Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT THANH LONG VIETGAP Ở HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 89 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT
THANH LONG VIETGAP Ở HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

ĐẶNG THỊ HIỀN LƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
56


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá hiệu quả
kinh tế của mô hình sản xuất thanh long VietGAP ở huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh
Bình Thuận” do Đặng Thị Hiền Lương, sinh viên khóa 2007-2011, ngành Kinh Tế
Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
_____________________________.

TS. Đặng Thanh Hà
Người hướng dẫn

__________________________
Ngày .................... tháng................ năm


Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

__________________________

__________________________

Ngày…………tháng………..năm

Ngày………..tháng…………năm
57


LỜI CẢM TẠ
Thấm thoát bốn năm trên giảng đường đại học đã sắp kết thúc, những gì tôi đạt
được trong thời gian qua là sự động viên giúp đỡ của gia đình, thầy cô, bạn bè, tất cả
tôi xin ghi mãi trong lòng.
Lời đầu tiên, con xin gửi những dòng tri ân đến Ba Mẹ và gia đình, những
người đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay.
Xin được cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí
Minh, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức
quý báu trong suốt thời gian qua.
Cám ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kinh Tế đã trang bị cho em những kiến thức
vô cùng quí báu. Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy ĐẶNG THANH
HÀ, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận
văn tốt nghiệp này.
Cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị công tác tại phòng Nông Nghiệp huyện Hàm
Thuận Bắc. Đặc biệt con xin cảm ơn sâu sắc đến chú Hồ Như Minh và cô Đặng Thị
Thúy Quyền đã tận tình giúp đỡ trong thời gian con thực tập.

Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè, những người đã cùng tôi chia sẻ vui buồn
trong bốn năm đại học, những người đã giúp tôi về mặt tinh thần cũng như đóng góp ý
kiến để tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên
ĐẶNG THỊ HIỀN LƯƠNG

58


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐẶNG THỊ HIỀN LƯƠNG. Tháng 7 năm 2011. “Đánh giá hiệu quả kinh tế
của mô hình sản xuất thanh long VietGAP ở huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình
Thuận”.
DANG THI HIEN LUONG. JULY 2011. “An Asessment of the Economic
Efficiency of the dragon fruit produce model VietGAP at Ham Thuan Bac
District, Binh Thuan Province.
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) là hướng phát triển cho nhành
nông nghiệp Việt nam trong xu thế nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng với thê giới.
Bên cạnh nhiều lợi ích mang lại từ GAP như nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện
môi trường nông nghiệp, có thể kiểm tra nguồn gốc sản phẩm…thì người sản xuất theo
GAP cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như: tăng chi phí sản
xuất, chi phí cho công tác tập huấn và cấp giấy chứng nhận, thói quen ghi chép của
người nông dân chưa có, thiếu thông tin và các dịch vụ hỗ trợ người sản xuất.
Đề tài thu thập dữ liệu, gồm thu thập dữ liệu từ 70 người dân, trong đó có 35
người sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP, 35 người sản xuất truyền thống
về tình hình sản xuất thanh long. Qua đó đề tài sử dụng phương pháp gồm có phương
pháp mô tả, mô hình hàm sản xuất phân tích các số liệu về chi phí sản xuất.
Kết quả cho thấy các hộ nông dân sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP có năng
suất thanh long cao hơn các hộ dân sản xuất truyền thống. Tuy nhiên giá bán thanh

long của hai nhóm thì gần như tương đương nhau. Chính vì vậy cần có chính sách hỗ
trợ về giá để khuyến khích các hộ dân sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.

59


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................ viii
Danh mục các bảng ..................................................................................................... ix
Danh mục các hình .......................................................................................................x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nguyên cứu ................................................................................2
1.3. Phạm vi nguyên cứu ..................................................................................2
1.4. Cấu trúc khóa luận .....................................................................................3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về tài liệu nguyên cứu có liên quan .........................................4
2.2. Sự ra đời và phát triển VietGAP ..............................................................5
2.3. Tổ chức thực hiện . ...................................................................................6
2.4. Quy trình thực hành VietGAP .................................................................6
2.5. Tổng quan địa bàn nguyên cứu ...............................................................13
2.5.1. Đặc điểm địa bàn nguyên cứu ...................................................13
2.5.2. Tình hình triển khai thực hiện chương trình thanh long VietGAP
trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc ..........................................................................15
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU
3.1. Cơ sở lí luận ...........................................................................................18
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển cây thanh long .....................18
3.1.2. Các giống thanh long ...............................................................18
3.1.3. Đặc tính kinh tế cây thanh long ...............................................19

3.1.4. Một số đặc điểm cơ bản trong thu hoạch và bảo quản
thanh long ............................................................................................19
3.1.5. Khái niệm về GAP ..................................................................19
3.1.6. Lợi ích của GAP ......................................................................20
3.1.7. Hệ thống của GAP ....................................................................20
v


