Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế hà nội năm 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 108 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ VIỆC THỰC HIỆN
KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẬP TRUNG
TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ VIỆC THỰC HIỆN
KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẬP TRUNG
TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
C UY




:T C

C QUẢ

DƢ C

S : 8720212
gƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Song Hà
TS. Hà Văn Thúy

HÀ NỘI 2018


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn
đến các thầy, cô giáo, bạn bè, ngƣời thân và các anh chị đồng nghiệp đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm đề tài.
Trƣớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy, cô mà
tôi vô cùng kính trọng: PGS.TS
Đại học, TS.

guyễn Thị Song

à – Trƣởng phòng Sau

à Văn Thúy, những đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để

hƣớng dẫn và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý giá trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và kinh tế
dƣợc đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình hoàn thành luận văn. Tôi vô cùng biết ơn các thầy giáo, cô giáo Trƣờng
Đại học Dƣợc à ội đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kinh
nghiệm, nhiều kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Y tế
chuyên viên phòng

à

ội, lãnh đạo và

ghiệp vụ dƣợc, các phòng chức năng Sở Y tế

à

ội,

các cơ sở y tế trên địa bàn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới bố, mẹ và bạn bè thân thiết,
những ngƣời đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi để tôi có thêm
động lực vƣợt qua mọi khó khăn trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Nguyễn Thị Hồng Hà


MỤC LỤC


ĐẶT VẤ ĐỀ ................................................................................................... 1
C ƢƠ G 1. T G QUA ............................................................................. 3
1.1. Tổng quan về đấu thầu thuốc ................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm đấu thầu và một số quy định mới về đấu thầu thuốc ..... 3
1.1.2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu và các hình thức tổ chức thực
hiện đấu thầu. .................................................................................. 8
1.1.3. ợp đồng và việc thực hiện hợp đồng ............................................ 9
1.2. Thực trạng đấu thầu thuốc theo hình thức đấu thầu tập trung tại Việt
Nam ..................................................................................................... 11
1.2.1. Các nghiên cứu về đấu thầu thuốc ................................................ 11
1.2.2. Thực trạng kết quả đấu thầu theo hình thức đấu thầu tập trung ... 15
1.2.3. Thực trạng việc thực hiện kết quả đấu thầu .................................. 18
1.3. Thực trạng đấu thầu thuốc tại Sở Y tế à ội ..................................... 19
1.3.1. Thành phần và trách nhiệm các bên tham gia công tác đấu thầu
thuốc tập trung .............................................................................. 21
1.3.2. Kết quả đấu thầu theo hình thức đấu thầu tập trung và việc thực
hiện kết quả đấu thầu. ................................................................... 22
1.3.3. Thực trạng việc thực hiện kết quả đấu thầu tại Sở Y tế à ội. .. 23
C ƢƠ G 2. Đ I TƢ G VÀ P ƢƠ G P ÁP G I
C U .............. 24
2.1. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu .......................................... 24
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu là: .............................................................. 24
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: ................................................................... 24
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu: .................................................................... 24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................... 24
2.2.2. ẫu nghiên cứu ............................................................................. 26
2.2.3. Biến số nghiên cứu ........................................................................ 26
2.2.4. Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................ 31



2.2.5. Xử lí và phân tích số liệu .............................................................. 32
2.2.6. Trình bày và báo cáo kết quả ........................................................ 34
C ƢƠ G 3. KẾT QUẢ G I
C U ....................................................... 35
3.1. Phân tích kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016 .. 35
3.1.1. Cơ cấu thuốc trúng thầu theo khối cơ sở KCB ............................. 35
3.1.2. Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm đấu thầu ............................... 36
3.1.3. Cơ cấu thuốc trúng thầu theo xuất xứ quốc gia của thuốc ............ 37
3.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dƣợc lý .................. 39
3.1.5. Cơ cấu thuốc trúng thầu theo các công ty trúng thầu ................... 41
3.1.6. Phân tích giá thuốc trúng thầu ...................................................... 42
3.2. Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập
trung tại Sở Y tế à ội năm 2016 .................................................... 44
3.2.1. Thực trạng công tác báo cáo việc thực hiện kết quả trúng thầu của
các đơn vị ...................................................................................... 44
3.2.2. Cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu theo khối cơ sở KCB .......... 46
3.2.3. Cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu theo nhóm thuốc đấu thầu .. 48
3.2.4. Cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu theo xuất xứ của thuốc........ 51
3.2.5. Cơ cấu thực hiện theo nhóm tác dụng dƣợc lý ............................. 53
3.2.6. Cơ cấu thuốc thực hiện theo các công ty trúng thầu ..................... 56
3.2.7. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến việc chƣa thực hiện theo kết
quả trúng thầu ............................................................................... 60
C ƢƠ G IV. BÀ
UẬ ............................................................................ 66
4.1. Bàn luận về kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế à ội năm
2016:.................................................................................................... 66
4.2. Bàn luận về việc báo cáo và thực hiện kết quả trúng thầu .................. 71
4.3. Bàn luận về nguyên nhân kết quả trúng thầu ....................................... 77

4.4. Ƣu điểm và hạn chế của đề tài ............................................................. 79
KẾT UẬ ..................................................................................................... 81
KIẾ
G Ị .................................................................................................... 83
TÀI IỆU T A K ẢO ............................................................................... 85


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA
Chữ viết tắt

Giải nghĩa

BV

Bệnh viện

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BBVCSSKTP

Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố

CSYT

Cơ sở y tế

GTMT


Giá trị mời thầu

GTTT

Giá trị trúng thầu

HSDT

ồ sơ dự thầu

HSMT

ồ sơ mời thầu

SĐXKT

ồ sơ đề xuất kĩ thuật

SĐXTC

ồ sơ đề xuất tài chính

ICH

ội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng kí
dƣợc phẩm sử dụng cho con ngƣời

