Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC CỦA HEO HẬU BỊ CÁI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG ĐÔNG Á

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.85 KB, 55 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC
CỦA HEO HẬU BỊ CÁI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI
XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG ĐÔNG Á

Họ và tên sinh viên : LÊ HOÀNG PHÚC
Ngành

: Chăn Nuôi

Lớp

: Chăn Nuôi 30

Niên khoá

: 2004 – 2008

Tháng 08/2008


KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC
CỦA HEO HẬU BỊ CÁI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG
TẠI XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG ĐÔNG Á

Tác giả

LÊ HOÀNG PHÚC



Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Chăn Nuôi

Giáo viên hướng dẫn
TS. VÕ THỊ TUYẾT

Tháng 08/2008
i


LỜI CẢM TẠ
Thành kính ghi ơn cha mẹ, người đã sinh thành dưỡng dục, lo cho con có được
ngày hôm nay cùng nhũng người thân đã yêu thương, động viên và giúp đỡ trong suốt
thời gian qua.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa
đã tận tụy chỉ bảo và truyền đạt kiến thức kinh nghiệm quý báo cho chúng tôi trong
suốt thời gian học tập.
Ban giám đốc Xí nghiệp heo giống Đông Á, TS. Đoàn Văn Giải và toàn thể
các cô chú, anh chị trong Xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
tập để hoàn thành đề tài này.
TS. Võ Thị Tuyết đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận
lợi để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tất cả các bạn trong lớp Chăn Nuôi 30 và các bạn ngoài lớp khác đã động
viên, giúp đỡ và chia sẽ cùng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Lê hoàng phúc

ii



TÓM TẮT LUẬN VĂN
Qua thời gian thực tập từ ngày 10/03/2008 đến ngày 25/06/2008 tại Xí nghiệp
heo giống Đông Á, với mục tiêu khảo sát khả năng sinh trưởng phát dục của đàn heo
hậu bị cái, chúng tôi đã tiến hành theo dõi, ghi nhận và đo lường các chỉ tiêu liên quan.
Kết thúc thời gian thực tập, chúng tôi đã khảo sát được 145 heo hậu bị cái đang trong
giai đoạn chờ phối gồm các nhóm giống: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain,
Yorkshire – Landrace và Landrace – Yorkshire. Kết quả khảo sát các chỉ tiêu sinh
trưởng phát dục được trình bày như sau:
- Tuổi phối giống lần đầu trung bình của quần thể là 267,96 ngày.
- Trọng lượng lúc phối giống lần đầu trung bình của quần thể là 98,17 kg.
- Dày mỡ lưng trung bình của quần thể lúc phối giống lần đầu là 9,92 mm.
- Tăng trọng tuyệt đối trung bình của quần thể là 0,372 kg/con/ngày.
- Dài thân trung bình của quần thể lúc phối giống lần đầu là 123,34 cm.
- Vòng ngực trung bình của quần thể lúc phối giống lần đầu là 106,78 cm.
- Rộng mông trung bình của quần thể lúc phối giống lần đầu là 31,28 cm.
- Rộng ngực trung bình của quần thể lúc phối giống lần đầu là 27,15 cm.
- Cao vai trung bình của quần thể lúc phối giống lần đầu là 66,83 cm.
- Vòng xương ống trung bình của quần thể lúc phối giống lần đầu là 17,70 cm.
- Chỉ số to xương trung bình của quần thể lúc phối giống là 14,37 %.
- Chỉ số nở mông trung bình của quần thể lúc phối giống là 115,61%.

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ..........................................................................................................................i
Lời cảm tạ ........................................................................................................................ii

Tóm tắt........................................................................................................................... iii
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh sách các chữ viết tắt .............................................................................................vii
Danh sách các bảng ..................................................................................................... viii
Danh sách các biểu đồ ....................................................................................................ix
Chương 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu ...............................................................................................2
1.2.1. Mục đích ..............................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN..............................................................................................3
2.1. Giới thiệu sơ lược về xí nghiệp heo giống đông á..................................................3
a.

Vị trí địa lý ............................................................................................................3

b.

Lịch sử hình thành xí nghiệp.................................................................................3

c.

Chức năng xí nghiệp .............................................................................................3

d.

Cơ cấu tổ chức.......................................................................................................4

e.


Cơ cấu đàn.............................................................................................................4

f.

Công tác giống ......................................................................................................4

2.2. Nguồn gốc và đặc điểm các giống heo tại xí nghiệp ..............................................5
2.3. Cơ sở lý luận ...........................................................................................................6
2.3.1. Ngoại hình thể chất ...............................................................................................6
2.3.2. Sinh trưởng phát dục .............................................................................................7
2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục .........................................8
2.3.3.1. Yếu tố di truyền ..................................................................................................8
iv


2.3.3.2. Yếu tố ngoại cảnh.............................................................................................10
2.3.4. Một số chỉ tiêu sinh trưởng phát dục ..................................................................11
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................13
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài .................................................................13
3.2. Đối tượng khảo sát................................................................................................13
3.3. Phương pháp khảo sát...........................................................................................13
3.4. Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo hậu bị cái ........................................13
3.4.1. Chuồng trại..........................................................................................................13
3.4.2. Thức ăn và cách cho ăn.......................................................................................14
3.4.3. Nước uống...........................................................................................................15
3.4.4. Chăm sóc nuôi dưỡng .........................................................................................16
3.4.5. Quy trình vệ sinh thú y........................................................................................17
3.4.6. Quy trình tiêm phòng ..........................................................................................18
3.4.7. Bệnh và điều trị ...................................................................................................19
3.5. Các chỉ tiêu khảo sát .............................................................................................20