3.1.8. VietGAP ...................................................................................23
3.2. Quy trình sản xuất thanh long VietGAP ...............................................23
3.2.1. Yêu cầu sinh thái .....................................................................24
3.2.2. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất .......................................24
3.2.3. Thiết kế vườn ..........................................................................25
3.2.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc .....................................................26
3.2.5. Những quy định về sử dụng hóa chất ......................................28
3.2.6. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch ...........................................29
3.2.7. Quản ký và xử lý chất thải .......................................................31
3.2.8. Người lao động ........................................................................31
3.2.9. Ghi chép lưu trữ hồ sơ .............................................................32
3.2.10. Kiểm tra nội bộ ......................................................................33
3.2.11. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ..........................................33
3.2.12. Tiêu chuẩn thanh long xuất khẩu ..........................................33
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................34
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................34
3.3.2. Phương pháp mô tả ..................................................................34
3.3.3. Phương pháp phân tích ............................................................34
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ điều tra .......................................... 38
4.1.1. Thông tin chung về chủ hộ ......................................................38
4.1.2. Quy mô diện tích .....................................................................40

4.2. Đặc điểm sản xuất mô hình thanh long VietGAP và truyền thống .......41
4.2.1. Tình hình áp dụng mô hình VietGAP của các hộ điều tra ......41
4.2.2. Tình hình tham gia tập huấn của hai nhóm ..............................41
4.2.3. Tình hình sử dụng phân bón thuốc BVTV ..............................42
4.2.4. Ghi nhật ký sản xuất ................................................................43
4.2.5. Nguồn nước tưới .....................................................................44
4.3. Thuận lợi và khó khăn khi tham gia VietGAP ......................................45
4.4. Xác định hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long VietGAP .......................48
4.4.1. Chi phí đầu tư ban đầu cho 1 sào trồng thanh long .................48
vi


4.4.2. Chi phí sản xuất cho 1 sào trồng thanh long ...........................49
4.4.3. So sánh lợi nhuận và doanh thu trung bình giữa 2 nhóm ........50
4.4.4. Tính hiệu quả giữa 2 nhóm ......................................................51
4.5. Mô hình ước lượng hàm năng suất thanh long ......................................51
4.5.1. Kết quả ước lượng các thông số của mô hình ..........................51
4.5.2. Giải thích ý nghĩa của các biến ...............................................52
4.5.3. Nhận xét chung về mô hình .....................................................53
4.5.4. Kiểm định các giả thuyết của mô hình .....................................53
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận .................................................................................................56
5.2.Kiến nghị ................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................58

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AESAN


Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BVTV

Bảo vệ thực vật

BCĐ

Ban chỉ đạo

CPSX

Chi phí sản xuất

DT

Doanh thu

FAO

Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

GAP

Thực hành nông nghiệp tốt

IMO

Tổ chức Thị trường quốc tế


KHKT

Khoa học kỹ thuật

LN

Lợi nhuận

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NCPT

Nghiên cứu phát triển

TB

Trung bình

VietGAP

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam

VN

Việt Nam

VNCI


Tăng cường năng lực cạnh tranh

VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

UBND

Ủy ban nhân dân

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Thống kê tỷ lệ hộ áp dụng và không áp dụng VietGAP ..........................41
Bảng 4.2. Tình Hình Tham Gia Các Lớp Tập Huấn Của Hai Nhóm .......................42
Bảng 4.3. Tình Hình Sử Dụng Phân Bón, TBVTV Của Hai Nhóm .......................42
Bảng 4.4. Xác Định Thời Gian Cách Ly Trước Khi Thu Hoạch Của Hai Nhóm ...43
Bảng 4.5. Ghi Nhật Ký Sản Xuất Của Hai Nhóm ...................................................44
Bảng 4.6. Nguồn Nước Tưới Của Hai Nhóm ..........................................................45

Bảng 4.7. Lý Do Tham Gia Sản Xuất Theo Tiêu Chuẩn VietGAP
Của Các Hộ Dân .......................................................................................................46
Bảng 4.8. Khó Khăn Khi Sản Xuất Theo Tiêu Chuẩn VietGAP
Của Các Hộ Dân .......................................................................................................46
Bảng 4.9. Chi Phí Đầu Tư Ban Đầu Cho 1 Sào Trồng Thanh Long Giữa Hai Nhóm
...................................................................................................................................48
Bảng 4.10. Chi Phí Sản Xuất Cho 1 Sào Trồng Thanh Long ................................. 49
Bảng 4.11. Doanh Thu Trung Bình Từ Thanh Long Giữ Hai Nhóm .......................50
Bảng 4.12. Các Thông Số Ước Lượng Của Mô hình Hàm Năng Suất
Thanh Long ...............................................................................................................52

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Cơ Cấu Độ Tuổi Của Chủ Hộ ..................................................................39
Hình 4.2. Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn Của Chủ Hộ .................................................40
Hình 4.3. Cơ Cấu Diện Tích Trồng Thanh Long Của Chủ Hộ ...............................41
Hình 4.4. Cơ Cấu Sản Lượng Khi Sản Xuất Theo Tiêu Chuẩn VietGAP
Của Các Hộ Dân ......................................................................................................47

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Kết xuất mô hình hàm năng suất
Phụ lục 2. Kết xuất các mô hình hồi quy bổ sung
Phụ lục 3. Kết xuất kiểm định White
Phụ lục 4. Đơn đăng ký tham gia nhóm sản xuất thanh long VietGAP

