........................................................................................................15
3.3.2.1. Chuồng úm .......................................................................................................15
3.3.2.2. Chuồng nuôi .....................................................................................................16
3.3.3. Thiết bị - dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm.......................................................16
3.3.3.1. Máng ăn ............................................................................................................16
3.3.3.2. Máng uống........................................................................................................16
3.3.3.3. Thiết bị chiếu sáng và sưởi ấm gà ....................................................................16
3.3.3.4. Rèm che ............................................................................................................16
3.3.3.5. Các dụng cụ khác..............................................................................................17
vi
3.3.4. Chăm sóc – nuôi dưỡng.......................................................................................17
3.3.4.1. Giai đoạn úm (0-4 tuần tuổi) ............................................................................17
3.3.4.2. Giai đoạn từ 5-12 tuần ......................................................................................18
3.3.5. Vệ sinh và phòng bệnh ........................................................................................18
3.3.5.1.Vệ sinh...............................................................................................................18
3.3.5.2. Lịch phòng bệnh ...............................................................................................19
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi ...............................................................................................20
3.4.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng..................................................................................20
3.4.1.1 Trọng lượng bình quân ......................................................................................20
3.4.1.2. Tăng trọng tuyệt đối ........................................................................................20
3.4.2. Các chỉ tiêu về chuyển hóa thức ăn .....................................................................20
3.4.2.1. Tiêu thụ thức ăn................................................................................................20
3.4.2.2. Hệ số chuyển biến thức ăn................................................................................20
3.4.3. Các chỉ tiêu về mổ khảo sát.................................................................................20
3.4.3.1. Tỷ lệ quày thịt...................................................................................................20
3.4.3.2. Tỷ lệ ức.............................................................................................................20
3.4.3.3. Tỷ lệ đùi............................................................................................................21
3.4.3.4. Màu da ..............................................................................................................21
3.4.3.5. Tỷ lệ lòng..........................................................................................................21
3.4.3.6. Tỷ lệ mỡ bụng..................................................................................................21
3.4.4. Các chỉ tiêu về sức sống ......................................................................................21
3.4.4.1. Tỉ lệ chết ...........................................................................................................21
3.5. Hiệu quả kinh tế (chí phí thức ăn và thuốc thú y) ..................................................21
3.6. Xữ lý số liệu ...........................................................................................................21
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................22
4.1. Chỉ tiêu về sinh trưởng ...........................................................................................22
4.1.1 Trọng lượng bình quân .........................................................................................22
4.1.1.1 Trọng lượng bình quân ở giai đoạn I.................................................................22
4.1.1.2. Trọng lượng bình quân ở giai đoạn II .............................................................23
4.1.2. Tăng trọng tuyệt đối ............................................................................................26
4.1.2.1.Tăng trọng lượng tuyệt đối của gà ở giai đoạn I ...............................................26
vii
4.1.2.2. Tăng trọng tuyệt đối của gà ở giai đoạn II .......................................................27
4.2 Các chỉ tiêu về chuyển hóa thức ăn .........................................................................30
4.2.1. Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày.......................................................................30
4.2.1.1. Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày ở giai đoạn I...............................................30
4.2.1.2 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của gà ở giai đoạn II...................................31
4.2.2 Hệ sốchuyển biến thức ăn.....................................................................................33
4.3. Các chỉ tiêu về mổ khảo sát....................................................................................35
4.3.1.Tỷ lệ quày thịt, đùi, ức, lòng, mở bụng ................................................................35
4.2.2. Màu da của các lô thí nghiệm..............................................................................37
4.4. Các chỉ tiêu về sức sống .........................................................................................38
4.4.1.Tỷ lệ chết ..............................................................................................................38
4.4. Hiệu quả kinh tế......................................................................................................39
4.4.1. Chi phí thức ăn ....................................................................................................39
4.4.2 Chi phí về thuốc thú y ..........................................................................................40
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................41
5.1. Kết luận...................................................................................................................41
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................43
PHỤ LỤC .....................................................................................................................45
viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP
: Chế phẩm
TĂ
: Thức ăn
G
: Gram
TT
: Tăng trọng
HSCBTĂ
: Hệ sốchuyển biến thức ăn
Sx
: Độ lệch chuẩn
X
: Giá trị trung bình.