3.5.1. Tuổi phối giống lần đầu ......................................................................................20
3.5.2. Các chiều đo........................................................................................................20
3.5.3. Các chỉ số cấu tạo................................................................................................21
3.5.4. Khả năng tăng trọng............................................................................................21
3.6. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................21
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................22
4.1. Tuổi phối giống lần đầu ........................................................................................22
4.2. Khả năng tăng trọng..............................................................................................24
4.2.1. Trọng lượng lúc phối giống lần đầu....................................................................24
4.2.2. Tăng trọng tuyệt đối............................................................................................26
4.3. Các chiều đo..........................................................................................................27
4.3.1. Dày mỡ lưng lúc phối giống lần đầu...................................................................28
4.3.2. Dài thân lúc phối giống lần đầu ..........................................................................29
v


4.3.3. Cao vai lúc phối giống lần đầu ...........................................................................31
4.3.4. Rộng ngực lúc phối giống lần đầu ......................................................................32
4.3.5. Vòng ngực lúc phối giống lần đầu ......................................................................34
4.3.6. Rộng mông lúc phối giống lần đầu .....................................................................35
4.3.7. Vòng xương ống lúc phối giống lần đầu.............................................................37
4.3.8. Chỉ số nở mông ...................................................................................................39
4.3.9. Chỉ số to xương ...................................................................................................40
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................42
5.1. Kết luận.................................................................................................................42
5.2. Đề nghị..................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................43
PHỤ LỤC .....................................................................................................................44

vi



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LL

: Landrace thuần

YY

: Yorkshire thuần

DD

: Duroc thuần

PP

: Pietrain thuần

LY

: Landrace x Yorkshire

YL

: Yorkshire x Landrace

X

: Trị số trung bình


SD

: Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)

Tăgs

: Thức ăn gia súc

FMD

: Foot and Mouth Disease (Bệnh lở mồm long móng)

PRRS

: Porcin Reproductive Respiratory Syndrome (Hội chứng rối

loạn hô hấp và sinh sản)
TTTĐ

: Tăng trọng tuyệt đối

Pss

: Trọng lượng sơ sinh

TPG

: Tuổi phối giống


PPG

: Trọng lượng phối giống

VN

: Vòng ngực

DT

: Dài thân

CV

: Cao vai

V.O

: Vòng ống

RM

: Rộng mông

RN

: Rộng ngực

DML


: Dày mỡ lưng

CSTX

: Chỉ số to xương

CSNM

: Chỉ số nở mông
vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng và hàm lượng các chất bổ sung vào cám của
Xí nghiệp heo giống Đông Á .......................................................................15
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng và hàm lượng các chất bổ sung vào cám của
công ty Dr. Nupak.........................................................................................16
Bảng 3.3: Quy trình tiêm phòng ....................................................................................18
Bảng 4.1: Tuổi phối giống lần đầu ................................................................................22
Bảng 4.2: Trọng lượng lúc phối giống lần đầu..............................................................24
Bảng 4.3: Tăng trọng tuyệt đối......................................................................................26
Bảng 4.4: Dày mỡ lưng lúc phối giống lần đầu.............................................................28
Bảng 4.5: Chiều đo dài thân lúc phối giống lần đầu .....................................................30
Bảng 4.6: Chiều đo cao vai lúc phối giống lần đầu.......................................................31
Bảng 4.7: Chiều đo rộng ngực lúc phối giống lần đầu..................................................33
Bảng 4.8: Chiều đo vòng ngực lúc phối giống lần đầu .................................................34
Bảng 4.9: Chiều đo rộng mông lúc phối giống lần đầu.................................................36
Bảng 4.10: Chiều đo vòng xương ống lúc phối giống lần đầu......................................37
Bảng 4.11: Chỉ số nở mông lúc phối giống lần đầu ......................................................39

Bảng 4.12: Chỉ số to xương lúc phối giống lần đầu ......................................................40

viii


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tuổi phối giống lần đầu ............................................................................23
Biểu đồ 4.2: Trọng lượng lúc phối giống lần đầu .........................................................25
Biểu đồ 4.3: Tăng trọng tuyệt đối..................................................................................26
Biểu đồ 4.4: Dày mỡ lưng lúc phối giống lần đầu ........................................................28
Biểu đồ 4.5: Chiều đo dài thân lúc phối giống lần đầu .................................................30
Biểu đồ 4.6: Chiều đo cao vai lúc phối giống lần đầu...................................................32
Biểu đồ 4.7: Chiều đo rộng ngực lúc phối giống lần đầu..............................................33
Biểu đồ 4.8: Chiều đo vòng ngực lúc phối giống lần đầu .............................................35
Biểu đồ 4.9: Chiều đo rộng mông lúc phối giống lần đầu.............................................37
Biểu đồ 4.10: Chiều đo vòng xương ống lúc phối giống lần đầu..................................38
Biểu đồ 4.11: Chỉ số nở mông lúc phối giống lần đầu ..................................................40
Biểu đồ 4.12: Chỉ số to xương lúc phối giống lần đầu..................................................41

