Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Tính giá thành sản phẩm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (288.42 KB, 50 trang )

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM.
1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí được xác định là: Tổng giá trị các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ
tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong
từng loại kế toán khác nhau:
-

Trên góc độ của Kế toán Tài chính.

-

Trên góc độ của Kế toán Quản trị

Giá thành sản xuất sản phẩm: Được xác định bao gồm những chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối
lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.
Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản

ánh các loại tài sản trong quá trình SXKD, cũng như tính đúng đắn của những
giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hịên để nhằm mục đích hạ thấp chi
phí, tăng cao lợi nhuận.
Giá thành
sản xuất

=

Cpsx dở dang
đầu kỳ


Cpsx phát sinh

+

trong kỳ

-

Cpsx dở dang
cuối kỳ

Hơn nữa, giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạn chi phí vào
giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tuỳ thuộc vào quan điểm tính toán xác
định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quy định của chế độ quản lý kinh tế - tài
chính, chế độ kế toán hiện hành.
2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

 Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp.



Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SXKD, quy trình công nghệ sản xuất… của

doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa
chọn phương án tập hợp chi phí sản xuất.
 Căn cứ các đặc điểm tổ chức SXKD, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu
cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp.

1



 Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý.
 Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống TK, sổ kế toán phù
hợp với các nguyên tắc chế độ kế toán.



Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí giá thành sản phẩm,

cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản
trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng và phù hợp.
3. Phân loại chi phí và chi phí SXKD
3.1. Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế:
-

Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường.

-

Chi phí khác.

3.2. Phân loại chi phí SXKD căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
-

Chi phí nguyên liệu và vật liệu.

-

Chi phí nhân công.


-

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị.

-

Chi phí dịch vụ mua ngoài.

-

Chi phí khác bằng tiền.

3.3. Phân loại chi phí SXKD theo công dụng kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí SXKD chia thành các khoản mục chi phí:
-

Chi phí SXKD gồm:

+ Chi phí vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
-

Chi phí ngoài sản xuất gồm:

+ Chi phí bán hàng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
4. Phân loại giá thành sản phẩm.
4.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá

thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch.
- Giá thành sản phẩm định mức.
2


- Giá thành sản phẩm thực tế.
4.2. Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành 2 loại:
-

Giá thành sản xuất sản phẩm.

-

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ.

Để tính toán giá thành theo cách phân loại này, người ta sẽ phân chia chi phí của
doanh nghiệp thành hai loại: Chi phí biến đổi và chi phí cố định, sau đó sẽ xác định
các chi phí này cho số sản phẩm sản xuất và hoàn thành trong kỳ.
Theo tiêu thức này thì giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:
-

Giá thành toàn bộ sản phẩm.

-

Giá thành sản phẩm theo biến phí.


-

Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định.

5. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là
khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định
đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận
sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt
hàng…)
Các chi phí phát sinh, sau khi được tập hợp xác định theo đối tượng kế toán chi phí
sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác
định.
 Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, mà doanh nghiệp đã sản
xuất hoàn thành đòi hỏi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Cũng như xác định đối
tượng kế toán chi phí sản xuất, việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn
cứ vào đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ, khả năng, yêu cầu
quản lý cũng như tính chất của từng sản phẩm.
6. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

6.1.

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối
tượng tập hợp chi phí đã xác định. Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công

3



tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài
khoản, hệ thống sổ kế toán… theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.

6.2.

Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không
thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Việc phân bổ cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
C
H=
T
Trong đó:

H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho cac đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuân phân bổ của đối tượng cần phân bổ chi

phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H x T i
7. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
7.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu

chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất
chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ. Chi phí NVL trực tiếp
thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
-

Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc

thực hiện các lao vụ trong kỳ.
-

Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất.

-

Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất được

xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư còn
lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng hoặc địa điểm sản xuất.
-

Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có).

Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:

4


Chi phí

Trị giá


NVLTT

NVLTT

=

thực tế

còn lại đầu

trong kỳ

Trị giá
+

Trị giá

NVLTT
xuất dùng

kỳ

-

NVLTT
còn lại cuối

trong kỳ


Trị giá
-

kỳ

phế liệu
thu hồi
(nếu có)

Chi phí NVL trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp chủ yếu
là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở
các “Sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp”. Trong trường hợp chi phí NVL trực tiếp có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có
thể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp. Chi phí NVL trực tiếp, kế toán
sử dụng TK 621 – “Chi phí NVL trực tiếp”.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 152, (TK 611)

TK 621

Vật liệu dùng rực tiếp

TK 152

Vật liệu dùng chưa hết

chế tạo sản phẩm

nhập lại kho


Vật liệu dùng chưa hết
không nhập lại kho

TK 154
Kết chuyển chi phi NVLTT

TK 111, 112, 141
TK 632
TK 331

Mua NVL sử dụng ngay

Kết chuyển chi phí NVLTT

Cho sản xuất chế tạo

vượt trên mức bình thường

7.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ dịch vụ, dịch vụ. Chi phí tiền
lương được xác định tuỳ thuộc hình thức tiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà
doanh
nghiệp áp dụng. Số lương trả công nhân sản xuất cũng như đối tượng lao động khác
thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp cho các đối tượng kế toán

5


chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương. Giống như chi phí NVL trực tiếp, chi

phí nhân công trực tiếp thường là khoản chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp
vào đối tượng tập hợp chi phí liên quan.
Trường hợp không tập hợp trực tiếp thì cũng được tập hợp chung sau đó kế toán
phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý. Để kế toán chi phí nhân công trực
tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”, TK 622 không có số dư.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

6


TK 334

TK 622

TK 154

Tiền lương và các khoản phụ cấp lương

Kết chuyển chi phí

phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

nhân công trực tiếp

TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất

TK 632


TK 338
Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ

Kết chuyển chi phí

của CNTTSX thực tế phát sinh

NCTT vượt trên mức
bình thường

7.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho qua trình
sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất
chung, bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng.
-

Chi phí vật liệu.

- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
Kế toán sử dụng TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”.Tài khoản 627 không có số dư
và được mở 06 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
TK 334, 338
Chi phí nhân viên

TK 627


TK 154

CPSXC phân bổ vào chi phí
chế biến trong kỳ

TK 152

TK 632
Chi phí vật liệu

CPSXC không được phân bổ
ghi nhận vào CPSXKD
trong kỳ

7


TK 153 (142, 242)
Chi phí CCDC

TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 141, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
7.4.

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực

tiếp, chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK 621, 622, 627, kế toán sẽ
tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản
xuất theo từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm tra và đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ do
doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ.
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương
pháp KKTX, kế toán sử dụng tài khoản 154 – “Chi phí SXKD dở dang”.
Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tính được giá thành sản
phẩm hoàn thành, kế toán doanh nghiệp cần phải tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng
sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phương pháp phù hợp.
-

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp.

-

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành

tương đương.
-

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.

Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất đã tập hợp được,
kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành bằng phương pháp kỹ thuật
phù hợp, trên cơ sở công thức tính giá thành cơ bản:

8



Tổng giá
thành sản

Chi phí sản
=

phẩm hoàn

phẩm dở dang

Chi phí sản
+

Chi phí sản

xuất phát sinh

đàu kỳ

-

phẩm dở dang

trong kỳ

cuối kỳ

thành

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị sản phẩm =
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Trên cơ sở, giá thành sản xuất của sản phẩm công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành, kế toán kết chuyển vào các tài khoản liên quan tuỳ theo phương pháp hạch toán
hàng tồn kho mà doanh nghiệp sử dụng và quá trình luân chuyển của các đối tượng
này.

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO
PHƯƠNG PHÁP KKTX
TK 111, 112, 331TK 152,153 TK 621

TK 154

TK 138, 811, 152

Kết chuyển hoặc

Kết chuyển các

Tập hợp chi phí

phân bổ chi phí

khoản làm giảm giá

NVL trực tiếp

NVL trực tiếp

TK 133


cuối kỳ
TK 632
TK 155
TK 622

Kết chuyển giá
thành SX thực tế SP

9


TK 334, 338

Kết chuyển hoặc

Tập hợp chi phí

TK 157

phân bổ chi phí NC

nhân công trực tiếp
TK 152, 214…

trực tiếp cuối kỳ

Kết chuyển giá

TK 627


thành sản xuất thực
tế sản phẩm gửi bán

Tập hợp chi phí

Kết chuyển chi phí SX

sản xuất chung

chung được phân bổ

TK 632
Giá thành thực tế

TK 133

Kết chuyển chi

sản phẩm bán ngay

phí SX chung

không qua kho (đã
xác định tiêu thụ

8.

