BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********
THẨM THỊ TRANG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ
SẢN PHẨM DẦU NHỚT SOLUBE TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT
NHẬP KHẨU THĂNG LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
v
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********
THẨM THỊ TRANG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ
SẢN PHẨM DẦU NHỚT SOLUBE TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT
NHẬP KHẨU THĂNG LONG
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nguời hướng dẫn: Ths. TRẦN MINH TRÍ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
vi
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
HọcNông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM DẦU NHỚT SOLUBE TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THĂNG LONG” do
THẨM THỊ TRANG, sinh viên khóa 33, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .
Ths. TRẦN MINH TRÍ
Người hướng dẫn
(Chữ ký)
________________________
Ngày
năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
(Chữ ký
(Chữ ký
Họ tên)
Họ tên)
Ngày
tháng
tháng
năm
Ngày
vii
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Thời gian bốn năm đại học trôi qua thật nhanh, và tôi muốn gửi lại đây một
chút kỷ niệm và lòng biết ơn của mình. Để có ngày hôm nay, lời đầu tiên tôi xin được
cảm ơn sâu sắc tới gia đình tôi. Cảm ơn Bố Mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con, cho
con được học hành thành tài. Bố Mẹ luôn là điểm tựa vững chắc cho cuộc đời con.
Cảm ơn Anh Trai đã luôn quan tâm động viên tôi.
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí
Minh, Quý Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi những
kiến thức vô cùng quan trọng trong suốt thời gian học tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Trần Minh Trí, người đã tận tình hướng dẫn
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Nhà Máy Solube và Ban Giám Đốc
công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thăng Long đã tạo điều kiện cho tôi thực tập đề tài
này.
Cảm ơn Anh Lâm_Giám đốc nhà máy và Anh Tuấn_P.Giám đốc công ty Thăng
Long đã giới thiệu tôi thực tập ở công ty và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thực
hiện đề tài.
Cảm ơn Chị Hiền_Trưởng phòng kế toán và toàn thể các Anh, Chị trong công
ty đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, tư liệu cho tôi hoàn thành đề tài.
Và tôi xin được gửi lời cảm ơn thân thiết nhất đến các bạn của tôi, các bạn đã
luôn động viên và ủng hộ tôi.
Cuối cùng tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc tới tất cả mọi người!
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Thẩm Thị Trang
viii
NỘI DUNG TÓM TẮT
THẨM THỊ TRANG. Tháng 07 năm 2011. “Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh
Công Tác Tiêu Thụ Sản Phẩm Dầu Nhớt Solube tại Công Ty Cổ Phần Thương
Mại Xuất Nhập Thăng Long”.
THAM THI TRANG. July 2011. “Some Measures To Boot The Duty Of
Consuming Oil Solube Product at Thang Long Import – Export Commercial_
Stock Company”.
Việc tham gia vào thị trường dầu nhớt vốn rất năng động ngày nay, là một
thách thức đối với nhà máy dầu nhớt Solube thuộc công ty Cổ Phần Thương Mại Xuất
Nhập Khẩu Thăng Long. Nhưng đó lại là một dấu hiệu tốt cho ngành dầu nhớt trong
nước. Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh công tác
tiêu thụ sản phẩm dầu nhớt tại công ty Cổ Phần Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Thăng
Long. Bằng cách phân tích tình hình tiêu thụ dầu nhớt tại nhà máy công ty, môi trường
cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ, đề tài nêu lên những thuận
lợi và khó khăn về tình hình tiêu thụ. Trên cơ sở đó đưa ra biện pháp hợp lý cho công
tác tiêu thụ sản phẩm.
