Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GREENFEED VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.34 MB, 137 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GREENFEED VIỆT NAM

LÊ ANH THƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07 năm 2011


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Chi Phí Sản
Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam” do
Lê Anh Thư, sinh viên khóa 33, khoa kinh tế, chuyên ngành kế toán, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày ___________________ .

Đàm Thị Hải Âu
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm


tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm


LỜI CẢM TẠ
Kính gửi:
Ban Giám Hiệu và toàn thể thầy cô trường Đại Học Nông Lâm
Ban Lãnh Đạo cùng tất cả các cô chú, anh chị làm việc tại công ty Cổ Phần
GreenFeed Việt Nam.
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam, đối
với bản thân tôi đó là khoảng thời gian vô cùng quý báo. Nhờ vậy mà tôi có thể vận
dụng những kiến thức học tại trường vào thực tế để hoàn thiện bài báo cáo thực tập
của mình.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, quý thầy cô khoa
Kinh Tế cùng toàn thể thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báo trong suốt thời gian
học tôi tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Đàm Thị Hải Âu đã tận tụy chỉ bảo và hướng
dẫn tôi trong suốt thời gian làm báo cáo thực tâp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty Cổ Phần GreenFeed
Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập, đặc biệt là chị Mai
Thị Thu Hồng, chị Nguyễn Thị Ngọc Thư, anh Vũ Bảo Ngọc cùng các anh chị
phòng kế toán tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc thực tế trong suốt
thời gian thực tập tại công ty.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn dến tất cả bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt

thời gian qua.

TP .HCM, Ngày 27 tháng 07 năm 2011
Sinh viên
LÊ ANH THƯ


NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ ANH THƯ, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tháng 07 năm 2011. “Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Tại Công Ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam”.
LE ANH THU, Faculty of Economics, Nong Lam University – Ho Chi Minh
City. JUNE 2011. “Acounting Production Cost And Determination of the actual
unit value of the contructional product at GreenFeed Việt Nam Joint-Stock
Company ”.
Luận văn được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu thập được chủ yếu tại
phòng kế toán, kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhân viên công ty đề tài “Kế Toán Chi Phí
Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam”.
Mô tả công tác tổ chức và hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Qua đó, thấy được những điểm mạnh, những điểm còn hạn chế của công tác kế toán và
đề xuất các ý kiến góp phần làm cho công tác kế toán ngày càng phù hợp với quy định.


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC .......................................................................................... xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ..............................................................................................1

1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
1.4. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN .......................................................................................3
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty............................................................................3
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................3
2.1.2. Mục tiêu, sứ mạng và hoài bão của công ty ...................................................4
2.2.Thuận lợi và khó khăn của công ty ........................................................................5
2.2.1. Thuận lợi ........................................................................................................5
2.2.2.Khó khăn .........................................................................................................5
2.3.Các sản phẩm công ty sản xuất: .............................................................................6
2.3.1.Về sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm ............................................................6
2.3.2.Về sản phẩm thủy sản .....................................................................................7
2.3.3. Sản phẩm khác ...............................................................................................7
2.4.Tổ chức bộ máy quản lí tại công ty .......................................................................8
2.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí ..........................................................................8
2.4.2. Nhiệm vụ các phòng ban ................................................................................9
2.5.Tổ chức công tác kế toán tại công ty ...................................................................11
2.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán ................................................................................11
2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận ..........................................................12
2.5.3. Chế độ kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại công ty ..............................13
2.5.4. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty .........................................................14
v


2.6. Quy trình sản xuất sản phẩm ..............................................................................15
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................16
3.1. Chi phí sản xuất ..................................................................................................16
3.1.1.Khái niệm về chi phí sản xuất .......................................................................16

3.1.2. Phân loại .......................................................................................................16
3.2. Giá thành sản phẩm ............................................................................................18
3.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm ................................................................18
3.2.2. Phân loại .......................................................................................................19
3.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ..................................20
3.4. Nhiệm vụ của kế toán .........................................................................................20
3.5.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và dối tượng tính giá thành sản phẩm .........20
3.5.1 Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất .............................................20
3.5.2 Xác định đối tượng tính giá thành.................................................................21
3.6.Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .........................21
3.7. Kế toán chi phí sản xuất.....................................................................................21
3.7.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .....................................................21
3.7.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .............................................................24
3.7.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ....................................................................25
3.7.4 .Tập hợp chi phí sản xuất ..............................................................................27
3.7.5. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng ..................................................................29
3.7.6.Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất ...................................................................31
3.7.7. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ............................................................32
3.8. Kế toán giá thành sản phẩm ................................................................................34
3.8.1.Phương pháp trực tiếp ...................................................................................34
3.8.2 Phương pháp liên hợp: ..................................................................................36
3.8.3 Phương pháp đơn đặt hàng ............................................................................36
3.8.4. Phương pháp định mức ................................................................................37
3.9. Kỳ tính giá thành.................................................................................................37
3.10. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................37
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................38
vi


