Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (811.13 KB, 96 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

HOÀNG GIA PHƯƠNG HẢO

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

HOÀNG GIA PHƯƠNG HẢO

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Ngành Kinh Tế

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Người hướng dẫn: Ths. Bùi Công Luận

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH QUY
TRÌNH VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐỒNG
NAI” do Hoàng Gia Phương Hảo, sinh viên khóa 33, chuyên ngành Tài Chính Kế
Toán , đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

.

BÙI CÔNG LUẬN
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm 2011

tháng


năm 2011

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm 2011


LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin cảm ơn ba mẹ đã nuôi nấng, chăm lo, dạy bảo và cố gắng cho
con ăn học đến ngày hôm nay. Cảm ơn gia đình đã động viên cho con những lúc khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống.
Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM. Quý thầy cô khoa Kinh Tế đã giảng dạy và truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại trường.
Đặc biệt Em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Công Luận, người đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Đốc, các anh chị nhân
viên Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Đồng Nai, phòng
Tín dụng doanh nghiệp, đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ dẫn cho em trong suốt thời
gian thực tập, nghiên cứu, và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến các bạn của tôi, những người bạn thân thiết
đã cùng tôi học tập và vui chơi. Bốn năm học tại trường đã để lại cho tôi nhiều kỷ
niệm tốt đẹp thời sinh viên.
Gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi người.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2011


Sinh viên thực hiện: Hoàng Gia Phương Hảo


NỘI DUNG TÓM TẮT
Hoàng Gia Phương Hảo. Tháng 6 năm 2011. “Phân Tích Quy Trình Và Chất
Lượng Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Sài Gòn Hà Nội Chi Nhánh Đồng Nai”
Hoang Gia Phuong Hao. June, 2011. “Analyzing the Procedure & Quality of
Financial Evaluation for Investment Projects at Sai Gon- Ha Noi Joint-Stock
Commercial Bank, Dong Nai Branch.”.
Thẩm định tài chính dự án đầu tư đem lại cho ngân hàng có cách đánh giá và
quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn Dự án để tài trợ tín dụng, mang lại lợi nhuận
cho ngân hàng với rủi ro thấp nhất. Đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh
nghiệp và lợi ích xã hội.
Thẩm định tài chính là một bước quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư tại
ngân hàng, là cán cân đắc lực giúp cho các ngân hàng đảm bảo đồng tiền của mình bỏ
ra có thể thu hồi được và mang về thu nhập
Thấy được ý nghĩa, lợi ích đó, trong phạm vi cho phép, năng lực của mình và
thực tế tại ngân hàng em xin tìm hiểu các nội dung sau:
- Về quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng.
- Về những khó khăn gặp phải và thực trạng thẩm định dự án đầu tư hiện nay.
Qua nghiên cứu thực tế, tiến hành mô tả phân tích trên các mặt: quy trình thực hiện,
chất lượng, khó khăn, thuận lợi…Từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm của công
tác thẩm định dự án đầu tư tại đơn vị trong hoạt động cho vay tài trợ dự án. Có những
nhận xét, đề nghị để hoàn thiện và thúc đẩy hoạt động tín dụng.


MỤC LỤC
Trang

Danh mục các chữ viết tắt

ix

Danh mục các bảng

x

Danh mục các hình

xi

Danh mục phụ lục

xii

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1 Đặt vấn đề

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận


2

1.4 Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN.

