BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
THÔI PHƯỚC NGUYÊN
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG CHƯƠNG
TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BR-VT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
THÔI PHƯỚC NGUYÊN
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG CHƯƠNG
TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BR-VT
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS. PHAN THỊ GIÁC TÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH VAI TRÒ
CỦA PHỤ NỮ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BRVT” do THÔI PHƯỚC NGUYÊN, sinh viên khóa 20072011, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày…………………………..
TS. PHAN THỊ GIÁC TÂM
Người hướng dẫn
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
Tháng
Năm
Tháng
Năm
Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày
Tháng
Năm
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, con xin gởi những lời tri ân đến Ba, Mẹ đã sinh thành và nuôi nấng,
tạo mọi điều kiện cho con được học tập cho đến ngày hôm nay. Cảm ơn tất cả những
người thân trong gia đình đã giúp đỡ và động viên con trong suốt thời gian đi học.
Xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, đặc
biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu
trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Giác Tâm đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp
này.
Cảm ơn các cô, chú, anh, chị ở UBND Xã Phước Hội và các ban ấp địa phương
đã tận tình giúp đỡ trong việc cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan trong suốt
thời gian thực tập.
Xin cảm ơn bạn bè tôi, những người luôn bên tôi trong suốt bốn năm đại học và
những người bạn đã chia sẻ tài liệu, góp ý kiến giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Thôi Phước Nguyên
NỘI DUNG TÓM TẮT
THÔI PHƯỚC NGUYÊN. Tháng 7 năm 2011.“Phân Tích Vai Trò Của Phụ
Nữ Trong Chương Trình Nước Sạch Nông Thôn Tại Huyện Đất Đỏ, Tỉnh BRVT”.
NGUYEN, THOI PHUOC. July, 2011. “Analysis of The Role of Women in
Rural Water Program in Dat Do District, BRVT Province”.
Chương trình Nước Sạch Nông Thôn triển khai tại huyện Đất Đỏ đã đạt được
thành công nhất định. Đóng góp vào sự thành công đó, phụ nữ giữ một vai trò quan
trọng nhưng vai trò này chưa được đánh giá đúng đắn. Đề tài nhằm đánh giá mức độ
thành công của Chương Trình và mức độ tham gia của phụ nữ vào Chương Trình, từ
đó dùng phương pháp phân tích lượng hóa mối quan hệ giữa sự tham gia của phụ nữ
với sự thành công của Chương Trình. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để
mô tả các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được trong quá trình đi phỏng vấn 60 hộ
dân tại địa phương, dùng các thuật toán trong excel để phân tích, lượng hóa sự tham
gia của phụ nữ và mức độ thành công của chương trình.
Theo kết quả nghiên cứu, tỉ lệ số người sử dụng nước hợp vệ sinh tại địa
phương chiếm 81%, chương trình đã được đông đảo người dân biết đến với tỉ lệ 100%,
trong đó có 95% người được phỏng vấn biết đơn vị tổ chức thực hiện chương trình,
người dân sau khi có nước sạch đều cảm thấy hài lòng. Công tác huy động nguồn vốn
cho thực hiện chương trình cũng đạt hiệu quả với tổng số vốn từ năm 2007 đến nay
trên 2 tỉ đồng và số vốn cho hộ gia đình vay cũng thay đổi theo từng năm. Tỉ lệ phụ nữ
nắm thông tin về chương trình Nước Sạch Nông Thôn chiếm 58%, ra quyết định tham
gia chương trình chiếm 65%. Mô hình Logit đã ước lượng được 4 yếu tố ảnh hưởng
đến xác xuất quyết định tham gia chương trình Nước Sạch Nông Thôn của người dân
là: Tổng thu nhập, ra quyết định tham gia chương trình Nước Sạch Nông Thôn, vay
vốn và thuận tiện khi nhà gần đường ống nước. Trong đó, các yếu tố đại diện cho sự
tham gia của phụ nữ vào sự thành công của chương trình có các yếu tố phụ nữ là người
ra quyết định và đứng ra vay vốn.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................................ix
DANH MỤC PHỤ LỤC..............................................................................................x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ...............................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................3
1.3. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................3
1.4. Bố cục đề tài .....................................................................................................3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN........................................................................................5
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ...........................................................................5
2.1.1. Các tài liệu nghiên cứu ...............................................................................5
2.1.2. Các loại công nghệ cấp nước ......................................................................6
2.1.3. Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại huyện...........8