4.1 Những vấn đề về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ..38

4.1.1. Đặc điểm ......................................................................................................38
4.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ..............................................................38
4.1.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm ..............................................................39
4.1.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang....................................................39
4.1.5. Phương pháp tính giá thành .........................................................................39
4.1.6.Kỳ tính giá thành ...........................................................................................40
4.1.7. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty .......40
4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.........................................................................40
4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ..............................................................55
4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung .....................................................................58
4.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ......................................................................66
4.4.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì .....................................................................69
4.5.Kế toán giá thành sản phẩm .................................................................................70
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................76
5. 1 Kết luận ...............................................................................................................76
5.2. Kiến nghị.............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................80
PHỤ LỤC 

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SX

Sản Xuất

CPSX


Chi Phí Sản xuất

BGĐ

Ban Giám Đốc

BHXH

Bảo Hiểm Xã Hội

BHYT

Bảo Hiểm Y Tế

KPCĐ

Kinh Phí Công Đoàn

KHTSCĐ

Khấu Hao Tài Sản Cố Định

PNK

Phiếu Nhập Kho

PXK

Phiếu Xuất Kho


SDĐK

Số Dư Đầu Kì

SDCK

Số Dư Cuối Kì

TSCĐ

Tài Sản Cố Định

TK

Tài Khoản

KKĐK

Kiểm Kê Định Kì

SP

Sản Phẩm

SPDD

Sản Phẩm Dở Dang

GTGT


Giá Trị Gia Tăng

ĐVT

Đơn vị tính

CCDC

Công Cụ Dụng Cụ

CP NVL

Chi Phí Nguyên Vật Liệu

CP NC

Chi Phí Nhân Công

CP SXC

Chi Phí Sản Xuất Chung

LCB

Lương Căn Bản

NCC

Nhà Cung Cấp


Z

Giá Thành

YCMH

Yêu Cầu Mua Hàng
viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Bảng Mã Một Số Nguyên Vật Liệu, Premix ...........................................41 
Bảng 4.2. Bảng Tổng Hợp Xuất Nguyên Vật Liệu Cho Gia Súc 02/2011 ..............50 
Bảng 4.3. Bảng Tổng Hợp Xuất Premix Cho Gia Súc 02/2011 ..............................51 
Bảng 4.4. Bảng Tổng Hợp Xuất Bao Bì Cho Gia Súc 02/2011...............................52 
Bảng 4.5. Bảng Phân Bổ Chi Phí Bộ Phận Gia Súc (A101A000A01) 02/2011 .....67 
Bảng 4.6. Bảng Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Của Sản Phẩm Gia Súc 02/2011 ...70 
Bảng 4.7. Bảng Tính Giá Thành Của Sản Phẩm Thức Ăn Gia Súc 02/2011 ..........71 
Bảng 4.8: Nhập Kho Thành Phẩm Gia Súc 02/2011 ...............................................74 
Bảng 4.9. Nhập Kho Thành Phẩm Thủy Sản 02/2011.............................................75 

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1.Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Tại Công Ty ................................................... 8
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Thức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty ................................................. 11
Hình 2.3.Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên máy ......................... 14

Hình 3.1. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp ........................................................ 23
Hình 3.3. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phi Sản Xuất ChungTrực Tiếp ....................................... 27
Hình 4.2. Qui Trình Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho Bộ Phận Sản Xuất ..................... 45
Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phi Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Bộ Phận Gia Súc
02/2011 ............................................................................................................................... 54
Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phi Nhân Công Trực Tiếp 02/2011 ................................ 57
Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phi Sản Xuất ChungTrực Tiếp 02/2011 ......................... 64
Hình 4.7. Sơ Đồ Nhập Kho Thành Phẩm Bộ Phận SX Thức Ăn Gia Súc ......................... 73

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Hóa Đơn GTGT ( Mua Nguyên Liệu).
Phụ lục 2. Phiếu Nhập Hàng (Nguyên Liệu).
Phụ lục 3. Hóa Đơn GTGT (Mua Premix).
Phụ lục 4. Hóa Đơn GTGT (Mua Bao Bì).
Phụ lục 5. Phiếu Nhập Hàng (Bao Bì ).
Phụ lục 6. Phiếu Xuất Kho Nguyên Vật Liệu Nội Bộ.
Phụ lục 7. Phiếu Xuất Kho Premix Nội Bộ.
Phụ lục 8. Phiếu Xuất Kho Bao Bì Nội Bộ.
Phụ Lục 9. Bảng Tổng HợpTiền Lương 02/2011.
Phụ Lục 10. Bảng Kê Các Khoản Trích Nộp Theo Lương 02/2011.
Phụ Luc 11. Phiếu Đề Nghị Xuất Kho Nhiên Liệu.
Phụ Lục 12. Phiếu Xuất Nhiên Liệu .
Phụ Luc 13. Phiếu Đề Nghị Xuất Kho CCDC.
Phụ Lục 14. Phiếu Xuất CCDC.
Phụ Lục 15. Bảng Phân Bổ CCDC Trả Trước Ngắn Hạn 02/2011.
Phụ Lục 16.Tình Hình Khấu Hao TSCĐ 02/2011.
Phụ Luc 17. Phiếu Chi Tiền Sửa Chữa Máy Trộn.