3

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP SHB

3

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

3

2.1.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đồng Nai

5

2.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của SHB – Đồng Nai

7

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

8


 
 

3.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

8

3.2 Đầu tư và Dự án đầu tư

9

3.2.1 Khái niệm đầu tư

9

3.2.2 Dự án đầu tư

9

3.2.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của Dự án đầu tư

9

3.2.2.2 Phân loại dự án đầu tư

10

3.3 Những vấn đề chung về tín dụng tài trợ dự án đầu tư

10


3.3.1 Khái niệm, ý nghĩa của tín dụng tài trợ đầu tư

10

3.3.2 Các nguyên tắc của tín dụng tài trợ dự án đầu tư

11

3.3.3 Nguồn vốn để cho vay dự án đầu tư

13

iv


3.3.4 Điều kiện cho vay

13

3.4 Thẩm định tín dụng dự án đầu tư

14

3.4.1 Khái niệm, vai trò thẩm định tín dụng dự án đầu tư

14

3.4.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư ở NHTM


14

3.4.2.1 Thẩm định năng lực của đơn vị

14

3.4.2.2 Thẩm định sự cần thiết, mục tiêu, thị trường của dự án đầu


15
3.4.2.3 Thẩm định kỹ thuật – công nghệ

16

3.4.2.4 Thẩm định tài chính:

17

3.4.2.5 Thẩm định nhân lực và quản lý

17

3.4.2.6 Tác động đối với môi trường của DA

18

3.4.2.7 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội

18


3.4.2.8 Thẩm định về biện pháp đảm bảo tiền vay

18

3.5 Thẩm định tài chính dự án đầu tư

18

3.5.1 Khái niệm, sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án đầu tư

18

3.5.2 Nội dung thẩm định tài chính DA ĐT

20

3.5.2.1 Xác định tổng nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn tài trợ dự án 20
3.5.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

21

3.5.2.3 Phân tích báo cáo dự toán kết quả kinh doanh của DA

22

3.5.2.4 Đánh giá hiệu của tài chính của DA

23

3.6 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng


 
 

v

29


3.6.1 Chất lượng và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính
dự án đầu

29
3.6.1.1 Chất lượng

29

3.6.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định

30

3.6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư của NHTM

30

3.6.2.1 Nhân tố chủ quan

30


3.6.2.2 Nhân tố khách quan

32

3.7 Phương pháp nghiên cứu

34

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
 

4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi

nhánh Đồng Nai:

35

4.1.1 Tình hình huy động vốn:

35

4.1.2 Tình hình sử dụng vốn

36

4.1.2.1 Doanh số cho vay

36

4.1.2.2 Doanh số thu nợ


36
36

4.1.3 Dư nợ

36

4.1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của SHB –
Đồng Nai

38

4.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng dự án đầu tư của ngân hàng SHB –
chi nhánh Đồng Nai

38

4.2.1 Hoạt động thẩm định DAĐT tại SHB Đồng Nai

38

4.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng SHB – Đồng Nai
4.2.3 Nội dung TĐTC DA ĐT tại SHB Đồng Nai
 
 

vi

39



4.3 Tình hình thẩm định tín dụng dự án đầu tư tại Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội
chi nhánh Đồng Nai

40

4.3.1 Thẩm định năng lực của đơn vị
4.3.1.1 Năng lực pháp lý

40
40

4.3.1.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và năng lực tài
chính của doanh nghiệp

42

4.3.2 cơ sở pháp lý, sản phẩm và thị trường, hiện trạng của dự án

48

4.3.2.1 cơ sở pháp lý:

48

4.3.2.2 Phân tích tính khả thi, sản phẩm và thị trường của dự án49
4.3.2.3 Phân tích hiện trạng khu vực quy hoạch chi tiết khu công
nghiệp


50
4.3.3 Phân tích tài chính của dự án

54

4.3.3.1 Thẩm định kế hoạch về nguồn vốn và phân bổ:

54

4.3.3.2 Xác định chi phí hàng năm của dự án khi đi vào hoạt động
(dòng tiền ra)

57

4.3.3.3 Xác định nguồn thu của dự án

60

4.3.3.4 Kiểm tra các chỉ tiêu về tài chính và hiệu quả đầu tư

61

4.3.4 Phân tích độ nhạy và rủi ro của DA

65

4.3.5 Phân tích hiệu quả của dự án đầu tư và các yếu tố rủi ro 65
4.3.5.1 Phân tích hiệu quả của DA ĐT

65


4.3.5.2 Phân tích các yếu tố rủi ro

67

4.3.6 Tài sản đảm bảo
 
 

