BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
••••••••••••••••
PHẠM XUÂN TRUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH
DOANH THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU HÀ VIỆT, QUẬN BÌNH TÂN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
••••••••••••••
PHẠM XUÂN TRUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH
DOANH THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
HÀ VIỆT, QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS. PHẠM THANH BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THÉP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HÀ VIỆT QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH” do Phạm Xuân Trung, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh,
chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại đã bảo vệ thành công trước hội đồng
vào ngày
TS. Phạm Thanh Bình
Người hướng dẫn,
Ngày.......... tháng.......năm 2011
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ký tên
Ngày ... ....tháng ..... năm 2011
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ký tên
Ngày ........ tháng..... năm 2011
LỜI CẢM TẠ
Con xin kính ơn Cha Mẹ đã cho con có ngày hôm nay, cho con từng miếng cơm
tấm áo, cho con được bằng bạn bằng bè, và trên hết là đã luôn dõi theo bước chân con
trong suốt cuộc đời. Cha mẹ đã luôn đứng sau ủng hộ con, luôn nâng đỡ khi con vấp
ngã, và không bỏ rơi con khi con thất bại. Con thật sự biết ơn và không bao giờ dám
quên, và đó sẽ giúp con tự tin bước vào đời, vì con biết chúng con luôn có tình thương
của cha mẹ, tình thương đó luôn là niềm kiêu hãnh trong suốt cuộc đời con.
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ
Chí Minh, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Phạm Thanh Bình, người đã đóng góp
ý kiến, giúp em định hướng đúng đắn về đề tài, giúp em nhận ra những điểm khuyết
trong kiến thức, và sửa những sai lầm dù là nhỏ nhặt để em có thể hoàn thành thật tốt
đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà
Việt. Đặc biệt là các anh chị trong phòng kinh doanh đã tạo mọi điều kiện để em hoàn
thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Sau cùng, em xin cảm ơn tất cả những người bạn thân thương nhất của em đã
không ngại góp ý kiến để em hoàn thiện tốt bài luận này. Xin cảm ơn!
Sinh Viên
Phạm Xuân Trung
NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM XUÂN TRUNG. Tháng 7 năm 2011. “Đánh Giá Công Tác Quản Trị
Rủi Ro Trong Kinh Doanh Thép Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Hà
Việt, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh”.
PHẠM XUÂN TRUNG. July 2011. “Estimating Risk Management Mission
In Carrying On Steel Business At Haviet Import-Export Joinstock Company,
Binh Tan District, Ho Chi Minh City”.
Trong kinh doanh thì rủi ro luôn là yếu tố song hành cùng DN nhưng không vì
thế mà DN phó mặc hoạt động kinh doanh của mình hay chấp nhận rủi ro như là một
điều tất yếu. Ngược lại, DN cần phải chủ động hơn trong việc xây dựng một hệ thống
QTRR có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình.
Do đó, đề tài “Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh thép tại công
ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Việt, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh” nhằm
giúp DN thống kê các loại rủi ro thường gặp trong quá trình kinh doanh, cách phòng
ngừa và khắc phục hậu quả; qua đó đánh giá hiệu quả công tác QTRR tại DN. Đồng
thời nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của QTRR và đề ra một số giải pháp tăng
cường công tác QTRR cho DN.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ...............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu riêng ................................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
1.4. Ưu điểm của đề tài ....................................................................................................2
1.5. Hạn chế của đề tài .....................................................................................................3
1.6. Cấu trúc khóa luận ....................................................................................................3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ...........................................................................................5
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần XNK Hà Việt ..........................................................5
2.1.1. Khái quát về công ty ......................................................................................5
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty .................................................................5
2.1.3. Mục tiêu của công ty ......................................................................................6
2.1.4. Những thành tựu mà công ty đạt được ...........................................................6
2.1.5. Định hướng phát triển ....................................................................................7
2.2. Tình hình kinh doanh của công ty ............................................................................8
2.2.1. Tình hình kinh doanh của công ty năm 2010 .................................................8
