Tải bản đầy đủ (.pdf) (72 trang)

KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP BƯỚU TRÊN CHÓ TẠI TRẠM PHÒNG CHỐNG DỊCH VÀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT CHI CỤC THÚ Y TP. HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 72 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP BƯỚU TRÊN CHÓ
TẠI TRẠM PHÒNG CHỐNG DỊCH VÀ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT CHI CỤC THÚ Y TP. HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG MINH HẢI
Ngành

: Thú Y

Lớp

: ĐH03TY

Khóa

: 2003 – 2008

Tháng 9 năm 2008


KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP BƯỚU TRÊN CHÓ
TẠI TRẠM PHÒNG CHỐNG DỊCH VÀ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT CHI CỤC THÚ Y TP. HỒ CHÍ MINH

Tác giả


ĐẶNG MINH HẢI

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ
ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN VĂN PHÁT
BSTY. LÊ PHẠM BẢO CHÂU

Tháng 9 / 2008
i


LỜI CẢM TẠ

Xin gởi tới cha mẹ ngàn lời yêu thương từ lòng con trẻ. Cảm ơn Người đã sinh thành,
dạy dỗ và là điểm tựa tinh thần cho con.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
- ThS. NGUYỄN VĂN PHÁT
- TS. NGUYỄN VĂN KHANH
- BSTY. LÊ PHẠM BẢO CHÂU
-ThS. BÙI NGỌC THUÝ LINH
Đã hết lòng chỉ dạy, giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
- Toàn thể quý thầy cô giáo
Đã tận tình dạy bảo em trong suốt những năm học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn
- Ban Lãnh Đạo Phòng Chống Dịch & Kiểm Dịch Động Vật- Chi Cục Thú Y

TP.HCM.
- Toàn thể BSTY và nhân viên Trạm Phòng Chống Dịch & Kiểm Dịch Động VậtChi Cục Thú Y TP.HCM.
Xin gởi những tình cảm thân thương đến các bạn lớp ĐH03TY (TY29) đã cùng tôi chia
sẽ những khó khăn trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.

Sinh viên thực hiện:
Đặng Minh Hải

ii


TÓM TẮT
Tên đề tài: “KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP BƯỚU TRÊN CHÓ TẠI TẠM
PHÒNG CHỐNG DỊCH VÀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT- CHI CỤC THÚ Y
TP. HCM”
Thời gian: từ 22/01/2008 đến 22/05/2008
Địa điểm: Trạm Phòng Chống Dịch Và Kiểm Dịch Động Vật- Chi Cục Thú Y
TP. Hồ Chí Minh (187 Lý Chính Thắng, phường 7, Quận 3, TP. HCM)
Đối tượng khảo sát: Tất cả chó đến khám và điều trị tại Trạm Phòng Chống Dịch Và
Kiểm Dịch Động Vật- Chi Cục Thú Y TP. HCM
Nội dung khảo sát:
- Khảo sát tỷ lệ chó bị bướu trên tổng số chó mang đến khám và điều trị tại Trạm
theo giống, tuổi, giới tính.
- Phân loại các trường hợp bướu trên chó theo vị trí, tính chất, nguồn gốc tế bào.
- Theo dõi hiệu quả điều trị bướu trên chó tại Trạm.
Kết quả khảo sát:
- Tỷ lệ chó có bướu là 1,44%.
- Bướu xuất hiện ở nhiều vị trí, cơ quan trên cơ thể chó, cao nhất là ở da chiếm tỷ lệ
75,92%, trong đó bướu ở vú chiếm tỷ lệ 42,59%.
- Tỷ lệ chó bị bướu trên nhóm giống chó nội là 1,78%, tỷ lệ bướu trên nhóm giống

chó ngoại là 1,32% nhưng sự khác biệt này là không đáng kể.
- Tỷ lệ chó bị bướu tăng dần theo tuổi, cao nhất là nhóm chó trên 10 năm tuổi, 34 ca
trong 54 trường hợp chó bị bướu chiếm tỷ lệ 7,91%.
- Tỷ lệ bướu trên chó cái là 2,18% cao hơn tỷ lệ bướu trên chó đực là 0,83%.
- Tất cả các trường hợp bướu đã khảo sát đều là bướu lành, tỷ lệ bướu có nguồn gốc
từ tế bào tuyến vú là 46,15%, tế bào sợi liên kết là 30,77%, tế bào biểu mô vảy là
7,69%, tế bào biểu mô tuyến ở chân và hậu môn là 7,69%, tế bào cơ trơn là 3,85%
và tế bào huyết quản là 3,85%..
- Hiệu quả điều trị bằng can thiệp ngoại khoa là 96,15%, và 1 ca điều tri bằng hoá
chất nhưng không khỏi.
iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................................II
TÓM TẮT...................................................................................................................... III
DANH SÁCH CÁC BẢNG .........................................................................................VII
DANH SÁCH CÁC HÌNH......................................................................................... VIII
Chương 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH ..........................................................................................................2
1.3. YÊU CẦU.............................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN..............................................................................................3
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ.......................................................3
2.1.1. Thân nhiệt......................................................................................................3
2.1.2. Nhịp thở .........................................................................................................3
2.1.3. Nhịp tim.........................................................................................................3
2.1.4. Tuổi thành thục và thời gian mang thai.........................................................3
2.1.5. Chu kỳ lên giống ...........................................................................................3