68
vii


4.4 Đánh giá chung về TĐTC DA ĐT tại SHB chi nhánh Đồng Nai

68

4.4.1 Khái quát chung

68

4.4.2 Những hạn chế

70

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận

71


5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DA ĐT tại
SHB Đồng Nai

71

5.2.1 Giải pháp khi tiến hành thẩm định tài chính

72

5.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo

74

5.2.3 Nâng cao trình độ chuyên môn của các CBTD

75

5.2.4 Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định 76
5.2.5 Cơ chế quản lý điều hành

77

5.2.6 Tăng cường mối quan hệ với khách hàng

78

5.2.7 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ

78


5.3 Một số kiến nghị và đề xuất

79

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

 
 

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTĐ

Cán bộ thẩm định

CMND

Chứng minh nhân dân

CP

Chính phủ

CP CTGT

Cổ phần công trình giao thông


GTGT

Giá trị gia tăng

KCN

Khu công nghiệp

KDC

Khu dân cư

KH

Khách hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NSNN


Ngân sách nhà nước

PGĐ

Phó giám đốc

PGD

Phòng giao dịch



Quyết định

TCTD

Tổ chức tín dụng

TK

Tài khoản

TMCP

Thương mại cổ phần

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp


TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBNH

Ủy ban nhân dân

 x


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1

Tình hình huy động vốn

Bảng 4.2

Doanh số cho vay

Bảng 4.3:

Doanh số thu nợ

Bảng 4.4:

Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế

Bảng 4.5:


Dư nợ cho vay theo loại hình kinh tế

Bảng 4.6

Cơ cấu nhân sự

Bảng 4.7

Phân loại công nhân viên

Bảng 4.8

Tình hình hoạt động

Bảng 4.9

Tình hình tài chính

Bảng 4.10

Cơ sở pháp lý của dự án

Bảng 4.11

Phân loại đất

Bảng4.12

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư


Bảng 4.13:

Tỉ lệ hoàn thành dự kiến

Bảng 4.14

Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 4.15

Cơ cấu đất cho thuê

Bảng 4.16

Tiền thuê đất

Bảng 4.17

Thời gian hoàn vốn không chiết khấu

 

xi 


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.

Sơ đồ bộ máy tổ chức


Hình 4.1.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP CTGT Đồng Nai

 

xii 


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1

Trang bìa

Phụ lục 2

Trang tựa trong

Phụ lục 3

Tổng hợp kinh phí xây dựng và chi phí

Phụ lục 4
Tổng mức đầu tư của dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ
thuật KCN Thạnh Phú
Phụ lục 5.

Dự kiến phân kỳ đầu tư toàn bộ DA


Phụ lục 6.

Bảng tính chi phí lương

Phụ lục 7.

Kế hoạch doanh thu dự kiến qua các năm

Phụ lục 8.

Bảng dự trù kế hoạch vay vốn và trả nợ gốc

Phụ lục 9.

Dự tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phụ lục 10. Kế hoạch ngân lưu
Phụ lục 11. Biến động của doanh thu và chi phí
Phụ lục 12. Đề xuất cho vay
Phụ lục 13

Đồng ý cho vay của giám đốc

Phụ lục 14

Mẫu dấu

Phụ lục 15

Chứng nhận đăng ký thuế


Phụ lục 16

Đăng ký kinh doanh

Phụ lục 17

Đề nghị giải ngân

Phụ lục 18

Giấy nhận nợ

Phụ lục 19

Hợp đồng vay vốn

 
xiii


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài:
Ngân hàng thương mại là hệ thần kinh, là trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu
cảnh báo trạng thái sức khỏe của nền kinh tế. Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế sẽ
mạnh, các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém. Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền
kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ.
Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính, có chức năng chủ yếu là huy động