TTTĂ
: Tiêu thụ thức ăn
T-N-G
: Tỏi, Nghệ, Gừng
TĂHH
: Thức ăn hổn hợp
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tỏi tươi.....................................................................4
Bảng 2.2: Thành phần hóa học có trong 100g lá và hạt dền .........................................10
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .................................................................................14
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng của TĂHH 510 và 512...........................................15
Bảng 3.3: Lịch phòng bệnh ...........................................................................................19
Bảng 4.1: Trọng lượng bình quân của gà lúc 4 tuần tuổi. .............................................22
Bảng 4.2: Trọng lượng bình quân của gà trống ở giai đoạn II .....................................23
Bảng 4.3 trọng lượng bình quân gà mái giai đoạn II.....................................................24
Bảng 4.4: Trọng lượng bình quân lúc 12 tuần tuổi .......................................................25
Bảng 4.5: Tăng trọng lượng tuyệt đối của gà ở giai đoạn I...........................................26
Bảng 4.6: Tăng trọng tuyệt đối của gà trống giai đoạn II .............................................27
Bảng 4.7: Tăng trọng tuyệt đối của gà mái ở giai đoạng II...........................................28
Bảng 4.8: Tăng trọng tuyệt đối của gà trong thí nghiệm..............................................29
Bảng 4.9: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của các lô ở giai đoạn I ..........................30
Bảng 4.10: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của gà ở giai đoạn II ............................31
Bảng 4.11: Lượng thức ăn hàng ngày của các lô ..........................................................32
Bảng 4.12: HSCBTĂ của các lô thí nghiệm .................................................................33
Bảng 4.13: HSCBTĂ trung bình của cả thí nghiệm......................................................34
Bảng 4.14: Tỷ lệ quày thị, đùi, ức, lòng, mở bụng........................................................35
Bảng 4.15: Tỷ lệ chết của các lô qua các tuần tuổi .......................................................38
Bảng 4.16: Chí thức ăn cho các lô thí nghiệm ..............................................................39
Bảng 4.17: Chi phí thuốc thú y......................................................................................40
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Màu da của gà ở các lô Thí nghiệm ..............................................................38
x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Trọng lượng bình quân lúc 4 tuần tuổi .....................................................22
Biểu đồ 4.2: Trọng lượng bình quân gà trống lúc 12 tuần tuổi .....................................24
Biểu đồ 4.3: Trọng lượng bình quân của gà mái lúc 12 tuần tuổi.................................25
Biểu đồ 4.4: Trọng lượng bình quân của các lô lúc 12 tuần tuổi ..................................26
Biểu đồ 4.5: Tăng trọng tuyệt đối của gà trống ở giai đoạn II ......................................28
Biểu đồ 4.6: Tăng trọng tuyệt đối của gà mái trong giai đoạn II ..................................29
Biểu đồ 4.7: Tăng trọng tuyệt đối của các lô thí nghiệm ..............................................30
Biểu đồ 4.8: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của các lô thí nghiệm.........................32
Biểu đồ 4.9: HSCBT của các lô thí nghiệm ..................................................................34
Biểu đồ 4.10: Tỷ lệ quày thịt của các lô thí nghiệm......................................................35
Biểu đồ 4.11: Tỷ lệ đùi của các lô thí nghiệm...............................................................36
Biểu đồ 4.12: Tỷ lệ ức của các lô thí nghiệm................................................................37
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về cuộc sống của con người cũng tăng lên.
Trước đây thì nhu cầu của con người là ăn no mặc ấm rồi đến ăn ngon mặc đẹp và bây
giờ không những ăn ngon mà còn phải sạch nữa. Khuynh hướng “thực phẩm sạch”,
“thực phẩm an toàn” đang được người tiêu dùng rất quan tâm và mong muốn người
chăn nuôi làm được điều đó. Để các sản phẩm gia cầm ngày càng được nâng cao về
phẩm chất và độ an toàn sinh học thì việc sử dụng và lạm dụng kháng sinh,chất kích
thích tăng trưởng, hormon…cần phải được giảm đi rất nhiều nên việc tìm ra các chế
phẩm sinh học thay thế là rất cần thiết.