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu ........................................................................13
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................17
3.1. Cơ sở lí luận....................................................................................................17
3.1.1. Giới và phân tích giới ..............................................................................17
3.1.2. Chương trình NSNT ở Việt Nam..............................................................19
3.1.3. Sự tham gia của PN trong chương trình NSNT.........................................21
3.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................25
3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ...................................................................25
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu..................................................................26
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................30
4.1. Tình hình thực hiện chương trình tại địa phương.............................................30
4.2. Đặc điểm của mẫu điều tra ..............................................................................31
4.4. Đánh giá mức độ thành công của chương trình NSNT.....................................38
4.4.1. Tỉ lệ số hộ gia đình trên địa bàn có NS, nước HVS...................................39
v
4.4.2. Công tác tập huấn về việc triển khai thực hiện chương trình.....................40
4.4.3. Tuyên truyền thông tin và vận động người dân tham gia chương trình .....41
4.4.4. Công tác lập kế hoạch và vận động nguồn vốn hỗ trợ cho chương trình ...41
4.4.5. Tổ chức thực hiện chương trình................................................................42
4.4.6. Nghiệm thu chương trình NSNT và công tác thu hồi vốn .........................42
4.4.7. Mức độ hài lòng của người dân khi tham gia chương trình .......................42
4.5. Đánh giá về vai trò của PN tham gia vào chương trình....................................43
4.5.1. Người tiếp nhận thông tin về chương trình ...............................................43
4.5.2. PN là người đứng ra hoàn trả vốn vay cho chương trình ...........................44
4.5.3. Người ra quyết định và hưởng thụ ............................................................44
4.5.4. Đánh giá chung ........................................................................................44
4.6. Đánh giá vai trò của PN đối với sự thành công của chương trình.....................45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................49
5.1. Kết luận ..........................................................................................................49
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................51
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LHQ
Liên Hiệp Quốc
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
NN & PTNT
Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
NS & VSNT
Nước Sạch Và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn
HLHPN
Hội Liên Hiệp Phụ Nữ
NH CSXH
Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
MTQG
Mục Tiêu Quốc Gia
NSNT
Nước Sạch Nông Thôn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Nước Máy Của Huyện ...............................................12
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng nước HVS tại huyện Đất Đỏ .........................................12
Bảng 3.1. Tên Biến Và Giải Thích Các Biến Trong Mô Hình ....................................28
Bảng 4.1. Bảng Mô Tả Thống Kê Về Trình Độ Học Vấn Và Tuổi Các Hộ Điều Tra .31
Bảng 4.2. Cơ Cấu Nhóm Tuổi Của Hộ Điều Tra ........................................................31
Bảng 4.3. Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn Của Hộ Điều Tra.............................................33
Bảng 4.4. Mô Tả Thống Kê Về Tổng Số Thành Viên Trong Gia Đình Và Cơ Cấu
Nam, Nữ Của Hộ Điều Tra ........................................................................................34
Bảng 4.5. Mô Tả Cơ Cấu Thành Viên Ứng Với Từng Độ Tuổi Trong Gia Đình Của
Mẫu Điều Tra ............................................................................................................35
Bảng 4.6. Thể Hiện Cơ Cấu Thu Nhập Của Người Được Phỏng Vấn ........................36
Bảng 4.7. Thể Hiện Các Lý Do Người Được Phỏng Vấn Không Tham Gia Chương
Trình NSNT...............................................................................................................37
Bảng 4.8. Thể Hiện Các Lý Do Người Được Phỏng Vấn Quyết Định Tham Gia
Chương Trình NSNT .................................................................................................37
Bảng 4.9. Thể Hiện Nhận Thức Của Người Được Phỏng Vấn Về Thứ Hạng Lợi Ích
NS Đem Lại...............................................................................................................38
Bảng 4.10. Tỉ Lệ Người Sử Dụng Nước HVS Xã Phước Hội.....................................39