vốn và cung ứng nguồn vốn. NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội
như là người mở đường, người tham gia quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh
doanh. NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của
các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Trong số
các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu. Đây
là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng
có từ tiền lãi cho vay. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có
vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến
việc không thu hồi được nợ khi đến hạn, làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng khó
khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế
Việt Nam đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình phát triển của
Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội đến
năm 2020, Đảng và Nhà Nước đòi hỏi ngày càng nhiều các dự án đầu tư, hoạt động
đầu tư đảm bảo cho việc tồn tại và phát triển không ngừng của xã hội cả về chất và
lượng đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, với nguồn vốn trong và ngoài nước thuộc mọi
thành phần kinh tế. Nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngày càng phổ
biến, cơ bản và quan trọng đối với mổi cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ. Đồng thời
cũng đặt ra mội thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và hiệu quả


của nguồn vốn cho vay theo dự án. Bởi: các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn,
thời gian kéo dài và rủi ro cao.
Muốn đạt được hiệu quả cao khi cho vay nói chung và cho vay trung và dài hạn
nói riêng thì việc thẩm định tín dụng dự án đầu tư là vô cùng quan trọng, đặc biệt khâu
thẩm định phương diện tài chính quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân
hàng. Ngân hàng phải đưa ra những giải pháp để mở rộng và nâng cao uy tín của mình,
vừa phải có những phương pháp tối ưu nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra với ngân
hàng, đảm bảo lợi nhuận, sự an toàn cho ngân hang.
Việc nghiên cứu tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cũng như

hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất luôn là mục tiêu và là một nhân tố quan trọng của mỗi
ngân hàng. Xuất phát từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Đồng Nai cùng với những kiến thức tích lũy
được trong thời gian học tập tại trường em đã chọn đề tài “Phân tích quy trình và
chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Đồng Nai”. Với mong muốn đóng góp một phần công sức
để hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng dự án đầu tư ở chi nhánh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm phân tích, đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân
hàng để có cái nhìn rõ hơn về quy trình thẩm định, những hạn chế mà ngân hàng gặp
phải trong quá trình thẩm định tín dụng.
Từ đó, đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm góp phần hạn chế và phòng
ngừa rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất. Nâng cao hiệu quả, chất lượng TĐTC DA ĐT để
tăng sức cạnh tranh và hiệu quả trong hoạt động cho vay dự án tại Ngân hàng SHB chi
nhánh Đồng Nai. Đồng thời góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách
hàng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tại phòng tín dụng doanh nghiệp ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đồng Nai và Khu Công Nghiệp Thạnh Phú
1.4 Kết cấu của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương. Trong đó:
Chương 1: Đặt vấn đề
2


Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc của
luận văn
Chương 2: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP SHB
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 5: Kết luận và đề nghị

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Đồng Nai
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP
Nông thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH/GP ngày 13/11/1993
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động
ngày 12/12/1993. Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và theo chủ
trương của Chính phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện pháp lệnh ngân hàng, hợp
tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng kí ban đầu là 400 triệu đồng, thời gian
đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động của ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ
đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 – Thị trấn Phong Điền – Huyện Châu Thành tỉnh Cần
Thơ (cũ), nay là Huyện Phong Điền – Thành phố Cần Thơ. Với địa bàn hoạt động bao
gồm vài xã thuộc Huyện Châu Thành, đối tượng cho vay chủ yếu là các hộ nông dân
với mục đích vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy
giờ của ngân hàng có 08 người, trong đó chỉ có 01 người có trình độ đại học.
SHB luôn hướng tới tiêu chí mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn,
bền vững về tài chính, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và
tiện ích thuận lợi, đa dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp và các tầng lớp dân
cư ở đô thị, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân
lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
Ngày 20/01/2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định