Phụ lục 5. Đơn đăng ký tham gia vào VietGAP
Phụ lục 6. Bảng câu hỏi

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong nhiều năm gần đây kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực, cùng
với sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ, nông nghiệp cũng ngày càng đi
lên. Nước ta có 70% dân số sống bằng nghề nông, do đó phát triển nông nghiệp là mục
tiêu chiến lược, quan trọng và lâu dài.
Kể từ sau khi nước ta gia nhập WTO cùng với những cam kết sản xuất theo tiêu
chuẩn, sản phẩm xanh thân thiện với môi trường, nước ta đã khuyến khích và tạo điều
kiện cho người nông dân tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại
vào sản xuất nông nghiệp. Đây là bước tiến trong sự nghiệp đẩy mạnh phát triển nông
nghiệp nông thôn theo hướng chuyên môn hóa cao trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy việc
nâng cao chất lượng sản phẩm trong nước nhằm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu thị
trường thế giới và an toàn cho người tiêu dùng cả nước thì cần được các cơ quan lãnh
đạo, các nhà doanh nghiệp và các nhà sản xuất quan tâm nhiều hơn.
Tuy nhiên hiện nay có rất ít doanh nghiệp và hộ nông dân áp dụng các chương
trình sản xuất theo tiêu chuẩn. Nhưng mặc dù các hộ có áp dụng thì vẫn theo hướng
nhỏ lẻ chưa được sản xuất tập trung. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến giá các sản
phẩm cây ăn quả của Việt Nam nói chung và cây thanh long ở tỉnh Bình Thuận nói
riêng.
Từ lâu Bình Thuận được coi là “xứ sở” của thanh long. Cây thanh long được
trồng rộng khắp, tập trung nhiều nhất ở huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc…
Hiện tại, thương hiệu thanh long Bình Thuận đã vươn xa, trong đó thị trường lớn nhất

là Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan và một số nước Châu Âu: Đức, Canada, Hà Lan,
và gần đây đã có mặt ở thị trường châu Âu, Mỹ.
1


Bên cạnh thanh long chính vụ, người nông dân Bình Thuận đã đầu tư để hạ
điện, chong đèn sản xuất thanh long trái vụ. Theo đó sản lượng thanh long hàng năm
đều tăng. Hiện nay Bình Thuận đang tập trung phát triển cây thanh long theo hướng
bền vững, sản xuất thanh long đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, nhằm ổn định và mở rộng thị
trường xuất khẩu, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Huyện Hàm Thuận Bắc là một
trong hai huyện của tỉnh có diện tích trồng thanh long theo tiêu chuẩn VietGap lớn.
Tuy nhiên qua thực tế cho thấy việc thực hiện sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP gặp
phải nhiều khó khăn như chi phí đầu tư tăng, thói quen ghi chép sổ sách của người sản
xuất khó thực hiện, kiến thức về sử dụng thuốc BVTV, phân bón còn hạn chế…
Xuất phát từ thực tế trên, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của mô hình
sản xuất thanh long VietGAP ở huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận” nhằm
đưa ra những hiệu quả kinh tế khi trồng thanh long theo mô hình VietGAP, từ đó có
những giải pháp đúng đắn để khuyến khích, hỗ trợ người dân canh tác góp phần cải
thiện đời sống, thay đổi bộ mặt của khu vực.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả của mô hình sản xuất thanh long VietGAP ở huyện Hàm
Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Mô tả đặc điểm sản xuất mô hình sản xuất thanh long VietGAP và truyền thống
 Phân tích ảnh hưởng của mô hình VietGAP đến năng suất thanh long.
 Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất thanh long VietGAP.
 Đánh giá thuận lợi và khó khăn khi tham gia sản xuất VietGAP.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian

Do điều kiện thời gian có hạn nên đề tai chỉ nghiên cứu các hộ dân trồng thanh
long tại xã Hàm Thắng, xã Hàm Liêm, xã Hàm Đức của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh
Bình Thuận.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu từ 28/03/2011 đến 30/06/2011.
2


1.3.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung vào phân tích ảnh hưởng của mô hình VietGAP đến năng suất
thanh long, hiệu quả của việc tham gia mô hình trồng thanh long VietGAP và không
trồng theo VietGAP tại vùng điều tra, nhận thức của người dân khi tham gia sản xuất
theo tiêu chuẩn VietGAP.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương1: Mở đầu. Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan. Giới thiệu tổng quan về một số nghiên cứu và tài liệu có
liên quan đến vấn đề ra đời và phát triển GAP trên thế giới, khu vực cũng như ở trong
nước; trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hàm Thuận Bắc.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Phần nội dung nghiên cứu
trình bày về các khái niệm, cơ sở lý luận có liên quan. Về phần phương pháp nghiên
cứu trình bày chi tiết về phương pháp được sử dụng trong đề tài gồm phương pháp thu
thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp, phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trong chương này sẽ trình bày
những kết quả nghiên cứu chính bao gồm: Đặc điểm kinh tế xã hội của người được
phỏng vấn; Đưa ra các kết quả tính toán được từ số liệu thu thập được. Sử dụng hàm
sản xuất, dùng phương pháp hồi quy chạy mô hình kinh tế lượng để xác định hiệu quả
của mô hình.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra

những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc trồng thanh long của Huyện.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Quy định về tiêu chuẩn, công nghệ ngày càng cao trong chính sách thương mại
đối với hầu hết các nước hiện nay. Đặc biệt là tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực
phẩm, môi trường và lợi ích xã hội. Chính vì vậy cần có một qui trình cụ thể, một bộ
tiêu chuẩn trong sản xuất nông nghiệp nhằm tạo sản phẩm an toàn cho người tiêu
dùng, bảo đảm môi trường hướng đến phát triển bền vững.
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, nhiều quốc gia và khối các quốc gia cũng đã
đưa ra nhiều tiêu chuẩn chung về GAP như EurepGAP, ThaiGAP, MalayGAP và các
nước khối ASIAN có AsianGAP. Nhiều công ty cung cấp thực phẩm và các siêu thị tư
nhân đã dần hình thành những tiêu chuẩn đối với thực phẩm mà họ nhập từ nông dân
đây là những bước hình thành nên EurepGAP. Theo tài liệu của FAO 2003 – GAP là
các quá trình thực hành canh tác chế biến tại trang trại hướng tới sự bền vững về môi
trường, kinh tế và xã hội và kết quả là an toàn, chất lượng của thực phẩm và các sản
phẩm nông nghiệp không phải là thực phẩm. Khi thế giới được coi là phẳng, trong quá
trình toàn cầu hóa, để hạn chế nhập khẩu, nhất là nông sản, các nước lập hàng rào an
toàn thực phẩm rất khắt khe. Như muốn xuất khẩu hàng hóa nông sản vào các nước,
đặc biệt là các nước thuộc Liên minh Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản, thì sản phẩm đạt
được các chứng nhận về an toàn thực phẩm như EurepGAP. Muốn có thực phẩm sạch
thì nó phải sạch từ khâu đầu tiên (nuôi, trồng), có nghĩa là ngay từ việc chọn đất để
trồng, nước để tưới, phân để bón, thuốc để BVTV, thu hoạch, sau thu hoạch,… đều
4



phải tuân theo một quy trình nghiêm ngặt và phải được ghi chép tỉ mỉ như đối với sản
xuất công nghiệp để có thể truy nguyên nguồn gốc từ đâu khi bị ngộ độc (Thanh Hiền,
2009).
2.2. Sự ra đời và phát triển VietGap
Trước khi VietGAP ra đời, nước ta đã có rất nhiều chương trình sản xuất nông
sản an toàn đối với rau, quả, và cây dùng làm thức uống. Nhiều nơi các quy định đó đã
xây dựng thành quy trình phổ biến cho nông dân thực hiện. Tuy nhiên, do chưa có đơn
vị nào có trách nhiệm kiểm tra và chứng nhận kịp thời hoặc có chính sách khuyến
khích cho người sản xuất, nên phong trào sản xuất nông sản sạch chưa được phát triển
rộng rãi, có nơi bị lụi dần rồi đi vào dĩ vãng.
Vào năm 2004, Hiệp hội Trái cây VN tham gia vào một dự án có tên "Tăng
cường năng lực cạnh tranh" (VNCI) do VCCI (Phòng Thương mại và Công nghiệp
VN) chủ trì và đã tổ chức một chuyến thăm chương trình liên kết Mỹ - Thái đang thực
hiện EUREPGAP và thăm "Liên kết GAP miền Tây Thái Lan". Cũng năm 2004, Hiệp
hội Trái cây VN cùng với Hội Làm vườn và VCCI tổ chức hội thảo giới thiệu về GAP
(EUREPGAP) tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau hội thảo này, năm 2005, liên kết GAP
sông Tiền bao gồm 6 tỉnh có trái cây đã được thành lập, hoạt động rất gắn bó và đã
đem lại những kết quả đáng khích lệ. Trong năm 2005, Tổ chức Thị trường quốc tế
(IMO) đã tổ chức chứng nhận GAP cho một số cơ sở sản xuất rau, cà phê ở Đà Lạt.
Tiếp theo đó là các đơn vị sản xuất thanh long ở Bình Thuận, lâm ngư trường tôm ở
miền Tây cũng lần lượt được công nhận sản xuất đạt tiêu chuần GAP. Do nhận thức
được tầm quan trọng và tính chất bức xúc để có "GAP" cho Việt Nam nên chi nhánh
Hội Làm vườn Việt Nam được tổ chức Syngenta Việt Nam tài trợ đã có chuyến thăm
quan, khảo sát việc thực hiện GAP ở Malaysia từ ngày 5-8 tháng 11 - 2007. Đoàn do
TS Võ Mai - Chủ tịch Hiệp hội Trái cây, dẫn đầu cùng với 6 thành viên khác. Tiếp
theo đó đoàn cũng đệ trình một bản tường trình với lãnh đạo Bộ NN&PTNT về tính
cấp thiết của việc ra đời VietGAP. Theo đó, ngày 28-1-2008, VietGAP ra đời tiếp sau
EUREPGAP, GlobalGAP và GAP của một số nước châu Á khác. Dù ra đời muộn,
VietGAP đã thừa hưởng được kinh nghiệm của nhiều GAP đi trước nên đã nhanh