ix
MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................. xiii
Danh mục các bảng...................................................................................................... xiv
Danh mục các hình ........................................................................................................xv
CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu đề tài .....................................................................................2
1.3.1. Phạm vi không gian ........................................................................................2
1.3.2. Phạm vi thời gian ............................................................................................2
1.4. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................2
CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN ............................................................................................4
2.1. Giới thiệu về công ty .............................................................................................4
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của nhà máy, công ty ..........................................4
2.1.2. Logo và slogan của nhà máy dầu nhớt ...........................................................5
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của nhà máy ...................................................6
2.2.1. Chức năng .......................................................................................................6
2.2.2. Nhiệm vụ.........................................................................................................6
2.2.3. Mục tiêu của nhà máy trong những năm tới ...................................................6
2.3. Vị trí địa lý ............................................................................................................7
2.4. Bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ...............................7
2.4.1. Bộ máy tổ chức ...............................................................................................7
2.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ...................................................8
2.5. Qui trình sản xuất_ công nghệ ............................................................................10
CHƯƠNG 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................12
3.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................12
3.1.1. Thị trường và chức năng của thị trường .......................................................12
3.1.2. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm ........................................................................13
x
3.1.3. Vai trò, ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm..................................................13
3.1.4. Các nhân tố tác động đến tiêu thụ sản phẩm ................................................14
3.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..20
3.2. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................21
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................21
3.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu............................................................................22
3.2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu .....................................................................22
CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................23
4.1. Giới thiệu sản phẩm dầu nhớt và đặc điểm cung ứng của nhà máy Solube .......23
4.1.1. Dầu nhớt Solube ...........................................................................................23
4.1.2. Đặc điểm cung ứng dầu nhớt ........................................................................25
4.2. Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh dầu nhớt
Solube tại Nhà máy ....................................................................................................25
4.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dầu nhớt Solube.............................25
4.2.2. Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh ..............................................27
4.3. Phân tích và đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm dầu nhớt Solube tại nhà máy
....................................................................................................................................29
4.3.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm dầu nhớt Solube theo thị trường .....................29
4.3.2. Tình hình tiêu thụ dầu nhớt Solube theo từng loại sản phẩm .......................32
4.4. Phân tích môi trường cạnh tranh .........................................................................35
4.4.1. Thị trường dầu nhớt hiện nay .......................................................................35
4.4.2. Khách hàng ...................................................................................................36
4.4.3. Nhà cung cấp ................................................................................................37
4.4.4. Đối thủ cạnh tranh ........................................................................................39
4.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm .....................41
4.5.1. Chiến lược sản phẩm ....................................................................................41
4.5.2. Chiến lược giá ...............................................................................................44
4.5.3. Chiến lược phân phối ....................................................................................48
4.5.4. Chiến lược chiêu thị cổ động ........................................................................50
4.5.5. Nguồn nhân lực .............................................................................................52
4.6. Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm ..................................................54
xi
4.6.1. Thuận lợi .......................................................................................................55
4.6.2. Khó khăn .......................................................................................................55
4.7. Một số biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm dầu nhớt tại công ty cổ phần
thương mại xuất nhập khẩu Thăng Long ...................................................................56
4.7.1. Hoàn thiện công tác Marketing.....................................................................56
4.7.2. Đảm bảo nguồn cung ứng ổn định ................................................................60
4.7.3. Phát triển thị trường tiêu thụ .........................................................................60
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................62