2.1.6. Số con trong một lứa và tuổi cai sũa .............................................................4
2.2. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BƯỚU ......................................................................4
2.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BƯỚU .....................................................................5
2.3.1. Cấu tạo và đặc điểm hình thái của bướu .......................................................5
2.3.2. Đặc điểm sinh trưởng ....................................................................................5
2.3.3. Tính chất ........................................................................................................6
2.4. NGUYÊN NHÂN GÂY RA BƯỚU....................................................................6
2.4.1. Yếu tố nội phát ..............................................................................................6
2.4.2. Yếu tố bên ngoài............................................................................................8
2.5. CƠ CHẾ TẠO THÀNH BƯỚU...........................................................................9
2.5.1. Cơ sở sinh học ...............................................................................................9
2.5.2. Cơ sở sinh học phân tử ................................................................................10
2.6. PHÂN LOẠI BƯỚU ..........................................................................................10
iv


2.6.1. Theo cấu trúc và mô tả ................................................................................10
2.6.2. Theo tổ chức phát sinh ................................................................................11
2.6.3. Theo sinh học ..............................................................................................11
2.7. NHỮNG HẬU QUẢ CỦA BƯỚU ....................................................................16
2.7.1. Gây bất dưỡng vì áp lực cho các tế bào chung quanh.................................16
2.7.2. Làm nghẽn lòng các cơ quan.......................................................................16
2.7.3. Hư hại mạch máu và mạch bạch huyết........................................................16
2.7.4. Hư hại thần kinh ..........................................................................................16
2.7.5. Vi trùng xâm nhập vào bướu và các mô chung quanh ................................16
2.7.6. Ốm còi .........................................................................................................16
2.7.7. Thiếu máu ....................................................................................................16
2.7.8. Hệ thống nội tiết sản xuất quá nhiều kích thích tố ......................................16
2.7.9. Làm thú chết ................................................................................................17
2.7.10. Tân bào tự nhiên suy giảm và hồi phục.....................................................17

2.8. MỘT SỐ DẠNG BƯỚU THƯỜNG XẢY RA TRÊN CHÓ.............................17
2.8.1. Bướu ở da và mô mềm ................................................................................17
2.8.2. Bướu cơ quan sinh dục ................................................................................20
2.8.3. Bướu tuyến vú trên chó ...............................................................................20
2.9. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BƯỚU ........................21
2.9.1. Các phương pháp chẩn đoán bướu ..............................................................21
2.9.2. Các phương pháp điều trị bướu ...................................................................22
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................27
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .............................................................................27
3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT.................................................................................27
3.3. PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT ............................................................................27
3.3.1. Dụng cụ .......................................................................................................27
3.3.2. Vật liệu và dược phẩm.................................................................................27
3.4. NỘI DUNG KHẢO SÁT ...................................................................................28
3.5. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI ..............................................................................28
3.6. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .........................................................................28
3.6.1. Tại phòng khám...........................................................................................28
v


3.6.2. Tại phòng phẫu ............................................................................................29
3.6.3. Tại phòng thí nghiệm...................................................................................30
3.7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ..................................................................31
3.8. CÔNG THÚC TÍNH ..........................................................................................31
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................32
4.1. TỶ LỆ CHÓ BỊ BƯỚU TRÊN TỔNG SỐ CHÓ ĐẾN KHÁM ........................32
4.2. TỶ LỆ CHÓ BỊ BƯỚU THEO NHÓM GIỐNG ...............................................32
4.3. TỶ LỆ CHÓ BỊ BƯỚU THEO NHÓM TUỔI ..................................................33
4.4. TỶ LỆ CHÓ BỊ BƯỚU THEO GIỚI TÍNH ......................................................35
4.5. TỶ LỆ CHÓ BỊ BƯỚU THEO HỆ THỐNG CƠ THỂ .....................................37

4.6. TỶ LỆ CHÓ BỊ BƯỚU THEO TÍNH CHẤT....................................................38
4.7. TỶ LỆ CHÓ BỊ BƯỚU THEO NGUỒN GỐC TẾ BÀO..................................40
4.7.1. Bướu có nguồn gốc từ tế bào sợi liên kết lành: (Fibroma)..........................40
4.7.2. Bướu có nguồn gốc từ tế bào biểu mô tuyến lành: (Adenoma) ..................42
4.7.3. Bướu có nguồn gốc từ tế bào tuyến vú: (Mammary gland tumor)..............45
4.7.4. Bướu có nguồn gốc từ tế bào biểu mô vảy lành: (Papilloma)....................48
4.7.5. Bướu có nguồn gốc từ tế bào cơ trơn lành: (Leiomyoma) ..........................50
4.7.6. Bướu có nguồn gốc từ tế bào huyết quản lành: (Hemangioma)..................51
4.8. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ.......................................................................................52
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................53
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................53
5.2. ĐỀ NGHỊ............................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 54
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 56

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bị bướu theo nhóm giống chó ...................................................... 32
Bảng 4.2a: Tỷ lệ chó bị bướu theo tuổi ........................................................................ 33
Bảng 4.2b: Tỷ lệ xuất hiện các trường hợp bướu theo 4 nhóm tuổi ............................35
Bảng 4.3a: Tỷ lệ chó bị bướu theo giới tính .................................................................35
Bảng 4.3b: Tỷ lệ xuất hiện các trường hợp bướu theo giới tính ..................................36
Bảng 4.4: Vị trí xuất hiện các trường hợp bướu ...........................................................37
Bảng 4.5: Tỷ lệ chó bị bướu theo tính chất ..................................................................39
Bảng 4.6: Kết quả phân loại bướu theo nguồn gốc tế bào ...........................................40
Bảng 4.7: Hiệu quả điều trị ..........................................................................................52


vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Tế bào bình thường ......................................................................................... 4
Hình 2.2: Tế bào bướu..................................................................................................... 4
Hình 4.1: Khối tân bào sợi liên kết lành ở vú (đại thể) ................................................41
Hình 4.2: Bướu tế bào sợi liên kết lành ở vú (400X) ................................................... 41
Hình 4.3: Khối tân bào biểu mô tuyến lành ở hậu môn (đại thể) .................................43
Hình 4.4: Bướu tế bào biểu mô tuyến lành ở hậu môn (400X) ....................................43
Hình 4.5: Khối tân bào biểu mô tuyến lành ở chân (đại thể) .......................................44
Hình 4.6: Bướu tế bào biểu mô tuyến lành ở chân (400X) .......................................... 44
Hình 4.7: Tân bào tuyến vú lành (đại thể) ....................................................................46
Hình 4.8: Tân bào tuyến vú lành (400X)...................................................................... 46
Hình 4.9: Tân bào tuyến vú lành (đại thể) ....................................................................47
Hình 4.10: Tân bào tuyến vú lành (400X) ....................................................................47
Hình 4.11: Tân bào biểu mô vảy lành ở miệng (đại thể) ..............................................49
Hình 4.12: Bướu biểu mô vảy lành ở miệng (400X).................................................... 49
Hình 4.13: Tân bào cơ trơn lành ở âm đạo (đại thể) ....................................................50
Hình 4.14: Tân bào cơ trơn lành ở âm đạo (400X) ...................................................... 50
Hình 4.15: Khối tân bào huyết quản lành ở lưng (đại thể)........................................... 51
Hình 4.16: Tân bào huyết quản lành ở lưng (400X) ....................................................51
HÌNH ẢNH ĐẠI THỂ BƯỚU
Hình 1: Bướu ở vú........................................................................................................ 56
Hình 2: Bướu ở hông ....................................................................................................57
Hình 3: Bướu ở đuôi .....................................................................................................57
Hình 4: Bướu ở nướu răng ...........................................................................................58
Hình 5: Bướu ở trong miệng ........................................................................................58

HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
Hình 6: Bướu ở bàng quang .........................................................................................59
Hình 7: Đường cắt xung quanh khối u bằng dao.......................................................... 59
Hình 8: Tách mô liên kết ..............................................................................................60
Hình 9: Khối u được cắt ra ........................................................................................... 60
viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chó là một trong những động vật thông minh, trung thành, giác quan lại rất nhạy
bén nên đã được con người thuần hoá nuôi dưỡng lâu đời. Trong quá trình thuần hoá
và nuôi dưỡng, con người đã khai thác được những đặc tính có lợi cho mình chẳng hạn
như săn bắt thú, bảo vệ chỗ ở và bản thân con người. Chó được nuôi để giử nhà, bắt
chuột, săn thú……cho đến yêu cầu phục vụ công tác an ninh quốc phòng như tìm chất
ma tuý, chống trộm…..chó không những là công cụ phục vụ đắc lực cho con người mà
còn được xem như người bạn, là vật cưng nuôi trong gia đình.
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng
được nâng cao do đó nhu cầu nuôi chó làm thú cưng, làm cảnh, chó đua ngày càng
tăng lên. Hơn thế nữa chó còn được coi như là một người bạn thân thiết của con người,
chính vì vậy chó thực sự trở thành một thành viên không thể thiếu của mỗi gia đình.
Thêm vào đó việc hội nhập, mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới và từ việc
kinh doanh thú cảnh đã có nhiều giống chó, mèo được nhập vào nước ta. Song song
với việc tăng lên về số lượng và chủng loại chó thì tình hình bệnh tật cũng là nỗi lo của
người nuôi thú. Trong số các bệnh trên chó thì bướu là một bệnh mặc dù tần số xuất
hiện không cao như các bệnh trên đường tiêu hoá, hô hấp……nhưng lại rất nguy hiểm,
ảnh hưởng rất lớn đến thể chất, tuổi thọ và giá trị thẩm mỹ của chó.
Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về bướu và các biện pháp điều trị
bướu trên chó, tuy nhiên việc điều trị căn bệnh này vẫn còn giới hạn và việc chẩn

đoán, tiên lượng vẫn còn thiếu sót. Cho nên cần phải có nhiều nghiên cứu chuyên sâu
hơn nữa về việc chẩn đoán và biện pháp điều trị bướu trên chó.
Từ thực tế trên, được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi- Thú Y Trường Đại Học
Nông Lâm TP. HCM với sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Phát và
BSTY. Lê Phạm Bảo Châu, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài :
“KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP BƯỚU TRÊN CHÓ TẠI TRẠM PHÒNG
CHỐNG DỊCH VÀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT- CHI CỤC THÚ Y TP. HCM”
1


1.2. MỤC ĐÍCH
- Khảo sát các dạng bướu trên chó và đánh giá tình hình bệnh do bướu gây ra trên chó.
- Theo dõi kết quả điều trị.
1.3. YÊU CẦU
- Ghi nhận tỷ lệ chó có bướu và nhận định các dạng bướu bằng mắt thường.
- Phân loại các dạng bướu bằng mô bệnh học.
- Ghi nhận các tai biến xảy ra trong và sau khi mổ.
- Ghi nhận kết quả điều trị bằng phẫu thuật và hoá chất.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
2.1.1. Thân nhiệt
- Chó 38oC - 39oC (đo ở trực tràng).
- Chó con trong hai tuần đầu không điều hoà được thân nhiệt.
- Sự vận động, hưng phấn cũng làm tăng thân nhiệt tức thời
- Thân nhiệt vào buổi sáng thấp hơn buổi chiều 0,2 - 0,5oC

2.1.2. Nhịp thở
- Chó lớn: 10 - 40 lần/phút
- Chó con: 15 - 35 lần/phút
- Chó thở thể ngực.
2.1.3. Nhịp tim
- Chó lớn: 60 - 160 lần/phút
- Chó con trên 200 lần/phút
2.1.4. Tuổi thành thục và thời gian mang thai
Tuổi thành thục:
- Chó đực: 7 - 10 tháng.
- Chó cái: 7 - 12 tháng.
Thời giang mang thai:
- Chó mang thai: 57 - 63 ngày.
2.1.5. Chu kỳ lên giống
Trên chó mỗi năm lên giống 2 lần. Thời gian động dục trung bình là 12 - 20 ngày. Giai
đoạn thuận tiện cho phối giống là 9 - 13 ngày kể từ khi có biểu hiện lên giống đầu tiên.