Bảng 4.11. Tỉ Lệ Số Lượng Người Sử Dụng Nước HVS Theo Các Hình Thức Tại Xã
Phước Hội..................................................................................................................39
Bảng 4.12. Thể Hiện Các Hình Thức Tuyên Truyền Về Chương Trình......................41
Bảng 4.13. Mức Độ Hài Lòng Của Người Được Phỏng Vấn Khi Có NS....................42
Bảng 4.14. Tỉ Lệ Phụ Nữ Đưa Ra Quyết Định Tham Gia Và Hưởng Thụ Từ Chương
Trình NSNT...............................................................................................................44
Bảng 4.15. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit ........................................................45
Bảng 4.16. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit Sau Khi Loại Bỏ Biến.....................46
Bảng 4.17. Mức Độ Phù Hợp Của Mô Hình Hồi Quy ................................................46
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Thực Hiện Chương Trình....................................................9
Hình 2.2. Bản Đồ Hành Chính Huyện Đất Đỏ............................................................13
Hình 4.1. Biểu Đồ Thể Hiện Độ Tuổi Của Người Được Phỏng Vấn ..........................32
Hình 4.2. Biểu Đồ Thể Hiện Trình Độ HọcVấn Của Người Được Phỏng Vấn ...........33
Hình 4.3. Cơ Cấu Chủ Hộ Của Mẫu Điều Tra............................................................35
Hình 4.4. Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Thu Nhập Của Người Được Phỏng Vấn ...........36
Hình 4.5. Biểu Đồ Thể Hiện Tỉ Lệ Hộ Gia Đình Biết Đơn Vị Thực Hiện Chương Trình
..................................................................................................................................40
Hình 4.6. Tỉ Lệ Phụ Nữ Nắm Thông Tin Về Chương Trình NSNT ............................43
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1 Kết Xuất Mô Hình Logit
Phụ Lục 2 Bảng Câu Hỏi
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nhu cầu sử dụng nước sạch đang trở thành một nhu cầu quan trọng và cấp bách
của con người và là một trong những trọng tâm ưu tiên đầu tư của chính phủ. Nước
sạch góp phần nâng cao sức khỏe, cải thiện điều kiện sống, duy trì sự sống, phát triển
bền vững và điều này càng quan trọng hơn đối với những người dân sống tại các vùng
nông thôn như hiện nay. Để tạo điều kiện cho người dân nông thôn tiếp cận được với
nước sạch và điều kiện vệ sinh tốt, vừa qua Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 đã thành công, nâng tổng số
người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là hơn 52 triệu người (đạt 83%),
trung bình tăng 4,2%/năm (www.vp.omard.gov.vn). Chương trình được triển khai với
chủ trương tiếp cận dựa theo nhu cầu và phân cấp quản lý, chú trọng vào việc trao
quyền cho cộng đồng và lấy cộng đồng làm trung tâm.
Ở Việt Nam, trên 10 trong số 26 bệnh truyền nhiễm trong hệ thống báo cáo của
Bộ Y Tế là những bệnh có liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh,
chủ yếu là các bệnh về đường ruột như bệnh tiêu chảy, dịch tả, thương hàn và bệnh
phụ khoa. Điều này cho thấy phụ nữ là đối tượng rất nhạy cảm, chịu ảnh hưởng trực
tiếp của ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước. Bên cạnh đó, người phụ nữ
là người chịu trách nhiệm chính trong việc sinh hoạt của gia đình, sử dụng nguồn nước
cho nấu nướng, vệ sinh hằng ngày, chăm lo cho sức khỏe của cả nhà nên họ là người
tiếp nhận những tín hiệu đầu tiên của sự suy thoái và ô nhiễm môi trường đặc biệt là
môi trường nước. Ở Pakistan những người PN ở thung lũng Kanak có thể xác định
được 35 cây thuốc; Ở Sierra Leone người PN có thể nêu được 31 cách sử dụng cây
trồng trên đất hoang hóa và trong rừng trong khi đó nam giới lại chỉ nêu được 8 cách;
Phong trào "Chipcô" ở Bắc Ấn Độ trong thập kỷ 70 do PN đứng đầu nhằm bảo vệ
rừng, chống lại sự khai thác quá mức của chính phủ và các công ty tư nhân đã cho thấy
vai trò của PN nông thôn trong việc kiên quyết bảo vệ tài nguyên, chống sự suy thoái
của môi trường gây tác động trực tiếp tới đời sống của người dân và cộng đồng. Phụ
nữ là những người cung cấp nước chủ yếu, tại những vùng núi ở Đông Phi người phụ
nữ sử dụng gần 1/3 công sức của mình vào việc lấy, tích trữ và cung cấp nước
(www.unep.org- Women, environment and sustainable development). Vì thế, người
phụ nữ giữ một vai trò rất quan trọng trong việc giữ gìn hạnh phúc cho gia đình và
phát triển môi trường bền vững tại cộng đồng nơi họ sinh sống. Hơn thế nữa, họ còn là
một tuyên truyền viên xuất sắc để chuyển tải những thông tin nhận được từ các buổi
giao tiếp, hội họp, trao đổi ý kiến với cộng đồng xung quanh đến những thành viên
khác trong gia đình một cách hiệu quả nhất. Vai trò của người phụ nữ ngày càng được
đề cao hơn trong các cuộc hội thảo của Quốc Tế về nước “Phụ nữ đóng vai trò trung
tâm trong sự cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn Nước" ( Hội nghị Quốc tế về Nước và
Môi trường, 1992).