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.3. Đặt vấn đề
Song song với ngành công nghiệp đang từng bước hiện đại hoá, ngành nông
nghiệp nước ta cũng đã có những bước chuyển đổi tích cực. Ngành chăn nuôi dần dần
đã khẳng định được thế mạnh trong cơ cấu ngành nông nghiệp. Với ưu thế là ngành
truyền thống, chăn nuôi heo trong những năm gần đây đã phát triển rất mạnh mẽ, trở

thành ngành chủ đạo góp phần to lớn làm tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông
nghiệp.
Hiện nay, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi heo nói riêng đang phải
đương đầu với tình thế vô cùng khó khăn, đó là chi phí thức ăn leo thang và tình hình
dịch bệnh diễn biến phức tạp gây nguy cơ thiếu hụt con giống rất lớn. Câu nói quen
thuộc của người chăn nuôi: “Nhất giống, nhì ăn, tam chăn, tứ quản” cho thấy yếu tố
con giống là quan trọng hàng đầu. Vì vậy, để có đàn heo sinh sản khai thác hiệu quả
nhất thì công tác chọn lọc, quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng heo hậu bị là rất quan
trọng. Nhiệm vụ của nhà làm công tác giống là xác định và tạo ra được đàn heo hậu bị
đạt tiêu chuẩn đưa vào khai thác, đó là tuổi, trọng lượng, ...để phát huy hết tiềm năng
của giống nhằm đem lại lợi nhuận cao cho người chăn nuôi.
Từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Võ Thị
Tuyết thuộc Bộ Môn Di Truyền Giống và được sự cho phép của Ban giám đốc Xí
nghiệp heo giống Đông Á, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng
sinh trưởng phát dục của heo hậu bị cái thuộc một số nhóm giống tại Xí nghiệp heo
giống Đông Á”, nhằm góp phần cung cấp một lượng thông tin phục vụ cho công tác
giống của Xí nghiệp.

1


1.4. Mục đích và yêu cầu
1.2.3. Mục đích
Khảo sát, đánh giá các giá trị kiểu hình của các tính trạng về sinh trưởng phát
dục ở các nhóm giống heo hậu bị cái. Qua đó làm cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác
giống của Xí nghiệp.
1.2.4. Yêu cầu
Theo dõi, đo lường và ghi nhận các chỉ tiêu sinh trưởng phát dục của từng cá
thể heo hậu bị cái được nuôi tại Xí nghiệp.


2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.4. Giới thiệu sơ lược về Xí nghiệp heo giống Đông Á
2.1.1. Vị trí địa lý
Xí nghiệp heo giống Đông Á thuộc ấp Bình Đường - xã An Bình - huyện Dĩ
An - tỉnh Bình Dương, cách thị trấn Thủ Đức quận Thủ Đức 2 km, cách trung tâm
TP.HCM 12 km và cách quốc lộ 1 A 1 km.
Xí nghiệp được xây dựng trên đất feralit vàng đỏ với tổng diện tích khoảng 6,3
ha, đất có độ dốc khoảng 3 – 5 % theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Xung quanh Xí
nghiệp có tường rào bảo vệ cao 2,5 m.
2.1.2. Lịch sử hình thành Xí nghiệp
Xí nghiệp heo giống Đông Á được thành lập vào ngày 28/12/1969 có tên gọi
“Đông Á công ty” bởi một chủ người Hoa tên Vương Hải với mục tiêu sản xuất heo
thương phẩm.
Tháng 9/1975, Đông Á công ty được Tổng Cục Nông Nghiệp tiếp quản và đến
ngày 24/08/1978 được đổi tên thành Công ty chăn nuôi heo gà.
Ngày 01/01/1979, Xí nghiệp được hạch toán độc lập được Bộ Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn giao nhiệm vụ sản xuất heo giống thuần để cung cấp heo giống
hậu bị cho các công ty nông nghiệp và các nông trường phía Nam làm giống nền, đồng
thời cũng sản xuất heo thương phẩm.
2.1.3. Chức năng Xí nghiệp
Nhân giống và giữ giống thuần từ các giống ngoại như: Yorkshire, Landrace,
Duroc, Pietrain để cung cấp cho các trại chăn nuôi. Song song đó, Xí nghiệp cũng thực
hiện việc lai tạo để tạo ra các hậu bị lai làm nền sản xuất heo thương phẩm nhiều máu
chất lượng cao. Ngoài ra Xí nghiệp còn cung cấp heo thương phẩm có tỷ lệ nạc cao
cho thị trường.


3


2.1.4. Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc

Phòng tổ
chức

Phòng kinh
doanh

Tổ heo
nọc

Phòng kỹ
thuật

Tổ điện
nước

Tổ bảo
vệ

Tổ heo
hậu bị

Tổ heo
thịt


Tổ chế
biến tăgs

Tổ heo
nái

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức, quản lý của Xí nghiệp heo giống Đông Á
2.1.5. Cơ cấu đàn
Tổng đàn tính đến ngày 30/06/2008
Loại heo

số lượng (con)

Tổng đàn

: 4339

Đực giống

: 30

Đực hậu bị

: 263

Nái sinh sản

: 754


Cái hậu bị

: 84

Heo hậu bị 2 - 8 tháng tuổi

: 1303

Heo 1 - 21 ngày tuổi

: 714

Heo 22 - 60 ngày tuổi

: 1079

Heo 3 tháng tuổi

: 98

2.1.6. Công tác giống
Công tác chọn lọc heo hậu bị của Xí nghiệp được tiến hành nghiêm túc, chặc
chẽ từ khi heo sơ sinh đến khi đưa vào sử dụng gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn heo sơ sinh: Được chọn từ những đàn cha mẹ có thành tích sinh
sản cao, heo phải có ngoại hình đẹp, lông da bóng mượt, nhanh nhẹn, không dị tật, có

4


12 vú trở lên và trọng lượng sơ sinh nổi trội trong đàn. Sau đó heo được bấm tai và cắt