2.2.2. Những thuận lợi công ty có được .................................................................12
2.2.3. Những khó khăn công ty gặp phải ...............................................................13
2.3. Tổng quan về thị trường thép Việt Nam.................................................................14
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................19
3.1. Lí luận cơ bản về rủi ro trong kinh doanh ..............................................................19
v
3.1.1. Khái niệm .....................................................................................................19
3.1.2. Các loại rủi ro trong kinh doanh ..................................................................20
3.1.3. Rủi ro cực kỳ nguy hiểm ..............................................................................27
3.2. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong kinh doanh ............................................28
3.2.1. Nguyên nhân từ bên ngoài doanh nghiệp:....................................................29
3.2.2. Nguyên nhân từ bên trong doanh nghiệp: ....................................................30
3.3. Quản trị rủi ro trong kinh doanh: ............................................................................31
3.3.1. Khái niệm: ....................................................................................................31
3.3.2. Nội dung của quản trị rủi ro: ........................................................................32
3.4. Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận trong kinh doanh .........................................37
3.4.1. Chi phí phát sinh trực tiếp từ hậu quả bất lợi của rủi ro đem lại..................38
3.4.2. Chi phí khắc phục tổn thất do rủi ro đem lại ................................................38
3.4.3. Chi phí phòng ngừa rủi ro ............................................................................38
3.4.4. Chi phí xã hội và tinh thần ...........................................................................38
3.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................39
4.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh thép của công ty ..............39
4.1.1. Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công ty .......................................39
4.1.2. Những nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty: .42
4.2. Các rủi ro thường gặp trong kinh doanh thép, nhận dạng và phân tích .................43
4.3. Đo lường, kiểm soát và tài trợ những rủi ro mà công ty gặp phải..........................44
4.3.1. Nhóm rủi ro kinh tế tài chính .......................................................................45
4.3.2. Nhóm rủi ro pháp lý .....................................................................................47
4.3.3. Nhóm rủi ro mang tính ngành ......................................................................48
4.3.4. Nhóm rủi ro từ nội bộ doanh nghiệp ............................................................49
4.4. Công tác quản trị rủi ro tại Hà Việt ........................................................................51
4.4.1. Đánh giá công tác QTRR tại công ty ...........................................................51
4.4.2. Các công cụ và biện pháp QTRR ở công ty Hà Việt ...................................52
4.5. Áp Dụng Quy Trình Chuẩn Về Quản Trị Rủi Ro Cho Doanh Nghiệp ..................53
4.5.1. Nhận diện cơ hội và nguy cơ để xây dựng hệ thống nhận dạng rủi ro ........53
vi
4.5.2. Quy trình chuẩn về QTRR cho DN ..............................................................54
4.5.3. Giải pháp tăng cường công tác QTRR .........................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................61
5.1. Kết Luận .................................................................................................................61
5.2. Đề Nghị...................................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................63
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
DN
Doanh nghiệp
DNVN
Doanh nghiệp việt nam
NHNN
Ngân hàng nhà nước
QTRR
Quản trị rủi ro
VSA
Hiệp hội thép Việt Nam(Vietnam Steel Association)
XNK
Xuất nhập khẩu
VNĐ
Việt Nam đồng
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm ........................................................9
Bảng 2.2. Chi Phí Của Công Ty Qua Các Năm ............................................................10
Bảng 2.3. So Sánh Lợi Nhuận Sau Thuế Qua Các Năm ...............................................11
Bảng 2.4. Giá Một Số Lô Hàng Phôi Thép Và Thép Các Loại. ....................................12
Bảng 3.1. Ma Trận Đo Lường Rủi Ro, Tổn Thất ..........................................................37
Bảng 4.1. Thống Kê Các Loại Rủi Ro...........................................................................44
Bảng 4.2. Lãi Suất Cho Vay Năm 2010-2011 ...............................................................46
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty .........................................................................8