Huyện Đất Đỏ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là huyện còn nhiều hộ gia đình nghèo,
đang phải sống trong cảnh thiếu thốn, gặp nhiều khó khăn về các điều kiện sinh hoạt
vệ sinh. Huyện đã và đang bám sát các chương trình mà Nhà Nước ta đề ra nhằm cải
thiện và nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn tại huyện nhà, góp phần
thúc đẩy kinh tế xã hội tại huyện phát triển hơn. Trong đó, huyện đang đẩy mạnh công
tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đưa nước sạch đến nông thôn, đảm bảo người dân
ai cũng có nước sạch để dùng trong sinh hoạt. Một bộ phận thấy phấn khởi, hưởng ứng
tích cực nhất tại địa bàn là những bà nội trợ, những người phải thường xuyên sử dụng
nước sạch để dùng trong nấu ăn, sinh hoạt của gia đình, thực hiện nghĩa vụ cao cả của
một người mẹ, người vợ lo toan, chăm sóc chu đáo cho sức khỏe, hạnh phúc của gia
đình mình. Nhưng vai trò đó của phụ nữ chưa được làm rõ và khả năng đóng góp của
họ vào thành công của chương trình NSNT chưa được xác định. Từ thực tế trên, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân Tích Vai Trò Của Phụ Nữ Trong Chương Trình
Nước Sạch Nông Thôn Tại Huyện Đất Đỏ, Tỉnh BR-VT” nhằm đánh giá chính xác
vai trò của người phụ nữ trong việc góp phần vào thành công của chương trình NSNT
nhằm phát huy hơn nữa các thế mạnh của họ.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích vai trò của phụ nữ trong chương trình nước sạch nông thôn tại huyện
Đất Đỏ, tỉnh BR-VT.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá mức độ thành công của chương trình nước sạch nông thôn huyện Đất
Đỏ.
Đánh giá mức độ tham gia của phụ nữ trong chương trình nước sạch nông thôn
tại huyện.
Phân tích mối liên quan của sự thành công và sự tham gia của phụ nữ trong
chương trình nước sạch nông thôn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính là các hộ dân sử dụng nước sạch trong chương trình tại huyện
Đất Đỏ, tỉnh BR – VT.
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tại huyện Đất Đỏ vì đây là nơi còn nhiều hộ gia đình nghèo,
đang phải sống trong cảnh thiếu thốn, gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng nước
sạch.
1.3.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian được tiến hành và kết thúc trong khoảng thời gian từ 10/04/2011 đến
ngày 10/07/2011.
1.4. Bố cục đề tài
Luận văn gồm có 5 chương. Chương 1: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và trình bày tóm tắt bố cục luận văn; Chương 2: giới
thiệu về các tài liệu, thông tin, các ứng dụng có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phần
tổng quan địa bàn nghiên cứu: giới thiệu về địa bàn nghiên cứu bao gồm vị trí địa lý,
khí hậu, thủy văn, thủy triều, môi trường nước, y tế, giáo dục của huyện Đất Đỏ, BRVT; Chương 3: cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái niệm, định
nghĩa về giới, vai trò về giới, phân tích giới, sự tham gia của phụ nữ và phương pháp
được sử dụng trong đề tài; Chương 4: trình bày các kết quả đạt được của đề tài, đánh
3
giá được vai trò của người phụ nữ trong sự thành công của dự án; Chương 5: dựa vào
kết quả và thảo luận ở chương 4 đưa ra kết luận và kiến nghị.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1.1. Các tài liệu nghiên cứu
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là
một chương trình mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc, không chỉ góp phần cải thiện
điều kiện sống, nâng cao nhận thức của người dân khu vực nông thôn, mà còn góp
phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt là đối với người nghèo,
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Kết thúc giai đoạn II chương trình (2006
- 2010), tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 52,1 triệu
người, tăng 13,26 triệu người so với cuối năm 2005; tỷ lệ được sử dụng nước hợp vệ
sinh tăng từ 62% lên 83% (thấp hơn 2% so với mục tiêu đặt ra); trong đó có 42% được
sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Ðiều đáng nói, trong bảy vùng
kinh tế, sinh thái thì vùng Ðông Nam Bộ có tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp
vệ sinh đạt 89%, cao hơn trung bình cả nước 6%. Bên cạnh đó, một số địa phương đã
đạt được mục tiêu cấp nước sạch và có nhà vệ sinh hợp tiêu chuẩn tại các trường học.
Ðể đạt được những thành công trong giai đoạn vừa qua là do chương trình đã nhận
được sự quan tâm lớn của Ðảng, Chính phủ và nhất là sự hỗ trợ mạnh mẽ của các tổ
chức quốc tế. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ dân vay để xây dựng các công
trình nước sinh hoạt và nhà vệ sinh cho hộ gia đình chiếm tỷ lệ gần 43% so với tổng
huy động vốn của chương trình. Ðiều này thể hiện sự tham gia tích cực của người dân,
đồng thời khẳng định việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một nhu
cầu thiết yếu đối với đời sống của người dân nông thôn. Tham gia vào chương trình
mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi truờng nông thôn, Hội phụ nữ cũng
đóng vai trò hết sức quan trọng là thành viên tích cực tổ chức triển khai hiệu quả nhiều
hoạt động góp phần từng bước cải thiện môi trường sống của người dân khu vực nông
thôn.