đuôi, riêng heo đực không cắt đuôi.
- Giai đoạn heo cai sữa: Cân trọng lượng, chọn những heo đạt 5 kg trở lên và
không có những biểu hiện bệnh tật.
- Giai đoạn heo 55 - 60 ngày tuổi: Chọn những heo đạt trọng lượng từ 15 kg
trở lên, ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh và bộ phận sinh dục phải phát triển.
- Giai đoạn heo 150 ngày tuổi: Ngoại hình đẹp, sinh trưởng phát dục bình
thường, bộ phận sinh dục phát triển tốt, chân cẳng khỏe mạnh và không mắc những
bệnh mãn tính hay truyền nhiễm.
- Giai đoạn heo 240 ngày tuổi: Giai đoạn này heo hậu bị được chọn lần cuối
thật kỹ những chỉ tiêu sinh trưởng phát dục và các chỉ tiêu liên quan đến khả năng sinh
sản trước khi được giữ lại làm giống hay bán giống.
2.5. Nguồn gốc và đặc điểm các giống heo tại Xí nghiệp
- Heo Yorkshire (YY)
Đàn giống Yorkshire của Xí nghiệp được nhập từ Cuba vào năm 1986. Năm
1987, Xí nghiệp tiếp tục nhập heo DE (nguồn gốc là Large White) từ CHDC Đức cũ.
Từ năm 1999 đến năm 2001, Xí nghiệp bổ xung nguồn gen mua từ công ty France
Hybrid (VN). Tháng 12/2003, đàn giống tiếp tục được nhập thêm từ Mỹ.
Đặc điểm: Heo Yorkshire có sắc lông trắng, thân dài hình chữ nhật, đầu to dài,
tai đứng, bụng thon, mõm dài, lưng thẳng, đẻ nhiều, sức kháng bệnh tốt.
Heo Yorkshire thuộc nhóm nạc mỡ, 6 tháng tuổi đạt 90 - 100 kg, tỷ lệ nạc đạt
50 - 60 %. Heo trưởng thành đạt 250 - 300 kg. Heo nái mỗi năm đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa,
mỗi lứa trung bình 8 - 9 con, trọng lượng heo sơ sinh đạt 1 - 1,8 kg/con.
- Heo Landrace (LL)
Đàn giống cũng có nguồn gốc từ Cuba nhập vào năm 1986, sau đó được mua
thêm từ công ty France Hybrid (VN) từ năm 1999 đến năm 2001. Đến tháng 12/2003,
đàn giống được nhập thêm từ Mỹ.
Đặc điểm: Heo Landrace có sắc lông trắng tuyền, thân hình tam giác rất phát
triển về phía sau, dài đòn, đầu nhỏ, hai tai xụ che bít mắt, heo có tầm vóc lớn, đẻ
nhiều.
5



Heo Landrace có khả năng sinh sản tốt, nuôi con giỏi, thích nghi trong điều
kiện nóng ẩm kém. Trọng lượng trưởng thành khoảng 200 - 250 kg, heo nái đẻ mỗi
năm từ 1,8 - 2,2 lứa, trung bình mỗi lứa 8 - 10 con.
- Heo Duroc (DD)
Đàn heo giống Duroc được Xí nghiệp mua về từ tháng 2/2002. Giống Duroc
có nguồn gốc từ Mỹ.
Đặc điểm: Heo Duroc có thân hình vững chắc, hơi ngắn đòn, sắc lông từ nâu
nhạt đến hơi nâu sậm, đầu thô, mõm dài, tai xụ ở 1/3 phía trên gốc tai, 4 chân to khoẻ
đi lại vững vàng, đầu mũi và 4 chân có màu đen, mông và vai nở. Heo đực Duroc được
dùng làm đực cuối để tạo ra heo thương phẩm.
- Heo Pietrain (PP)
Đàn giống cũng được mua về từ tháng 2/2002, có nguồn gốc từ Bỉ.
Đặc điểm: Heo Pietrain có sắc lông trắng và đốm đen chia đều trên toàn thân.
Heo có tầm vóc trung bình, lổ tai nhỏ nhọn hướng về phía trước, mông to, heo cho tỷ
lệ nạc cao. Heo đực Pietrain cũng được dùng làm đực cuối để tạo ra heo thương phẩm.
- Heo Landrace x Yorkshire (LY)
Là heo lai từ con đực Landrace với con cái Yorkshire. Heo có sắc lông trắng,
tai hơi cụp xuống nhưng không che bít mắt, lưng thẳng, mông nở, chân thẳng khỏe,
thân hình cân đối, đẻ nhiều, nuôi con giỏi. Heo cái LY thường dùng làm nái nền để sản
xuất heo thịt.
- Heo Yorkshire x Landrace (YL)
Là heo lai từ heo đực Yorkshire với heo cái Landrace. Heo có sắc lông trắng,
đôi khi có vài chấm đen ở phần lưng hay gốc đuôi, tai hơi cụp nhưng không che bít
mắt, chân thẳng khoẻ, thân hình cân đối, đẻ nhiều và nuôi con giỏi. Heo cái cũng được
dùng làm nái nền để sản xuất heo thịt.
2.6. Cơ sở lý luận
2.3.1. Ngoại hình thể chất
- Ngoại hình: Là hình dáng bên ngoài của con vật, có liên quan đến sức khoẻ,

cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể cũng như khả năng sản xuất của
vật nuôi. Ngoại hình còn là đặc điểm hình dáng đặc trưng của phẩm giống.
6