5.1. Kết luận ...............................................................................................................62
5.2. Kiến nghị .............................................................................................................63
5.2.1. Đối với nhà nước ..........................................................................................63
5.2.2. Đối với công ty .............................................................................................64
Tài liệu tham khảo .........................................................................................................65
Phụ lục ...........................................................................................................................66
xii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ISO
International Standard Organization
CB CNV
Cán Bộ công Nhân Viên
CNVVP
Công Nhân Viên Văn Phòng
XNK
Xuất Nhập Khẩu
PCCC
Phòng Cháy Chữa Cháy
BHXH
Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT
Bảo Hiểm Y Tế
DN
Doanh Nghiệp
SXKD
Sản Xuất Kinh Doanh
ĐVT
Đơn Vị Tính
NTD
Người Tiêu Dùng
TDT
Tổng Doanh Thu
TTSP
Tiêu Thụ Sản Phẩm
TPHCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
GĐ
Giám Đốc
PGĐ
Phó Giám Đốc
NVKD
Nhân Viên Kinh Doanh
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Dầu Nhớt Solube tại Nhà Máy Năm 2009
và 2010 ......................................................................................................................... 26
Bảng 4.2. Các Chỉ Tiêu Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009-2010 ................ 28
Bảng 4.3. Doanh Thu Tiêu Thụ Dầu Nhớt Solube theo Thị Trường Năm 2009 - 2010
...................................................................................................................................... 29
Bảng 4.4. Doanh Thu Tiêu Thụ Dầu Nhớt theo Khu Vực Thị Trường Nội Địa Năm
2009 - 2010 ................................................................................................................... 30
Bảng 4.5. Doanh Thu Tiêu Thụ Dầu Nhớt Solube theo Chủng Loại Sản Phẩm trên Thị
Trường Nội Địa Năm 2009 - 2010 ............................................................................... 33
Bảng 4.6. Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm Dầu Nhớt WIN dành cho Xe Máy ........... 34
Bảng 4.7. Số Lượng Khách Hàng Đại Lý Năm 2009 - 2010 ....................................... 36
Bảng 4.8. Tình Hình Nhập Khẩu Nguyên Vật Liệu Hai Năm 2009- 2010 .................. 38
Bảng 4.9. Doanh Thu 4 Nhóm Sản Phẩm Chính Năm 2009 - 2010 ............................ 42
Bảng 4.10. Giá Các Loại Dầu Nhớt Solube ................................................................. 45
Bảng 4.11. Tham Khảo Giá Một Số Sản Phẩm Dầu Nhớt Xe Máy trên Thị Trường
Năm 2010 ..................................................................................................................... 47
Bảng 4.12. Chi Phí Quảng Cáo Sản Phẩm của Công Ty Năm 2009 - 2010 ................ 51
Bảng 4.13. Số Lượng Công Nhân Viên Năm 2009 - 2010 .......................................... 53
xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Nhà Máy Dầu Nhớt Solube .................................. 8
Hình 2.2. Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất_Công Nghệ ...................................................... 11
Hình 3.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Giá ................................................................. 16
Hình 3.2. Cấu Trúc Kênh Phân Phối Sản Phẩm ........................................................... 18
Hình 4.1. Biểu Đồ Giá Trị Tiêu Thụ Sản Phẩm theo Khu Vực Nội Địa Năm 2009 và
2010 .............................................................................................................................. 32
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu 4 Nhóm Sản Phẩm Năm 2009 và 2010............................. 42
Hình 4.3. Kênh Phân Phối Hiện Nay của Nhà Máy ..................................................... 48
xv
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế hội nhập ngày nay đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
trong việc tăng vốn đầu tư, tiếp thu trao đổi công nghệ, kĩ năng quản lý…và đặc biệt là
mở rộng thị trường xuất nhập khẩu thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Nhưng bên cạnh đó nó
cũng mang lại không ít thách thức cho doanh nghiệp. Thách thức lớn đó là sự cạnh
tranh gay gắt, quyết liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ ở trong nước mà còn với
doanh nghiệp nước ngoài. Điều này cho thấy các doanh nghiệp nói chung cũng như
công ty Thăng Long_nhà máy dầu nhớt Solube với sản phẩm dầu nhớt Solube nói
riêng, muốn tồn tại và phát triền không phải là vấn đề dễ dàng. Họ cần phải đưa ra các
biện pháp, chính sách, chiến lược đúng đắn trong công tác tiêu thụ sản phẩm để hòa
nhập kịp với nền kinh tế Thế Giới.
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều sản phẩm dầu nhớt của các hãng
nổi tiếng như: Shell, Castrol, Caltex, Mobil, Total…hay Vilube, Gotex …Vậy giữa
“rừng” sản phẩm dầu nhớt thì câu hỏi đặt ra là: Người tiêu dùng nên chọn sản phẩm
dầu nhớt nào? Và, liệu có cơ hội cho một sản phẩm dầu nhớt nào đó có chỗ đứng trên
thị trường không? Trả lời cho câu hỏi một sẽ là tiền đề cho câu hỏi hai. Bởi vì chính sự
lựa chọn của người tiêu dùng sẽ quyết định cơ hội tồn tại cho các sản phẩm nói chung
cũng như dầu nhớt nói riêng. Lại một lần nữa khẳng định công tác tiêu thụ sản phẩm
quan trọng như thế nào để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng và “đi vào lòng
người”.
Tiêu thụ là quá trình đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng thông qua các hình
thức mua bán. Chức năng chính của tiêu thụ là bán sản phẩm một cách nhanh nhất
nhằm đảm bảo ưu thế cho công ty trên thương trường so với đối thủ cạnh tranh. Bên
cạnh đó, tiêu thụ còn là khâu cuối cùng của vòng chu chuyển vốn, thực hiện lợi
1
nhuận_mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp. Đây là nguồn quan trọng để doanh nghiệp
tái sản xuất, mở rộng qui mô hoạt động và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Nhà máy dầu nhớt Solube thuộc công ty Thăng Long muốn đẩy mạnh công tác
tiêu thụ đối với sản phẩm dầu nhớt Solube và góp phần làm ổn định thị trường dầu
nhớt vốn “trăm hoa đua nở”. Nắm bắt được tình hình trên tôi quyết định chọn đề tài tốt
nghiệp với tên “Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Tác Tiêu Thụ Sản Phẩm Dầu
Nhớt Solube tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Thăng Long”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Khóa luận đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm dầu
nhớt Solube tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Thăng Long.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung như trên, khóa luận đề ra các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản
phẩm dầu nhớt Solube tại nhà máy của công ty.