Hình 2.2. Biểu Đồ Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm ..........................................9
Hình 2.3. Biểu Đồ Chi Phí Của Công Ty Qua Các Năm ..............................................10
Hình 2.4. Biểu Đồ Lợi Nhuận Sau Thuế Qua Các Năm ...............................................11
Hình 2.5: Biểu Đồ Giá Phôi Thép Năm 2010 ...............................................................14
Hình 2.6.Biểu Đồ Giá Thép Xây Dựng Năm 2010 .......................................................15
Hình 2.7: Biểu Đồ Giá Thép Công Nghiệp Các Tuần Trong Năm 2010 ......................16
Hình 3.1: Quy Trình Quản Trị Rủi Ro ..........................................................................32
Hình 3.2. Phương Pháp Lưu Đồ ....................................................................................35
Hình 3.3. Chuỗi Domino Của Henrich ..........................................................................36
Hình 4.1. Cơ Cấu Các Nhà Cung Ứng HRC Cho Công Ty Năm 2010 ........................41
Hình 4.2: Mô Hình 5 Áp Lực Cạnh Tranh Của Michael E. Porter ...............................42
Hình 4.3. Biểu Đồ Tỷ Giá USD 3/2011 ........................................................................45
Hình 4.4. Biểu Đồ Lãi Suất Cho Vay Năm 2010-2011 .................................................46
Hình 4.5. Giá Thép HRC Nhập Khẩu Năm 2010 ..........................................................47
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa, chủ động hội
nhập với kinh tế khu vực và thế giới theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt là
với việc gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO vào ngày 11/01/2007, Việt
Nam không ngừng đẩy mạnh giao lưu, buôn bán với các nước và do đó hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa của các doanh nghiệp ngày càng trở nên
sôi động và hàm chứa nhiều rủi ro hơn. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải nhận
biết được các loại rủi ro để có thể đưa ra những đối sách thích hợp. Mỗi quyết định xử
lý rủi ro của các nhà quản trị nhằm hạn chế tổn thất hoặc chấp nhận rủi ro đến một
mức độ nào đó đều ít nhiều ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, yêu
cầu đặt ra cho các nhà quản trị là phải cân nhắc khi đưa ra những giải pháp xử lý rủi ro
phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự đổi mới của đất nước, cơ sở hạ
tầng phát triển mạnh, sản xuất tăng cao cho nên nhu cầu về vật liệu xây dựng nói
chung, trong đó nhu cầu về vật liệu sắt thép nhằm đáp ứng xây dựng và phục vụ các
ngành sản xuất khác là rất lớn. Vì thế, thị trường ngày càng rộng mở, tạo không ít cơ
hội cho DNVN đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động kinh doanh, góp
phần to lớn vào chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh cơ hội
quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn còn lắm nguy cơ và thách thức với rất
nhiều rủi ro tiềm ẩn mà doanh nghiệp không thể nào kiểm soát hết được. Hơn nữa, cho
đến nay các DNVN vẫn chưa xây dựng được một hệ thống chuyên nghiệp về rủi ro và
quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.
Do vậy, trên cơ sở các tài liệu lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro cũng như
những kinh nghiệm thực tiễn được đúc kết từ quá trình thực tập tại công ty, đề tài
“Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh thép tại công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Hà Việt, Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện
nhằm đánh giá thực trạng QTRR của DNVN mà cụ thể ở đây là công ty Hà Việt và
cung cấp một cái nhìn chuyên nghiệp hơn về QTRR cho DN. Do hạn chế về kinh
nghiệm thực tiễn và thời gian nghiên cứu nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót nên ý
kiến đóng góp của thầy cô là nguồn tư liệu rất quý báu để đề tài hoàn thiện hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải
pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro cho doanh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu riêng
Nhận dạng một số rủi ro mà trong quá trình thực tiễn kinh doanh công ty Hà
Việt đã gặp phải.
Đo lường mức độ thiệt hại và những ảnh hưởng tiêu cực của những rủi ro đó
đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Đánh giá khả năng kiểm soát và tài trợ những rủi ro đó của công ty.
Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác QTRR cho doanh nghiệp.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: những rủi ro từ thực tiễn hoạt động kinh doanh của DN.
Không gian: tại công ty Hà Việt, một trong những công ty có uy tín trên thị
trường kinh doanh thép khu vực phía nam.
Thời gian: từ tháng 3/2011 đến đầu tháng 5/2011 và một số dữ liệu thu thập
được từ những năm 2008, 2009 và 2010 tại công ty.
1.4. Ưu điểm của đề tài
So với nhiều đề tài trước, đề tài này có những nét mới sau:
- Hầu hết các đề tài trước chỉ tập trung nghiên cứu về QTRR tín dụng hay mảng
thanh toán XNK trong ngành ngân hàng, ít có đề tài nghiên cứu về QTRR trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
2
- Bối cảnh nghiên cứu của các đề tài trước cách đây khá lâu, khi Việt Nam chưa
là thành viên của WTO. Do đó, các rủi ro vẫn còn ít và không gây nên hậu quả nghiêm
trọng như bây giờ.