Như vậy các đặc điểm ngoại hình luôn phản ánh tình trạng sức khoẻ và tính
năng sản xuất của vật nuôi. Do đó đặc điểm ngoại hình là một trong những căn cứ
quan trọng để chọn giống vật nuôi. Ngày nay với những thành tựu to lớn trong công
tác giống, con nguời đã tạo ra những giống vật nuôi chuyên dụng cao sản mà hướng
sản xuất của nó thiên về một loại sản phẩm nhất định thì đặc điểm ngoại hình của con
vật càng thể hiện rõ tính năng sản xuất của nó.
Để đánh giá ngoại hình của vật nuôi người ta thường dùng 3 phương pháp sau:
+ Phương pháp giám định bằng giác quan: Là dùng mắt để quan sát, dùng tay
sờ nắn các bộ phận trên cơ thể con vật để đánh giá.
+ Phương pháp đo kích thước các chiều cơ thể: Là phương pháp đánh giá
ngoại hình bằng cách đo kích thước các chiều cơ thể và tính các chỉ số cấu tạo thể
hình. Tuỳ theo mức độ yêu cầu khảo sát, đánh giá mà số lượng các chiều đo có thể
nhiều hoặc ít.
+ Phương pháp cho điểm theo bảng tiêu chuẩn giống: Theo phương pháp này,
người ta phải xây dựng tiêu chuẩn cho một con vật lý tưởng (tùy theo từng giống), sau
đó quan sát từng bộ phận trên cơ thể con vật, so sánh với tiêu chuẩn và tiến hành cho
điểm. Tuỳ theo mức độ quan trọng của từng bộ phận đối với mục tiêu sản xuất mà
điểm số sẽ được nhân với những hệ số khác nhau. Tổng số điểm của các bộ phận sau
khi đã nhân hệ số là điểm chung để xếp cấp ngoại hình.
- Thể chất: Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi, là tổng hợp những đặc điểm
quan trọng nhất về hình thái, sinh lý, sinh hoá, thể hiện tính thống nhất giữa cấu trúc
bên trong với vóc dáng bên ngoài của con vật. Thể chất được tạo thành bởi hai yếu tố
là tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể. Thể chất không những liên quan đến
hướng sản xuất, sức sản xuất của vật nuôi mà nó còn biểu hiện khả năng thích nghi của
cơ thể con vật với điều kiện ngoại cảnh và môi trường sống của nó.

2.3.2. Sinh trưởng phát dục
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình xảy ra trong mỗi cá thể từ lúc là hợp
tử cho đến khi sinh ra, sinh trưởng, già cỗi và chết đi mà sự phát triển của mỗi cá thể
có được một phần do di truyền, một phần do ngoại cảnh. Khi ta hiểu được sự sinh
trưởng và phát dục, chúng ta mới có thể tạo cho chúng một môi trường sống thích hợp
7


để chúng có thể phát huy hết khả năng di truyền sẵn có của mình và từ đó dần dần cải
thiện được tính trạng thông qua sự chọn lọc.
Sự sinh trưởng: Là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là
sự gia tăng về số lượng và các chiều của tế bào, của các loại mô khác nhau trong cơ
thể thú. Quá trình này làm gia tăng khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể thú
trên cơ sơ di truyền của bản thân thú dưới tác động của điều kiện môi trường. Trong
quá trình này không sinh ra các loại tế bào mới và các chức năng mới (Phạm Trọng
Nghĩa, 2003).
Sự phát dục: Là sự thay đổi về chất lượng, có sự sinh ra các loại tế bào mới và
cơ quan mới, có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến sự hoàn chỉnh các chức năng
của bộ phận cơ thể trên cơ sở di truyền sẵn có của cơ thể thú và điều kiện ngoại cảnh
(Phạm Trọng Nghĩa, 2003).
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chúng là hai mặt của quá trình phát triển của cơ thể. Sinh trưởng và phát dục liên hệ
với nhau dưới dạng động thái, với cơ sở vật chất của nó là sự tăng khối lượng, tăng thể
tích và sự thay đổi sâu sắc về chức năng của các bộ phận mà kết quả là thú có thể phát
triển được. Nhưng sinh trưởng và phát dục chỉ là tương đối, cũng nhờ sự tương đối này
đã giúp cho cơ thể dể dàng thích nghi với các điều kiện luôn thay đổi của môi trường.
Cường độ của hai quá trình không đều nhau ở mọi giai đoạn phát triển mà có lúc cả
hai giai đoạn đều mạnh, có lúc sinh trưởng mạnh hơn phát dục, có lúc phát dục mạnh
hơn sinh trưởng và có lúc cả hai quá trình đều có cường độ yếu. Nhưng hai quá trình
này không tách rời nhau mà trái lại hổ trợ cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau.