KCB BHYT

Khám chữa bênh bảo hiểm y tế


K ĐT

Kế hoạch đấu thầu

KK

Kê khai

KKL

Kê khai lại

KQĐT

Kết quả đấu thầu

uật đấu thầu
số 43
ghị định số
63

uật đấu thầu số 43/2013/QH13
ghị định số 63/2014/ Đ-CP qui định chi tiết thi hành
một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

NVD

ghiệp vụ dƣợc


PIC/S

ệ thống hợp tác về thanh tra dƣợc phẩm


Chữ viết tắt

Giải nghĩa

SKM

Số khoản

SYT

Sở Y tế

Quyết định số
08

Quyết định 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ
tƣớng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nƣớc
theo phƣơng thức tập trung
Thông tƣ số 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ
trƣởng Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc đấu thầu,

Thông tƣ số 09 Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc
đƣợc áp dụng hình thức đàm phán giá.
Thông tƣ số 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 của Bộ
Thông tƣ số 11 trƣởng Bộ Y tế qui định việc đấu thầu thuốc tại các cơ

sở y tế công lập.
TTYT

Trung tâm y tế


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.

Biến số trong nghiên cứu cơ cấu thuốc trúng thầu theo hình thức
đấu thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016........................ 26

Biến số trong nghiên cứu việc thực hiện kết quả trúng thầu theo
hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016 ....... 28
Cơ cấu thuốc trúng thầu theo khối cơ sở KCB ........................... 35
Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm thuốc đấu thầu ................... 36
Cơ cấu thuốc trúng thầu theo xuất xứ quốc gia của thuốc.......... 37
Cơ cấu thuốc trúng thầu theo thuốc sản xuất trong nƣớc và thuốc
nhập khẩu .................................................................................... 38
Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dƣợc lý ................ 39
Cơ cấu thuốc trung thầu theo công ty trúng thầu........................ 41
So sánh giá trúng thầu của một số thuốc (cùng hoạt chất) giữa
các nhóm ..................................................................................... 43
Thực trạng công tác báo cáo việc thực hiện kết quả trúng thầu
của các cơ sở y tế trên địa bàn .................................................... 45
Cơ cấu thực hiện của khối cơ sở KCB theo tỷ lệ thực hiện........ 48
Cơ cấu thuốc thực hiện kết quả trúng thầu theo nhóm thuốc đấu
thầu .............................................................................................. 49
Cơ cấu thực hiện của từng nhóm thuốc theo tỷ lệ thực hiện ...... 50
Cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu theo xuất xứ của thuốc ..... 51
Cơ cấu thực hiện đối với xuất xứ quốc gia của thuốc theo tỷ lệ
thực hiện...................................................................................... 52
Cơ cấu thực hiện theo nhóm tác dụng dƣợc lý ........................... 54
Cơ cấu thực hiện đối với nhóm tác dụng dƣợc lý theo tỷ lệ thực
hiện .............................................................................................. 55
Cơ cấu thuốc thực hiện theo công ty trúng thầu ......................... 56
Cơ cấu thuốc thực hiện đối với các công ty trúng thầu theo tỷ lệ
thực hiện...................................................................................... 58
Số khoản và giá trị thuốc chƣa thực hiện đƣợc 80% kết quả trúng
thầu theo nhóm nguyên nhân ...................................................... 60



Bảng 3.22. Số khoản và giá trị thuốc thực hiện vƣợt 130% kết quả trúng thầu
theo nhóm nguyên nhân .............................................................. 61
Bảng 3.23. Số khoản và giá trị thuốc chƣa thực hiện đƣợc 80% kết quả trúng
thầu có nguyên nhân thuộc về cơ sở y tế .................................... 62
Bảng 3.24. Số khoản và giá trị thuốc chƣa thực hiện đƣợc 80% kết quả trúng
thầu có nguyên nhân thuộc về Công ty trúng thầu ..................... 63
Bảng 3.25. Số khoản và giá trị thuốc chƣa thực hiện đƣợc 80% kết quả trúng
thầu do các nguyên nhân khác .................................................... 64


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu ............................. 25
Hình 3.2. Tỷ lệ % giá trị và số khoản thuốc trúng thầu theo nhóm thuốc đấu
thầu ................................................................................................ 36
Hình 3.3. Tỷ lệ số khoản và tỷ lệ giá trị của thuốc sản xuất trong nƣớc và
thuốc nhập khẩu trong danh mục trúng thầu ................................ 38
Hình 3.4. Số lƣợng cơ sở trúng thầu và cơ sở báo cáo theo khối cơ sở KCB ..... 45
Hình 3.5. Tỷ lệ % giá trị trúng thầu và giá trị thực hiện kết quả trúng thầu
theo khối cơ sở khám chữa bệnh .................................................. 47


ĐẶT VẤN ĐỀ
à ội là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội đặc biệt quan trọng của cả
nƣớc. iện nay Sở Y tế à ội bao gồm 78 cơ sở y tế trực thuộc, trong đó có
15 bệnh viện chuyên khoa, 26 bệnh viện đa khoa và 38 trung tâm y tế, trung
tâm phòng chống bệnh, chăm sóc sức khỏe và trung tâm bác sĩ gia đình [24].
Việc cung ứng, sử dụng thuốc hiện nay đang là điểm nóng, đƣợc dƣ luận quan
tâm. Bên cạnh đó,
Bệnh viện Bộ