1.5. Hạn chế của đề tài
- Với kinh nghiệm thực tiễn của bản thân người làm đề tài còn hạn chế nên việc
nghiên cứu chưa thực sự đi sâu đi sát và đề ra những biện pháp cụ thể giúp doanh
nghiệp hoàn thiện hệ thống QTRR.
- Do công ty mới thành lập, chỉ mới 4 năm trở lại đây nên các rủi ro mà công ty
gặp phải chưa nhiều. Do đó, khó có thể khái quát hết tất cả các rủi ro để đề ra các biện
pháp phòng tránh cụ thể.
- Thời gian nghiên cứu ngắn
1.6. Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Trình bày lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đồng thời nêu lên nét mới cũng như những hạn chế của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty Hà Việt.
Nêu lên một số thành tựu mà công ty đạt được trong quá trình kinh doanh. Sơ lược về
thị trường thép Việt Nam nói chung và tình hình kinh doanh thép của công ty Hà Việt
trong các năm qua.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cơ sở lí luận về rủi ro và quản trị rủi ro, nguyên nhân nào dẫn đến
những rủi ro đó và mối quan hệ của chúng với lợi nhuận trong kinh doanh. Đồng thời
phương pháp nghiên cứu cũng được giới thiệu trong chương này.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Ứng dụng cơ sở lí luận về quản trị rủi ro vào thực tiễn hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá khả năng nhận thức và kiểm soát rủi ro, từ đó đề
ra một số biện pháp giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro tốt hơn.
3
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp vấn đề đã nghiên cứu và đưa ra nhận xét từ kết quả nghiên cứu được.
Đề xuất một số ý kiến đối với cơ quan nhà nước nhằm đưa ra những chính sách hạn
chế rủi ro cho doanh nghiệp. Đồng thời nêu lên một số vướng mắc trong quy trình
QTRR của DN, từ đó giúp DN hoàn thiện công tác QTRR của mình.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần XNK Hà Việt
2.1.1. Khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Việt.
Tên giao dịch: HAVIET IMPORT-EXPORT JOINT STOCK COMPANY.
Trụ sở kinh doanh: Lô A34/I-A35/I đường 2D, khu CN Vĩnh Lộc, phường Bình Hưng
Hòa B, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh.
Công ty được thành lập ngày 13/12/2007; là công ty con của tập đoàn Hà Việt. Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Việt ra đời nhằm đáp ứng chủ trương đa dạng hóa ngành
nghề kinh doanh của tập đoàn.
Vốn điều lệ: 35 tỷ VNĐ.
Qui mô: 100-500 NV
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh mặt hàng kim loại đen: Sắt, thép, ống
thép. Mặt hàng kim loại màu: Đồng, nhôm, kẽm…; văn phòng phẩm, thực phẩm công
nghệ, hàng kim khí điện máy, hàng gia dụng, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh và linh
kiện; gỗ, các sản phẩm từ gỗ; hàng hóa nông sản; nhựa và các sản phẩm nhựa, phân
bón, hóa chất…
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
Tầm nhìn
Trở thành tập đoàn hàng đầu Việt Nam hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực trong
đó kinh doanh mặt hàng kim loại đen, kim loại màu, hóa chất, nhựa và các sản phẩm
từ nhựa là ngành kinh doanh chủ lực tạo thế phát triển bền vững và nằm trong TOP
100 các Doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
Sứ mệnh của công ty
Không ngừng sáng tạo, phấn đấu tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng
cao với giá hợp lý. Thực hiện chế độ đãi ngộ thỏa đáng về vật chất và tinh thần nhằm
khuyến khích cán bộ công nhân viên tạo ra nhiều giá trị mới cho công ty nói riêng và
toàn xã hội nói chung. Tạo mọi điều kiện tốt nhất để toàn thể CBCNV thể hiện sức
mạnh nội lực của cá nhân từ đó cùng nhau tạo ra một khối đoàn kết cùng hướng về
một mục tiêu của toàn công ty.
2.1.3. Mục tiêu của công ty
Công ty cam kết đem lại sự hài lòng, sự thoả mãn cho khách hàng khi sử dụng
các sản phẩm do công ty kinh doanh. Điều này được toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty nhận thức rất rõ ràng và cùng nhau nỗ lực hết mình.
Phương châm hoạt động của Công ty là “Sáng tạo và liên kết sức mạnh”, Công
ty nỗ lực để trở thành một thành viên tích cực của Cộng đồng Việt Nam, góp phần vào
sự phát triển chung của ngành Công nghiệp và Thương mại Việt nam trong lĩnh vực
mà Công ty kinh doanh.