Phụ Lục 18. Phiếu Chi Tiền Dịch Vụ Bảo Vệ.
Phụ Lục 19. Bảng Nhập Xuất Tồn NVL 02/2011.
Phụ Lục 20. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 6211000.
Phụ Lục 21. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 6212000.
Phụ Lục 22. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 6220000.
Phụ Lục 23. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 6272000.
Phụ Lục 24. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 6273000.
Phụ Lục 25. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 1540000.
Phụ Lục 26. Bảng Giá Định Mức Nguyên Vật Liệu.
Phụ Lục 27. Bảng Nhập Xuất Tồn Premix 02/2011.
Phụ Lục 28. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 62770000
xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trên con đường đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, các doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến kĩ thuật, áp dụng những khoa học công
nghệ vào thực tiễn để tạo ra những sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn. Một sản
phẩm muốn được mọi người chấp nhận thì doanh nghiệp phải đưa ra những dòng sản
phẩm bắt mắt, chất lượng tốt và giá thành cũng phải phù hợp. Một trong những chỉ tiêu
kinh tế được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đó là chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là vấn đề được các doanh nghiệp quan
tâm hàng đầu là yếu tố tác động trực tiếp tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các
doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện
quá trình sản xuất sản phẩm, còn giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất kết tinh trong
một kết quả sản phẩm nhất định.Vì vậy kiểm soát chi phí sản xuất hợp lí, chính xác là

một khâu quan trọng, nó sẽ đưa ra được giá thành đúng đắn đảm bảo được lợi nhuận và
mức tăng trưởng sản lượng tiêu thụ trong tương lai.
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường thì công tác kế toán là
một trong những công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp. Trong
công tác kế toán ở doanh nghiệp có nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có
mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống có hiệu quả cao. Trong đó, kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng không
thể thiếu được. Nó dự toán chi phí và kế hoạch giá thành giúp cho các nhà quản lý phát
hiện kịp thời những khả năng tiềm tàng và đề xuất những biện pháp thích hợp cho
doanh nghiệp mình.

1


Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cùng với sự đồng ý cúa khoa Kinh Tế
trường Đại Học Nông Lâm, nên tôi đã lựa chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu về quy trình sản xuất sản phẩm, quá trình luân chuyển chứng từ và
trình tự hạch toán được áp dụng tại công ty .
Tìm hiểu về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ chi phí, đánh giá sản
phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm.
Đối chiếu những quy định, chế độ và chuẩn mực kế toán mà doanh nghiệp đang
áp dụng và trên lí thuyết.Từ đó thấy được những điểm mạnh, điểm hạn chế và đưa ra
những giải pháp giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu.
-Phạm vi không gian : Công Ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam.
-Phạm vi thời gian : Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2011 đến 06/2011.
-Nội dung đề tài : Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại
Công Ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam.

1.4. Cấu trúc luận văn
Chương 1.Mở Đầu.
Trình bày lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc
của luận văn.
Chương 2.Tổng Quan.
Giới thiệu khái quát về công ty, dòng sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp
cung cấp cho thị trường.Tình hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty, tổ chức công tác
kế toán tại công ty và quy trình sản xuất sản phẩm.
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trình tự hạch
toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Chương 5.Kết luận và kiến nghị.
Nhận xét và đưa ra ý kiến để công tác tổ chức kế toán hoàn thiện hơn.
2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
Công ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam, tiền thân là công ty TNHH GreenFeed
Việt Nam, được UBND tỉnh Long An cấp giấy phép đầu tư số 25/GP-LA ngày
26/8/2003, với diện tích hơn 12ha tại KCN Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An,
GreenFeed là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia
cầm và thủy sản.
Đầu tư trên 80 triệu USD với dây chuyền sản xuất hiện đại, GreenFeed luôn
được khách hàng chăn nuôi và đại lý phân phối đánh giá cao, đặt niềm tin.
Với trang thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thương hiệu

GreenFeed phát triển rộng rãi không chỉ trong nước mà còn sang cả Campuchia.
-Tên công ty: Công Ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam
-Vốn đầu tư : trên 80 triệu USD
-Mã số thuế : 1100598642
-Điện thoại: 0723632881-0723633374
-Địa chỉ: Xã Nhựt Chánh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
-Fax: 072.3633374
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2003
-Thành lập Công Ty THHH GreenFeed Việt Nam 26/08/2003
-Thành lập Nhà Máy thức ăn gia súc tại khu CN Lê Minh Xuân
Năm 2004
-Sản phẩm thức ăn gia súc GreenFeed có mặt tại thị trường Việt Nam
-Khởi công xây dựng Nhà Máy Bến Lức
-Khởi công xây dụng Trung Tâm giống GreenFeer- Finnor
3