cuối kỳ)
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương


pháp KKĐK.
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm được
thực hiện trên tài khoản 631 – giá thành sản xuất. Tài khoản 154 – “Chi phí SXKD dở
dang” chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí SXKD dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO
PHƯƠNG PHÁP KKĐK
TK 154

TK 611

TK 631
Kết chuyển chi phí

Kết chuyển chi phí

SX dở dang đầu kỳ

SX dở dang cuối kỳ

TK 621

Chi phí NVL trực tiếp
phát sinh trong kỳ

TK 138, 811, 111

Kết chuyển chi phí


Các khoản làm

NVL trực tiếp cuối kỳ

giảm giá thành

TK 632
TK 334, 338

TK 622

TK 632

10


Tập hợp chi phí

Kết chuyển chi phí

nhân công trực tiếp nhân công trực tiếp cuối kỳ
TK 111, 214, 152

TK 627

Kết chuyển giá thành
thực tế sản phẩm sản
xuất hoàn thành trong kỳ

Tập hợp chi phí


Kết chuyển chi phí

sản xuất chung

sản xuất chung được
phân bổ
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
không được phân bổ

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN.
1.

Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần May

Hưng Yên.
1.1.

Tên, quy mô và địa chỉ của công ty cổ phần May Hưng Yên.

- Tên công ty: Công ty cổ phần May Hưng Yên
- Tên tiếng Anh: Hungyen Garment Joint Stock Company
- Tên viết tắt : HUGACO
- Trụ sở chính: Số 83, Trưng Trắc, P. Minh Khai, TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
- Điện thoại: (84-321) / 862239 / 862214 / 862314 / 515372 / 250059
- Fax: (84-321) 862500
- Email: /
1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần May Hưng Yên là một đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp

nhân, hoạt động riêng biệt, nằm trên tỉnh Hưng Yên. Công ty cổ phần May Hưng Yên
được thành lập từ 19/5/1966.

11


+ Giấy phép thành lập : Quyết định số 94/BCN về việc chuyển doanh nghiệp nhà
nước công ty May Hưng Yên trực thuộc tổng công ty Dệt may Việt Nam thành công ty
cổ phần May Hưng Yên.
+ Giấy phép kinh doanh số: 0900108038 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên
cấp ngày 02 tháng 3 năm 2009.
Từ ngày đầu thành lập và đi vào hoạt động, doanh nghiệp đã gặp phải không ít
những khó khăn. Nhưng được sự giúp đỡ của hội đồng quản trị, chi bộ Đảng của công
ty, với những lỗ lực điều hành của Ban giám đốc công ty cùng sự nhạy bén lắm bắt thị
trường, sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo, công ty đã không ngừng vươn lên.
2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần May Hưng Yên.
2.1.

Đặc điểm công ty cổ phần May Hưng Yên.

Công ty chuyên sản xuất gia công hàng may mặc các loại.
Về cơ sở vật chất với tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng 52.000m 2, số lượng máy
móc thiết bị là trên 4500 chiếc với nhiều chủng loại.
Về nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là vải, kèm theo phụ liệu như khoá, móc, cúc,
nhãn mác, chỉ … do ngành nghề chính của công ty là gia công sản xuất là chủ yếu.Với
những dây chuyền máy móc, công nghệ hiện đại, công ty đã sản xuất và xuất khẩu
nhiều chủng loại quần áo có chất lượng cao như Áo sơ mi, Jacket, quần Jean…
2.2.

Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần May Hưng Yên.


 Chức năng
Công ty cổ phần May Hưng Yên có chức năng chính là sản xuất gia công hàng may
mặc các loại, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
 Nhiệm vụ
-

Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ của nhà nước, thực hiện hạch

toán độc lập.
-

Xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả.

-

Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đúng theo nguyên tắc.

-

Đổi mới công nghệ thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và sản xuất.

-

Nghiên cứu khả năng sản xuất, khả năng thị trường trong và ngoài nước.

-

Tạo điều kiện làm việc và nâng cao chất lượng đời sống cho người lao động.


12


3.

Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần May

Hưng Yên.
Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước:
Bước 1
Tài liệu kỹ

Bộ phận kỹ

Bộ phận cắt

Gửi sản

thuật và sản

thuật nghiên

và may sản

phẩm mẫu

phẩm mẫu

cứu và ra


phẩm mẫu

cho khách

khách hàng

giấy mẫu

gửi đến

hàng kiêm
tra và duyệt

Hình 1.1:Sơ đồ khái quát

Bước 2
Kho phụ liệu
Kỹ thuật ra sơ đồ cắt

Tổ cắt

Kỹ thuật hướng dẫn

Tổ may

Kho nguyên vật liệu

Là hơi sản phẩm
KCS kiểm tra
Đóng gói, đóng hòm

Xuất sản phẩm
Hình 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm

13


Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ
tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng. Phòng kỹ
thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may.
4.

Cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo quản lý, bộ máy kế toán công ty cổ phần

May Hưng Yên.
4.1.

Tổ chức bộ máy lãnh đạo quản lý.

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có
thẩm quyền cao nhất của công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông. Ban Kiểm soát có
nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo
cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và
Ban Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và
giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và
chỉ đạo của Ban Giám đốc.
Tại các xí nghiệp trực thuộc đều có các văn phòng thực hiện quản lý các công nhân
may tại xí nghiệp.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các phòng ban

Các xí nghiệp trực
thuộc

Phòng tổ chức
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế hoạch vật tư
Phòng kinh doanh
Phòng
XNK
Phòng
QLCL
Phòng
KTCN
đầutytư
Văn
phòng

công

Các công ty liên doanh

Xí nghiệp may II
Xí nghiệp may III

14

Công ty may Phố Hiến
(50%)


Công ty cổ phần may
Xí nghiệp may IV

Việt Hưng (25%)

Xí nghiệp may V

Công ty TNHH

Xí nghiệp cắt

Thành Hưng

Xí nghiệp hoàn thành

Công ty cổ phần
Bảo Hưng

Công ty cổ phần
Tiên Hưng (51%)

4.2. Tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần May Hưng Yên.
4.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tiền

Kế toán

lương

thanh toán

Kế toán vật tư Kế toán chi phí Kế toán tiêu
và TSCĐ

tính giá thành

Thủ quỹ

thụ

Chức năng, nhiệm vụ bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ từ việc ghi
chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán do bộ tài chính, nhà nước ban
hành.
Các kế toán bộ phận: Thực hiện theo đúng chức năng của mình.

Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập, xuất để ghi chứng từ ghi sổ, cuối tháng lên báo cáo
và hàng ngày chuyển chứng từ cho phòng kế toán công ty.
4.2.2. Tổ chức công tác kế toán.
- Niên độ báo cáo bắt đầu từ 01/01 năm báo cáo và kết thúc vào 31/12 năm báo
cáo.
-

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam.

-

Hình thức kế toán áp dụng: Là hình thức chứng từ ghi sổ.

15


- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá
hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng, hàng
tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp đánh giá vật tư, hàng xuất kho: Giống như giá hàng tồn kho, giá
hàng xuất kho cũng được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng.
-

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo Phương pháp khấu trừ.

-

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng.

-


Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: Phân bổ theo tiền lương gốc.

-

Hạch toán ngoại tệ: Áp dụng tỷ giá thực tế quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam.

-

Đơn vị ghi chép trong sổ kế toán: Đồng Việt Nam.
4.2.3. Tổ chức hệ thống sổ và báo cáo kế toán.

 Tổ chức hệ thống sổ.
Hiện tại công ty cổ phần May Hưng Yên lựa chọn bộ sổ kế toán theo hình thức
Chứng từ ghi sổ . Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
CHỨNG
- Các Sổ, thẻ kế toán chi
tiết. TỪ KẾ TOÁN

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ
BẢNG TỔNG HỢP

Sổ quỹ

GHI SỔ


Sổ đăng ký chứng từ

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

ghi sổ

SỔ CÁI

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

16

Bảng tổng hợp
chi tiết


 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Hệ Thống báo cáo tài chính của Công ty gồm:
+ Bảng cân đối kế toán.