Xây dựng được một đội ngũ lao động với chuyên môn cao và chuyên nghiệp,
ngang tầm với các tập đoàn thương mại trong khu vực và trên thế giới, luôn đoàn kết,
trung thực, sáng tạo và luôn nỗ lực hết mình để vươn lên.
2.1.4. Những thành tựu mà công ty đạt được
Với kinh nghiệm kinh doanh, sự am hiểu thị trường, ngành hàng cùng mối quan
hệ với khách hàng trong và ngoài nước…, mạng lưới tiêu thụ rộng khắp. Trải qua 4
năm hoạt động, qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Hà Việt đã khẳng định được sự
tồn tại vững chắc của mình, và từng bước phát triển.
Hà Việt tự hào vì các sản phẩm của mình đã có những đóng góp nhất định cho
các công trình trọng điểm quốc gia như Nhà máy thủy điện Tuyên Quang, đường
hầm Hải Vân, Nhà máy Kính nổi Việt Nhật, Nhà máy Thủy điện Đa Nhim, Công
trình Khí - Điện - Đạm Phú Mỹ, cầu Thuận Phước và nhiều công trình, dự án khác
nhau ở khắp 64 tỉnh, thành phố trên cả nước.
6
Các sản phẩm do Hà Việt sản xuất liên tục được đánh giá cao trên thị trường,
đạt nhiều giải thưởng tại các hội chợ và triển lãm trong và ngoài nước. Môt trong số
những giải thưởng này là:
- Giải Thưởng Sao Vàng Đất Việt.
- Cúp Vàng Thương Hiệu Công Nghiệp Việt Nam
- Cúp Vàng Hội Chợ Triển Lãm Cơ- Khí- Điện- Điện tử-Luyện kim.
- Huy Chương Vàng Hội Chợ Quốc Tế EXPO.
2.1.5. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Tổ chức tốt công tác dự báo thị trường để xây dựng kế hoạch, phương pháp
kinh doanh sát thực, hiệu quả. Việc tổ chức kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc hiệu
quả và an toàn vốn.
Bám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh của Công ty để kịp thời điều chỉnh, bổ
sung cơ chế kinh doanh - tài chính của Công ty cho phù hợp. Trong đó đặc biệt chú ý
đến cơ chế bán hàng nhằm giải phóng vốn tồn đọng, tăng vòng quay vốn, tăng hiệu
suất sử dụng vốn.
Tiếp tục nghiên cứu, triển khai công tác đổi mới tại doanh nghiệp trong đó
trọng tâm là việc sắp xếp lại mạng lưới tổ chức và cán bộ
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tăng quy mô kinh doanh nhằm mở rộng thị trường, trước mắt là thị trường
TP.HCM và các thành phố vệ tinh của vùng; tận dụng tối đa cơ hội kinh doanh để bù
hết lỗ lũy kế tiến tới niêm yết cổ phiếu Công ty lên sàn giao dịch chứng khoán trong
năm 2012.
Tập trung triển khai nhanh các dự án đầu tư bất động sản và tiến hành quy
hoạch hệ thống kho bãi nhằm khai thác có hiệu quả quỹ đất và cơ sở vật chất hiện có
của Công ty.
Nâng cao chất lượng lao động theo hướng chuyên nghiệp; đảm bảo việc làm,
cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV
7
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
CHỦ TỊCH HĐQT
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
NHỰA- HÓA CHẤT
PHÒNG KD
TỔNG HỢP
Ghi Chú:
PHÒNG
NS-HC
PHÒNG KD
KIM LOẠI ĐEN 1
: Quan hệ trực tiếp
PHÒNG KD
KIM LOẠI ĐEN 2
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
XNK
: Quan hệ phối hợp
Nguồn: phòng nhân sự-công ty Hà Việt
2.2. Tình hình kinh doanh của công ty
2.2.1. Tình hình kinh doanh của công ty năm 2010
Năm 2010 trong bối cảnh diễn biến kinh tế thế giới và trong nước hết sức phức
tạp, khó lường đã tác động lớn đến hoạt động của ngành thép nói chung và của Công
ty nói riêng, song CBCNV Công ty đã nỗ lực vươn lên, khắc phục khó khăn, thực hiện
nhiều giải pháp thực hiện kế hoạch được giao. Công ty đã cơ bản hoàn chỉnh và đồng
bộ các cơ chế, quy định về quản lý kinh doanh, tài chính, dịch vụ…để áp dụng trong
Công ty.