số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân


hàng TMCP Nông Thôn sang Ngân hàng TMCP, từ đó tạo được thuận lợi cho ngân
hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động về
kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của
SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành phố Cần
Thơ – trung tâm tài chính tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Trải qua gần 13 năm hoạt động vốn điều lệ của SHB đã được 500 tỷ đồng, mạng
lưới hoạt động kinh doanh rộng khắp trong địa bàn Thành phố Cần Thơ và một phần
tỉnh Hậu Giang, đầu tháng 9/2006 khai trương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Hà
Nội và Kiên Giang. Đối tượng cho vay không chỉ là các hộ nông dân mà còn mở rộng
cho vay: hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn. Mức độ tăng
trưởng hằng năm bình quân trên 45%, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước.
Năm 2007 Tập đoàn Than, khoáng sản Việt Nam và Tập đoàn cao su Việt Nam
chính thức trở thành cổ đông chiến lược và hợp tác toàn diện của SHB. Cũng trong
năm này, thành lập các công ty Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHB), công ty cổ
phần Quản lý quỹ đầu tư Sài Gòn - Hà Nội (SHF), công ty cổ phần Bảo hiểm SHBVinacomin... khẳng định quyết tâm thực hiện mục tiêu chiến lược trở thành một tập
đoàn tài chính đa năng.
Đến năm 2008, chuyển trụ sở chính từ Cần Thơ ra thủ đô Hà Nội tăng vốn điều lệ
từ 500 lên 2.000 tỷ đồng và tiếp tục tăng vốn điều lệ trong những năm tới. Song song
đó sẽ mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh với kế hoạc lấy công nghệ thông tin
làm nền tảng cho việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại, khẳng
định bước ngoặt lớn trong quy mô, vị thế, tiềm lực của SHB.
Năm 2009, SHB là ngân hàng đứng thứ 3 trong khối TMCP Việt Nam chính thức
niêm yết 200 triệu cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Thành lập và chính
thức đưa vào hoạt động công ty quản lý nợ và khai thác tài sản SHB (SHAMC).
Năm 2010, chính thức đưa vào hoạt động hệ thống CoreBanking mới Intellect và
hệ thống Công nghệ thẻ mới SmartVista đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá
trình đổi mới, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng.

 Phát hành thành công 1.500 cổ phiếu. Ngày 12/10/2010 SHB đã tăng vốn
điều lệ từ 2.000 ỷ đồng lên 3.500 tỷ đồng.

5


 Phát hành thành công 1.500 tỷ VNĐ trái phiếu chuyển đổi. Đến năm
2011, số trái phiếu này sẽ trở thành cổ phiếu nâng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng.
 Thành lập và chính thức đưa vào hoạt động công ty SHB Land.
Hiện tại SHB có khoảng 120 chi nhánh và phòng giao dịch trên các tỉnh thành
trong cả nước.
2.1.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đồng Nai
2.1.2.1Quá trình hình thành
SHB chi nhánh Đồng Nai có trụ sở chính tại 10-11, Khu Phố 8, Nguyễn Ái
Quốc, phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Ngày 22/08/2008, NHNN Việt Nam đã ký văn bản số 7712/NHNN về việc
chấp thuận cho ngân hàng SHB mở chi nhánh tại Đồng Nai.
♣ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4713000516 do Sở kế
hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/09/2008.
♣ Hoạt động theo ủy quyền của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội giấy
chứng nhận kinh doanh số 0103026080 do phòng ĐKKD sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 10/12/1993 .
SHB chi nhánh Đồng Nai chính thức khai trương đi vào hoạt động ngày
20/10/2008. Hiện tại chi nhánh đã có 5 Phòng giao dịch trực thuộc, bao gồm: PGD
Trảng Bom, Long Thành, Hố Nai, Tam Hiệp và PGD Long Bình Tân.
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: sơ đồ tổ chức