Chăn nuôi gà thả vườn hiện nay đã và đang đem lại lợi nhuận cho người chăn nuôi và
sản phẩm hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Nhưng do chăn nuôi gà thả vườn cần
nhiều diện tích hơn chăn nuôi gà công nghiệp mà diện tích cho chăn nuôi ngày càng bị
thu hẹp, trong khi đó nhu cầu về thịt gà thả vườn ngày một tăng lên. Do đó vấn đề đặt
ra cho người chăn nuôi gà thả vườn hiện nay là “làm sao nâng cao được mật độ nuôi
mà không ảnh hưởng đến chất lượng thịt gà”. Bên cạnh đó với sự tăng giá mạnh của
thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y hiện nay thì chi phí sản xuất cho một đầu gà tăng lên
nên lợi nhuận trên đầu gà sẽ giảm xuống. Do đó để tăng được lợi nhuận thì phải tìm ra
nguồn cung thức ăn bổ sung để giảm bớt thức ăn hỗn hợp và những sản phẩm sinh học
để giảm bớt và xa hơn là thay thế kháng sinh.
Xuất phát từ những nhu cầu thực tế và cấp thiết ở trên. Được sự đồng ý của khoa Chăn
Nuôi – Thú Y – Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM, với sự hướng dẫn và sự giúp
đỡ tận tình của PGS-TS Lâm Minh Thuận cùng ban giám đốc trang trại Thiên Phú
Long. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung chế
phẩm Tỏi – Nghệ - Gừng và rau đến sự sinh trưởng của gà thả vườn”.
1
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Khảo sát ảnh hưởng của rau và chế phẩm lên sức sinh trưởng của gà thả vườn.
1.2.2. Yêu cầu
- Theo dõi sức sinh trưởng, sức sống của gà thả vườn ở các giai đoạn
4,6,8,10,12 tuần tuổi
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu về gà Lương Phượng
Gà Lương Phượng là một trong ba dòng của giống gà Tam Hoàng, được nhập vào
nước ta từ Trung Quốc và Hồng Kông. Gà Lương Phượng được các nhà tạo giống của
Xí Nghiệp gà Nam Ninh – Quảng Tây – Trung Quốc nghiên cứu và chọn giống trên 10
năm. Hiện nay đây là một giống gà thả vườn đang được nuôi nhiều ở Việt Nam.
Gà Lương Phượng có màu lông vàng sẫm, cú sẫm hoặc lốm đốm hoa. Gà trống
mào đơn dựng đứng. Gà Lương Phượng có tốc độ sinh trưởng khá nhanh, 11 tuần tuổi
trống nặng 1900g mái nặng 1300g. Sản lượng trứng 158 -160 quả. Tiêu tốn thức ăn
cho 10 trứng là 3.3kg (cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm – tập II. 2002). Hệ số
chuyển biến thức ăn là 2,4-2,6kg thức ăn cho 1kg tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống là 95%
khả năng kháng bệnh tốt (Viện chăn nuôi 2002) gà Lương Phượng được nuôi ở cả
miền bắc và miền nam.
2.2. Giới thiệu về chế phẩm Tỏi – Nghệ - Gừng (T-N-G)
Đã từ rất lâu rồi các nhà khoa học trong lĩnh vực chăn nuôi rất chú ý đến việc sử
dụng các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi. Trong đó Tỏi-Nghệ-Gừng là những
nguyên liệu được sử dụng khá nhiều vì những tính năng và công dụng của nó.
2.2.1. Tỏi
2.2.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm
Tỏi có tên khác là: Đại Toán
Tên khoa học là: Allium sativuml
Tên tiếng anh là: Lilia Ceac
Tỏi có nguồn gốc từ Trung Á
Tỏi có thân củ, có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Phần lớn có màu
trắng đến hơi tía tùy từng loại. Củ tỏi được hợp bởi 4-20 tép, mỗi tép có một lớp vỏ
bao bọc phía ngoài, các tép tỏi được bao bọc bởi nhiều lớp vỏ mỏng khác.
3
Tỏi là một loại gia vị được sử dụng từ rất lâu đời. Đồng thời nó cũng là một vị
thuốc có rất nhiều ứng dụng trong nhân y, nhất là theo phương pháp y học cổ truyền.
Ngoài ra tỏi còn được sử dụng trong thú y để chữa bệnh (Trần Tất Thắng 2000). Từ
lâu con người đã biết sử dụng tỏi nhỏ mũi cho gà để phòng bệnh và chữa bệnh (Tạp
Chí Y Khoa 2006).