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty được lập theo quý, năm
còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính được lập vào cuối mỗi
niên độ.
5. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần May
Hưng Yên.
Doanh thu của công ty qua các năm đã không ngừng tăng lên. Cụ thể kết quả kinh
doanh của 3 năm gần đây như sau:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ TÀI CHÍNH

Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Tổng giá trị tài sản

52.043.000.000 66.074.000.000 85.310.000.000

Tài sản cố định

32.561.000.000 39.720.000.000 47.964.000.000

Tài sản lưu động


19.473.000.000 26.354.000.000 37.346.000.000

Tổng doanh thu

47.258.965.262

59.814.792.058 83.257.965.591

Tổng chi phí

32.209.838.241 36.758.503.097 48.413.904.241

Tổng lợi nhuận KT trước thuế

15.049.127.021 23.056.288.961 34.844.061.350

17


Thuế thu nhập DN phải nộp

4.213.755.566 5.764.072.240

Lợi nhuận sau thuế

8.711.015.338

10.835.371.455 17.292.216.721 26.133.046.012


6. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần May Hưng Yên.
6.1. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí.
a. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Số liệu được lấy tháng 5 năm 2010. Công ty cổ phần May Hưng Yên thực hiện may
gia công. Vì là may gia công nên hầu như nguyên vật liệu là do khách hàng chuyển
đến. Trong tháng 5 năm 2010 công ty chỉ xuất kho chỉ may để phục vụ may gia công.
Đơn vị: Công ty cổ phần May Hưng Yên.
Địa chỉ: Số 83, Trưng Trắc, P. Minh Khai, TP Hưng Yên.
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 5 năm 2010

Số: 00492

Họ tên người nhận: Nguyễn Thị Thanh Huyền.

Nợ TK 621: 38.216.000đ

Bộ phận: Phân xưởng may

Có TK 152: 38.216.000đ

ĐVT: đồng
Tên, nhãn hiệu, quy
S cách, phẩm chất vật
T tư, dụng cụ, hàng hoá
T
1 Chỉ
- Blue
- Stone

Cộng

Số lượng
Mã số

Đơn vị Theo
tính chứng từ

Thực
xuất

Đơn giá

Thành tiền

Cuộn
Cuộn

4.556

4.556

1.700

1.700

8.200

13.940.000


Cuộn

2.856

2.856

8.500

24.276.000
38.216.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba tám triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng chẵn./.
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty cổ phần May Hưng Yên.
Địa chỉ: Số 83, Trưng Trắc, P. Minh Khai, TP Hưng Yên.

18

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)



SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối tượng: Áo sơ mi nam

NT
GS
31/5

CHỨNG TỪ
SH
NT
00492

10/5

DIỄN GIẢI
Số dư đầu kỳ
Xuất chỉ cho phân xưởng
may
Tộng số phát sinh

19

Tài
khoản
đối ứng
152

Số hiệu : TK 621


ĐVT: đồng

SỐ PHÁT SINH SỐ DƯ
Nợ
Có Nợ Có
38.216.000
38.216.000


Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 5 năm 2010

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty cổ phần May Hưng Yên.
Địa chỉ: Số 83, Trưng Trắc, P. Minh Khai, TP Hưng Yên.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 01
Ngày 31 tháng 5 năm 2010
ĐVT: đồng
Trích yếu


Số hiệu tài khoản
Nợ

621
152

Xuất chỉ cho phân xưởng may
Cộng
Theo… chứng từ gốc.

Số tiền
38.216.000
38.216.000

Ngày 31 tháng 5 năm 2010
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

b. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Quỹ lương của công ty = (52% x doanh thu xuất khẩu + 1,5% x doanh thu
khác).

Theo số lượng tổng hợp trong tháng 5 năm 2010 của công ty.
Doanh thu của cả công ty trong tháng tổng hợp được là:
Doanh thu xuất khẩu: 6.218.177.480đ ; Doanh thu khác: 178.988.526đ
Vậy tổng quỹ lương của công ty:
(52% x 6.218.177.480 + 1,5% x 178.988.536) = 3.236.137.118đ
Hệ số lương của nhân viên văn phòng: 103,53.
Hệ số lương của nhân viên phân xưởng: 136.
Hệ số lương của công nhân trực tiếp sản: 2068,78.
Hệ số lương của toàn công ty: 103,53 + 136 + 2.068,25 = 2.307,78.