à

ội là địa phƣơng duy nhất trên cả nƣớc có rất nhiều

gành và Trung Ƣơng trên địa bàn, vì vậy gặp rất nhiều khó

khăn trong việc đấu thầu thuốc tập trung cho cả các bệnh viện ngoài ngành Y tế
à ội.
Đánh giá đƣợc sự nhạy cảm trong vấn đề cung ứng thuốc, từ cuối năm
2014 đến nay, Sở Y tế

à

ội đã thực hiện chỉ đạo của UB D thành phố tổ

chức đấu thầu thuốc tập trung cho các cơ sở y tế [23]. Công tác đấu thầu
thuốc theo hình thức tập trung đƣợc thực hiện đã mang lại nhiều lợi ích to lớn
cho ngành Dƣợc nói riêng và ngƣời bệnh nói chung, bảo đảm cung ứng thuốc
đầy đủ, kịp thời, có chất lƣợng và giá cả hợp lý để phục vụ công tác điều trị,
chăm sóc sức khỏe ngƣời bệnh.
Đấu thầu thuốc tập trung giúp tiết kiệm thời gian đấu thầu thuốc cho
các đơn vị khám chữa bệnh, nhân viên khoa Dƣợc Bệnh viện có thời gian
nhiều hơn cho công tác chuyên môn. Bên cạnh đó, đấu thầu thuốc tập trung
đảm bảo thống nhất giá thuốc trúng thầu trên địa bàn, đảm bảo giá thuốc hợp
lý và công bằng đối với mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên, đấu thầu tập trung tại Sở
Y tế lại gây mất nhiều thời gian của công chức Sở Y tế, còn ít thời gian cho
công tác quản lý nhà nƣớc và đặc biệt khó khăn cho các Sở Y tế trong công
tác kiểm soát việc thực hiện kết quả trúng thầu.

1



ăm 2014-2015, Sở Y tế

à

ội tiến hành đấu thầu thuốc tập trung

cho 78 cơ sở trực thuộc ngành Y tế à ội và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe
cán bộ thành phố. Đến năm 2016, thực hiện quy định tại thông tƣ 11/TT-BYT
về danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Sở Y tế

à

ội đã tiến hành tổ chức

đấu thầu tập trung 106 hoạt chất thuộc cấp địa phƣơng và 05 hoạt chất thuộc
cấp quốc gia cho 119 cơ sở Y tế của

à

ội và Trung ƣơng , Bộ ngành trên

địa bàn. Do số lƣợng các cơ sở Y tế có nhu cầu tham gia đấu thầu tập trung
rất lớn, sau khi có kết quả trúng thầu, việc giám sát, quản lý thực hiện kết quả
trúng thầu là hết sức khó khăn, đặc biệt là việc thực hiện hợp đồng của các
bệnh viện Trung Ƣơng và Bộ ngành.
Thực hiện không hết hoặc không thực hiện kết quả đấu thầu của một số
nhà thầu và một số bệnh viện là một vấn đề rất nhạy cảm vì liên quan đến hợp
đồng kinh tế trong đấu thầu. Vì vậy, đến thời điểm hiện tại có rất ít nghiên cứu

đề cập đến việc thực hiện kết quả đấu thầu tập trung tại các đơn vị.
Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích kết
quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà
Nội năm 2016”, nhằm đƣa ra cái nhìn tổng thể về kết quả trúng thầu và việc
thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế à ội năm 2016 và mong muốn
đề xuất các biện pháp nâng cao tỷ lệ thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả
đấu thầu, nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tập trung, với 2 mục tiêu:
1. Phân tích cơ cấu thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại
Sở Y tế Hà Nội năm 2016.
2. Phân tích thực trạng việc thực hiện kết quả trúng thầu theo hình thức
đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về đấu thầu thuốc
1.1.1. Khái niệm đấu thầu và một số quy định mới về đấu thầu thuốc
1.1.1.1. Khái niệm:
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp
đồng cung cấp dịch vụ tƣ vấn, dịch vụ phi tƣ vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
lựa chọn nhà đầu tƣ để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tƣ theo hình
thức đối tác công tƣ, dự án đầu tƣ có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh
tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [21].
1.1.1.2. Một số quy định mới về đấu thầu thuốc:
Thuốc là một hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và
tính mạng con ngƣời nên cần một hệ thống các văn bản quy định chặt chẽ để
đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc an toàn trong khám và điều trị cho ngƣời bệnh.
Đấu thầu thuốc hiện nay đƣợc các cơ sở y tế thực hiện dựa trên các văn bản
Luật, Nghị định, Thông tƣ quy định chi tiết và hƣớng dẫn đầy đủ về đấu thầu

thuốc do Bộ Y tế ban hành và liên tục cập nhật, sửa đổi.
Sau khi uật Đấu thầu số 43 và

ghị định số 63 quy định chi tiết thi

hành một số điều của uật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu ra đời, nhiều địa
phƣơng trên cả nƣớc đã áp dụng hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu
đƣợc những thành quả nhất định trong việc mua và cung ứng thuốc cho các
đơn vị. Tuy nhiên, do trên mỗi tỉnh, thành trên cả nƣớc đều có các cơ sở y tế
của địa phƣơng, các cơ sở y tế của Trung ƣơng và các cơ sở y tế của Bộ,
ngành nên việc xây dựng và thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà
thầu khác nhau, dẫn đến giá thanh toán thuốc B YT của cùng một thuốc trên
địa bàn có sự chênh lệch đáng kể [21].
ăm 2016, Bộ trƣởng Bộ Y tế đã ban hành 03 Thông tƣ mới liên quan
đến công tác đấu thầu thuốc, đó là:
3