2.2.1.2. Thành phần hóa học của tỏi tươi
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tỏi tươi
Thành phần
Hàm lượng (%)
Nước
62-68
Carbonhydrate
26-30
Protein
1,5-2,1
Lipid
0,1-0,2
1,5
Xơ
1,1-2,5
Toàn bộ hợp chất Sunfua
Khoáng
0,7
Vitamine
0,015
0,04-0,11
Saponi
2.2.1.3. Công dụng của Tỏi
Ngoài sử dụng tỏi làm gia vị thì nó còn sử dụng rất nhiều trong phòng và chữa
bệnh cho người và thú.
Tỏi được sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày của con người. Từ lâu đời
con người đã biết sử dụng tỏi để chữa bệnh như nhỏ nước tỏi vào mũi để chống cúm,
nhỏ mũi cho gà để chữa và phòng bệnh...
Trong tỏi có I-ốt nên có khả năng sát trùng. Tỏi có tác dụng chống tắc nghẽn
mạch máu giống aspirine. Trong nghiên cứu người ta thấy trong nước tỏi có khả năng
hòa tan một loại protein dễ gây tắc mạch.
Tỏi làm giảm Cholesterol để phòng bệnh tim mạch. Tỏi làm giảm lượng
Cholesterol bám rộng trên bề mặt. Từ đó ngăn ngừa được các bệnh xuất huyết mạch
máu não, đau thắt tim, cao huyết áp và một số bệnh tim mạch khác. Nhiều nghiên cứu
cho thấy nước tỏi chiết để lâu làm giảm 30% lượng Cholesterol.
4
Tỏi còn có thể làm giảm lipid huyết thanh bằng cách làm giảm hấp thu tranh thủ
chất béo (Lipazo bị ức chế bởi các tác nhân Surfu hyotril kết dính). Tác dụng giảm
Lipid của tỏi còn cho thấy ở gà cùng với tác dụng này là sự ức chế đáng kể các enzim
liên quan đến việc sinh tổng hợp Choresterol trong gan động vật (theo báo lao động)
Tỏi có tác dụng kháng sinh khá tốt. Trong đó chất kháng sinh của tỏi là Alicin
(C6H10OS2). Đây là một hợp chất Sulfua diệt khuẩn rất mạnh đối với Staphylococcus,
thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả, bạch hầu.
Alicin kết hợp với một axit amin có gốc SH thi sẽ cho Xystein có tác dụng ức
chế sự sinh sản của vi khuẩn. Nước tỏi 5% ức chế hoạt động của Amip. Lỵ amip gặp
nước tỏi sẽ co tròn lại và không sinh sản được. Trong ống nghiệm nước tỏi 3% có thể
diệt được Enterocoli, do đó tỏi và các chế phẩm từ tỏi có thể chống lại được sự phát
triển của một số loại vi khuẩn ( ).
2.2.2. Nghệ
2.2.2.1. Đặc điểm
Nghệ có tên khác là: Uất Kim, Khương Hoàng.
Tên khoa học là: Curcuma longal.
Thuộc họ gừng (Zingiberceae).
Nghệ là cây thảo mộc sống quanh năm, được trồng nhiều ở Châu Á, là loại ưa
khí hậu nóng ẩm. Rễ củ phân thanh nhiều nhánh, củ màu vàng hoặc màu vàng cam
được bao ngoài bằng một lớp vỏ mỏng. Củ nghệ có vị cay, gắt. Cây nghệ được trồng
làm gia vị và làm thuốc (o)
2.2.2.2. Thành phần của nghệ
Tinh dầu chiếm 3-5% trong đó nhiều nhất là Curcumin (50%) và một số chất
khác như Phellandren, Cineol, P-otylmethy Carbiol, Tumeron, Zingziberon và khoáng
(o)
2.2.2.3. Tác dụng của Nghệ
Nghệ kích thích hoạt động điều hòa của tế bào gan chủ yếu do chất Fatatolyl
Methyl Cacbiol, chống viêm, giảm đau, chống vàng da, đầy hơi, khó tiêu. Tác dụng
kích thích bài tiết mật của tế bào gan, thông mật nhờ làm co thắt túi mật. Tăng khả
năng giải độc gan và làm giảm lượng Urobilin trong nước tiểu (theo bách khoa toàn
thư mở Wekivedia).