3


2.1.6. Số con trong một lứa và tuổi cai sũa
Chó tuỳ theo giống lớn hay nhỏ, thường từ 3 - 15 con/lứa. Chó mẹ ở độ tuổi 2-3,5 năm
tuổi thường có số con đẻ ra và nuôi sống tốt nhất. Tuổi cai sữa trên chó: 8-9 tuần tuổi
2.2. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BƯỚU
 Bướu còn gọi là tân bào hay khối u là sự tăng trưởng của các tế bào mới, có các đặc
tính sau:
+ Sự sinh sản của chúng không được kiểm soát.
+ Không có nhiệm vụ hữu ích, gây trở ngại hoặc chèn ép các mô xung quanh hoặc
thâm nhập bởi các tế bào khối u đi khắp cơ thể để phá hủy và làm chết cơ thể đã
nuôi dưỡng nó.

+ Sắp xếp hỗn độn.
 Bướu được xếp thành 2 nhóm:
- Bướu lành (benign tumor): không phải ung thư, tế bào ở khối u lành có tốc độ tăng
trưởng chậm, không lan tràn sang các phần khác của cơ thể và thường được bao bọc
bởi lớp sợi bào bên ngoài. Chúng được cắt bỏ dễ dàng bằng phẫu thuật và hầu như
không tăng sinh trở lại. Đặc biệt tế bào ở khối u lành không độc đối với cơ thể trừ khi
chúng quá lớn hoặc nằm ở vị trí cản trở những chức năng quan trọng của cơ thể.
- Bướu độc (malignant tumor): là ung thư, tế bào ở khối u ác tính phân chia bất
thường không kiểm soát được, rồi chúng xâm lấn và hủy diệt các mô xung quanh. Hơn
nữa, sự lan rộng của các tế bào ung thư có thể xảy ra qua dòng máu và bạch huyết
hoặc xuyên qua các xoang trong cơ thể như xoang bụng hay màng bụng rồi sau đó các
bướu thứ cấp mọc lên ở một nơi cách xa bướu ban đầu gọi là sự di căn. Chúng thường
tăng sinh trở lại sau khi cắt bỏ.

Hình 2.1. Tế bào bình thường

Hình 2.2. Tế bào bướu

(Nguồn: />4


2.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BƯỚU
2.3.1. Cấu tạo và đặc điểm hình thái của bướu
2.3.1.1. Cấu tạo: cấu tạo của bướu gồm:
- Nhu mô: là thành phần cơ bản quyết định tính chất và đặc điểm phát triển của
bướu. Dựa vào nhu mô ta có thể xác định bướu thuộc loại biểu mô hay mô liên kết
hoặc cả hai.
- Chất đệm: là tổ chức liên kết, chỗ dựa và cung cấp dưỡng chất cần thiết để bướu
tồn tại và phát triển.
2.3.1.2. Đặc điểm hình thái

- Hình thái bướu rất đa dạng: hình cầu hay một khối lớn sùi ra như những khối u
nhỏ, có khi nhú lên bề mặt (u nhú), hoặc kéo dài như một thảm lông, hay nhú dài bám
chắc vào mô bào tạo thành những nụ thịt (dạng polyp). Bướu cũng có thể là một nang
có chất chứa, hoặc phân nhánh như rễ cây hay càng cua xâm nhập sâu vào mô bào,
cũng có khối bướu tạo thành loét nông hoặc sâu, rìa nhăn nheo gồ ghề.
- Kích thước của bướu to nhỏ không nhất định, nó phụ thuộc vào tính chất của
bướu (lành, độc), vị trí mọc và thời gian phát triển. Bướu có thể rất nhỏ phải qua kích
hiển vi mới phát hiện được, nhưng cũng có những bướu rất lớn, trọng lượng có thể lên
đến 50 kg hoặc hơn nữa. Ở chó có những bướu đạt đến 1/3 – 1/2 trọng lượng cơ thể.
Những bướu lành mọc ở mặt ngoài hay trong các xoang của cơ thể (xoang bụng,
xoang ngực) có thể tích rất lớn.
2.3.2. Đặc điểm sinh trưởng
- Bướu lành: sinh trưởng theo hình thức bành trướng chèn ép. Bướu phát triển
chậm, chèn ép chứ không không xâm lấn sâu và nằm xen kẽ với các mô bình thường
khác. Bướu lành không lan tràn sang các phần khác của cơ thể.
- Bướu độc: sinh trưởng theo hình thức lan tỏa, xâm lấn. Bướu độc phát triển
nhanh, lan rộng, xâm nhập sâu, xen kẽ vào các tổ chức xung quanh, phá hủy gây hoại
tử và xuất huyết. Bướu độc có thể lan từ vị trí ban đầu để hình thành các bướu thứ cấp
tại các cơ quan khác theo đường máu và bạch huyết gọi là sự di căn.

5


2.3.3. Tính chất
- Bướu sinh ra tồn tại mãi mãi không bao giờ tự tan biến đi, trừ trường hợp rất đặc biệt.
- Tăng kích thước nhân.
- Tăng tỷ lệ nhân so với bào tương.
- Không kiểm soát được.
- Xâm lấn và di căn mạnh.
- Tế bào biệt hóa thấp, không làm được chức năng bình thường.