Quỹ lương của các bộ phận được tính theo công thức:
20

-


Quỹ lương của
từng bộ phận

Tổng quỹ lương của công ty

=

Hệ số lương của toàn công ty

Quỹ lương của
công nhân trực
tiếp sản xuất

x


Hệ số lương
từng bộ phận

3.236.137.118
=

x
2.307,78

21

2.068,25

=

2.900.250.715đ


Quỹ lương của

3.236.137.118

nhân viên văn

=

x

103,53


=

145.177.303đ

x

136

=

190.709.101đ

2.307,78

phòng
Quỹ lương của

3.236.137.118

nhân viên phân

=
2.307,78

xưởng

Kế toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất ở công ty cổ
phần May Hưng Yên là: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Các khoản trích được trích
với tỷ lệ 22%, tính vào chi phí sản xuất. Mức lương cơ bản: Là tiền lương tối thiểu mà

doanh nghiệp đang áp dụng (730.000đ).

Lương cơ bản
của từng bộ

Hệ số lương
=

phận

của từng bộ

x

730.000

phận

Lương cơ bản
của công nhân
trực tiếp sản

=

2.068,25

x

730.000


=

1.509.822.500đ

xuất
Các khoản trích theo lương:
1.509.822.500 x 20% + 2.900.250.715 x 2% = 359.969.514 đ.

Lương cơ bản
của nhân viên

=

136

x

730.000

=

99.280.000đ

phân xưởng
Các khoản trích theo lương: 99.280.000 x 20% + 190.709.101 x 2% = 23.670.182 đ.
Lương cơ bản
của nhân viên

=


103,53

x

văn phòng

22

730.000

=

75.576.900đ


Các khoản trích theo lương:75.576.900 x 20% + 145.177.303 x 2% = 18.018.926 đ.

23


Đơn vị: Công ty cổ phần May Hưng Yên.
Địa chỉ: Số 83, Trưng Trắc, P. Minh Khai, TP Hưng Yên.
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH.
Tháng 5 năm 2010.
Ghi có
TK 334

Ghi nợ
TK 622
TK627

TK642
Cộng

2.900.250.715
190.709.101
145.177.303
3.236.137.119

TK 338
359.969.514
23.670.182
18.018.926
401.658.622

TK3383
(16%)
241.571.600
15.884.800
12.092.304
269.548.704

Số: 0005

Đ VT: đồng.

Trong đó
TK 3384
TK 3389
TK 3382
(3%)

(1%)
(2%)
45.294.675
15.098.225
58.005.014
2.978.400
992.800
3.814.182
2.267.307
755.769
2.903.546
50.540.382
16.846.794
64722742
Ngày 30 tháng 5 năm 2010.

Người lập bảng

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

24


SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp.
Số hiệu: TK 622

Đối tượng: Áo sơ mi nam
NT
GS

CHỨNG TỪ
Ngày
Số hiệu
tháng

TK
ĐƯ

DIỄN GIẢI

Số dư đầu kỳ
31/5
31/5
Tiền lương CNTTSX
BPBTL
31/5
31/5
Trích BHXH

31/5
31/5
Trích BHYT
BHXH
31/5
31/5
Trích BHTN

0005
31/5
31/5
Trích KPCĐ
Tổng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
Đơn vị: Công ty cổ phần May Hưng Yên.

334
3383
3384
3389
3382

ĐVT: đồng

SỐ PHÁT SINH
Nợ



SỐ DƯ
Nợ



-

-


-

-

2.900.250.715
241.571.600
45.294.675
15.098.225
58.005.014
3.260.220.229

Địa chỉ: Số 83, Trưng Trắc, P. Minh Khai, TP Hưng Yên.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 02
Ngày 31 tháng 5 năm 2010
Đ VT: đồng
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
622
334
2.900.250.715
Các khoản phải trích
622
338
359.969.514
Tiền lương nhân viên phân xưởng
627
334

190.709.101
Các khoản phải trích
627
338
23.670.182
Tiền lương nhân viên văn phòng
642
334
145.177.303
Các khoản phải trích
642
338
18.018.926
Cộng
3.637.795.741
Theo… chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 5 năm 2010
Người ghi sổ
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

c. Tập hợp chi phí sản xuất chung.
Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng.
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm lương chính và các khoản phải trả như BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ được trích với tỷ lệ 22% theo quy định.

Kế toán công cụ dụng cụ.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×