5
Tinh dầu nghệ có tính khử mùi hôi, đồng thời có tính kháng viêm rất hữu hiệu,
bảo vệ niêm mạc miệng, lưỡi, dạ dày. Nghệ được dùng trị bệnh gây xuất huyết nội
tạng, đặc biệt là bệnh đau dạ dày do tác dụng tăng tiết chất nhầy Mucin trị các bệnh tụ
huyết, máu cam, làm cao dán nhọt, thoa chống vết thương tụ máu, làm mau lành sẹo trị
viêm gan, vàng da..(theo bách khoa toàn thư mở Wekivedia).
Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, tác dụng kháng sinh trên cả vi khuẩn G(-) và
G(+). Tác dụng kháng viêm tương đương Hyelrocortison và Phenylblutazon. Ngăn chặn
sự phát triển của vi trùng lao nhờ làm rối loạn chuyển hóa men của chúng. Nghệ cũng
có tác dụng lảm giảm Cholesterol-huyết. Thông tin gần đây cho thấy nghệ có thể làm
giảm tỉ lệ mắc ung thư, tác dụng chống khối u có được nhờ đặc tính chống oxy hóa của
Murcumin (theo bách khoa toàn thư mở Wekivedia và o).
2.2.3. Gừng
2.2.3.1. Đặc điểm
Gừng có tên khác là: Khương, Sinh Khương, Can Khương.
Thuộc họ gừng: Zingiberraceae.
Hiện nay cây gừng được gây trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới như các
nước Đông Châu Á, Trung Quốc, Ấn Độ, Tây Phi. Trong đó Trung Quốc là nơi xuất
khẩu lớn nhất ().
Ở Việt Nam gừng cũng là cây trồng lâu đời và cho đến nay cây gừng được
trồng khắp cả nước. Cây gừng rất thích hợp với điều kiện nhiệt đới ẩm nên được chọn
làm cây để canh tác. Có 3 loại gừng được trồng phổ biến.
- Gừng dại (Zingiber Cassumuar).
- Gừng gió (Zingiber Zerumbet).
- Gừng trâu và gừng dé (Zingiber Officinaele).
2.2.3.2. Thành phần hóa học của gừng
Tinh dầu: 2-3%
Lipid: 3,7%
Nhựa dầu: 5%
Các chất cay: Zngeeon, Shogaol, Gingerol. Vị cay của gừng là do các chất là
đồng đẳng của Phenol và Keton, đây là thành phần quan trọng và chiếm tỉ lệ cao trong
các chất cay của gừng ().
6
- Zingeron: Normura (1917) và Laps Worth cùng cộng tác viên (1917) đã tách
được một Keton là 4-Hydroxy-3-Methoxy-1-Phenylbutanon-2. Chất đặt tên là
Zingeron.
Tinh dầu gừng chứa Camphenol, B-phelanolren, Zingiberen, Jamical, một ít
Citral, Borneol, Geranial. (Viện dược liệu 1993).
2.2.3.3. Công dụng của gừng
Trong gừng tươi có Enzyme protease phân hủy mạnh các Protein thành các
Amino acid làm cho thức ăn mềm dễ tiêu hóa.
Gừng có tác dụng kích thích nhu động ruột, nhưng lại không gây nên co thắt
quá mức ở bộ máy tiêu hóa. Điều này giải thích dưới tác dụng của gừng chống đầy
hơi, chống tiêu chảy. Trên chuột làm thí nghiệm, gừng ức chế viêm loét dạ dày, có thể
do gừng ức chế sự hình thành Histamin. Gừng có tác dụng chống say tàu xe rất tốt.
Các nhà nghiên cứu Đan Mạch cho người bệnh uống 5g gừng tươi mỗi ngày kéo dài
trong 1 tuần lễ thấy gừng ngăn chặn cơ thể sản xuất ra Dromacin, một chất gây kết
dính tiểu cầu thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch. Vì thế có hi vọng dùng gừng
chống nghẽn mạch như từng dùng Aspirin (o).
Gừng có tác dụng kích thích trung tâm vận động mạnh, đồng thời kích thích
tim, làm cường tim. Vì thế khi lạnh dùng gừng làm ấm, hưng phấn. Mặt khác gừng
cũng làm giản mạch, tăng tiết mồ hôi (o).