- Dễ bị hoại tử nếu thiếu dưỡng chất nhất là vùng trung tâm bướu.
- Đôi khi tiết ra những chất lạ mà ta có thể gián tiếp thấy sự hiện diện tế bào ung thư
khá đặc hiệu.
2.4. NGUYÊN NHÂN GÂY RA BƯỚU
- Ngày nay người ta biết rõ bướu không phải do một nguyên nhân gây ra. Tùy mỗi
loại bướu mà có những nguyên nhân riêng biệt. Một tác nhân có thể gây ra một số loại
bướu và ngược lại một bướu có thể do một số tác nhân gây ra. Mặc dù đã tìm ra được
nhiều nguyên nhân gây ra bướu nhưng người ta vẫn chưa biết rõ đâu là nguyên nhân
chính, đâu là nguyên nhân phù trợ. Còn rất nhiều bí ẩn trong căn bệnh này chưa được
khám phá.
- Theo Nguyễn Văn Khanh (2000), nguyên nhân gây ra bướu cho đến nay vẫn chứ
được biết rõ. Các yếu tố gây ra bướu có thể chia thành 2 nhóm chính:
 Yếu tố nội phát.
 Yếu tố ngoại nhập.
2.4.1. Yếu tố nội phát
2.4.1.1. Yếu tố di truyền
Nhờ các nghiên cứu về gen, người ta phân lập được các gen sinh ra ung thư
(oncogien). Thực chất các gen sinh ung thư có các gen tiền thân gọi là các tiền gen
sinh ung thư (proto – oncogien). Dưới tác động của một số tác nhân thích hợp, tiền gen
sinh ung thư hoạt hóa và biến thành gen sinh ung thư. Từ đó gen sinh ung thư mã hóa
để sản xuất các protein và men liên quan đến quá trình phân chia và biệt hóa tế bào
theo xu hướng ác tính.
- Một loại gen quan trọng khác là gen ức chế ung thư (antioncogien). Khi cơ thể
vắng mặt các gen này, nguy cơ mắc bệnh ung thư sẽ tăng cao.
6


- Theo Dorn (1968) và E. Moult (1990) có nhiều loại bướu được tìm thấy có liên
quan đến yếu tố di truyền phổ biến ở những giống chó thuần chủng hơn so với những
giống chó lai. Hiện tượng đồng huyết là yếu tố liên quan đến nguy cơ phát sinh ung

thư vú trên chó với tần số cao.
2.4.1.2. Tuổi
- Bướu thường xuất hiện ở những thú già. Yếu tố này cho thấy sự tạo thành bướu
cần có một thời kỳ tiềm phục lâu dài, nhất là bướu biểu mô độc (carcinoma).
- Bướu mô liên kết độc thường có ở thú non trong khi bướu biểu mô thường thấy ở
những thú già hơn.
2.4.1.3. Phái tính
Bướu thường có ở thú cái hơn thú đực. Điều này chỉ đúng theo từng loại bướu và
tuỳ theo loại thú.
2.4.1.4. Sắc tố
Màu sắc là yếu tố gây bướu ở những thú da màu trắng. Mặc dù chưa có tài liệu nào
cho rằng yếu tố này có ảnh hưởng trên chó nhưng đối với thú khác thì có ảnh hưởng.
2.4.1.5. Yếu tố nội tiết
Người ta thấy có sự liên quan khá đặc hiệu giữa một số ung thư với các rối loạn nội
tiết tố hoặc tình trạng về hormon. Hormon có thể được tạo ra từ các khối u. Ví dụ mủ
tử cung làm tăng sinh nội mạc tử cung thường thấy ở chó cái bị ung thư buồng trứng.
2.4.1.6. Yếu tố miễn dịch
Thú có thể được miễn dịch nhân tạo về bướu. Trong tương lai tác nhân miễn dịch
thích hợp có thể được chế tạo để cho cả người lẫn thú.
2.4.1.7. Thuyết của Cobnheime về các tế bào sai vị trí ở phôi
Cobnheime cho rằng các tế bào nằm sai vị trí trong phát triển phôi có thể gây ra
bướu bất ngờ. Các tế bào này thường thấy ở tuyến thượng thận, tuyến giáp trạng, phó
dịch hoàn và tụy tạng.

7


2.4.2. Yếu tố bên ngoài
2.4.2.1. Tác nhân vật lý
- Các kích thích mãn tính: người ta cho rằng những kích thích lâu dài tạo điều kiện

cho bướu phát sinh, phát triển: vết loét hay các sẹo bỏng trên da, những sẹo loét dạ
dày, bờ hang lao hay xơ gan.
- Bức xạ ion hóa: là nguồn tia phóng xạ phát ra từ các chất phóng xạ tự nhiên hoặc
từ nguồn phóng xạ nhân tạo được dùng trong khoa học và y học có khả năng ion hóa
vật chất tế bào khi chiếu xạ như tia gamma, hạt alpha, hạt beta, neutron, uranium,
radium, thorium...Tia X là một trong những nguyên nhân gây ra bướu trên chó
(Andersen, 1968), các chất phóng xạ như plutonium gây ung thư khí phế quản là dạng
ung thư phổi trên chó (Howard, 1970; E. Moult, 1990). Strontium gây ung thư huyết
quản và làm xuất huyết một số cơ quan (Rebar, 1980).
- Theo Dương Thanh Liêm (2003), chromium có thể gây viêm lở loét trên da, tích
tụ trong thanh quản, gan, phổi gây ung thư biểu mô. Uranium gây ung thư xương trên
thú. Selenium gây ung thư gan trên thú với liều cao hơn nhu cầu của thú.
- Bức xạ tia cực tím: tia cực tím có trong ánh nắng mặt trời, càng gần xích đạo tia
cực tím càng mạnh. Tác nhân này chủ yếu gây ra bướu trên da.
2.4.2.2. Tác nhân hóa học
Danh mục các hóa chất gây ra bướu rất nhiều và đa dạng:
- Methylcholanthrene.
- Các hydrocarbon thơm đa vòng (có nhiều trong khói thuốc lá) là thủ phạm gây
ung thư (Dương Thanh Liêm, 2003).
- Amin thơm.
- Các chất tạo màu, chất bảo quản, hương vị trong thực phẩm.
- Nitrosamin, muối nitrat, nitrit.
- Các sản phẩm từ tự nhiên (độc tố nấm mốc từ aflatoxin...), thuốc trừ sâu, diệt
côn trùng, thuốc diệt cỏ.
- Một số muối kim loại như muối bary, mối niken…
- Các chất trơ như chất dẻo, các chất sát trùng như nylon, tyflon, xelophan,
polyethylen, polyvinyl…