Hội nghị quốc tế về Nước và Môi Trường vào 01/1992 ở Durblin, Ireland đã
công nhận phụ nữ có một vai trò quan trọng trong cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn
nước. Do đó việc thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi các chính sách tích cực để giải
quyết nhu cầu cụ thể mà phụ nữ cần để trang bị và trao quyền cho phụ nữ tham gia tất
cả các chương trình về nước, bao gồm cả quyết định và thực hiện. Hội nghị LHQ về
Môi Trường và Phát Triển 06/1992 tại Rio de Janeiro, Brazil củng đã tuyên bố phụ nữ
có một vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển môi trường.
Công Thành và Trường Ngân (2010) đã nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong
chương trình xây dựng nhà vệ sinh tự hoại huyện Cần Giờ. Nghiên cứu đánh giá mức
độ thành công của chương trình và vai trò của phụ nữ trong chương trình. Tác giả tiến
hành điều tra thu thập số liệu ở hai xã: xã Tam Thôn Hiệp là xã thí điểm lần đầu và
thực hiện chương trình thành công nhất; xã Thạnh An là xã đảo nghèo nhất của huyện
và khi thực hiện chương trình gặp nhiều khó khăn. Kết quả thấy được chương trình
xây dựng NVSTH tại Cần Giờ-TP.HCM do hội LHPN huyện thực hiện từ 1998 là một
chương trình thành công, và mức độ thành công ở hai xã là giống nhau. Nghiên cứu đã
sử dụng công cụ phân tích giới để đánh giá vai trò của phụ nữ trong chương trình. Phụ
nữ giữ vai trò quan trọng trong chương trình, nổi bật lên ở ba nội dung: nắm bắt thông
tin và là tuyên truyền viên chính của chương trình, ủng hộ và ra quyết định tham gia
chương trình, trực tiếp tham gia vào các khâu của chương trình đặc biệt là công tác thu
hồi vốn. Từ đó, đề xuất một mô hình xây dựng NVSTH lồng ghép vai trò của phụ nữ,
áp dụng cho các vùng nông thôn có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tương tự Cần
Giờ. Hạn chế của đề tài là do nguồn thông tin cơ sở chưa đầy đủ các giá trị định lượng
thống kê nên mục tiêu phân tích hiệu quả của chương trình và vai trò của giới trong
chương trình bằng phương pháp phân tích lợi ích chi phí chưa được thực hiện đầy đủ
và đề tài cũng chưa lượng hóa được mức độ tham gia của phụ nữ vào sự thành công
của chương trình.
2.1.2. Các loại công nghệ cấp nước
a/ Công nghệ cấp nước nhỏ lẻ
Các loại công nghệ cấp nước nhỏ lẻ bao gồm :
6
Giếng đào: cấp nước cho từng hộ, cho từng cụm hộ gia đình hoặc cụm dân cư.
Trong tình hình hiện nay ở những vùng nguồn nước mặt hoặc nước ngầm tầng nông bị
ô nhiễm nặng không áp dụng loại hình này để khai thác nước cho ăn uống.
Bể chứa, lu chứa nước: áp dụng cho những vùng dân cư thưa thớt không có
điều kiện cấp nước tập trung, nguồn nước mặt và nước ngầm khan hiếm như vùng núi
cao, vùng núi đá Castơ, hải đảo, vùng ven biển nguồn nước bị nhiễm mặn, vùng lũ lụt,
những nơi không có đủ điều kiện cấp nước tập trung, những nơi dân cư thưa thớt…
Giếng khoan là công trình dạng hình trụ trong vỏ Trái đất có tiết diện nhỏ
(thường từ 40 đến 3.000 mm) và chiều sâu lớn (thường từ vài m đến hàng nghìn m)
thường là với mục đích lấy nước từ mạch nước ngầm. Các giếng khoan không đảm
bảo chất lượng phải sớm được lấp để tránh làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.
b/ Cấp nước tập trung
Cấp nước tập trung là một giải pháp cấp nước hoàn chỉnh, đảm bảo chất lượng
và khối lượng nước, do đó ở những vùng có điều kiện nguồn nước dồi dào, địa hình
bằng phẳng, dân cư tập trung, kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao thì ưu tiên phát
triển loại hình này nhằm nâng tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước từ các loại
hình công nghệ cấp nước tập trung lên khoảng 35% vào năm 2010.
Các loại hình công nghệ cấp nước tập trung gồm có:
Cấp nước tự chảy: phù hợp với vùng cao, vùng núi. Khai thác nguồn nước
mạch lộ hoặc nước suối ở vị trí cao hơn khu vực sử dụng nước.