Trong gừng (theo F.Kluchi – herm Pharm 1992) có các chất chống oxy hóa, ức
chế hình thành các chất gây viêm (Prostaglandin, Thronboplaxa, Leucotrien). Gừng có
tác dụng điều hòa miễn dịch tăng lượng Costicosteron tự nhiên trên động vật nhưng
không làm sưng thận.
Trong tinh dầu của gừng có chất Giamical có tính diệt nấm, Mecin có tính diệt
khuẩn. có khả năng ức chế một số vi khuản như Staphylococcus aureus, Ecoli,
Streptococcus, Samonela typhi, bacillus, mycoides…
Trong một nghiên cứu (được công bố trên tạp chí Med hypocheis 1989) các
nghiên cứu 18 người bị viêm xương khớp, 10 người bị đau cơ dùng gừng từ 3 tháng
đến 30 tháng (với liều 500 – 1000 mg gừng khô) thì 75% người bị viêm khớp và 100%
người bị đau cơ đã được giảm đau và giảm sưng ().
7
Các chất Zingiberol, zingiberen, Aldehgole…trong gừng có tác dụng tiêu viêm,
giảm đau, và diệt khuẩn ()
2.3. Sơ lược về rau muống và rau dền
2.3.1. Rau muống
2.3.1.1. Đặc điểm và nguồn gốc
Tên khoa học: Ipomoea aquatiaca
Thuộc họ Khoai Lang: Convolvulaceae
Rau muống có thể mọc ở bờ,ở nước hoặc trên cạn. Thân rỗng, dày, có rể ở mặt,
không có lông. Lá hình 3 cạnh, đầu nhọn, đôi khi hẹp và dài. Hoa to có màu trắng hay
hồng tím, ống hoa tím nhạt mọc từ 1-2 cánh hoa trên một cuống. Quả mang tròn,
đường kính 7-9mm, chứa 4 hạt có lông màu hung, đường kính mỗi loại hạt khoảng
4mm.
Rau muống là cây ngắn ngày, sinh trưởng nhanh cho năng suất cao, sống ở
nhiệt độ cao và đủ ánh sáng. Có thể trồng rau trên nhiều loại đất sét, đất cát, đất pha
cát… có Ph 5,3- 6,0.
+ Rau muống có 2 loại là rau muống nước và rau muống cạn.
-Rau muống nước được trồng hoặc mọc tại nơi có nhiều nơi nước, có màu đỏ
hoặc màu xanh.
-Rau muống cạn được trồng trên luống đất, không cần nhiều nước, có thân màu
trắng xanh.
Rau muống có nguồn gốc nhiệt đới, phân bố ở Châu Á, khu vực Nam và Đông
Nam Á, nhiệt đới Châu Phi, Trung Á, Nam Mỹ và Châu Đại Dương (theo bách khoa
toàn thư mở Wikipedia và ).
2.3.1.2. Thành phần hóa học
Rau muống có 92% Nước, 3,2% Protein, 2,5% Glucose, 1% Xenlulose, 1,3%
tro. Các muối khoáng có Canxi, Phospho, Sắt. Vitamin có Caroten, vitamin C, vitamin
B1, vitamin B2, vitamin PP (theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia)
2.3.1.3. Công dụng của rau muống
Rau muống là một loại rau rất phổ thông và các món ăn từ rau muống rất được
ưa chuộng.
8
Rau muống có khả năng chữa bệnh đái tháo đường, dùng đắp vết loét của bệnh
Zono. Theo đông y rau muống có vị mát có tác dụng giải độc, thông đại tiểu tiện, chữa
táo bón. Dân gian dùng rau muống để chữa một số bệnh;
-Làm mất tác dụng của các thuốc đã uống, giải độc.
-Chữa viết thương, vết mổ sâu, rộng.
-Giảm đường máu.
-Chữa dị ứng bội nhiễm ngoài da
Theo y học hiện đại rau muống có khả năng loại thải cholesterol và chống tăng
huyết áp. Rau muống cung cấp xơ và các vitamin A, B, C, PP...(theo bách khoa toàn
thư mở Wikipedia và ).
2.3.2. Rau Dền
2.3.2.1. Đặc diểm và nguồn gốc
Rau dền là tên gọi chung để chỉ các loài trong chi dền. Chi dền gồm những loài
đều có hoa không tàn, một số mọc hoang dại nhưng nhiều loài được sử dụng làm
lương thực, rau, cây cảnh ở các vùng khác nhau trên thế giới.