- Phân tích và đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm dầu nhớt Solube tại nhà máy
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm
1.3. Phạm vi nghiên cứu đề tài
1.3.1. Phạm vi không gian
- Địa bàn nghiên cứu tại nhà máy dầu nhớt Solube KM09 –Xa lộ Hà Nội –
Phường Trường Thọ - Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tại văn phòng công ty 75 - đường 19, Đường Trần Não, Quận 2, Thành phố
Hồ Chí Minh.
1.3.2. Phạm vi thời gian
- Thu thập, nghiên cứu và phân tích số liệu qua hai năm 2009 và 2010
- Thời gian nghiên cứu từ ngày 25/03/2011 đến ngày 25/05/2011
1.4. Nội dung nghiên cứu
Luận văn gồm 5 chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài
2
Chương 2: Tổng quan
Nên lên khái quát sự hình thành và phát triển, chức năng cũng như nhiệm vụ
của công ty, nhà máy. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và quy
trình sản xuất công nghệ.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm về thị trường tiêu thụ, vai trò và ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm,
các chiến lược và chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, những phương
pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tìm ra kết qủa
nghiên cứu của đề tài.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần chính của khóa luận: Giới thiệu sản phẩm; phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy công ty; Phân tích
thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy; Phân tích môi trường cạnh tranh
và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. Từ đó đề ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ của nhà máy công ty.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Thông qua quá trình tìm hiểu về thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại nhà máy của
công ty, từ các ưu nhược điểm đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu qủa hoạt
động tiêu thụ sản phẩm giúp công ty mở rộng và phát triển thị trường.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của nhà máy, công ty
a) Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Thăng Long
Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Thăng Long được thành lập ngày
20/03/2005, giấy phép đăng ký kinh doanh số 0307771958. Công ty có trụ sở chính
đặt tại 75 - đường 19, Đường Trần Não, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty
hoạt động trong 3 lĩnh vực chính: dầu nhớt, phân bón và than nhiên liệu.
b) Nhà máy dầu nhớt Solube
Nhà máy dầu nhớt Solube được thành lập ngày 27/10/2001. Giai đoạn đầu
thành lập, phương châm của Nhà máy là: “Uy tín và chất lượng là hàng đầu”. Giai
đoạn 2003-2005, nhà máy tiếp tục duy trì phương châm hoạt động trên, đồng thời chú
trọng việc đổi mới liên tục để phát triển.
Là một nhãn hiệu trong nước 100%, sản xuất kinh doanh trong bối cảnh các đối
thủ trực tiếp là các tập đoàn dầu nhớt toàn cầu như ExxonMobil, Bp-Castrol, Caltex,
Shell với tiềm lực tài chính thâm hậu và nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh dầu
mỡ nhờn, Nhà máy dầu nhớt Solube đã gặp không ít khó khăn trong những năm 20012002. Nhà máy đã chủ động cho tuyển dụng và đào tạo gấp rút đội ngũ nhân viên bán
hàng, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kinh nghiệm và trí thức, cùng với sản phẩm chất
lượng đã giúp cho Solube nhanh chóng được khách hàng và người tiêu dùng biết đến.
Chỉ sau chưa đầy 2 năm, Solube đã có chỗ đứng trên thương trường và vượt qua các
nhà sản xuất trong nước khác đứng vào top thương hiệu dẫn đầu về “uy tín và chất
lượng”.
Nhà máy không ngừng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật để đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Vậy là từ chỗ chỉ có 700m3 bồn
4
chứa với 2 dây chuyền sản xuất phuy và can, hiện Nhà máy đã có tổng dung tích bồn
chứa gần 2.000m3, 5 dây chuyền sản xuất - đóng gói, 1 phòng Hóa nghiệm trang bị các
máy móc, thiết bị của Đức, Mỹ, Hà Lan, 2 bồn trộn phụ gia và 1 xưởng sản xuất - gia
công vỏ phuy. Văn phòng làm việc và văn phòng xưởng sản xuất được nâng cấp, các
hoạt động quản lý kinh doanh/kế toán và các giao dịch với khách hàng được tin học
hóa.