Năm 2005
-Hoàn thành Nhà Máy thức ăn tại Bến Lức Long An
-Khởi công xây dựng Nhà Máy thức ăn tại Hưng Yên
-Tinh Omega có mặt trân thị trường Việt Nam
Năm 2006
-Hoàn thành Nhà Máy thức ăn gia súc tại Hưng Yên
-Khởi công xây dựng Nhà Máy thức ăn gia súc tại Bình Định
Năm 2007
-Nhận chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2000
-Hoàn thành Nhà Máy thức ăn gia súc tại Bình Định
Năm 2008
-Khởi công xây dựng Nhà Máy Cambodia

-ISO 9000 Bình Định 10/2008
Năm 2009
-Chuyển đổi thành công ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam 02/01/2009
Năm 2010
-Khởi công xây dựng Nhà Máy sản xuất tại Đồng Nai
2.1.2. Mục tiêu, sứ mạng và hoài bão của công ty
a.Mục tiêu
Hợp tác liên kết các lĩnh vực trong chuỗi thực phẩm từ chăn nuôi, nguyên liệu,
đào tạo, xây dựng, thuốc thú y, con giống, công nghệ sinh học lấy sản xuất thức ăn
chăn nuôi làm trung tâm nhằm đem lại giải pháp cạnh tranh và giá trị cao hơn cho
khách hàng chăn nuôi.
-Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và nhiệt huyết.
-Xây dựng hệ thống quản lí hiện đại và hiệu quả.
-Tăng gấp năm lần giá trị của công ty vào năm 2015 so với giá trị năm 2010.
b.Sứ mạng
-Mang lại sự hiệu quả và hài lòng cho khách hàng và cổ đông.
-Mang lại môi trường làm việc với các cơ hội học hỏi, thử thách và phát triển
cho nhân viên.

4


c. Hoài bão
Công ty GreenFeed phấn đấu trở thành nhà cung cấp giải pháp hiệu quả cho
ngành thực phẩm sạch.
2.2.Thuận lợi và khó khăn của công ty
2.2.1. Thuận lợi
GreenFeed tọa lạc tại Xã Nhựt Chánh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An, cách cầu
Bến Lức khoảng 1km và nằm sát bên sông Vàm Cỏ. Đây là nơi thuận lợi cho hai tuyến
giao thông đường bộ và đường thủy. Tận dụng thế mạnh này GreenFeed đã đầu tư xây

dựng hệ thống cảng công suất 35 tấn/h để xuất hàng từ các chi nhánh Đồng Bằng Sông
Cửu Long cho đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ theo hệ thống quản lý ISO 9001-2000
GreenFeed sản xuất thức ăn gia súc, thủy hải sản có trên 100 loại được phân
phối trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Trong những năm đầu tiên công ty thành lập được nhiều nhà máy thức ăn gia
súc, thủy hải sản, sản lượng nhanh chóng đứng hàng top 5 trên thị trường. Với trụ sở
chính ở Bến Lức_Long An phân phối sản phẩm cho toàn bộ khu vực phía Nam và 1
phần Nam Trung Bộ. Một nhà máy đặt tại Khu Công Nghiệp Nhơn Bình_Qui
Nhơn_Bình Định cung cấp sản phẩm cho thị trường Miền Trung và Bắc Trung Bộ. Nhà
máy Hưng Yên đặt tại Khu Công Nghiêp Phố Nối A _Yên Mỹ_Hưng Yên phân phối
sản phẩm cho thị trường Miền Bắc. Cả 3 nhà máy tạo thành một mạng lưới cung cấp
rộng khắp tạo ra cầu nối giữa nhà cung cấp và người tiêu dung. Hiện nay GreenFeed có
khoảng 1100 đại lý phân phối khắp 64 tỉnh thành trên lãnh thổ Việt Nam và một số tỉnh
ở Campuchia.
2.2.2.Khó khăn
Năm 2011 ngành chăn nuôi đặt ra mục tiêu quan trọng sản xuất tăng 7.5 - 8% so
năm 2010, chiếm tỷ trọng 30- 32% trong Nông Nghiệp.
Do tác động của giá thức ăn gia súc, giá xăng dầu tăng…, gây tâm lý bất ổn cho
người chăn nuôi và người tiêu dùng, làm cho người chăn nuôi không không dám mở
rộng đàn vật nuôi.
Tuy nhiên hiện nay dịch bệnh trên gia súc, gia cầm diễn biến phức tạp như dịch
cúm gia cầm, dịch lỡ mồm long móng...., nguy cơ người chăn nuôi bỏ chuồng đang trở
thành thách thức lớn đối với sự phát triển của ngành.
5


Tình hình cạnh tranh giữa GreenFeed và nhiều công ty sản xuất thức ăn gia súc
khác trên thị trường ngày càng nhiều. Các đơn vị sản xuất cạnh tranh nhau về thị
trường, giá cả, chất lượng là vấn đề cần được quan tâm.
2.3.Các sản phẩm công ty sản xuất:

-Thức ăn gia súc với hai nhãn hiệu GreenFeed và Higain.
-Thức ăn ngành thủy hải sản nhãn hiệu AquaGreen (thức ăn dạng viên cho cá
nước ngọt, cá nước mặn).
2.3.1.Về sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm
C119014Z02 : Hỗn hợp heo con (7 ngày tuổi -8kg), 2kg
C119014Z05 : Hỗn hợp heo con (7 ngày tuổi -8kg), 5kg
C119014Z25 : Hỗn hợp heo con (7 ngày tuổi -8kg), 25kg
C119020Z05 : Heo con tập ăn (từ tập ăn- 15kg), dạng bột, 5kg
C119020Z25 : Heo con tập ăn (từ tập ăn- 15kg), dạng bột,25kg
C119024Z05 : Heo con tập ăn (từ tập ăn- 15kg), dạng viên, 5kg
C119024Z05 : Heo con tập ăn (từ tập ăn- 15kg), dạng viên, 25kg
C119034Z25 : Hỗn hợp heo thịt (15kg-30kg), dạng viên, 25kg
C119034Z25 : Hỗn hợp heo thit (15kg-30kg), dang viên,25kg
C119040Z25 : Heo nái mang thai dạng bột, 25kg
C119040Z25 : Heo nái mang thai dạng bột, 25kg
C119054Z25 : Hỗn hợp heo nái nuôi con, 25kg
C119304Z25 : Heo thịt (30kg-60kg), dạng viên, 25kg
C119304Z40 : Hỗn hợp heo thịt (60kg- xuất chuồng), 40kg
C121114Z25 : Hỗn hợp gà thịt (22 ngày-35 ngày), 25kg
C121312Z25 : Hỗn hợp gà thả vườn (1 ngày-30 ngày), 25kg
C122120Z25 : Hỗn hợp cút 35ngày tuổi trở lên, 25kg
C123134Z25 : Hỗn hợp vịt thịt (43 ngày- xuất chuồng), 25kg
C123144Z25 : Hỗn hợp vịt đẻ từ 18 tuần tuổi, 25kg
…..

6


2.3.2.Về sản phẩm thủy sản
C207100Z10 : Thức ăn cho tôm sú từ 1.2cm-1.7cm, 10kg

C207122Z10 : Thức ăn cho tôm sú từ 1.5g-3g, 10kg
C207134Z25 : Thức ăn cho tôm sú từ 3g-6g, 25kg
C207144Z25 : Thức ăn cho tôm sú từ 6g-12g, 25kg
C207154Z25 : Thức ăn cho tôm sú từ 12g-20g, 25kg
C207164Z25 : Thức ăn cho tôm sú từ 20g-36g, 25kg
C306106A25 : Thức ăn viên nổi cho cá giống dưới 5g, 25kg, 1.5li
C306106A40 : Thức ăn viên nổi cho cá giống dưới 5g, 40kg, 1.5li
C306106B25 : Thức ăn viên nổi cho cá giống dưới 5g, 25kg, 2li
C306106B40 : Thức ăn viên nổi cho cá giống dưới 5g, 40kg, 2li
C306128A25 : Thức ăn viên nổi cao cấp cho cá có vây (20g-100g), 25kg, 1.5li
C306128B25 : Thức ăn viên nổi cao cấp cho cá có vây (20g-100g), 25kg, 2li
C306128C25 : Thức ăn viên nổi cao cấp cho cá có vây (20g-100g),25kg, 3li
C306226B25 : Cá da trơn (20g-25g), 2li, 25kg
C306226D25 : Cá da trơn (50g-300g), 4li, 25kg
C306226E25 : Cá da trơn (300g-700g), 6li, 25kg
……
2.3.3.Sản phẩm khác
Với hoài bão mang lại sự hài lòng và lợi nhuận cho khách hàng, công ty
GreenFeed không chỉ sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi mà còn xây dựng trại heo
giống tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Trại heo giống hiện có khoảng 600 heo nọc
bao gồm các giống siêu nạc (Omega, Landrace và Yorkshire) nhập từ công ty giống
Finnor của Phần Lan và Nauy - một công ty có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực
giống heo. Hiện nay, GreenFeed đã có tinh heo giống thương phẩm Omega và tinh
giống thuần Landrace, Yorkshire cung cấp cho bà con chăn nuôi Việt Nam.
Bên cạnh đó GreenFeed đã đồng hành và tạo thuận lợi cho người nuôi khi cho ra
đời trung tâm ương cá giống tại Đồng Tháp, và giải quyết tốt vấn đề con giống cho bà
con nghề nuôi cá.