Thông tƣ 09/2016/TT – BYT Ban hành Danh mục thuốc đấu thầu,
Danh mục thuốc Đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đƣợc áp dụng hình thức
đàm phán giá [7].
Thông tƣ 10/2016/TT – BYT Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong
nƣớc đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [9].
Thông tƣ 11/2016/TT-BYT: Quy định về việc đấu thầu thuốc trong các
cơ sở y tế công lập [8].
Theo đó, Thông tƣ 11 quy định thuốc sử dụng tại các cơ sở y tế phải
thông qua đấu thầu và đƣợc chia thành 3 danh mục [8]. Thông tƣ 09 quy định
cụ thể: Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia gồm 05 hoạt chất (do
Bộ Y tế tổ chức); danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phƣơng gồm 106
hoạt chất (do Sở Y tế tổ chức); danh mục thuốc do cơ sở y tế tự tổ chức đấu

thầu [7]. Các qui định mới trong Thông tƣ số 9, 10, 11 quy định việc đấu thầu
thuốc trong các cơ sở y tế công lập mang đến những đổi mới trong công tác
đấu thầu mua sắm thuốc tại các đơn vị y tế. Đặc biệt, các qui định về phân
nhóm thuốc trong từng gói thầu, giúp các cơ sở y tế lựa chọn đƣợc nhiều loại
thuốc ở các nhóm với chi phí phù hợp, giúp dễ kiểm soát thống nhất về giá
thuốc trên địa bàn.
Các gói thầu có thể phân chia cơ bản nhƣ sau:
1. Gói thầu thuốc generic:
Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi
danh

ục thuốc generic phải đƣợc phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc

generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu. Việc phân chia các
nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đƣợc cấp phép
nhƣ sau:
a) Phân chia các nhóm thuốc:
- hóm 1 gồm:
+ Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP
hoặc PIC/s-G P tại cơ sở sản xuất thuộc nƣớc tham gia IC và Australia;
4


+ Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn W OG P do Bộ Y tế Việt

am cấp giấy chứng nhận và đƣợc cơ quan quản lý

quốc gia có thẩm quyền cấp phép lƣu hành tại nƣớc tham gia IC

hoặc


Australia;
- hóm 2: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EUG P hoặc PIC/s-G P nhƣng không thuộc nƣớc tham gia IC và Australia;
-

hóm 3: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn

WHO-G P đƣợc Bộ Y tế Việt am cấp giấy chứng nhận;
-

hóm 4: Thuốc có chứng minh tƣơng đƣơng sinh học do Bộ Y tế

công bố;
- hóm 5: Thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 quy
định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
b) Trong gói thầu thuốc generic, nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ
thuật của nhóm nào thì đƣợc dự thầu vào nhóm đó. Trƣờng hợp thuốc đáp
ứng tiêu chí của nhiều nhóm thì nhà thầu đƣợc dự thầu vào một hoặc nhiều
nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải có giá chào thống
nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu, cụ thể:
-

hà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại

hóm 1, đƣợc dự thầu vào

Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 5;
- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại

hóm 2 đƣợc dự thầu vào


Nhóm 2, Nhóm 5;
-

hà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại

hóm 3 đƣợc dự thầu vào

Nhóm 3, Nhóm 5;
-

hà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại

hóm 4 đƣợc dự thầu vào

hóm 4 hoặc nhóm khác nếu đáp ứng tiêu chí của nhóm đó;
-

hà thầu có thuốc không đáp ứng các tiêu chí của

hóm 1,

hóm 2,

hóm 3, hóm 4 thì chỉ đƣợc dự thầu vào hóm 5.
c) Trƣờng hợp thuốc dự thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia vào quá
trình sản xuất, để tham gia vào nhóm thuốc nào thì các cơ sở tham gia vào
5



quá trình sản xuất thuốc đều phải đáp ứng tiêu chí của nhóm thuốc đó.
2. Gói thầu thuốc biệt dƣợc gốc hoặc tƣơng đƣơng Điều trị:
a) Thủ trƣởng cơ sở y tế đƣợc quyết định việc mua thuốc biệt dƣợc gốc
hoặc tƣơng đƣơng Điều trị khi có ý kiến đề xuất của ội đồng Thuốc và Điều
trị;
b) Các thuốc đƣợc đƣa vào gói thầu thuốc biệt dƣợc gốc hoặc tƣơng
đƣơng Điều trị gồm thuốc biệt dƣợc gốc, thuốc có tƣơng đƣơng Điều trị với
thuốc biệt dƣợc gốc thuộc danh

ục do Bộ Y tế công bố.

3. Gói thầu thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền quy định tại Khoản
5 Điều này), thuốc dƣợc liệu: đƣợc phân chia thành các nhóm theo tiêu chí kỹ
thuật và công nghệ đƣợc cấp phép nhƣ sau:
a)

hóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu đƣợc sản xuất tại dây

chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn W O-G P cho thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc
liệu và đƣợc Bộ Y tế Việt am cấp giấy chứng nhận;
b)

hóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu đƣợc sản xuất tại dây

chuyền sản xuất chƣa đƣợc Bộ Y tế Việt

am cấp giấy chứng nhận đạt tiêu

chuẩn W O- GMP.
hà thầu có thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu đáp ứng tiêu chí tại hóm