2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục
2.3.3.3. Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là một trong hai yếu tố quan trọng đã ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát dục của cá thể. Yếu tố di truyền là cơ sở để có được sự khác biệt giữa
các loài, giống, dòng và ngay trong cùng một dòng thì yếu tố di truyền cũng là cơ sở
để có được sự khác biệt giữa các cá thể về tính trạng mà ta mong muốn. Tuy vậy, với
điều kiện của chúng ta chưa thể biết được hết các kiểu di truyền hay nói cách khác là

8


chưa thể biết hết được tất cả các gen mà một cá thể có trong nó. Mặc khác các tính
trạng mà chúng ta mong muốn chưa hẳn là có hệ số di truyền cao.
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, di truyền học đã có
những bước phát triển mạnh mẽ. Con người đã từng bước tiến sâu vào cơ sở di truyền,
vào từng đơn vị tính trạng , qua đó góp phần quan trọng vào công tác chọn lọc và tạo
ra những giống mới.
Yếu tố di truyền bao gồm một số yếu tố quan trọng sau:
- Yếu tố gen: Để xác định khả năng di truyền giống, vấn đề quan trọng là
chúng ta phải xác định được những gen tích luỹ mà con vật đó có thể truyền lại cho
đời sau. Vì các tính trạng có thể liên quan nhau nên việc chọn lọc sẽ làm tăng tần số
các gen mong muốn và làm giảm tần số các gen không mong muốn.
Wright (1923) đã chia các gen ảnh hưởng đến mức lớn nhỏ của con vật thành
hai loại:
+ Gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung, gồm các chiều phát triển của cơ thể
và trọng lượng.
+ Gen ảnh hưởng theo nhóm, ví dụ nhóm này chỉ ảnh hưởng đến cơ mà không
ảnh hưởng đến xương.
Touchberry R.W (1951) cho rằng hệ thống nhóm gen đặc biệt ảnh hưởng đến xương
thì tác động vào cao vai, dài thân, sâu ngực và trọng lượng nhưng không ảnh hưởng

đến vòng ngực, vòng bụng; nhóm gen ảnh hưởng đến cơ thì tác động đến sâu ngực,
vòng ngực, vòng bụng và cả trọng lượng.
- Yếu tố giống: Giữa các giống khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục cũng
khác nhau. Thông qua di truyền, các cá thể đời sau được thừa hưởng các gen quy định
về khả năng sinh trưởng phát dục của bố mẹ. Vì vậy qua các thế hệ, các giống khác
nhau đều giữ được các đặc điểm của mình.
- Yếu tố gia đình: Các cá thể thuộc các gia đình khác nhau thì có sự khác
nhau về sinh trưởng và phát dục do chúng được thừa hưởng những đặc tính di truyền
của những cá thể cha mẹ khác nhau.
- Yếu tố giới tính: Có nhiều nghiên cứu cho thấy, nuôi heo thịt ở giai đoạn
dưới 45 kg, sự khác biệt về tăng trọng giữa các giới tính chưa đáng kể. Sau khi đạt
9


trọng lượng trên 45 kg, với cùng lượng thức ăn tiêu thụ hằng ngày thì heo đực nguyên
sẽ có trọng lượng cao nhất, kế đến là heo cái và thấp nhất là heo đực thiến (English và
ctv, 1988).
- Yếu tố cá thể: Trong cùng gia đình, giữa các cá thể khác nhau có sự sinh
trưởng phát dục khác nhau, nguyên nhân là do biến dị di truyền. Trong quá trình hình
thành giao tử, các cá thể khác nhau có kiểu gen khác nhau nên có một số cá thể có khả
năng sinh trưởng tốt, điều này có ý nghĩa quan trọng trong chọn lọc.
Mục đích của việc chọn giống là chọn lọc những thú có những tính trạng phù hợp với
mục đích của người chăn nuôi. Để đánh giá khả năng di truyền của tính trạng nào đó,
người ta thường dựa vào hệ số di truyền. Hệ số di truyền cho phép ta ước lượng được
thế hệ sau giống thế hệ trước là bao nhiêu.
2.3.3.4. Yếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát dục của thú. Nếu chúng ta có một cá thể có kiểu di truyền tốt, hợp với ý muốn
của chúng ta, đó chưa phải là điều kiện duy nhất đảm bảo cho sự thành công. Một kiểu
di truyền tốt nếu không có được ngoại cảnh tốt thì sẽ đem lại một hiệu quả kém. Đây

là vấn đề mà mỗi người làm công tác giống đều phải nghỉ đến.
Yếu tố ngoại cảnh bao gồm các yếu tố sau:
- Yếu tố dinh dưỡng: Là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tốc độ
sinh trưởng và phát dục. Dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng sẽ thúc đẩy quá trình sinh
trưởng phát dục, ngược lại dinh dưỡng không đầy đủ, đặc biệt là thiếu đạm, khoáng và
vitamin sẽ làm chậm, thậm chí ngừng sinh trưởng phát dục. Đã có nhiều nghiên cứu
khẳng định rằng, ở những mức độ dinh dưỡng khác nhau thì sự sinh trưởng phát dục
cũng sẽ khác nhau. Các khẩu phần ăn thích hợp cho từng giai đoạn phát triển sẽ làm
cho khả năng sinh trưởng phát dục tốt hơn.
- Yếu tố chăm sóc quản lý: Chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, chế độ
chăm sóc vận động hợp lý…sẽ làm tăng cường sự trao đổi chất, thúc đẩy quá trình
sinh trưởng phát dục.
Sự dịu dàng và việc nhốt chung cũng có tác động rất lớn tới sinh trưởng phát
dục. Những heo đã quen với sự tiếp xúc thường xuyên gần gũi và nhẹ nhàng của người
10