Tăng trưởng quy mô kinh doanh thương mại bình quân 20%/năm. Tận dụng tối
đa cơ hội kinh doanh để có lợi nhuận bù đắp hết lỗ lũy kế và có cổ tức cho cổ đông.
Đảm bảo sản xuất kinh doanh ổn định. Tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh và mở
rộng thị phần tiêu thụ thép trong nước; nghiên cứu mở rộng hoạt động tạo nguồn
8
nguyên vật liệu để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trong ngành; cung cấp phôi thép
để gia công thép thành phẩm nhằm đẩy mạnh kinh doanh thép sản xuất trong nước.
Tiến hành quy hoạch hệ thống kho bãi nhằm khai thác có hiệu quả quỹ đất và
cơ sở vật chất hiện có của Công ty.
Bảng 2.1. Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
2008
Doanh thu thuần
2009
2010
417.323.953.259 2.090.014.117.832 3.450.112.124.628
Doanh thu tài chính
539.711.484
Tổng cộng (VNĐ)
3.000.562.784
7.412.021.768
417.863.664.743 2.093.014.680.616 3.457.524.146.396
Nguồn: Phòng Kế Toán
Hình 2.2. Biểu Đồ Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm
4.000.000
Triệu đồng
3.500.000
3.000.000
2.500.000
Tổng Doanh Thu
2.000.000
1.500.000
1.000.000
500.000
0
2008
2009
2010
năm
Nguồn: Tổng hợp
Từ bảng 2.1 và hình 2.2, thấy rằng tổng doanh thu qua các năm tăng lên chủ
yếu là do tăng doanh thu thuần. Doanh thu liên tục tăng từ 417.863.664.743 VNĐ năm
2008 đây là giai đoạn chạy thử đến 2.093.014.680.616 VNĐ năm 2009 tăng hơn 5 lần
và đến năm 2010 đạt mức cao nhất 3.457.524.146.396 VNĐ. Điều này phù hợp với
một mức tăng trong tổng chi phí hoạt động, phản ánh kết quả của các nỗ lực đầu tư của
doanh nghiệp.
9
Bảng 2.2. Chi Phí Của Công Ty Qua Các Năm
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
421.323.953.25
2.005.889.362.70
3.242.876.424.07
9
5
4
Chi phí tài chính
24.340.955.149
100.178.972.939
128.080.396.573
Chi phí bán hàng
728.957.321
3.609.039.181
4.631.696.504
6.166.884.780
12.643.983.675
29.364.761.666
452.560.750.50
2.122.321.358.50
3.404.953.278.81
9
0
7
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Tổng chi phí
Nguồn: Phòng kế toán
Hình 2.3. Biểu Đồ Chi Phí Của Công Ty Qua Các Năm
Triệu đồng
4.000.000
3.500.000
3.000.000
2.500.000
Tổng Chi Phí
2.000.000
1.500.000
1.000.000
500.000
0
2008
2009
2010
năm
Nguồn: Tổng hợp
Qua bảng 2.2, ta thấy tổng chi phí tăng lên tỷ lệ với doanh thu của công ty. Cụ
thể là năm 2008 là 452.560.750.509 VNĐ đến năm 2009 đạt 2.122.321.358.500 VNĐ
lên 3.404.953.278.817 VNĐ. Chi phí cao do giá vốn hàng bán cao nhất so với tỷ trọng
của các chi phí khác trong tổng chi phí.