7



2.4.Tổ chức bộ máy quản lí tại công ty
2.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí
Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU

BAN KIỂM SOÁT

HÀNH

SẢN XUẤT, KHO

TÀI CHÍNH, HÀNH CHÍNH

VẬN , DỰ ÁN, QUẢN

NHÂ SỰ, HỆ THỐNG

LÝ CHẤT LƯỢNG

THÔNG TIN QUẢN LÝ

KINH DOANH TIẾP
THỊ, SẢN PHẨM,
CÔNG THỨC THU


PHÒNG SẢN PHẨM,
PHÒNG SẢN XUẤT

BỘ PHẬN IT

CÔNG THỨC THU
MUA

PHÒNG KHO VẬN

PHÒNG HÀNH

PHÒNG KINH

CHÍNH NHÂN SỰ

DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG DỰ ÁN

TÀI CHÍNH

PHÒNG THU MUA

PHÒNG QUẢN LÝ

PHÒNG

CHẤT LƯỢNG


MARKETING

8


2.4.2. Nhiệm vụ các phòng ban
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý vốn và có quyết định quan trọng của
công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
quyền lợi công ty, trừ những vấn đề thuộc về đại hội cổ đông.
- Ban tổng giám đốc: thiết lập chính sách và quản lý mọi hoạt động của công ty,
cung cấp các nguồn lực cần thiết để duy trì các hoạt động của công ty, thực hiện các
cuộc xem xét lãnh đạo, xác định trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận phòng ban,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty, toàn quyền quyết định
đối với tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty.
- Ban giám đốc điều hành: thực hiện chức năng điều hành quản lý toàn bộ công
ty, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh với cấp trên.
- Ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt
động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, thẩm định báo
cáo tài chính hàng năm của công ty, kiến nghị biện pháp sửa đổi, bổ sung cải tiến cơ
cấu tổ chức quản lý điều hành trong công ty.
- Phòng sản xuất: phòng tổ chức thực hiện sản xuất đảm bảo đúng kế hoạch sản
xuất, phát huy tối đa năng suất máy, giảm thiểu thời gian ngưng máy, bảo trì và bảo
quản tốt máy móc trang thiết bị sản xuất, đảm bảo môi trường sản xuất trật tự, và an
toàn lao động, đảm bảo bảo quản tốt bán thành phẩm và thành phẩm trong toàn bộ quá
trình sản xuất.
- Phòng kho vận: bảo quản vận chuyển thành phẩm, nguyên vật liệu về nhà máy
theo đúng yêu cầu, thời gian qui định, giám sát và cân đối tồn kho bình quân của thành
phẩm tại nhà máy theo mục tiêu đề ra, tìm kiếm các kho ngoài nhằm mục đích lưu trữ
nguyên vật liệu, điều phối các phương tiện vận chuyển, ký kết hợp đồng thuê kho, thuê

vận chuyển theo yêu cầu hoạt động công ty; đề xuất các phương án hoạt động vận
chuyển, lưu trữ, đề xuất các nguồn lực cần thiết.
-Bộ Phận Dự Án : khảo sát và đề xuất các vấn đề cải thiện liên quan đến quy
trình và hệ thống. Tìm hiểu nhu cầu các phòng ban để trao đổi với các đơn vị tư vấn
phần mềm Solomon. Lập kế hoạch, theo dõi và đề xuất các giải pháp bảo đảm tiến độ
dự án. Triển khai các dự án, công nghệ thông tin trong tương lai theo yêu cầu phát triển
công ty.
9


- Phòng quản lý chất lượng: điều phối việc xây dựng, thực hiện, duy trì và cải
tiến hệ thống quản lý chất lượng, xem xét định kỳ các hoạt động chất lượng đảm bảo
tính hiệu lực và hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng của công ty, thực hiện các báo
cáo chuyên môn theo định kỳ và theo yêu cầu, báo cáo tiến độ thực hiện xây dựng và
hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng.
- Bộ phận IT: xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả, quản trị hệ thống thông tin
liên lạc, phát triển hệ thống thông tin theo yêu cầu phát triển của công ty với hiệu quả
cao đối chi phí thấp nhất, bảo quản thông tin, dữ liệu của toàn công ty, xây dựng, quản
lý và điều chỉnh chính sách công nghệ thông tin, lên kế hoạch đào tạo và huấn luyện
cho nhân viên công ty về sử dụng hệ thống phần mền, nâng cao kiến thức về kỹ năng vi
tính cho nhân viên.
- Phòng hành chính nhân sự: tham gia xây dựng nội quy công ty đảm bảo phù
hợp với tình hình hoạt động của công ty và luật định, xây dựng chính sách lương, phúc
lợi, quy chế kỷ luật và khen thưởng cán bộ công nhân viên đảm bảo phù hợp với tình
hình hoạt động, định hướng phát triển của công ty và luật định. Lập kế hoạch tuyển
dụng, đào tạo công nhân viên, tham gia tuyển dụng nguồn lực, đánh giá cán bộ công
nhân viên trong công ty.
- Phòng kế toán: theo dõi số liệu nhập xuất tồn thành phẩm và nguyên vật liệu,
kiểm soát toàn bộ công nợ của khách hàng…đảm bảo và kiểm soát nguồn vốn của công
ty, theo dõi thực hiện các báo cáo chuyên môn theo định kỳ, đảm bảo và chịu trách