Hệ thống cấp nước sử dụng bơm động lực: nhằm khai thác nguồn nước ngầm
hoặc nước mặt và áp dụng đối với vùng đồng bằng đông dân cư.
Hệ cấp nước tập trung quy mô nhỏ: tận dụng giếng khoan đường kính nhỏ,
giếng đào, thay bơm tay bằng lắp bơm điện đưa lên tháp nước có thể tích nhỏ, độ cao
từ 5 – 7m, dùng đường ống dẫn nước đến hộ gia đình, có lắp đồng hồ đo nước phục vụ
khoảng 50 – 100 hộ.
7
2.1.3. Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại huyện
a. Mục tiêu
Đến 2010, có 100% dân số đô thị sử dụng nước sạch và 98% dân số nông thôn
được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% hộ gia đình nông thôn sử dụng hố xí
hợp vệ sinh, 90% hộ chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải trong chăn nuôi bằng hình
thức túi ủ Biogas.
b. Nội dung thực hiện
Phối hợp cùng với Trung tâm nước và vệ sinh môi trường nông thôn tiến hành
xây dựng các hệ thống cấp nước tại các khu dân cư tập trung, xây dựng các bể chứa và
lọc nước sạch; bể nước mưa tại các hộ gia đình, xây dựng hố xí họp vệ sinh cho các hộ
dân, xây dựng các hầm biogas và sử dụng khí gas để làm nhiên liệu đốt. Kế hoạch
được lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn cùng với vốn đối ứng của nhân dân.
Thực hiện kiểm soát ô nhiễm đối với các nguồn nước ngầm, nước mặt. Chủ yếu
tập trung tại các bãi chôn lấp rác thải, khu công nghiệp.
Đưa các hộ chăn nuôi có quy mô lớn về khu quy hoạch chăn nuôi tập trung tại
xã Phước Hội.
Quản lý chặt chẻ các nguồn thải nông nghiệp, bao gồm quản lý các hoá dược,
nông dược.
Tiến hành trồng và phục hồi rừng đầu nguồn để giử và điều tiết nước giữa các
mùa, chống xói mòn và sạt lở,…
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động toàn thể nhân dân trong huyện
thực hiện nếp sống văn minh trong sinh hoạt sản xuất, tiết kiệm nước sạch cho nhu cầu
sinh hoạt.
8
c. Tổ chức thực hiện chương trình
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Thực Hiện Chương Trình
UBND Tỉnh
UBND Huyện
Các phòng chức
năng của Huyện
Sở NN & PTNT
Tỉnh
Trung Tâm NS
& VSNT Tỉnh
UBND Xã
Các phòng chức
năng của Xã
Trung tâm y tế
Huyện
Trạm y tế Xã
Trưởng ấp
Tổ trưởng
Người Dân
Nguồn: Điều tra
UBND tỉnh: chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại tỉnh;
chủ động huy động thêm nguồn lực, lồng ghép các hoạt động có liên quan của các
chương trình khác trên địa bàn cho việc thực hiện các mục tiêu của chương trình trên
địa bàn tỉnh; báo cáo định kỳ việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình
trên địa bàn tỉnh/ thành phố theo qui định hiện hành. Chịu trách nhiệm trước nhà nước
về việc sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của chương trình, thực hiện
9
chống tham nhũng và thất thoát vốn của chương trình. Giao cho Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn là đơn vị thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện và quản
lý Chương trình trên địa bàn của tỉnh.
Sở NN & PTNT đưa công văn, chỉ thị xuống cho Trung Tâm NS & VSNT thực
hiện chương trình; Sau khi chương trình thực hiện xong, nhận và tổng hợp báo cáo lên
Bộ NN & PTNT.
Trung Tâm NS & VSNT là cơ quan trực thuộc của Sở NN & PTNT đảm nhận
thực hiện chương trình: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về Chương trình MTQG Nước
sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn trên địa bàn Tỉnh và triển khai tổ chức thực
hiện; Tổ chức thực hiện công tác tập huấn truyền thông, vận động về Nước sạch và
VSMT trên địa bàn nông thôn toàn Tỉnh; Tập trung quản lý vận hành các công trình hệ
thống cấp nước nông thôn đã đầu tư; Tổng hợp và báo cáo lên Sở NN & PTNT.
UBND Huyện: huyện chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình tại huyện. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương
trình theo các chỉ tiêu kế hoạch đã được UBND tỉnh, thành phố giao. Thực hiện đúng
và đầy đủ các qui định hiện hành của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng, về
quản lý tài chính và ngân sách, thực hiện qui chế dân chủ cơ sở, công khai tài chính,
công khai kế hoạch thực hiện dự án và nguồn vốn được giao thực hiện, tổ chức huy
động và sử dụng hợp lý nguồn lực tại chỗ của địa phương cho việc thực hiện các dự án
của chương trình.