1 đƣợc tham dự thầu vào

hóm 1,

hóm 2; trƣờng hợp tham gia cả 2 nhóm

thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm.
4. Gói thầu dƣợc liệu:
a) hóm 1: Dƣợc liệu đƣợc trồng trọt và thu hái đạt tiêu chuẩn GACPWHO;
b)

hóm 2: Dƣợc liệu không đáp ứng tiêu chí tại Điểm a Khoản 4

Điều này.
hà thầu có dƣợc liệu đáp ứng tiêu chí tại
hóm 1,

hóm 1 đƣợc dự thầu vào

hóm 2; trƣờng hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống

nhất trong cả 2 nhóm.
5. Gói thầu vị thuốc cổ truyền:
6


a)

hóm 1: Vị thuốc cổ truyền đƣợc chế biến bởi cơ sở đủ Điều kiện


chế biến dƣợc liệu, đƣợc công bố trên Trang Thông tin điện tử của Cục Quản
lý Y, Dƣợc cổ truyền;
b)

hóm 2: Vị thuốc cổ truyền không đáp ứng tiêu chí tại Điểm a

Khoản 5 Điều này.
hà thầu có vị thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí tại
dự thầu vào

hóm 1,

hóm 1 đƣợc tham

hóm 2 nhƣng phải có giá chào thống nhất trong cả 2

nhóm.
6. Thuốc nƣớc ngoài gia công tại Việt

am sau khi hoàn thành các thủ

tục đăng ký theo quy định đƣợc phân chia vào các nhóm tƣơng ứng với tiêu
chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã đƣợc cơ quan quản lý có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận của bên đặt gia công và bên nhận gia công theo nguyên
tắc xét theo tiêu chí kỹ thuật của bên thấp hơn.

ếu thuốc của bên đặt gia

công và bên nhận gia công đều đáp ứng tiêu chuẩn W O-G P thì đƣợc xếp
vào hóm 5. ếu các cơ sở sản xuất thuốc nƣớc ngoài của thuốc đặt gia công

đƣợc Bộ Y tế Việt

am kiểm tra và cấp giấy chứng nhận thì đƣợc xếp vào

Nhóm 3.
Trƣờng hợp thuốc nƣớc ngoài đạt tiêu chuẩn EU-G P hoặc PIC/sG P tại cơ sở sản xuất thuộc nƣớc tham gia IC

và Australia gia công tại

Việt am sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định đƣợc xếp vào
các nhóm tƣơng ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã đƣợc cơ
quan quản lý có thẩm quyền của bên đặt gia công cấp giấy chứng nhận khi
đáp ứng các Điều kiện sau đây:
a) Việc gia công phải bao gồm toàn bộ hoặc một số công đoạn của quá
trình sản xuất thuốc. Trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để
bên đặt gia công chuyển giao công nghệ toàn diện cho bên nhận gia công, tiến
tới sản xuất 100% tại Việt

am, thời gian hoàn thành việc chuyển giao toàn

diện công nghệ sản xuất thuốc gia công tối đa là 05 năm;
b) Đối với các thuốc mới thực hiện việc gia công công đoạn cuối (đóng
7


gói, dán nhãn) để tiêu thụ tại Việt

am thì thời gian thực hiện gia công công

đoạn cuối tối đa không quá 03 năm; đồng thời trong hợp đồng gia công phải

quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia công chuyển giao toàn diện công nghệ
cho bên nhận gia công theo lộ trình quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều này
[8].
Tuy nhiên, việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc theo các hình thức
đấu thầu khác nhau, các gói thầu khác nhau vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét
giải quyết để công tác đấu thầu và cung ứng thuốc thực sự đem lại hiệu quả.
1.1.2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu và các hình thức tổ chức thực hiện
đấu thầu.
1.1.2.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Đấu thầu rộng rãi
- Đấu thầu hạn chế
- Chỉ định thầu
- Chào hàng cạnh tranh
-

ua sắm trực tiếp

- Đàm phán giá [10].
1.1.2.2. Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu:
Thông tƣ số 11 quy định ba cấp độ tổ chức đấu thầu mua thuốc cho các
cơ sở y tế đó là:
Đấu thầu tập trung cấp quốc gia: Bộ Y tế tổ chức đấu thầu tập trung 05
hoạt chất theo quy định tại Thông tƣ số 09 cho tất cả các cơ sở y tế trên toàn
quốc. Các cơ sở y tế căn cứ vào kết quả thông báo trúng thầu, thỏa thuận khung
để thƣơng thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm [8].
Đấu thầu tập trung cấp địa phƣơng: Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung
106 hoạt chất theo quy định tại Thông tƣ số 09 cho tất cả các cơ sở y tế công
lập trên địa bàn. Căn cứ vào kết quả thông báo trúng thầu, thỏa thuận khung
để thƣơng thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm. Các


8


cơ sở y tế khác có thể tham gia đấu thầu tập trung tại Sở Y tế nếu có nhu cầu
hoặc áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu để mua thuốc theo hình thức mua
sắm trực tiếp [8].
Đấu thầu tại cơ sở: Các CSYT tự tổ chức đấu thầu theo nhu cầu sử
dụng thuốc của đơn vị mình [8].
Trong đó, hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế đã đem lại nhiều ƣu
điểm, thuận lợi hơn so với hình thức đấu thầu riêng lẻ tại từng bệnh viện đó
là: Nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả đấu thầu vì cơ quan, đơn vị chủ đầu
tƣ đã có nhiều kinh nghiệm, đội ngũ nhân lực đƣợc lựa chọn tham gia có
chuyên môn cao. Thuận tiện trong công tác quản lý, giám sát công tác đấu
thầu, đặc biệt là quản lý cấp cao. Do đó đảm bảo tính cạnh tranh công bằng,
công khai, minh bạch, hạn chế đƣợc những sai phạm trong quá trình đấu thầu.
Dễ dàng trong kiểm soát giá thuốc, thống nhất giá thuốc trúng thầu và giá
thuốc trên thị trƣờng, góp phần bình ổn giá và thống nhất giá thuốc trên địa
bàn tỉnh, thành phố. Giảm thiểu chi phí, tránh lãng phí thời gian và nguồn
nhân lực phục vụ công tác đấu thầu [23].
Bên cạnh đó, hình thức đấu thầu thuốc tập trung vẫn còn tồn tại một số
hạn chế: Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phƣơng tại SYT không
bao quát đƣợc toàn bộ danh mục thuốc của các cơ sở y tế trên địa bàn. Luôn
có một danh mục thuốc không trúng thầu, gây khó khăn cho các đơn vị mua
sắm bổ sung thuốc, khó khăn trong việc quản lý lƣợng thuốc thực hiện, sử
dụng thực tế tại các cơ sở y tế trên cơ sở lƣợng thuốc trúng thầu.
1.1.3. Hợp đồng và việc thực hiện hợp đồng
1.1.3.1 Các loại hợp đồng
iện nay, luật đấu thầu số 43 quy định có 04 loại hợp đồng:

ợp đồng


trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, và
hợp đồng theo thời gian [21].
ợp đồng đƣợc quy định trong hồ sơ mời thầu, đối với đấu thầu mua
9


thuốc, loại hợp đồng đƣợc lựa chọn thƣờng là hợp đồng trọn gói.
1.1.3.2. Việc thực hiện hợp đồng
Đối với đấu thầu mua thuốc: Điều 28 Thông tƣ 11 quy định:

ột số

trƣờng hợp đƣợc phép mua vƣợt số lƣợng trong hợp đồng nhƣng số lƣợng
vƣợt không đƣợc quá 20% so với số lƣợng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng
đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:
- Đã sử dụng hết số lƣợng thuốc của các nhóm khác và chỉ còn số
lƣợng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dƣợc gốc hoặc tƣơng đƣơng điều trị;
- Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhƣng buộc
phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhƣng chƣa đƣợc cấp lại) hoặc
thuốc bị đình chỉ lƣu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh mục thuốc có chứng
minh tƣơng đƣơng sinh học sau khi đã trúng thầu;
-

hà thầu chƣa cung cấp hết số lƣợng thuốc của một nhóm thuốc

trong hợp đồng đã ký nhƣng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất
khả kháng, trong trƣờng hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài
liệu chứng minh [8].
Quy định chung đối với đấu thầu tập trung (cấp quốc gia và cấp địa

phƣơng): Đơn vị đầu mối đấu thầu phải có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định
nhu cầu về danh mục và số lƣợng thuốc của từng cơ sở y tế thuộc phạm vi
quản lý và điều tiết việc thực hiện kế hoạch để bảo đảm thực hiện tối thiểu
80% số lƣợng thuốc đã báo cáo về Đơn vị mua thuốc tập trung (trừ thuốc cấp
cứu, thuốc chống độc và thuốc hiếm). Trƣờng hợp nhu cầu sử dụng thuốc của
cơ sở y tế vƣợt 20% số lƣợng thuốc đƣợc phân bổ trong thỏa thuận khung thì
phải báo cáo đơn vị mua thuốc tập trung để tổng hợp và điều tiết số lƣợng
thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phƣơng. Trƣờng hợp
nhu cầu sử dụng thuốc của địa phƣơng, của các cơ sở y tế của trung ƣơng (trừ
các cơ sở y tế tham gia đấu thầu thuốc tập trung với địa phƣơng) vƣợt 20% số
lƣợng thuốc đƣợc phân bổ trong thỏa thuận khung thì phải báo cáo đơn vị
10


mua thuốc tập trung cấp quốc gia để tổng hợp và điều tiết số lƣợng thuốc giữa
các địa phƣơng, các cơ sở y tế của trung ƣơng nhƣng bảo đảm không vƣợt
quá 20% số lƣợng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tập trung cấp quốc gia
hoặc kế hoạch đàm phán giá đã đƣợc phê duyệt [8].
Đối với đấu thầu tập trung cấp địa phƣơng: Đơn vị mua thuốc tập trung
xây dựng và đề xuất trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tỷ lệ phần trăm (%) tùy
chọn mua thêm nhƣng tối đa không quá 30% đối với từng thuốc và phải đƣợc
quy định tỷ lệ cụ thể trong hồ sơ mời thầu. Trƣờng hợp này, đơn vị mua thuốc
tập trung cấp địa phƣơng có trách nhiệm thông báo công khai và đƣa vào thỏa
thuận khung để các cơ sở y tế biết, thực hiện. Các cơ sở y tế có thể mua thêm
nếu sử dụng hết số lƣợng thuốc đã đăng ký nhƣng không đƣợc vƣợt quá tỷ lệ
phần trăm (%) tùy chọn mua thêm đã quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu [8].
Đối với đấu thầu tập trung cấp quốc gia: Đơn vị mua thuốc tập trung
cấp quốc gia có trách nhiệm xây dựng và đề xuất trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu tỷ lệ phần trăm (%) tùy chọn mua thêm nhƣng tối đa không quá 30% và

phải đƣợc quy định tỷ lệ cụ thể trong hồ sơ mời thầu đối với từng thuốc.
Trƣờng hợp này, Đơn vị mua thuốc tập trung cấp quốc gia có trách nhiệm
thông báo công khai và đƣa vào thỏa thuận khung để các cơ sở y tế biết, thực
hiện. Các cơ sở y tế có thể mua thêm nếu sử dụng hết số lƣợng thuốc đã đăng
ký nhƣng không đƣợc vƣợt quá tỷ lệ phần trăm (%) tùy chọn mua thêm đã
quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu [8].
1.2. Thực trạng đấu thầu thuốc theo hình thức đấu thầu tập trung tại
Việt Nam
1.2.1. Các nghiên cứu về đấu thầu thuốc
Các nghiên cứu về đấu thầu tập trung hiện nay đều chú trọng đến việc
phân tích kết quả trúng thầu, phân tích danh mục thuốc trúng thầu, cụ thể:

11


Nghiên cứu “Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội năm
2015”
ghiên cứu đƣợc thực hiện bởi Th.S

guyễn Thị

ồng

hung là

nghiên cứu đầu tiên và duy nhất liên quan đến đấu thầu tập trung tại Sở Y tế
cho đến thời điểm hiện nay. ghiên cứu đã so sánh giữa danh mục thuốc mời
thầu và danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2015, tập
trung phân tích sâu kết quả trúng thầu và một số nguyên nhân dẫn đến việc
thuốc không trúng thầu. Cụ thể, năm 2015 theo nghiên cứu của Th.S

Thị

ồng

guyễn

hung cho thấy: Có 116 nhà thầu trúng thầu trên tổng số 137 nhà

thầu tham dự với tỷ lệ trúng thầu tại

à

ội là 85%.

hóm thuốc có tỷ lệ

trúng thầu cao nhất là kháng sinh (25,27%); tim mạch (15,26%); tiêu hóa
(14,12%) và ung thƣ (8,03%). Tỷ lệ thuốc trúng thầu trong nƣớc còn thấp hơn
nhiều so với thuốc nhập khẩu cả về giá trị (18,16%) và số khoản (37,6%). Hà
ội trúng thầu chủ yếu là các thuốc ở Đức, Pháp (132 và 118 khoản trúng
thầu); Ấn Độ đứng ở vị trí thứ 4 với 96 khoản trúng thầu. Về giá thuốc trúng
thầu, nhìn chung giá thuốc nhóm 1>2>4>5 và giá thuốc trúng thầu ở

à

ội

so với các bệnh viện và Sở Y tế trên cả nƣớc ít có sự chênh lệch về giá.
ghiên cứu đã chỉ ra cụ thể chi tiết về kết quả trúng thầu của Sở Y tế
à


ội năm 2015, các kết quả đạt đƣợc và các nguyên nhân thuốc không

trúng thầu, tuy nhiên nghiên cứu chƣa đề cập đến vấn đề thực hiện hợp đồng
sau khi có kết quả đấu thầu tập trung tại à ội.
1.2.1.2. Nghiên cứu “Phân tích kết quả thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Nam
Định năm 2015”
ghiên cứu đƣợc thực hiện bởi ThS. guyễn Thanh Tùng . ghiên cứu
đã mô tả toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện đấu thầu thuốc năm 2015 tại Sở
Y tế am Định từ khi lập kế hoạch đến khi phê duyệt kết quả đấu thầu và tập
trung phân tích danh mục thuốc trúng thầu theo gói thầu, nhà thầu tham dự,
nguồn gốc của thuốc trúng thầu. goài ra, nghiên cứu cũng tập trung nêu một
12


số nguyên nhân dẫn đến thuốc không trúng thầu. Kết quả cụ thể nhƣ sau: Thời
gian Sở Y tế

am Định thực hiện công tác đấu thầu thuốc tập trung kéo dài

trong 07 tháng, trong đó giai đoạn xây dựng kế hoạch đấu thầu tốn thời gian
nhất, các giai đoạn khác kể từ thông báo mời thầu đến đánh giá hồ sơ dự thầu
đều tuân thủ quy định của luật đấu thầu và các quy định của pháp luật khác có
liên quan. Về kết quả đấu thầu: Số nhà thầu tham dự là 56 nhà thầu, 50 nhà
thầu trúng thầu, trong đó có 3 nhà thầu chính cung cấp hơn 70% nhu cầu
thuốc kế hoạch đó là Công ty cổ phần Dƣợc phẩm

am

à, Công ty T


một thành viên Dƣợc liệu TW2 và Công ty cổ phần Thiết bị Dƣợc phẩm và
dịch vụ y tế

am Định. Tỷ lệ thuốc trúng thầu tính trên tất cả các gói thầu là

77,41%. Tỷ lệ thuốc trong nƣớc trúng thầu thấp hơn thuốc nhập khẩu, nhƣng
tỷ lệ chênh lệch không lớn (khoảng 10%). Thuốc nƣớc ngoài trúng thầu vào
Sở Y tế

am Định trong năm 2015 rất đa dạng. Trong năm 2014, thuốc sản

xuất tại Ấn Độ vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất về giá trị (14% tổng giá trị thuốc
trúng thầu tƣơng đƣơng gần 1/5 tổng giá trị thuốc nhập khẩu), tuy nhiên đến
năm 2015 , tỷ lệ này đã giảm hẳn, chỉ còn 7%. Về giá thuốc trúng thầu: đa số
các thuốc đƣợc đánh giá có giá đấu thầu giảm hoặc không thay đổi, chỉ có
12,69 số lƣợng thuốc có giá trúng thầu tăng so với năm 2014, và biên độ tăng
giá là dƣới 10%. Có tới 35,42% số thuốc có giá trúng thầu giảm.
ghiên cứu đã cho cái nhìn tổng thể về toàn bộ quá trình đấu thầu tại
Sở Y tế

am Định và phân tích về kết quả trúng thầu, tuy nhiên chƣa đề cập

đến việc thực hiện kết quả trúng thầu của các đơn vị Y tế tại

am Định sau

khi có kết quả đấu thầu.
Giống với nghiên cứu của của ThS. ê Thanh Tùng về “Phân tích kết
quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Yên Bái năm 2014” cũng mô tả chi tiết

quá trình thực hiện đấu thầu và phân tích danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y
tế Yên Bái năm 2014 mà chƣa phân tích đến việc thực hiện kết quả trúng thầu
tại các đơn vị Y tế trên địa bàn;
13