8



Các hóa chất gây ra bướu tác động trực tiếp gây nên sự biến đổi tiềm tàng của tế
bào, tức là chuyển tế bào từ dạng tiềm tàng sang trạng thái bướu tiềm ẩn, hoặc một số
chất vốn không gây ung thư nhưng có tác dụng gây kích thích các tế bào tiềm ẩn bởi
một tác động không đặc hiệu để chuyển thành tế bào bướu thực thụ.
2.4.2.3. Tác nhân sinh học
- Virus gây ung thư: Papovavirus tạo thành popilloma, màng nhầy cơ quan sinh
dục, bàng quang hay bướu màng não ở chó, người…
- Vi trùng: vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm dạ dày mãn tính và ung thư dạ
dày trên người.
- Ký sinh trùng: Spirocerca lupi là một trong những nguyên nhân gây bướu ở thực
quản và dạ dày; sán lá Schistosoma
- Nấm mốc gây ung thư: Aspergillus flavus sinh ra độc tố aflatoxin, Aspergillus
ochrsceus sinh ra độc tố ochratoxin, Aspergillus versicolor sinh ra độc tố
sterigmatocystin. Những độc tố này gây ung thư gan trên người và động vật (Dương
Thanh Liêm, 2003).
2.5. CƠ CHẾ TẠO THÀNH BƯỚU
2.5.1. Cơ sở sinh học
Trong một cơ thể trưởng thành luôn có một số lượng lớn tế bào ổn định xuất phát
từ một tế bào trứng thụ tinh. Hàng ngày có một lượng tế bào già chết đi và chúng được
thay thế bởi số lượng tế bào mới tương đương với số chết đi để đảm bảo trạng thái
hoạt động bình thường của cơ thể. Đối với tế bào ung thư được giải thích qua các cơ
chế sau:
- Thuyết đơn dòng cho rằng khối u được sinh ra từ một tế bào mẹ nhân lên.
- Thuyết đa dòng tế bào cho rằng tổ chức ung thư do nhiều loại tế bào gây nên.
- Thuyết kém ổn định gen của tế bào ung thư giải thích rằng: lúc đầu là một dòng
tế bào nhưng do gen ung thư không ổn định nên các tế bào biến dị sinh ra hàng
loạt các tế bào hỗn hợp.

9



2.5.2. Cơ sở sinh học phân tử
Các kết quả của phương pháp thử đột biến trên vi khuẩn của Bruspime đã đưa đến
kết luận hiển nhiên là virus và các chất phát sinh u tạo ra các khối u ác tính là do
chúng làm thay đổi mật mã di truyền của ADN. Ngày nay, người ta đã có đủ dữ liệu để
nói rằng sự hoá ung thư của một tế bào bình thường gồm hai nguyên nhân:
- Gen tế bào trở nên bất thường và tế bào sản sinh ra một protein lạ làm xáo trộn bề
mặt sinh học của tế bào.
- Gen bình thường nhưng mất đi sự kiểm soát và hoạt động một cách vô trật tự.
Các nhà khoa học Mỹ đã nêu lên giả thiết rằng: “Gen trở nên bất thường khi chỉ cần
một sự thay đổi nhỏ về trật tự sắp xếp của một acid amin hay một gốc kiềm trên gen,
sẽ làm tế bào sản sinh ra một protein lạ làm xáo trộn hoạt động của các gen khác trong
nhân tế bào”. Bệnh ung thư di truyền khi gen gây ung thư có mặt trong tế bào sinh dục.
2.6. PHÂN LOẠI BƯỚU
2.6.1. Theo cấu trúc và mô tả
Thường dựa vào đặc điểm về đại thể và vi thể của bướu:
- Biểu mô: (papilloma) bướu có nguồn gốc biểu mô vảy bề mặt.
- Mô liên kết: bướu xương, sụn, mô sợi, mô cơ.
- Hỗn hợp: gồm hai hoặc ba loại bướu có ở cùng một loại mô.
- Bướu kỳ hình (teratoma) là một loại bướu phát triển do một di tật của phôi và
chứa những mô bướu dạng sinh sản, thuộc một tầng phôi nguyên thuỷ.

10


2.6.2. Theo tổ chức phát sinh
Dựa trên cơ sở xác định loại tế bào gốc sinh ra bướu mà xếp loại, tức là dựa vào nguồn
gốc tế bào thai của chúng.