chăm sóc thì ít bị ảnh hưởng trước những tác động, không gây đau đớn khi chuyển
chuồng. Vì những tác động thô bạo có thể gây sốc ảnh hưởng đến sự tăng trọng của
heo. Khi heo được nhốt chung, đặc biệt là khi ghép bầy rất dễ dẩn đến đánh nhau gây
thương tích và làm giảm tốc độ tăng trưởng.
- Yếu tố tự nhiên
+ Nhiệt độ: Ở mỗi lứa tuổi, heo cần có một nhiệt độ thích hợp nhất định cho
sự phát triển. Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm cho thân nhiệt heo tăng lên, gây mệt mỏi,
kém ăn, tiêu hoá và trao đổi chất giảm ảnh hưởng đến sự tăng trọng. Ngược lại nếu trời
quá lạnh lại không có đủ phương tiện che chắn, sưởi ấm, chống rét, heo sẽ tiêu hao
nhiều năng lượng để giữ ấm cơ thể, dẫn đến giảm sức đề kháng có thể dể dàng phát
sinh bệnh làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục.
+ Ẩm độ cao là điều kiện thích hợp cho vi sinh vật gây bệnh phát triển, nhưng
nếu quá thấp sẽ gây tiêu hao nước cơ thể làm cản trở sự trao đổi chất nên heo sẽ chậm

lớn.
+ Độ thông thoáng: Các loại khí thải từ phân, nước tiểu, hơi thở đều là khí
độc hại. Ở nồng độ cao, các khí này có thể gây chết heo, nồng độ thấp có thể ức chế
quá trình biến dưỡng, gây giảm sức đề kháng, heo chậm lớn và dễ mắc bệnh.
- Yếu tố bệnh tật: Cũng là yếu tố gây cản trở lớn đến quá trình sinh trưởng
phát dục. Vì vậy phòng bệnh là tiêu chí hàng đầu trong chăn nuôi. Nhưng khi bệnh đã
xảy ra thì việc điều trị kịp thời và chính xác là hết sức quan trọng để heo mau hồi phục
và phát triển.
2.3.4. Một số chỉ tiêu sinh trưởng phát dục
Thông qua các chiều đo trên cơ thể thú, không chỉ giúp ta có được sự nhận xét
ngoại hình thể chất một cách chính xác hơn mà còn phản ánh được quá trình sinh
trưởng phát dục.
- Dài thân: Là chỉ tiêu quan trọng liên quan đến chiều dài thân thịt.
- Vòng ngực: Là chỉ tiêu liên quan đến sự trao đổi khí, vòng ngực càng lớn thì
mức độ sinh trưởng càng tốt.
- Rộng ngực: Thể hiện cường độ trao đổi khí, phản ánh khả năng sinh trưởng
của heo, rộng ngực càng lớn thì khả năng sinh trưởng càng cao.
11


- Vòng ống: Là chỉ tiêu liên quan đến độ lớn khung xương, qua đó giúp đánh
giá độ rắn chắc của khung xương và khả năng sản xuất thịt.
- Rộng mông: Là chỉ tiêu quan trọng đối với hiệu quả kinh tế của quầy thịt, rộng
mông càng lớn thì tỷ lệ nạc đùi càng cao. Rộng mông còn phản ánh sự phát dục ở thú
cái, rộng mông càng lớn giúp thú cái dễ đẻ hơn.
- Cao vai, sâu ngực: Là chỉ tiêu quan trọng đánh giá phần thịt đùi trước và vai.
- Dày mỡ lưng: Là chỉ tiêu quan trọng liên quan đến tỷ lệ mỡ của quầy thịt. Dày
mỡ lưng càng thấp thì tỷ lệ nạc càng cao. Chỉ tiêu này được xem là một tiêu chuẩn
trong việc lai tạo giống.
- Trọng lượng: Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chính xác quá trình tích luỹ của

thú theo thời gian.
- Tăng trọng tuyệt đối: Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chính xác hơn về sức
sinh trưởng của thú ở từng giai đoạn nhất định, là chỉ tiêu quan trọng và có ý nghĩa rất
lớn trong công tác tuyển chọn giống.
- Hệ số biến chuyển thức ăn: Thông qua chỉ tiêu này chúng ta có thể chọn được
những thú có hệ số biến chuyển thức ăn thấp để đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà
chăn nuôi.

12


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.7. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
- Thời gian: Từ ngày 10/03/2008 đến ngày 25/06/2008.
- Địa điểm: Tại Xí nghiệp heo giống Đông Á thuộc ấp Bình Đường - xã An
Bình - huyện Dĩ An - tỉnh Bình Dương.
3.8. Đối tượng khảo sát
Là những heo cái hậu bị ở giai đoạn chờ phối.
3.9. Phương pháp khảo sát
- Trực tiếp: Đo các chiều cơ thể heo, tính trọng lượng và đo độ dày mỡ lưng.
- Gián tiếp: Dựa vào tài liệu của Xí nghiệp để biết nhóm giống, ngày sinh, ngày
tuổi đưa vào kiểm tra.
- Dụng cụ khảo sát: Thước dây, thước gậy, thước compa và máy đo độ dày mỡ
lưng hiệu Renco của Mỹ.
3.10. Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo hậu bị cái
3.4.8. Chuồng trại
Heo hậu bị cái tại Xí nghiệp heo giống Đông Á được nuôi ở khu B. Sau khi
heo được chọn lựa lần cuối sẽ được đưa sang chuồng 14 ở khu A để chờ phối.
Khu B gồm các chuồng số: 15, 16, 17, 18, 19, 20 và khu kiểm tra năng suất cá

thể.
Tất cả các chuồng đều được thiết kế theo kiểu mái đôi, lợp bằng tôn xi măng,
có hệ thống phun sương trên mái, có màng che nắng mưa, có hệ thống thoát nước thải
và phân, đầu và cuối mỗi chuồng đều được đặt hố sát trùng. Ngoại trừ khu kiểm tra
năng xuất, ở các chuồng còn lại, các ô chuồng đều được thiết kế nữa hở.
Các chuồng 17, 18, 19 được dùng nuôi heo hậu bị khoảng 60 - 90 ngày tuổi.
Mỗi chuồng có 46 ô chia đều 2 dãy và có hành lang giữa. Mỗi ô nhốt từ 10 - 12 con,