chóng phát huy tác dụng.
5


Hiện nay đã có đến hàng trăm tổ chức, đơn vị và cá nhân đã có sản phẩm được
công nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP và đang tham gia vào các dịch vụ buôn bán các sản
phẩm nông sản ngang hàng với các nước trong khu vực và thế giới.
2.3. Tổ chức thực hiện
VietGAP không tự nó cấp giấy chứng nhận mà ủy quyền cho các cơ quan có
đăng ký chứng nhận. Trước tiên, nó yêu cầu người sản xuất nắm được tất cả những
quy định chung của VietGAP và các điểm kiểm tra trong phạm vi sản xuất sản phẩm
tương ứng, sau đó mới liên hệ với các cơ quan cấp giấy chứng nhận để tiến hành các
thủ tục cấp chứng nhận. Người nông dân muốn được cấp chứng nhận VietGAP cần
phải tính đến các khoản chi phí nhất định. Vì họ phải trả chi phí cho việc đăng ký, tập
huấn, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận. Cả người sản xuất riêng lẻ hoặc nhóm các nhà
sản xuất đều có thể xin cấp giấy chứng nhận, chi phí này phụ thuộc vào cơ quan cấp
giấy chứng nhận được chọn và thời gian cần thiết cho việc kiểm tra. Giấy chứng nhận
VietGAP có hiệu lực không quá một năm kể từ ngày cấp. Trước khi giấy chứng nhận
VietGap hết hiệu lực 1 tháng, nhà sản xuất có yêu cầu gia hạn giấy chứng nhận phải
đăng ký gia hạn với tổ chức chứng nhận.
2.4. Quy trình thực hành VietGAP
Quy trình VietGAP được xây dựng dựa trên quy trình của GlobalGAP.
GlobalGAP gồm có 14 vấn đề lớn: truy nguyên nguồn gốc; lưu trữ hồ sơ và kiểm tra
nội bộ; giống cây trồng; lịch sử và quản lý vùng đất; quản lý đất và các chất nền; sử
dụng phân bón; tưới tiêu và bón phân qua hệ thống tưới; bảo vệ thực vật; thu hoạch;
vận hành sản phẩm; quản lý ô nhiễm chất thải, tái sử dụng chất thải; sức khỏe, an toàn
và an sinh của người lao động; vấn đề môi trường; đơn khiếu nại. Mỗi vấn đề có nhiều
yếu tố liên quan. Tổng cộng có 209 yếu tố, mỗi yếu tố có 3 cấp độ: chính yếu; thứ yếu;
đề nghị. Hệ thống các tiêu chuẩn quy định của VietGAP được chia thành 12 đề mục
lớn gồm: đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất; giống và gốc gép; quản lý đất và giá thể;

phân bón và chất phụ gia; nước tưới; hóa chất (bao gồm cả thuốc BVTV); thu hoạch
và xử lý sau thu hoạch; quản lý và xử lý chất thải; người lao động; ghi chép, lưu trữ hồ
sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm; kiểm tra nội bộ. Các nội dung chính
của VietGAP dựa trên nội dung của GlobalGAP nhưng chỉ mới có 65 yếu tố được xây
dựng. Tầm nhìn của VietGAP là hòa nhập vào GlobalGAP trong tương lai.
6


a) Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá sự
phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với quy định hiệ hành của nhà nước đối với
các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý lên rau, quả. Trong trường
hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục
được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn. Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô
nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất
theo VietGAP.
b) Giống và gốc gép
Giống và gốc gép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp phép sản xuất. Giống và gốc gép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ
các biện pháp xử lý hạt giống, xử lý cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử
lý và mục đích xử lý. Trong trường hợp giống và gốc gép không tự sản xuất phải có hồ
sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng
loại, phương pháp xử lý giống, gốc gép (nếu có).
c) Quản lý đất và giá thể
Hàng năm, phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và
giá thể theo tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước. Cần có biện pháp chống xói mòn và
thoái hóa đất. Các biện pháp này phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ. Khi cần thiết
phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức và cá nhân sản xuất phải được
sự tư vấn của nhà chuyên môn và phải ghi chép và lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý.
Không được chăn thả vật nuôi gay ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất. Nếu

bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và biện pháp xử lý chất thải đảm bảo
không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch.
d) Phân bón và chất phụ gia
Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng
phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ. Nếu xác định có nguy cơ ô
nhiễm trong việc xử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm
giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau, quả. Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh
mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Không sử dụng phân hữu cơ chưa
qua xử lý (ủ hoai mục). Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chổ, phải ghi lại
7