10
Bảng 2.3. So Sánh Lợi Nhuận Sau Thuế Qua Các Năm
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
2008
Lợi nhuận sau thuế
2009
-34.542.569.630
-29.298.062.323
2010
52.360.236.909
Nguồn: Phòng kế toán-công ty Hà Việt
Hình 2.4. Biểu Đồ Lợi Nhuận Sau Thuế Qua Các Năm
60.000
50.000
40.000
Triệu đồng
30.000
20.000
10.000
Lợi nhuận
0
-10.000
2008
2009
2010
-20.000
-30.000
-40.000
năm
Nguồn: Tổng hợp
Nhìn vào hình 2.4 thấy lợi nhuận sau thuế của công ty là lỗ -34.542.569.630
VNĐ năm 2008 nhưng đến năm 2010 doanh nghiệp đã thu về lợi nhuận đạt
52.360.326.900 VNĐ do tăng cường chi phí đã thúc đẩy tăng lợi nhuận trong ngắn hạn
và tạo điều kiện cho khả năng tăng lợi nhuận trong dài hạn tăng trưởng mạnh. Hơn thế
nữa, do năm 2008 là năm đầu tiên công ty đi vào hoạt động sản xuất nên chi phí cao
cho việc chạy thử do đó lợi nhuận mang dấu âm, tuy nhiên đến năm 2010 sau gần 3
năm đi vào hoạt động, chi phí đã giảm đi rất nhiều do doanh số bán hàng cao.
11
Bảng 2.4. Giá Một Số Lô Hàng Phôi Thép Và Thép Các Loại.
Mặt hàng
ĐVT
Lượng
ĐG(USD)
Nguồn
Phôi thép CT3, C : 0.14% - 0.22%
Tấn
9.562
539,2
Đài Loan
Phôi thép 120*120*12000mm ( C >0.25%) (+/-100mm)
Tấn
6.000
584
Malaysia
Phôi thép 5SP/PS (125*125*11,700mm) (+/-100mm)
C>0.25%
Phôi thép SD295A ( 130*130*6000mm)( C>0.25%) ( +/50mm)
Phôi thép dạng thanh không hợp kim; Mác 5 SP/PS; Mới
100%; Hàm lượng Carbon: 0.27-0.37%; Size: 120 x 120
x 12.000 mm
Thép tấm
Tấn
10.470
580
TQ
Tấn
5.730
558,9
Nhật Bản
Tấn
5.001
600
Thái Lan
Tấn
290
460
Đài Loan
Phôi thép
Thép tấm cán nóng ,mới 100% dày từ 1.3mm trở lên,rộng
từ 914-1219mm,dài từ 2130-2438mm
Nguồn: Phòng Kinh Doanh – Công ty Hà Việt
2.2.2. Những thuận lợi công ty có được
Công nghiệp thép ở hầu hết các nước vẫn đang trong giai đoạn cắt giảm sản
xuất, nhiều nhà máy phải ngừng hoạt động đặc biệt là các nước xuất khẩu thép đang
dư thừa thép với số lượng lớn, đang tìm thị trường để xuất khẩu.
Giá nguyên liệu cơ bản của ngành thép như quặng sắt, than luyện cốc đang
được các nước sản xuất thép lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,.. thảo luận
với các nước xuất khẩu như Braxin, Úc... với xu hướng hạ giá 30% đến 40%. Gần đây,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan đã chấp thuận giảm 33% giá quặng so với năm 2008.
Riêng Trung Quốc nước xuất khẩu và nhập khẩu các nguyên liệu thép lớn nhất thế giới
vẫn chưa ký hợp đồng chính thức với các nước xuất khẩu quặng để gây áp lực đòi
giảm giá nữa.
Với xu thế chung của công nghiệp thép như vậy, chắc chắn sẽ có ảnh hưởng
đến công nghiệp thép của Việt Nam, trước tiên là về giá thép. Có thể có biến động
nhưng không thể có tăng đột biến. Hơn nữa, Việt Nam gần Trung Quốc và các nước
ASEAN có giá thép rẻ hơn Việt Nam sẽ gây áp lực cạnh tranh làm cho giá thép trong
nước không thể tăng quá mức để thép nước ngoài tràn vào Việt Nam.
Về các gói kích cầu của Nhà nước (tổng 2 đợt 8 tỷ USD) đã tạo điều kiện thuận
lợi cho các nhà đầu tư trong nước triển khai các dự án, đặc biệt là các dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng, đầu tư bất động sản, xây dựng nhà cho đối tượng có thu nhập thấp, nhà
12
ở nông thôn, nhà ở sinh viên,..làm cho nhu cầu thép sẽ tăng và khôi phục dần mức tăng
trưởng của ngành thép trong nước.
Hiện nay, nhiều dự án thép liên hợp của nước ngoài đang triển khai ở Hà Tĩnh,
Ninh Thuận, Quảng Ngãi và Bà Rịa - Vũng Tàu. Nếu các dự án này được triển khai
như tiến độ đã duyệt, sản lượng thép của việt Nam sẽ có bước nhảy vọt.