Phòng NN & PTNT: Chịu trách nhiệm quản lý và lưu giữ những thông tin đầu
vào do các xã báo cáo; kiểm tra, hướng dẫn và giúp đỡ cấp xã gửi báo cáo theo đúng
định kỳ; chuẩn bị báo cáo theo định kỳ. Báo cáo tổng hợp thông tin theo từng xã định
kỳ cho cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh là Trung Tâm NS &
VSNT.
Trung Tâm Y Tế - Đội Y Tế Dự Phòng tham gia vào công tác tuyên truyền, vận
động, giáo dục ý thức về vệ sinh cho người dân; Hướng dẫn cách giữ gìn vệ sinh đảm
bảo sức khỏe.
Phòng Truyền Thông – Thông Tin tuyên truyền bằng hình thức phát thanh về
sự cần thiết và tầm quan trọng của NS & VSNT.
10
Các tổ chức đoàn thể như HPN, đoàn thanh niên, hội nông dân, hội cựu chiến
binh: tuyên truyền, vận động, hỗ trợ cho người dân vay vốn trong chương trình NS &
VSNT. Mỗi hộ gia đình dược vay tối đa 4 triệu đồng cho một công trình nước sạch,
hoặc một công trình vệ sinh, thời hạn vay 5 năm kể từ ngày giải ngân. Nếu hộ vay vốn
để thực hiện cùng lúc cả hai công trình thì mức vay tối đa đến 8 triệu đồng/hộ.
Ngân Hàng CSXH Huyện đảm nhận trách nhiệm cung nguồn vốn vay cho thực
hiện chương trình và làm công việc thu hồi vốn cho vay.
UBND xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động về nước
sạch và vệ sinh môi trường tại xã, phường. Cử cán bộ theo dõi và phối hợp triển khai
thực hiện Chương trình. Phòng NN xã điều tra tình hình địa phương và phân chỉ tiêu
cho từng ấp (chỉ tiêu chia đều cho các ấp); Tham gia vào buổi tập huấn của Trung Tâm
NS & VSNT, chịu trách nhiệm thu thập, quản lý và lưu giữ những thông tin về thực
hiện chương trình tại xã. Tổng hợp thông tin ở xã và gửi báo cáo cho huyện.
Trưởng ấp tiến hành điều tra thực tế tại địa bàn; Tổ chức họp tổ dân cư để tuyên
truyền cho người dân, chọn đối tượng nhận được hỗ trợ từ chương trình (phân phát chỉ
tiêu); Tham gia vào buổi tập huấn của Trung Tâm NS & VSNT.
Người dân: Tham gia theo chức năng của mình đặc biệt là tham gia vào các
hoạt động Thông tin – Giáo dục – Truyền thông, tham gia vào các buổi họp tổ, tập
huấn, tự bỏ tiền thêm để có nguồn nước sử dụng, huy động cộng đồng tham gia tích
cực xây dựng, vận hành và quản lý các công trình cấp NS & VSNT, tham gia hoạt
động tín dụng cho cấp NS & VSNT.
Vai trò PN trong chương trình: Tham gia vào các cuộc họp tổ qua đó tiếp nhận
thông tin và truyền đạt thông tin về chương trình cho gia đình; Góp ý kiến và tham gia
vào việc đưa ra quyết định tham gia chương trình NSNT; Chi tiền cho việc: Góp thêm
tiền vào để tham gia chương trình, đóng tiền nước hàng tháng; tham gia hoạt động vay
vốn để tham gia chương trình NSNT.
11
d. Kết quả đạt được giai đoạn 2001-2010:
Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Nước Máy Của Huyện
Năm
Số công trình thực hiện
Số hộ được sử dụng nước máy
2004
519
3.887
2005
642
4.529
2006
547
5.076
2007
802
5.878
2008
491
6.369
2009
845
7.214
Tháng 5/2010
473
7.687
Nguồn: Phòng NN&PTNT Huyện
Từ năm 2004 đến nay, trên địa bàn huyện đã triển khai lắp đặt được 4.319 công
trình nước sạch cho người dân trên địa bàn. Với kinh phí bình quân khoảng 1 triệu
đồng/đồng hồ. Tính đến tháng 5/2010, có khoảng 7.687 hộ dân trên địa bàn huyện
được sử dụng nước máy, nâng tỉ lệ hộ dân sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh lên 91%,
trong đó có khoảng 43% tỉ lệ hộ dân sử dụng nước máy.