thời gian và phương pháp xử lý. Trường hợp không tự sản xuất phân hữu cơ, phải có
hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số luọng, chủng
loại, phương pháp xử lý. Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh
và phải được bảo dưỡng thường xuyên. Nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết
bị phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và
bảo dưỡng để đảm bảo giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước. Lưu
giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm, thời gian
và số lượng mua). Lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia (ghi rõ thời
gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp bón phân và tên người
bón).
e) Nước tưới
Nước tưới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau, quả phải đảm bảo theo tiêu
chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng. Việc đánh
giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ ngồn nuóc sử dụng cho: tưới, phun, thuốc
bảo vệ thực vật, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh,
phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ. Trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt
tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi
đã xử lý và kiểm tra đạt yêu cầu về chất lượng. Ghi chép phương pháp xử lý, kết quả

kiểm tra và lưu trong hồ sơ. Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh
viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm,
nước phân tươi, nước chưa qua xử lý trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch.
f) Hóa chất (bao gồm cả thuốc BVTV)
Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được tập huấn về
phương pháp sử dụng thuốc BVTV và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn. Trường
hợp cần lựa chọn các loại thuốc BVTV và chất điều hòa sinh trưởng cho phù hợp, cần
có ý kiến của người có chuyên môn về lĩnh vực BVTV. Nên áp dụng các biện pháp
quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế
việc sử dụng thuốc BVTV. Chỉ được phép mua thuốc BVTV từ các cửa hàng được
phép kinh doanh thuốc BVTV. Chỉ sử dụng thuốc BVTV trong danh mục được phép
sử dụng cho từng loại rau, quả tại Việt Nam. Phải sử dụng hóa chất đúng theo sự
8


hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm.
Thời gian cách ly phải đảm bảo theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi
trên nhãn hàng hóa. Các hỗn hợp hóa chất và thuốc BVTV dùng không hết cần được
xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường. Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải
vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra. Nước rửa dụng cụ cần được xử
lý tránh làm ô nhiễm môi trường. Kho chứa hóa chất phải đảm bảo theo quy định, xây
dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và được khóa cẩn thận. Phải có bảng
hướng dẫn và thiết bị sơ cứu. Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào kho.
Không để thuốc BVTV dạng lỏng trên giá phía trên các thuốc dạng bột. Hóa
chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng. Nếu
đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng đẫn
sử dụng như bao bì, thùng chứa hóa chất gốc. Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị
cấm sử dụng phải ghi rõ trong sổ sách theo dõi và lưu giữ nơi an toàn cho đến khi xử
lý theo quy định của Nhà nước.

Ghi chép các hóa chất đã sử dụng cho từng vụ (tên hóa chất. lý do, vúng sản
xuất, thời gian, liều lượng, phương pháp, thời gian cách ly và tên người sử dụng). Lưu
giữ hồ sơ các hóa chất khi mua và khi sử dụng (tên hóa chất, người bán, thời gian mua,
số lượng, hạn sử dụng, ngày sản xuất, ngày sử dụng). Không tái sử dụng các bao bì,
thùng chứa hóa chất. Những vỏ bao bì, thùng chứa phải thu gom và cất giữ ở nơi an
toàn cho đến khi xử lý theo quy định của Nhà nước. Nếu phát hiện dư lượng hóa chất
trong rau quả vượt quá mức tối đa cho phép phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán
sản phẩm, xác định nguyên nhân ô nhiễm và nhanh chóng áp dụng các biện pháp ngăn
chặn giảm thiểu ô nhiễm. Phải ghi chép cụ thể trong hồ sơ lưu trữ. Các loại nhiên liệu,
xăng dầu và hóa chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm
lên rau, quả.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui trình sản xuất và dư lượng hóa chất
có trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia
hoặc quốc tế về dư lượng thuốc BVTV.
9


g) Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
Thiết bị, vật tư và đồ chứa: Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc
trực tiếp với đất và hạn chế để qua đêm. Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực
tiếp với rau, quả phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm.
Thiết bị, thùng chứa hay vật tư phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh chặt chẽ trước khi
sử dụng. Thùng đựng phế thải, hóa chất BVTV và các chất nguy hiểm khác phải được
đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản sản phẩm. Thường xuyên kiểm tra
và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm. Thiết bị,
thùng chứa rau, quả thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt, cách ly với
kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia và có các biện pháp hạn chế nguy cơ ô
nhiễm.
Thiết kế và nhà xưởng: Cần hạn chế đến mức tối đa nguy cơ ô nhiễm ngay từ