1.2.1.3. Nghiên cứu của ThS. Ngô Hoàng Điệp về “Phân tích kết quả hoạt
động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bắc Giang năm 2013 và 2014”
Đây là nghiên cứu duy nhất đƣợc thực hiện tại Đại học Dƣợc

à

ội

cho đến thời điểm hiện nay ngoài phân tích kết quả đấu thầu còn phân tích
việc sử dụng thuốc tại Sở Y tế Bắc Giang và so sánh với kết quả đấu thầu
thuốc theo 03 tiêu chí: Xuất xứ của thuốc; hóm đấu thầu; và Phân loại thuốc
trong nƣớc và thuốc nƣớc ngoài. Tuy nhiên, sự so sánh trong nghiên cứu là so
sánh giữa tỷ lệ phần trăm trúng thầu của các thuốc với phần trăm sử dụng của
các thuốc theo 03 tiêu chí kể trên.

ghiên cứu cũng chƣa chỉ ra đƣợc tỷ lệ

việc thực hiện hợp đồng của các bệnh viện, các nhà thầu, các nhóm thuốc, ...
hìn chung, các nghiên cứu về đấu thầu tập trung hiện nay đều chú
trọng đến việc phân tích kết quả trúng thầu, cụ thể là phân tích danh mục
thuốc trúng thầu. Tuy nhiên, để đảm bảo việc cung ứng thuốc và công tác đấu
thầu đạt hiệu quả cao, thì việc thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả đấu thầu
là hết sức quan trọng lại chƣa đƣợc tập trung nghiên cứu, phân tích. Vì vậy tôi
thực hiện đề tài này nhằm tập trung phân tích sâu việc thực hiện kết quả đấu

thầu, cụ thể là việc gọi hàng của các đơn vị Y tế trong ngành sau khi ký hợp
đồng kinh tế với các nhà thầu, từ đó tìm ra các bất cập và mong muốn đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu.
Nhìn chung, các nghiên cứu về đấu thầu tập trung hiện nay đều chú
trọng đến việc phân tích kết quả trúng thầu, cụ thể là phân tích danh mục
thuốc trúng thầu. Tuy nhiên, để đảm bảo việc cung ứng thuốc và công tác đấu
thầu đạt hiệu quả cao, thì việc thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả đấu thầu
là hết sức quan trọng, vấn đề này chƣa đƣợc tập trung nghiên cứu, phân tích.
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm tập trung phân tích sâu việc thực
hiện kết quả đấu thầu của các cơ sở y tế trong ngành sau khi ký hợp đồng kinh
tế với các nhà thầu, từ đó tìm ra các bất cập và mong muốn đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu.
14


1.2.2. Thực trạng kết quả đấu thầu theo hình thức đấu thầu tập trung
Theo Bộ Y tế, việc đấu thầu mua thuốc trƣớc đây giao cho các bệnh
viện tự chủ, nhƣng sau một thời gian triển khai, hình thức này gây ra tình trạng
chênh lệch giá thuốc giữa các bệnh viện. Do vậy, đã có rất nhiều Sở y tế tiến
hành mua thuốc theo hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu đƣợc những
thành quả nhất định. Đến năm 2014 đã có 53/63 tỉnh, thành phố áp dụng có
hiệu quả hình thức đấu thầu thuốc này. Đấu thầu thuốc tập trung đã góp phần
hạn chế đƣợc sự chênh lệch giá thuốc giữa các cơ sở y tế, giúp cho việc quản
lý giá thuốc trên địa bàn đƣợc thống nhất và dễ dàng hơn. Kết quả đấu thầu tập
trung đã đáp ứng đƣợc phần lớn nhu cầu sử dụng thuốc tại địa phƣơng với
77,5% số tỉnh đạt tỉ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu từ 80% trở lên [15].
ột trong những ƣu điểm của đấu thầu thuốc tập trung và đặc biệt là sự
ra đời của Thông tƣ số 11 đã góp phần tạo động lực cho nền sản xuất thuốc
trong nƣớc phát triển. Doanh nghiệp chủ động đƣợc nguồn cung, đơn hàng
dồi dào, từ đó chủ động nâng cao năng suất, chuyển giao công nghệ để nâng

sức cạnh tranh trong đấu thầu [27]. Do vậy, thuốc sản xuất trong nƣớc đã ngày
càng đƣợc chú trọng và đáp ứng đƣợc gần 50% nhu cầu thuốc trong nƣớc. Tuy
nhiên, tỉ lệ thuốc sản xuất trong nƣớc trúng thầu vào các cơ sở y tế công lập
chƣa cao, đặc biệt là ở các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện tuyến Trung
ƣơng.

ăm 2012, tỉ lệ thuốc sản xuất trong nƣớc trúng thầu vào các bệnh

viện tuyến tỉnh chiếm khoảng 34%, tỉ lệ này thấp hơn ở các bệnh viện tuyến
trung ƣơng là 12% [2]. Đối với nhà thầu, đấu thầu tập trung mang lại nhiều
thuận lợi cho các nhà thầu. Cụ thể, khi đấu thầu tập trung, nhà thầu sẽ tiết
kiệm đƣợc rất nhiều thời gian, công sức khi lập hồ sơ dự thầu.

ơn nữa, các

chuyên gia đấu thầu cho rằng, đấu thầu thuốc tập trung là xu hƣớng của quốc
tế, có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo lập một thị trƣờng thuốc ổn định.

hiều

chuyên gia khẳng định, tình trạng giá thuốc sau đấu thầu mỗi nơi một kiểu
khiến ngƣời dân bức xúc thời gian trƣớc đã đƣợc giảm rất nhiều nhờ đấu thầu
15


×