2.2.3. Những khó khăn công ty gặp phải
Năm 2010, thị trường thép diễn biến khá phức tạp. Ngoài chịu ảnh hưởng lớn từ
giá nguyên nhiên liệu thất thường trên thị trưởng thép thế giới, thị trường thép trong
nước còn chịu tác động lớn của sự biến động mạnh về tỷ giá và lãi suất của các ngân
hàng. Chi phí sản xuất kinh doanh đã tăng ở mức kỷ lục buộc giá thép trong nước tăng
theo. Tuy nhiên, mức tăng của giá thép thành phẩm vẫn thấp hơn mức tăng của nguyên
liệu đầu vào. Giá thép hình và thép tấm, lá trong nước luôn thấp hơn so với giá nhập
khẩu tại cùng thời điểm do hàng tồn kho cao, có những thời điểm hiện tượng tái xuất
thép tấm lá. Đối với thép xây dựng, biến động giá trong năm rất cao và khó lường.
Ngoài tình hình chung trên, khi bước vào thực hiện nhiệm vụ năm 2010, Công ty
còn có những khó khăn riêng như: Lượng tồn kho có giá vốn cao từ các năm trước chuyển
sang khá lớn tiềm ẩn gây lỗ...
Hai tháng đầu năm 2011, hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) vừa có kiến nghị yêu cầu
kiểm soát tình trạng nhập khẩu thép từ Trung Quốc và các nước ASEAN. Ông Nguyễn
Tiến Nghi, Phó chủ tịch VSA cho hay, trong hai tháng đầu năm, lượng thép nhập khẩu
khoảng 350.000 tấn mỗi tháng, chủ yếu là thép phi 6 và phi 8 khiến các nhà sản xuất thép
trong nước bị ảnh hưởng nặng nề. Hai tháng đầu năm, thị phần thép cuộn phi 6, phi 8 của
các doanh nghiệp trong nước chỉ còn 14%, trong khi các tháng trước đó, tỷ lệ này là 30%.
VSA đã đề nghị Tổng cục Hải quan, Vụ chính sách thuế (Bộ Tài chính) và Vụ
Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cần có biện pháp khẩn cấp, kiểm tra các lô thép cuộn
thực hiện đúng quy định đăng ký nhập khẩu tự động để kiểm soát chặt chẽ hàng nhập
khẩu, hạn chế ảnh hưởng đến sản xuất trong nước.
Hiệp hội Thép cho rằng cần kiểm tra mức thuế đối với từng loại thép nhập khẩu.
Cụ thể, thép chứa nguyên tố hợp kim vi lượng Bo của Trung Quốc được sử dụng làm thép
xây dựng phải áp dụng mức thuế là 10% và chỉ được áp mức thuế là 0% khi sử dụng làm
13
que hàn. Thép ASEAN phải được sản xuất từ phôi và cán tại các nước ASEAN mới được
hưởng mức thuế suất 0%.
Theo VSA, hiện công suất sản xuất thép xây dựng của Việt Nam đạt mức cao gấp
đôi so với nhu cầu. Công suất của toàn ngành vào năm 2010 là 7,8 triệu tấn trong khi nhu
cầu chỉ là 4,9 triệu tấn. Năm 2011, dự kiến tổng công suất của ngành thép sẽ là 8,8 triệu
tấn. Nguồn: PV Bách Hợp- vnexpress
2.3. Tổng quan về thị trường thép Việt Nam
Trong 3 tháng của quí I và trải dài đến đầu tháng 4/2010, kinh tế thế giới có những
chuyển biến thuận lợi, nhu cầu thép thế giới cũng như trong nước trên đà hồi phục. Sản
lượng thép tiêu thụ trong nước bao gồm thép xây dựng và thép công nghiệp tăng lên đột
biến, đặc biệt là thép xây dựng, tăng gấp hơn 3 lần so với tháng 12/2009.
Quý I năm 2010, kinh tế thế giới phục hồi mạnh nhờ việc tiếp tục các chính sách
kích thích kinh tế của Chính phủ, tạo điều kiện cho các nền kinh tế lớn trên thế giới tăng
trưởng, nhu cầu sử dụng thép và nguyên liệu thép thế giới tiếp tục tăng mạnh .
Hình 2.5. Biểu Đồ Giá Phôi Thép Năm 2010
Nguồn: phòng kinh doanh công ty Hà Việt
14