khi thiết kế, xây dựng nhà xưởng và công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý,
đóng gói, bảo quản. Khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản thanh long phải tách biệt
khu chứa xăng, dầu, mỡ và máy móc nông nghiệp để phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm lên
sản phẩm. Phải có hệ thống xử lý rác thải và hệ thống thoát nước nhằm giảm thiểu
nguy cơ ô nhiễm đến vùng sản xuất và nguồn nước. Các bóng đèn chiếu sáng trong
khu vực sơ chế, đóng gói phải có lớp chống vỡ. Trong trường hợp bóng đèn bị vỡ và
rơi xuống sản phẩm, phải loại bỏ sản phẩm và làm sạch khu vực đó. Các thiết bị và
dụng cụ đóng gói, xử lý sản phẩm phải có rào ngăn cách đảm bảo an toàn.
Vệ sinh nhà xưởng: Nhà xưởng phải được vệ sinh bằng các loại hóa chất thích
hợp theo qui định không gây ô nhiễm lên sản phẩm và môi trường. Thường xuyên vệ
sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ.
Phòng chống dịch hại: Phải cách ly gia súc và gia cầm khỏi khu vực sơ chế,
đóng gói và bảo quản rau, quả. Phải có các biện pháp ngăn chặn các vi sinh vật lây
nhiễm vào các khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản. Phải đặt đúng chỗ bả và bẫy để
phòng trừ dịch hại và đảm bảo không làm ô nhiễm rau, quả, thùng chứa và vật liệu
đóng gói. Phải ghi chú rõ ràng vị trí đặt bả và bẫy.
Vệ sinh cá nhân: Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài
liệu cần thiết về thực hành vệ sinh cá nhân và phải được ghi trong hồ sơ. Nội qui vệ
sinh cá nhân phải được đặt tại các địa điểm dễ thấy. Cần có nhà vệ sinh và trang thiết
10


bị cần thiết ở nhà vệ sinh và duy trì đảm bảo điều kiện vệ sinh cho người lao động.
Chất thải của nhà vệ sinh phải được xử lý.
Xử lý sản phẩm: Chỉ sử dụng các loại hóa chất, chế phẩm, màng sáp cho phép
trong quá trình xử lý sau thu hoạch. Nước sử dụng cho xử lý rau, quả sau thu hoạch
phải đảm bảo chất lượng theo qui định.
Bảo quản và vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi
xếp thùng chứa sản phẩm. Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các
hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm. Phải thường xuyên khử trùng kho

bảo quản và phương tiện vận chuyển.
h) Quản lý và xử lý chất thải
Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động
sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm.
i) Người lao động
An toàn lao động: Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất phải
có kiến thức, kỹ năng về hóa chất và kỹ năng ghi chép. Tổ chức và cá nhân sản xuất
phải cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh
viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm hóa chất. Phải có tài liệu hướng dẫn các
bước sơ cứu và có bảng hướng dẫn tại kho chứa hóa chất. Người được giao nhiệm vụ
xử lý và sử dụng hóa chất hoặc tiếp cận các vùng mới phun thuốc phải được trang bị
quần áo bảo hộ và thiết bị phun thuốc. Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch và
không được để chung với thuốc bảo vệ thực vật. Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất
rau, quả vừa mới được phun thuốc.
Điều kiện làm việc: Nhà làm việc thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý.
Điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động. Người lao
động phải được cung cấp quần áo bảo hộ. Các phương tiện, trang thiết bị, công cụ (các
thiết bị điện và cơ khí) phải thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng nhằm tránh rủi ro
gây tai nạn cho người sử dụng. Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm hạn chế tối đa
rủi ro do di chuyển hoặc nâng vác các vật nặng.
Phúc lợi xã hội của người lao động: Tuổi lao động phải phù hợp với các quy
định của pháp luật Việt Nam. Khu nhà ở cho người lao động phải phù hợp với điều
11


kiện sinh hoạt và có những thiết bị, dịch vụ cơ bản. Lương, thù lao cho người lao động
phải hợp lý, phù hợp với luật Lao động của Việt Nam.
Đào tạo: Trước khi làm việc, người lao động phải được thông báo về những
nguy cơ liên quan đến sức khỏe và điều kiện an toàn. Người lao động phải được tập
huấn công việc trong các lĩnh vực dưới đây: Phương pháp sử dụng các trang thiết bị,

dụng cụ; Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động; Sử dụng an toàn các hóa chất, vệ
sinh cá nhân.
j) Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ
đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về thuốc BVTV, phân bón, bán sản phẩm …Tổ chức
và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải tự kiểm tra hoặc thuê kiểm tra viên, kiểm tra
nội bộ xem việc thực hiện sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ đã đạt yêu cầu chưa. Nếu
chưa đạt yêu cầu thì phải có biện pháp khắc phục và phải được lưu trong hồ sơ. Hồ sơ
phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu thực hành VietGAP và được lưu
giữ tại cơ sở sản xuất. Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu
cầu của khách hàng hoặc cơ quan quản lý. Sản phẩm sản xuất theo VietGAP phải được
ghi rõ vị trí và mã số của lô sản xuất. Vị trí và mã số của lô sản xuất phải được lập hồ
sơ và lưu trữ. Bao bì, thùng chứa sản phẩm cần có nhãn mác để giúp việc truy nguyên
nguồn gốc được dễ dàng. Mỗi khi xuất hàng, phải ghi chép rõ thời gian cung cấp, nơi
nhận và lưu giữ hồ sơ cho từng lô sản phẩm. Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc
có nguy cơ ô nhiễm, phải cách ly lô sản phẩm đó và ngừng phân phối. Nếu đã phân
phối, phải thông báo ngay đến người tiêu dùng. Điều tra nguyên nhân ô nhiễm và thực
hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm, đồng thời có hồ sơ ghi lại nguy cơ và giải
pháp xử lý.
k) Kiểm tra nội bộ
Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít
nhất mỗi năm một lần. Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá;
sau khi kiểm tra xong, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ ký
vào bảng kiểm tra đánh giá. Bảng tự kiểm tra đánh giá, bảng kiểm tra (đột xuất và định
kỳ) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được lưu trong hồ sơ. Tổ chức và cá
12


nhân sản xuất theo VietGAP phải tổng kết và báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan
quản lý chất lượng khi có yêu cầu.

l) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi
khách hàng có yêu cầu. Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất
thanh long theo VietGAP phải có trách nhiệm giải quyết theo qui định của pháp luật,
đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ.
2.5. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.5.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
a) Vị trí địa lý
Huyện Hàm Thuận Bắc là một huyện của tỉnh Bình Thuận. Hàm Thuận Bắc
cùng với Hàm Thuận Nam được thành lập năm 1983 từ việc chia cắt huyện Hàm
Thuận của tỉnh Thuận Hải (cũ) lấy sông Cà Ty làm ranh giới. Huyện Hàm Thuận Bắc
có vị trí địa lý từ 11012’40’’ đến 11039’32’’ vĩ độ Bắc và 107050’00’’ đến 107010’58’’
kinh độ Đông. Phía Bắc tiếp giáp cao nguyên Di Linh. Phía Nam giáp thành phố Phan
Thiết. Phía Đông tiếp giáp huyện Bắc Bình. Phía Tây tiếp giáp huyện Hàm Thuận
Nam và huyện Tánh Linh. Huyện gồm 2 thị trấn (thị trấn Phú Long và thị trấn Ma
Lâm) và 15 xã (Đa Mi, Đông Tiến, La Dạ, Đông Giang, Thuận Hòa, Hàm Phú, Thuận
Minh, Hàm Liêm, Hàm Hiệp, Hàm Chính, Hàm Trí, Hồng Liêm, Hồng Sơn, Hàm
Thắng, Hàm Đức).
b) Địa hình-địa mạo
Nhìn chung địa hình của Huyện khá đa dạng, thấp dần theo hướng Tây Bắc Đông Nam; bao gồm dạng địa hình vùng đồi núi, bán sơn địa, vùng đồng bằng phù sa
ven sông và các vùng cồn cát biển; có thể tạm chia địa hình của Huyện thành 3 dạng
chính:
- Vùng đồi núi bán sơn địa phía Bắc và phía Tây: Phân bố về phía Tây đường
sắt Bắc Nam, bao gồm các xã vùng bán sơn địa, chiếm 76,44% diện tích tự nhiên toàn
huyện.
- Vùng đồng bằng phù sa ven sông: Bao gồm một số xã nằm dọc theo Quốc lộ
1A và Quốc lộ 28, chiếm 12,39% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
13



- Vùng cồn cát biển phía Nam và phía Đông: Phân bố về phía Đông Quốc lộ 1A
kéo dài bao gồm các xã Hàm Đức, xã Hồng Sơn và xã Hồng Liêm, chiếm 10,63% tổng
diện tích tự nhiên của Huyện. Đây là vùng có cồn cát trắng vàng và đỏ mang tính chất
khô hạn nhất của Huyện.
c) Khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhưng khí hậu của Huyện mang nét đặc
trưng của chế độ khí hậu bán khô hạn vùng cực Nam trung bộ, tuy nhiên do phân hoá
về địa hình nên khí hậu của Huyện được chia thành hai tiểu vùng gồm vùng khí hậu
miền núi và vùng khí hậu đồng bằng ven biển. Trong năm khí hậu được chia thành 2
mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10.
- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Chế độ thủy văn của Huyện chịu ảnh hưởng của 2 con sông chính là sông Cái
Phan Thiết và sông La Ngà. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn một hệ thống gồm nhiều
con sông, suối nhỏ khác.
d) Kinh tế
Về Kinh tế huyện Hàm Thuận Bắc chủ yếu là Huyện thuần nông, trong những
năm gần đây nhờ có cây Thanh Long mà đời sống bà con trong Huyện tăng lên rõ rệt,
nhiều trang trại Thanh Long đã và đang hình thành và phát triển cùng với những rừng
cây cao su và cây ăn trái khác đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn huyện Hàm Thuận
Bắc. Do nhu cầu đô thị hóa, cuối năm 2009, Thành Phố Phan Thiết được nâng lên
thành đô thị loại II, một số vùng giáp ranh với Phan Thiết của huyện Hàm Thuận Bắc
sẽ được chuyển về Phan Thiết quản lý như Hàm Liêm, Hàm Thắng, Hàm Hiệp, thị trấn
Phú Long.
Hàm Thuận Bắc còn là nơi có khung cảnh thiên nhiên rất hữu tình có hồ Hàm
Thuận, thủy điện Hàm Thuận-Đa Mi rất đẹp và nên thơ, khung cảnh của các xã giáp
ranh với Bảo Lộc, Bảo Lâm, Di Linh thuộc Lâm Đồng không khác gì khung cảnh của
Đà Lạt còn ẩn hiện trong sương chưa được khai phá. Tiềm năng thiên nhiên và du lịch
của vùng đất này vẫn chưa được đánh thức.


14


×