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng nước HVS tại huyện Đất Đỏ
Số người sử dụng
Tổng số
nước HVS
người
TT Đất Đỏ
19,174
20,184
95%
Phước Long Thọ
2,681
2,848
94%
TT Phước Hải
19,376
19,975
97%
Long Mỹ
2,908
3,382
86%
Lộc An
3,511
3,658
96%
Phước Hội
4,424
5,490
81%
Long Tân
5,228
5,683
92%
Láng Dài
4,781
5,598
85%
Xã/TT
Tỉ lệ %
Nguồn: Phòng NN&PTNT Huyện
Tỉ lệ sử dụng nước HVS toàn huyện chiếm tỉ lệ khá cao. Điều này cho thấy thu
nhập của người dân trên địa bàn được cải thiện và nhu cầu NS được đáp ứng khá kịp
thời đến với người dân toàn huyện. Đồng thời cũng cho thấy về mức độ nhận thức về
12
tầm quan trọng của NS đối với đời sống con người. Tuy nhiên, xã Phước Hội là xã có
tỉ lệ sử dụng NS thấp so với các xã khác trong huyện. Điều này được lí giải do kết cấu
đất tại đây chủ yếu là đất cát, tình trạng sử dụng nước từ giếng khoan chủ yếu là những
hộ đã sống lâu năm, ở những vùng xa khu dân cư nên điều kiện sử dụng nước HVS
còn gặp nhiều khó khăn.
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
a/ Vị trí địa lý
Huyện Đất Đỏ nằm ở phía Đông Nam của Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, gồm 2 thị
trấn: Thị trấn Đất Đỏ, Thị trấn Phước Hải và 6 xã: Láng Dài, Phước Long Thọ, Lộc
An, Phước Hội, Long Mỹ, Long Tân. Huyện có diện tích tự nhiên là 18.905,31ha,
chiếm 9,53% diện tích toàn tỉnh, chiều dài bờ biển khoảng 17,5 km.
Hình 2.2. Bản Đồ Hành Chính Huyện Đất Đỏ
Nguồn: www.baria-vungtau.gov.vn
Phía Đông huyện giáp với Huyện Xuyên Mộc và Biển Đông.
Phía Tây giáp Huyện Long Điền và Thị xã Bà Rịa.
Phía Nam giáp Biển Đông.
Phía Bắc giáp Châu Đức và huyện Xuyên Mộc.
13
Địa chất khu vực Huyện Đất Đỏ thuộc 4 nhóm đất: Nhóm đất cát, Nhóm đất đỏ bazan,
Nhóm đất dốc tụ và nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá.
b/ Khí hậu
Với vị trí thấp về mặt vĩ độ và gần biển, Huyện Đất Đỏ nằm trong vành đai khí
hậu nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng của khí hậu đại dương, vì thế, đặc trưng cơ bản
của khí hậu khu vực là có nền nhiệt độ cao, quanh năm nóng ẩm, khộng có mùa đông
lạnh, biện độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ và phân phối đều trong năm, có lượng mưa
lớn và phân hóa theo mùa rõ rệt, độ ẩm cao và thường xuyên bị tác động của gió đại
dương thổi mạnh. Khí hậu phân hóa theo 2 mùa rõ rệt: mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến
tháng 11 và mùa khô diễn ra từ tháng 12 đến tháng 4.
Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm đạt 27,1oC; các giá trị trung bình cao thường xuất hiện
vào tháng 4-6 lên đến 27,9-28,3oC; nhiệt độ thấp thường xuất hiện trong tháng 12 và
tháng 2, giá trị trung bình thấp cũng chỉ xuống đến 25,5-25,9oC; biên độ nhiệt độ trung
bình năm đạt 2,6-2,8oC.
Nhìn chung, nguồn nhiệt lượng và thời gian nắng của Huyện nhiều nên nhu cầu
về nước sinh hoạt tăng lên.
Lượng mưa
Đất Đỏ nằm trong khu vực có lượng mưa khá cao, tính trung bình năm, lượng
mưa và số ngày mưa lên đến 1352mm và 116 ngày có mưa. Tuy nhiên sự phân bố
lượng mưa năm phụ thuộc chặt chẽ vào mùa gió, có đến trên 90% lượng mưa năm
được rơi vào gió mùa tây nam, còn được gọi là các tháng mùa mưa. Trung bình lượng
mưa khoảng 200-300 mm/tháng, các tháng từ tháng 12 đến tháng 4 thường chỉ khoảng
10-15mm/tháng.
Độ ẩm không khí
Lượng bốc hơi hàng năm cao, trung bình lên đến 1.172mm/năm; đặc biệt trong
các tháng mùa khô, trong khi lượng mưa rơi chỉ khoảng 120-140mm, lượng bốc hơi
lên đến 570-580mm.
Ẩm độ không khí khá cao, trung bình năm đạt 80,5%; trong những tháng khô
nhất (tháng 1-4), ẩm độ không khí cũng đạt 78,1-79,8%.
14