13


máng ăn bằng sành được xây cố định vào gốc tường, có núm uống tự động, nền bằng
xi măng và có một cửa ra vào.
Chuồng 15, 16 và 20 dùng nuôi heo hậu bị giai đoạn 90 - 150 ngày tuổi. Mỗi
chuồng gồm 24 ô chia thành 2 dãy và có hành lang giữa. Nền chuồng bằng xi măng
với độ dốc 3 - 5 %, bao quanh được xây gạch cao 0,8 m. Mỗi ô chuồng nhốt từ 13 – 15
con, có 2 cửa ra vào, có 2 núm uống tự động và có máng ăn tự động được đặt giữa 2 ô
chuồng.
Khu kiểm tra năng suất nuôi heo hậu bị giai đoạn 150 – 180 ngày tuổi, có 206
cũi chuồng chia thành 2 dãy, các cũi chuồng đều nhau có diện tích 1,8 m x 1 m x 1 m,
vách ngăn bằng vỉ sắt lắp ghép với nhau, máng ăn phía trước và núm uống tự động
phía sau, đầu chuồng có nơi cân đo.
Lối đi thông giữa các chuồng cũng như giữa các chuồng đến vị trí cân đo được
thiết kế theo kiểu bán khép kín, rất thuận lợi cho việc di chuyển heo và các hoạt động
khác của công nhân.
3.4.9. Thức ăn và cách cho ăn
Thức ăn chủ yếu do Xí nghiệp tự sản xuất, cám hổn hợp được trộn theo công
thức khẩu phần riêng của Xí nghiệp, đảm bảo đầy đủ thành phần dinh dưỡng cho heo ở
các giai đoạn phát triển. Riêng thức ăn hổn hợp cho heo con, Xí nghiệp nhập từ công
ty Dr. Nupak như cám 800, 801, 802…

Thức ăn cho heo hậu bị được sử dụng như sau:
Ở các chuồng 17, 18, 19 là heo được nhận lúc 60 ngày tuổi, được cho ăn thức
ăn hổn hợp dạng viên 801, 802 trong thời gian 4 tuần. Mỗi ngày cho ăn 4 lần ở các
thời điểm:
Buổi sáng: 7 h 15 và 10 h 30
Buổi chiều: 13 h 15 và 15 h 30
Đối với chuồng 15, 16, 20 và khu kiểm tra năng suất, heo được cho ăn thức ăn
hổn hợp tự trộn của Xí nghiệp. Riêng khu kiểm tra năng suất, heo được cho ăn ngày 4
lần như các chuồng 17, 18 và 19, các chuồng còn lại được cho ăn tự do bằng hệ thống
bồn xoay tự động, cám được đổ vào buổi sáng để cho ăn cả ngày.
Heo hậu bị ở chuồng 14 được cho ăn ngày 2 lần: sáng 7 h 15 và chiều 13 h 15.
14


Thành phần dinh dưỡng các loại cám sử dụng cho heo hậu bị của Xí nghiệp
được trình bày qua bảng 3.1 và bảng 3.2
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng và hàm lượng các chất bổ sung vào cám
của xí nghiệp heo giống Đông Á
HB1

HB2

HB3

HB4

Nái

Nái


Đực

Heo

Heo

Heo

Heo

nuôi

mang

làm

15 –

30 –

60 –

chọn

con

thai

việc


30 kg

60 kg

90 kg

Vật chất khô (%)

88,3

87,5

87,3

87,1

87,9

87,2

87,5

Năng lượng trao đổi (kcal/kg)

3250

3220

3000


2950

3300

2900

2905

Đạm thô (%)

18,0

18,0

14,2

17,0

19,09 13,50 17,42

Béo thô (%)

5,72

6,3

4,22

5,3


8,05

4,75

4,73

Xơ thô (%)

3,35

3,7

4,44

5,7

3,13

5,5

5,05

Lysine tiêu hoá (%)

0,95

0,90

0,64


0,80

1,01

0,53

0,91

Methionin tiêu hoá (%)

0,31

0,34

0,24

0,38

0,33

0,22

0,33

M + C tiêu hoá (%)

0,53

0,54


0,41

0,63

0,53

0,38

0,60

Threonin tiêu hoá (%)

0,60

0,60

0,44

0,56

0,62

0,40

0,63

Isoleucin tiêu hoá (%)

0,64


0,62

0,46

0,57

0,67

0,43

0,67

Tryptophan tiêu hóa (%)

0,18

0,18

0,13

0,17

0,18

0,13

0,20

Valin tiêu hoá (%)


0,78

0,71

0,57

0,68

0,77

0,55

-

Ca (%)

0,76

0,70

0,53

0,85

0,88

0,75

0,87


P tổng số (%)

0,69

0,69

0,63

0,91

0,76

0,80

0,67

P hữu dụng (%)

0,38

0,35

0,25

0,35

0,41

0,34


0,44

Muối (%)

0,20

0,20

0,20

0,40

0,70

0,70

0,23

Loại cám
Thành phần

3.4.10.Nước uống
Nguồn nước sử dụng cho heo của Xí nghiệp được lấy từ giếng đào và nước
máy của Thủ Đức. Nước được bơm lên bể chứa, theo hệ thống ống dẫn đến các dãy
chuồng và từng ô chuồng, heo uống nước tự do.

15



×