Tên tiếng anh:amaranth
Chi dền là những loài cây thân thảo, có bộ rễ khỏe, ăn sâu nên khả năng chịu
hạn, chịu nước tốt, sức nảy mầm cao. Dền thường có một thân thẳng, cành vươn vừa
phải, những loài trồng lấy hạt có hoa tạo thành cụm hình chùy ở đầu cành còn những
loại lấy rau có hoa mọc dọc theo cành. Các loài trong chi dền được thấy ở cả vùng
đồng bằng lẫn vùng núi ở độ cao đến 1.500m như Hymalaya, Andes... Chu kỳ phát
triển của nó tương đối ngắn, các giống dền trắng và dền đỏ ở Việt Nam gieo hạt sau
25-30 ngày là có thể đem trồng, sau khi trồng 25-30 ngày đã thu hoạch được. Các loài
dền hạt trồng làm cây lương thực gieo hạt sau 3-4 ngày bắt đầu nảy mầm và ra hoa sau
đó khoảng 2 tháng rưỡi (theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia).
9
2.3.2.2. Thành phần hóa học
Bảng 2.2: Thành phần hóa học có trong 100g lá và hạt dền
Thành phần trung bình có trong 100g lá và hạt dền
Thành phần
Lá tươi
Hạt
Nước
86,9 g
9g
Protein
3,5 g
15 g
Chất béo
0,5 g
7g
Tinh bột
6,5 g
63g
Chất xơ
1,3 g
2,9 g
Phospho
67 mg
477 mg
Sắt
3,9 mg
Kali
411 mg
Vitamin A
6100 UI
0
Vitamin B2
0,16 mg
0,32 mg
Niacin
1,4 mg
1,0 mg
Vitamin C
80 mg
3 mg
Vitamin B1
0,08 mg
0,14 mg
Canxi
267 mg
490 mg
Khoáng
2,6 g
2,6 g
(theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia)
2.3.2.3. Công dụng của dền
Y học cổ truyền phương Đông còn sử dụng dền để làm thuốc. Ở Việt Nam, dền
đỏ được dùng trong các bài thuốc có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, sát trùng, trị độc....
Dền cơm dùng trong các bài thuốc chữa táo bón, nhức đầu, chóng mặt...; dền gai là
một vị thuốc trị rết cắn, ong đốt, mụn nhọt, lỵ... Ở Mexico, cây dền hạt cũng được
dùng trị bệnh nhuận tràng, sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp dược (bách
khoa toàn thư mở Wikipedia).
2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sống và sức sinh trưởng của gà
2.4.1. Giống
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng thì con giống có ảnh
hưởng lớn đến sức sống và sức sinh trưởng. Mỗi giống có một tốc độ sinh trưởng và
sức sống khác nhau, nhóm gà công nghiệp hướng thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh (đạt
trọng lượng xuất bán ở 6-7 tuần tuổi) nhưng gà công nghiệp kém chịu đựng với điều
kiện môi trường khắc nghiệt. Trong khi đó nhóm gà thả vườn có tốc độ sinh trưởng
10
chậm (đạt trọng lượng xuất bán ở 12 tuần tuổi) nhưng khả năng thích nghi với môi
trường tốt. Công tác giống đã được con người quan tâm từ lâu, cùng với sự phát triển
của ngành chăn nuôi gia cầm thì ngày càng có nhiều giống gà được tạo ra theo nhu cầu
của con người. Năng suất của giống ngày càng được cải thiện để phù hợp với nhu cầu
và hướng sản xuất của con người.
2.4.2. Dinh dưỡng
Khi đã có con giống tốt nhưng dinh dưỡng không đủ hoặc không phù hợp thì
tốc độ sinh trưởng và sức sống của gà củng ảnh hưởng rất lớn. Dinh dưởng có vai trò
quyết định đến năng suất và sức sống. Mỗi giống có một nhu cầu dinh dưỡng khác
nhau. Những giống gà nặng cân, có cơ thể to lớn tăng trọng nhanh, có nhu cầu dinh
dưỡng cao hơn những giống nhẹ cân, cơ thể nhỏ (Lâm Minh Thuận 2004).