Tế bào gốc

Tế bào lành

Tế bào độc

Tế bào mô sợi

Fibroma

Fibrosarcoma

Phôi sản xuất chất nhầy

Hemangioma

Myxosarcoma

Tế bào mỡ

Lipoma

Liposarcoma

Tế bào sụn

Chodroma

Chodrosarcoma


Tế bào cơ vân

Rhabdomyoma

Rhabdomyosarcoma

Tế bào cơ trơn

Leiomyomas

Leiomyosarcomas

Tế bào thần kinh

Neuroma

Neurosarcoma

Tế bào thần kinh giao cảm

Glioma

Gliosarcoma

Tế bào nội bì bạch huyết quản

Lymphangioma

Lymphangiosarcoma


Bạch huyết bào

Lymphoma

Lymphosarcoma

Hắc tố phôi bào

Melanoma

Melignant melanoma

Tế bào biểu mô vảy

Papiloma

Squamous cell carcinoma

Tế bào biểu mô tuyến

Adenoma

Adenocarcinoma

2.6.3. Theo sinh học
Chia thành bướu lành và bướu độc.
2.6.3.1. Bướu lành (Benign tumour)
- Bướu phát triển tại chỗ và không làm chết thú, trừ khi chúng nằm ở vị trí đảm
nhận những nhiệm vụ quan trọng của cơ thể khi đó nó sẽ làm chết thú.
- Bướu có khối lượng lớn sau nhiều năm tiến triển. Ví dụ bướu mỡ mọc dưới da

không gây đau nhức, lúc đầu chỉ bằng quả táo, sau nhiều năm to dần lên.

11


- Bướu phát triển có ranh giới rõ ràng. Nhìn đại thể bướu lành có vỏ xơ cơ bao bọc,
do đó dễ bóc tách toàn bộ khối u; ví dụ u xơ tuyến vú, u xơ cổ tử cung. Bướu là một
khối cứng, độ chắc tương đối đồng đều, di động so với mô xung quanh.
- Bướu giống mô bình thường về vi thể. Bướu tạo lại cấu trúc của mô sinh ra nó mà
không đảo lộn cấu trúc.
- Bướu lành chỉ có xu hướng chèn ép chứ không xâm nhập. Bướu hiếm khi tái
phát, không di căn nếu cắt bỏ khối u triệt để bướu sẽ không mọc lại nữa và không bao
giờ ta thấy bướu lành di căn theo đường máu và đường bạch huyết đến mọc nơi khác
chỗ nó phát sinh.
2.6.3.2. Bướu độc (Malignant tumour)
• Đặc điểm chung
Bướu ác hay còn gọi là ung thư, gây chết thú, nó có các đặc điểm sau:
- Bướu phát triển nhanh, tăng sinh tế bào nhanh và giết chết thú từ vài tháng đến
vài năm.
- Sự bành trướng của nó không bao giờ dừng lại.
- Những phát hiện gần đây cho rằng bướu ác tính có thời gian lâu dài tiến triển
chậm, tiềm tàng. Nhưng đến lúc nào đó tốc độ tăng trưởng tăng vọt.
- Ranh giới bướu và mô lành không rõ ràng, giới hạn với mô lành lờ mờ, có nhiều
quầng cứng khi sờ nắn. Ví dụ ung thư vú là một khối cứng dính chặt vào mô xung
quanh nên di động khó khăn, bướu phát triển lâu dài bị co lại sần sùi, bướu dính chặt
vào da, cơ và chèn ép dây thần kinh gây đau.
- Bướu ác không giống mô thường về vi thể. Bướu ác tăng sinh mạnh, chống lại sự
kiểm soát của cơ thể, phá vỡ lớp đáy (lớp sinh sản), chui vào trong lớp đệm tạo thành
những khối tế bào thẫm màu. Nhân không đều nhau, nhiều hình thái khác thường
không có xu hướng sắp xếp theo một lớp đều đặn như tế bào bình thường.

- Các tế bào sinh sản chồng chất lên nhau, phát triển nhanh và chết đi cũng nhanh.
Tính chất này được truyền lại cho tế bào của thế hệ sau.
Ví dụ: Ung thư biểu mô thượng bì da, tế bào lớp sinh sản phát triển nhanh phá vỡ
lớp đáy và chui vào lớp mô phía dưới làm thành những khối thẫm màu có nhiều hình
dạng. Những khối sừng hoá đó là những tế bào chết giữa những đám tế bào ung thư
non hoạt tính cao.
12


- Bướu ác dễ tái phát, di căn, mặc dù được cắt bỏ rộng rãi. Do tính thâm nhập sâu
và lan xa, các mô ung thư dễ mọc trở lại tại chỗ hoặc di căn xa.
Như vậy tế bào ung thư là một tế bào hoàn toàn thay đổi. Sự thay đổi này truyền
cho các dòng sau và không thể hoà hợp được với cơ thể mà nó được nuôi dưỡng, sinh
sản trên đó.
• Tính sinh học và sinh trưởng của bướu ác
- Sinh trưởng của tế bào khối u là sự sinh trưởng thừa không thể hoà hợp với sự
sinh trưởng của mô lành.
- Tế bào ung thư mới có thể rời bỏ ổ sinh sản do độ dính kết kém hơn so với tế bào
bình thường.
- Tốc độ sinh trưởng tế bào có sự mất cân đối giữa sinh ra và chết đi, nên khó tiên
đoán sự xuất hiện khởi đầu của khối u.
- Tế bào ung thư thoát khỏi sự kiểm soát của cơ thể.
- Chỉ cần một ít huyết thanh nó cũng có khả năng sinh trưởng.
- Không có sự biệt hoá cuối cùng.
• Tiến triển của bướu ác
Quá trình tiến triển của bướu độc gồm hai giai đoạn:
** Giai đoạn tại chỗ
Giai đoạn này có một thời gian khá lâu, khó có thể phát hiện được vì khối lượng
nhỏ, chưa chèn ép mô hay phá huỷ. Trong giai đoạn này chúng lan theo 3 cách:
- Vết dầu loang: lan ra tứ phía.

- Cách gieo hạt: rải rác thành từng ổ cách xa nhau.
- Chia nhánh: từ khối u mọc ra nhiều nhánh, chia cắt mô lành.
** Giai đoạn toàn thân
- Có sự vận chuyển đi xa của những tế bào, không lưu lại tại ổ nguyên phát.
- Các tế bào di căn tiếp tục phát triển ở các phủ tạng khác nơi chúng di căn đến.