nhiệm về hoạt động tài chính kế toán của công ty luôn phù hợp với pháp lệnh.
- Phòng kinh doanh: điều hành, thuyết lập mục tiêu doanh số cho phòng kinh
doanh, lập và đưa ra các kế hoạch, chiến lược hoặc phương thức kinh doanh nhằm
không ngừng gia tăng doanh thu và cải thiện lợi nhuận, theo dõi sản lượng tiêu thụ sản
phẩm, hợp đồng kinh tế, đảm bảo thoả mãn cao nhất các yêu cầu của khách hàng, dự
đoán được mức tiêu thụ của thị trường trong tương lai.
- Phòng Marketing: tham mưu cho Ban Giám đốc và lập các chiến lược
marketing nhằm không ngừng gia tăng thị phần và mở rộng thị trường, nghiên cứu, thu
thập thông tin thị trường báo cáo kịp thời cho phòng kinh doanh, đảm bảo tính bảo mật
tuyệt đối về các thông tin của công ty, báo cáo kết quả thực hiện công việc theo định
kỳ.
10


- Phòng sản phẩm, công thức, thu mua :
+ Thu Mua : lên kế hoạch mua hàng và hoạch định chi phí nguyên vật liệu,
chịu trách nhiệm thực hiện thu mua các nguyên liệu phục vụ sản xuất theo đúng qui
trình, đánh giá các đơn vị cung ứng nguyên vật liệu trong và ngoài nước, đảm bảo hàng
hoá mua vào đúng chất lượng, theo yêu cầu sử dụng.
+ Sản phẩm : lập kế hoạch nghiên cứu và phát triển sản phẩm đáp ứng được
mục tiêu và định hướng của công ty, nghiên cứu và thiết kế các loại sản phẩm đáp ứng
được các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và nhu cầu của khách hàng và tăng hiệu
quả cho công ty, nghiên cứu và không ngừng nâng cao chất lượng và giảm giá thành
sản phẩm.
+ Công thức : xây dựng công thức sản phẩm, cải tiến công thức nhằm phát
triển sản phẩm mới, đăng ký những sản phẩm mới với cơ quan chức năng, tính toán
công thức và chuyển cho phòng sản xuất, xem xét, kiểm tra sự khác biệt giữa sản phẩm
với công thức.
2.5.Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG
HỢP

KẾ
TOÁN
GIÁ
THÀNH

KẾ
TOÁN
THANH
TOÁN

KẾ
TOÁN
THUẾ

KẾ
TOÁN
BÁN
HÀNG

KẾ
TOÁN
CÔNG
NỢ


11

KẾ
TOÁN
KHO

KẾ
TOÁN
TSCĐ

THỦ
QUỸ


2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
-Kế toán trưởng: có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động kế toán, báo cáo quyết
toán thuế với cơ quan chức năng, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính của
công ty trước Ban Giám đốc và trước pháp luật, theo dõi số liệu nhập xuất tồn thành
phẩm và nguyên vật liệu, thực hiện báo cáo chuyên môn theo định kỳ và theo yêu cầu.
-Kế toán tổng hợp : quản lý và điều hành bộ máy kế toán tổng hợp. Trách nhiệm
lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế, đảm bảo chính xác các nghiệp vụ phát sinh, thực
hiện sổ sách theo luật kế toán cũng như đúng các quy định và chính sách của công ty.
Ngoài ra, kế toán tổng hợp cần kiểm soát việc ghi chép và sổ sách kế toán, ghi nhận các
nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính, phân tích rà soát chi phí, ...
-Kế toán giá thành : theo dõi nhập xuất tồn kho nguyên liệu, premix, bao bì,
thành phẩm của công ty; xác định đối tượ80