Dinh dưỡng phù hợp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức sinh trưởng.
Theo Lâm Minh Thuận (2004) tốc độ sinh trưởng khác nhau đòi hỏi nhu cầu dinh
dưỡng khác nhau, phụ thuộc vào tuổi, giới tính, con giống và tình trạng sức khỏe. Gà
con cần nhiều protein, vitamin, chất béo và chất khoáng (trên 1 kg thể trọng) hơn so
với gia cầm trưởng thành, gà con đòi hỏi thức ăn dễ tiêu hóa và cũng nhạy cảm hơn
với sự thiếu dinh dưỡng và các độc chất trong thức ăn. Trong giai đoạn nhỏ, gà trống
có mức tăng trọng cao hơn nên có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn so với gà mái. Do đó
dinh dưỡng cân bằng và phù hợp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và sức sống của gà.
Theo Dương Thanh Liêm (2002) các vấn đề cần lưu ý trong thức ăn của gà:tính
chất vật lý, tỷ lệ C/P (năng lượng/ protein thô), acid amin thiết yếu, khoáng đa và vi
lượng, vitamin và sắc tố.
Nhưng hiện nay, ngành chăn nuôi gà theo hướng sạch và an toàn sinh học thì
vấn đề thức ăn cho gà không chỉ dừng lại ở cân đối và phù hợp mà thức ăn còn phải
được làm từ nguyên liệu tự nhiên không dùng những sản phẩm biến đổi gen, không
được trộn thêm các chất kích thích tăng trưởng, các acid amin tổng hợp….
11
2.4.3. Chăm sóc và nuôi dưỡng
Có thể nói chăm sóc và nuôi dưỡng cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đến sức
sống và sức sinh trưởng của gà. Tạo một môi trường sống thích hợp và tối ưu cho gà
sẽ phát huy được thế mạnh về giống và dinh dưỡng của gà trong quá trình sinh trưởng
và phát triển. Mỗi giống gà sẽ thích hợp với một điều kiện sống khác nhau, trong điều
kiện sống thích hợp đó khả năng chuyển hóa và hấp thụ thức ăn sẽ tốt nhất hiệu quả
kinh tế đạt được sẽ cao nhất. Điều kiện sống phù hợp, chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì sức
sống của gà sẽ được tăng lên và kéo theo sức sinh trưởng sẽ tốt hơn. Ngược lại giống,
dinh dưỡng tốt nhưng điều kiện chăm sóc không được đảm bảo thì sức sống và sức
sinh trưởng của gà sẽ giảm sút, không phát huy được ưu thế về giống và dinh dưỡng,
hiệu quả kinh tế sẻ thấp.
12
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
3.1. NỘI DUNG - THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
3.1.1. Nội dung
Đánh giá sự tăng trưởng, sức sống và tình trạng nhiễm cầu trùng của gà thả
vườn từ 0-12 tuần tuổi khi bổ sung chế phẩn tự nhiên (T –G –N) và rau vào khẩu phần
ăn.
Đánh giá hiệu quả kinh tế khi bổ sung chế phẩm tự nhiên (T – G – N) và rau
vào khẩu phần ăn.
3.1.2. Thời gian và địa điểm thực hiện thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 17/03/2008 đến ngày 02/06/2008 tại trại gà
Thiên Phú Long - ấp 1- xã Long Phước- huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai. Địa điểm
lấy mẫu và xét nghiệm: tai trại gà Thiên Phú long – Huyện Long Thành –Tỉnh Đồng
Nai.
3.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
3.2.1. Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện trên 800 gà thả vườn giống Lương Phượng được
nhập giống từ trại gà Phúc Thịnh – Liên Hà – Đông Anh –Hà Nội.
3.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên:
Giai đoạn 1: (0-4 tuần tuổi) giai đoạn này chưa bổ sung rau vào khẩu phần, chỉ
có bổ sung chế phẩm với 2 mức là 5g CP/kgTA và 0g (một yếu tố).
Giai đoạn 2: (5-12 tuồn tuổi) giai đoạn này chế phẩm được bổ sung với mức 2g
CP/kgTA và 0g, bắt đầu bổ sung rau vào khẩu phần ăn với hai mức là có và không (hai
yếu tố).
Mỗi lô thí nghiệm được thực hiện trên 200 gà Lương Phượng.
13