13


• Di căn
Bướu độc di căn theo các con đường sau:
** Đường bạch huyết
Đường bạch huyết là quan trọng nhất mà các tế bào ung thư biểu mô lan theo.
Các tế bào ung thư phát triển trong lòng các đường bạch huyết rồi được bơm đi
khắp nơi. Vì vậy, khi cắt bỏ khối u phải cắt bỏ chùm hạch chịu trách nhiệm khu
vực khối u định vị để chống lại tái phát.
** Đường máu
Các tế bào ung thư thường phá vỡ mạch máu hoặc gây nghẽn mạch trong quá
trình di căn.
** Đường ống tự nhiên
Gồm các xoang tự nhiên, các ống tiết.
** Di căn do các dụng cụ, dao mổ
Là phương tiện có thể cấy tế bào ung thư ra xa ổ nguyên phát trong quá trình phẫu
thuật. Các cơ quan trong cơ thể hay bị các tế bào ung thư di căn tới theo thứ tự: Phổi –
Gan – Não – Xương. Và các cơ quan ít bị di căn tới: Cơ – Da – Tuyến ức – Lách.

14


2.6.3.3. Phân biệt bướu lành và bướu độc

Dựa vào tính chất lành hay ác của bướu đối với cơ thể
Đặc điểm

Bướu lành

Bướu độc (bướu ác)

+ Có vỏ bọc, ranh giới rõ, + Không có vỏ bọc, ranh giới lờ mờ,
1. Đại thể

không xâm nhập hay chèn ép, xâm nhập sâu, có nhiều rễ ăn vào mô
di động khi sờ nắn.

chung quanh, không di động khi sờ
nắn.

+ Cấu tạo giống mô lành. + Cấu tạo không giống mô lành, cấu
Ngăn cách rõ rệt với các mô trúc xáo trộn. Không ngăn cách các mô
kế cận.

kế cận.

+ Khối bướu thoái triển ở + Thoái triển rõ rệt, nhiều tế bào còn
mức tối thiểu, các tế bào non (dạng phôi thai).
thường ở dạng trưởng thành.
2. Vi thể

+ Luôn có gián phân.

+ Hiếm có phân bào.


+ Không xuyên qua hay xâm + Xuyên thủng hay xâm nhập bao mô
nhập bao liên kết. Không có

liên kết. Có sự xâm nhập của bộ tiếp

sự xâm nhập của bộ tiếp giáp.

giáp.

+ Biến đổi thoái hoá và hoại + Biến đổi thoái hoá, hoại tử trong
bướu xảy ra mãnh liệt.

tử trong bướu nhẹ.
+ Nhân tế bào đều nhau.

+ Có nhiều nhân chia không đều.

+ Không có hình quái.

+ Có hình quái.

+ Tiến triển chậm tại chỗ.

+ Tiến triển nhanh.

+ Không làm chết cá thể, trừ + Làm chết cá thể (gây chảy máu, hoại
3. Tiến triển

trường hợp nằm ở vị trí


tử).

nguy hiểm.
+ Không di căn.

+ Di căn.

+ Khi được cắt bỏ, khỏi hẳn. + Dễ tái phát, ảnh hưởng nặng đến cơ
4. Điều trị

Ít ảnh hưởng đến cơ thể.
+ Cắt bỏ dễ dàng.

thể.
+ Cắt bỏ, điều trị khó khăn.

15


2.7. NHỮNG HẬU QUẢ CỦA BƯỚU
2.7.1. Gây bất dưỡng vì áp lực cho các tế bào chung quanh
Khi bướu lớn lên, áp lực gia tăng đè lên các mô chung quanh và gây bất dưỡng cho
tế bào. Bướu ép vào mạch máu làm lượng máu tới mô ít đi.
2.7.2. Làm nghẽn lòng các cơ quan
Bướu tăng trưởng quá mức bít các lòng ống hoặc ép mạnh làm cho ống thắt hẹp.
Sự nghẽn làm cho thức ăn, chất nội tiết không lưu thông được.
2.7.3. Hư hại mạch máu và mạch bạch huyết
Bướu xâm nhập và xuyên qua vách mạch máu. Đôi khi nội bì huyết quản hư hại sẽ
tạo cục huyết khối trong mạch máu hoặc gây nghẽn mạch.

2.7.4. Hư hại thần kinh
Áp lực đè lên thần kinh sẽ gây bất dưỡng. Bướu có thể xâm nhập thần kinh và gây
hư hại.
2.7.5. Vi trùng xâm nhập vào bướu và các mô chung quanh
Mô hoại tử và thoái hoá ở bướu là môi trường thích hợp cho vi trùng tăng trưởng,
sinh sôi nảy nở và có thể tấn công mô khác.
2.7.6. Ốm còi
Đôi khi bướu gây nghẽn ở đường ruột và bao tử dẫn tới sự ốm còi. Ốm còi cũng có
thể là hậu quả của hiện tượng nhiễm độc máu.
2.7.7. Thiếu máu
Thiếu máu xảy ra khi các bướu gây xói mòn mạch máu và gây xuất huyết. Bướu
xâm nhập tuỷ xương gây bất dưỡng các mô sinh huyết và ngăn cản sự sản xuất hồng
cầu và bạch cầu. Bướu xâm nhập đường tiêu hoá sẽ gây thiếu máu do dinh dưỡng.
2.7.8. Hệ thống nội tiết sản xuất quá nhiều kích thích tố
Khi có bướu tuyến nội tiết và lượng kích thích tố được sản xuất quá nhiều, thường
tạo ra sự bất thường về tăng trưởng và biến dưỡng. Chẳng hạn do các tế bào Sertoli ở
tinh hoàn làm cho thú đực hoá cái (feminization). Bướu ở tuyến cận giáp sẽ làm mất
nhiều Ca trong xương và trong máu.

16


×