795,071,787.22

10,958,398.82


21,842,929.38

827,873,115.42

23

C121112Z25

98,265

7,434

730,502,010

0.01703

914,729,006.28

12,607,622.89

25,130,260.45

952,466,889.61

24

C121312Z25

131,668


7,564

995,932,970

0.02322

1,247,099,615.74

17,188,655.38

34,261,445.67

1,298,549,716.79

25

C123114Z25

87,293

6,830

596,207,775

0.01390

746,566,796.66

10,289,859.15


20,510,356.52

777,367,012.33

26

C123144Z25

136,525

7,780

1,062,164,500

0.02477

1,330,034,228.91

18,331,735.27

36,539,900.18

1,384,905,864.35

27

C1HP024Z25

99,400


5,690

565,586,000

0.01319

708,222,445.20

9,761,362.60

19,456,925.91

737,440,733.71

28

C1HP044Z25

75,810

8,622

653,633,820

0.01524

818,475,249.15

11,280,966.51


22,485,890.40

852,242,106.06

29

C1HP054Z25

56,000

5,229

292,824,000

0.00683

366,671,963.76

5,053,804.80

10,073,542.97

381,799,311.52

30

C1HP104Z25

331,975


4,482

1,487,911,950

0.03469

1,863,151,915.83

25,679,645.64

51,186,190.20

1,940,017,751.67

31

C1HP204Z40

780,360

5,225

4,077,381,000

0.09507

5,105,665,171.73

70,370,897.43


140,267,439.47

5,316,303,508.64

32

C1HP304Z25

61,600

5,440

335,104,000

0.00781

419,614,655.02

5,783,508.88

11,528,032.34

436,926,196.24

33

C1HP630Z25

27,550


7,970

219,573,500

0.00512

274,948,250.26

3,789,585.58

7,553,626.36

286,291,462.20

34

C1HP800Z25

2,275

7,828

17,808,700

0.00042

22,299,917.36

307,357.64


612,643.45

23,219,918.45

35

C2HC112Z25

5,900

5,853

34,532,700

0.00081

43,241,581.71

595,994.61

1,187,971.74

45,025,548.06

36

C2HD144Z25

89,350


6,125

547,268,750

0.01276

685,285,725.43

9,445,227.97

18,826,787.65

713,557,741.06

42,889,632,589

1

53,706,068,512

740,225,634

1,475,461,563

55,921,755,709

Tổng cộng

6,333,892


(Nguồn tin phòng kế toán)

68


4.4.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần thực hiện trước khi xác định giá
thành sản phẩm. Việc đánh giá hợp lí chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm dở dang
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm.
Công ty Greenfeed là công ty chuyên sản xuất thức ăn gia súc, thủy sản. Cấu
tạo nên sản phẩm gồm có chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí SXC. Nhưng chi phí
NVL chiếm tỷ trọng lớn trong cấu thành Z sản phẩm. Do đó, công ty đã áp dụng
phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Sản phẩm dở dang tại công ty là những nguyên vật liệu chế biến chưa hoàn
thành và còn nằm trên bin. Khối lượng sản phẩm dở dang được nhân viên từng bộ
phận tiến hành đo bin vào cuối tháng.. Nhân viên sẽ đo số mét rỗng rồi tính ra số mét
khối chứa hàng trong bin, dựa vào trọng lượng riêng quy đổi ra kg, tính toán trọng
lượng tồn bin. , sau đó, tính ra chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

CPSX dở dang đầu kỳ + CP NVL trực tiếp thực tế sd trong kỳ
CPSX dở dang
cuối kỳ

=

SL SP
x dở dang

SL SP hoàn thành trong kỳ + Sl SP dở dang cuối kỳ


69

cuối kỳ


Bảng 4.6. Bảng đánh giá sản phẩm dở dang của sản phẩm gia súc 02/2011
CP SX

STT

Mã SP

CP NVL TT

1

C119024Z05

42,353,412.44 1,177,082,818.88

2

C119024Z60

21,896,722.20

3

DDĐK


SLSPHT

SLSP

CP SX

DDCK

DDCK

112,550

3,445

36,217,471.14

261,353,173.20

24,990

765

8,412,571.85

C119034Z25

- 1,489,353,462.62

102,323


952

13,729,019.57

4

C119040Z25

-

146,486,356.73

15,383

3,217

25,335,839.23

5

C119044Z25

43,553,132.84 2,353,377,658.18

277,690

2,630

22,488,327.56


6

C119100Z25

26,198,743.37

3,780

605

4,344,264.77

7

C119104Z25

- 9,152,611,855.07

1,371,860

7,235

48,016,377.97

8

C119700Z25

16,980,371.54


97,717,526.12

17,273

545

3,508,269.96

9

C119800Z25

38,194,207.36

795,071,787.22

82,978

9,195

83,125,002.12

10

C121112Z25

-

914,729,006.28


98,265

11

C121312Z25

- 1,247,099,615.74

131,668

6,815

61,372,037.59

12

C123114Z25

24,214,895.36

746,566,796.66

87,293

1,908

16,486,939.25

13


C1HP054Z25 23,737,826.20

366,671,963.76

56,000

376

2,603,839.95

14

C1HP104Z25

- 1,863,151,915.83

331,975

11,401

61,861,618.15

15

C2HC112Z25

-

43,241,581.71


5,900

720

4,703,011.91

16

C2HD144Z25

3,580,769.23

685,285,725.43

89,350

941

7,179,268.94

Tổng cộng

219,799,538

21,365,999,987

2,809,278

67,142


530,158,587

5,288,200.48

16,392 130,774,726.98

Nguồn tin phòng kế toán
4.5.Kế toán giá thành sản phẩm
Sau khi kết chuyển và tổng hợp chi phí phát sinh trong tháng, và đánh giá sản
phẩm dở dang thì kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm.
Do quy trình sản xuất giản đơn, Công ty Greenfeed tính giá thành sản phẩm theo
phương pháp trực tiếp

Tổng Z SP
hoàn thành
trong kỳ

CPSXDD
CPSXPS
CPSXDD
Các khoản
= đầu kỳ + trong kỳ - cuối kỳ
- làm giảm chi
phí
Tổng Z SP hoàn thành trong kỳ

Z đơn vị SP

=


Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

70


×