6



BAN GIÁM ĐỐC

TỔ KIỂM TRA KIỂM
SOÁT NỘI BỘ

PHÒNG HÀNH
CHÍNH QUẢN TRỊ

PHÒNG KHO
QUỸ

TỔ TÀI TRỢ
THƯƠNG MẠI

PHÒNG KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

PHÒNG TÁI
THẨM ĐỊNH

TỔ HỔ TRỢ TÍN
DỤNG

PHÒNG DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG

PHÒNG XỬ LÝ
NỘI BỘ


TỔ MARKETING

PHÒNG KHÁCH
HÀNG DOANH
NGHIỆP

TỔ CNTT

PHÒNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN

TỔ THẺ

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH

PGD
HỐ NAI

PGD
LONG
THÀNH

PGD
TRẢNG
BOM

PGD
TAM
HIỆP


PGD
LONG
BÌNH
TÂN

Cơ cấu tổ chức của SHB Đồng Nai gồm có một Giám Đốc, giúp việc cho giám
đốc là Phó Giám Đốc. Các phòng và các tổ trong chi nhánh thực hiện những chức
năng khác nhau nhưng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng phối hợp để thực
hiện tốt các hoạt động của chi nhánh. Đồng thời luôn có sự cải tiến để ngày càng phục
7


vụ tốt hơn cho nhiệm vụ của một ngân hàng đa năng, hiện đại và ngày càng có nhiều
sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu khách hàng trong cơ chế thị trường.
Bên cạnh đó, chi nhánh còn có Hội đồng tín dụng với nhiệm vụ xem xét giải
trình của các thành viên, kiểm soát trước về mặt pháp lý của dự án và tham gia ý kiến
để Giám Đốc ra quyết định. Thành viên của Hội đồng tín dụng bao gồm: Giám Đốc
chi nhánh làm chủ tịch hội đồng tín dụng, trưởng phòng tín dụng doanh nghiệp, cán bộ
tín dụng trực tiếp thẩm định, trưởng phòng tái thẩm định.
2.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của SHB – Đồng Nai
SHB phấn đấu đến năm 2012 trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng
hàng đầu Việt Nam với công nghệ hiện đại, nhân sự chuyên nghiệp, mạng lưới rộng
trên toàn quốc đưa đến cho đối tác và khách hàng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
đồng bộ, tiện ích, với chi phí hợp lý, chất lượng dịch vụ cao. Đến năm 2015 trở thành
Tập đoàn tài chính mạnh theo tiêu chuẩn quốc tế. Nắm rõ mục tiêu mà hội sở đưa ra,
chi nhánh SHB – Đồng Nai đã đưa ra các chiến lược phát triển sau:
Luôn xây dựng chiến lược phát triển phù hợp cho từng giai đoạn với chiến lược
cạnh tranh, tạo sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu và hướng tới khách hàng.
Hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng đồng bộ, có chiều sâu, hiệu quả và
chuyên nghiệp đảm bảo cho hoạt động được an toàn, bền vững.

Xậy dựng văn hóa SHB thành yếu tố tinh thần gắn kết xuyên suốt toàn chi
nhánh. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp đảm bảo quá trình vận hành thông suốt, hiệu quả và liên tục.
Phát triển các sản phẩm dịch vụ, tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ / tổng lợi
nhuận qua từng năm.

8


CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và
bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên
cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay
khi đến hạn thanh toán.
 Tín dụng mang 3 đặc điểm cơ bản:
 Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng.
 Có thời hạn và được xác định trên sự thỏa thuận giữa người đi vay và người cho
vay.
 Người sở hữu tín dụng cho vay phải nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi
tức.
 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng:
Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản và quan trọng đối với ngân hàng
cũng như đối với xã hội. Góp phần vào việc lưu thông, nâng cao hiệu quả tiền tệ.
Thông qua hoạt động này mà ngân hàng có thể cung cấp một lượng lớn tín dụng cho

nền kinh tế, nhờ thế mà nền kinh tế có thể phát triển,tạo điều kiện cho việc gao lưu
kinh tế ngoài nước và đây cũng là nguồn thu quan trọng của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng ngân hàng là sự dịch chuyển vốn đầu tư, giúp cho doanh
nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng trong hoạt động kinh tế, thúc đẩy lực lượng sản
xuất tăng trưởng, nâng cao mức sống trong cộng đồng dân cưa, tạo điều kiện cho nền
kinh tế phát triển bền vững.


3.2. Đầu tư và Dự án đầu tư
3.2.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn dài hạn nhằm thu lợi trong tương lai. Hoạt động đầu
tư có vai trò vô cùng to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế. Nhờ có đầu tư mà
nền kinh tế mới tăng trưởng, các xí nghiệp, nhà máy được mở rộng sản xuất và xây
dựng mới. Nếu xét góc độ vi mô thì việc đầu tư là nhằm đạt được những mục tiêu cụ
thể trước mắt và rất đa dạng, có thể là nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng khối lượng sản
phẩm sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng năng lực sản xuất hiện có để
sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu. Ở góc độ vĩ mô thì hoạt
động đầu tư góp phần vào việc thực hiên các mục tiêu phát triển của nền kinh tế, của
xã hội, của địa phương hoặc của ngành…
3.2.2 Dự án đầu tư
3.2.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của Dự án đầu tư
 Khái niệm dự án đầu tư
DA ĐT là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng
về số lượng hoặc duy trì, cảo tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định.
 Ý nghĩa của dự án đầu tư
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường nước ta với sự tham gia đầu tư của
nhiều thành phần kinh tế và việc gọi vốn đầu tư từ nước ngoài đòi hỏi phải đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và nâng cao chất lượng quá trình lập và thẩm định

DA ĐT
DA ĐT là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế ngành, lãnh thổ,
hoạt động trong nền kinh tế quốc dân, biến kế hoạch thành những hành động cụ thể và
tạo ra được những lợi ích về kinh tế cho xã hội, đồng thời cho bản thân nhà đầu tư.
Đối với nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sở để thẩm
định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đó.
3.2.2.2 Phân loại dự án đầu tư
 Theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư:

10


 Nhóm A: là những DA thuộc thẩm quyền của bộ kế hoạch đầu tư quyết
định
 Nhóm B: những DA thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ quyết
định
 Nhóm C: những DA thuộc thẩm quyền của sở kế hoạch đầu tư quyết
định
 Theo hình thức thực hiện:
 Dự án BOT: là những DA được đầu tư theo hợp đồng xây dựng-kinh
doanh-chuyển giao
 Dự án BTO: là những DA được đầu tư theo hợp đồng xây dựng-chuyển
giao-kinh doanh
 Dự án BT: là những DA được đầu tư theo hợp đồng xây dựng-chuyển
giao
 Theo nguồn vốn:
 Dự án đầu tư có nguồn vốn trong nước
 Dự án đầu tư có nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
 Dự án đầu tư có viện trợ phát triển của nước ngoài
 Theo lĩnh vực đầu tư:

 Dự án đầu tư cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh
 Dự án đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ
 Dự án đầu tư cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng

3.3 Những vấn đề chung về tín dụng tài trợ dự án đầu tư
3.3.1 Khái niệm, ý nghĩa của tín dụng tài trợ đầu tư
 Khái niệm :
Tín dụng tài trợ dự án được định nghĩa là hoạt động cung cấp tài chính cho dự
án đầu tư trong đó nhà đầu tư căn cứ chủ yếu vào dòng tiền (cash flow) phát sinh từ dự
án để hoàn tất trách nhiệm tài chính, căn cứ vào chính tài sản và năng lực sinh lợi của
dự án là giá trị bảo đảm các trách nhiệm tài chính.
 Ý nghĩa của tín dụng tài trợ dự án đầu tư
Đầu tư qua tín dụng ngân hàng có ý nghĩa to lớn

11


×