Bên cạnh đó, Nhà máy dầu nhớt Solube còn chú trọng đầu tư phát triển cả chiều
rộng lẫn chiều sâu với việc nghiên cứu sản xuất nhiều sản phẩm chuyên dụng, chất
lượng ngày càng cao và liên tục cải tiến nhãn mác hàng hóa, mẫu mã bao bì. Chính
nhờ thường xuyên quan tâm đến việc đầu tư phát triển và liên tục cải tiến hệ thống
quản lý chất lượng đạt chuẩn ISO 9001:2000 mà Nhà máy Dầu nhớt Solube ngày càng
trở thành lựa chọn của các nhà đầu tư, nhà cung cấp và cả các đơn vị kinh doanh dầu
nhớt khác đặt hàng sản xuất - gia công. Năm 2001, sản phẩm Solube được tiêu thụ chủ
yếu ở miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, nay đã phát triển mạnh khu
vực miền Bắc và miền Trung.
Năm 2002, Nhà máy dầu nhớt Solube được trao tặng bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ, năm 2005 Nhà máy vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng III,
năm 2006 giải thưởng Sao Vàng Đất Việt… Đó là phần thưởng xứng đáng cho những
phấn đấu không ngừng của CB CNV Nhà máy và là động lực to lớn khuyến khích Nhà
máy phải nỗ lực hơn nữa trong việc phát triển sản xuất kinh doanh.
Tháng 7- 2007 được đánh giá là bước ngoặt về sự chuyển mình của nhà máy,
đơn vị chủ quản mới là công ty Cổ Phần Thương Mại XNK Thăng Long. Sự chuyển
đổi về bộ máy hành chính cũng như cách thức làm việc ngày càng phù hợp với tình
hình biến động của thị trường, đến nay công ty đã và đang tiếp tục phát huy truyền
thống nhằm đẩy mạnh thương hiệu Solube lên 1 tầm cao mới.
2.1.2. Logo và slogan của nhà máy dầu nhớt
5
NHÀ MÁY DẦU NHỚT SOLUBE
CÔNG TY CP TM XNK THĂNG LONG
Slogan: “Mạnh hơn bền hơn kinh tế hơn”: Sức mạnh, sự bền bỉ của động cơ nhưng lại
rất tiết kiệm với dầu nhớt Solube.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của nhà máy
2.2.1. Chức năng
Nhà máy Solube có chức năng chuyên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dầu nhớt
mang thương hiệu Solube. Nhà máy hoạt động dưới sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp
của công ty cổ phần thương mại XNK Thăng Long, sử dụng con dấu chung với công
ty.
2.2.2. Nhiệm vụ
Nhà máy có nhiệm vụ tìm kiếm các nguồn nguyên liệu dầu gốc, phụ gia và bao
bì phục vụ cho quá trình sản xuất, đảm bảo sản lượng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
Sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO đề ra.
Có trách nhiệm tìm kiếm các hợp đồng, đơn hàng sản xuất kinh doanh, đảm bảo
việc làm ổn định cho người lao động, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt
động kinh tế được công ty ký kết, chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu qủa các hoạt động
kinh tế đó.
Nhà máy có trách nhiệm quản lý, sử dụng hợp lý, đảm bảo và phát triển nguồn
vốn của công ty giao, chấp hành đầy đủ các qui định về quản lý tài chính, hoạch toán,
thống kê, đảm bảo tính xác thực theo đúng qui định của pháp luật.
Nhà máy đựơc quyết định về tổ chức bộ máy nhân sự thuộc phạm vi quản lý
của nhà máy.
2.2.3. Mục tiêu của nhà máy trong những năm tới
Trong những năm tới, công ty đặt ra các mục tiêu:
- Nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của Nhà máy Solube
6
- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa, bên cạnh đó mở
rộng thị trường TTSP ra các nước trong khu vực
- Tiếp tục mở rộng hệ thống đại lý phân phối sản phẩm
- Tiếp tục phát triển sản phẩm mới gắn liền với thương hiệu Solube trên cơ sở
công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực Hóa dầu
- Xây dựng Solube trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh và năng động.
- Mang lại lợi nhuận tối đa cho các cổ đông, tạo việc làm ổn định, từng bước
nâng cao thu nhập cho người lao động và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ công nhiên viên
2.3. Vị trí địa lý
Nhà máy Solube tọa lạc tại KM09 –Xa lộ Hà Nội – Phường Trường Thọ - Quận
Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là tuyến đường lưu thông quan trọng của
khu vực TPHCM, do đó tạo điều kiện thuận lợi về giao thông vận chuyển hàng hóa
đến nơi tiêu thụ.
Nhà máy đặt tại TPHCM, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của quốc
gia có dân cư đông và nhiều khu công nghiệp, vì thế có nguồn tiêu thụ rất lớn. Bên
cạnh đó, tập trung nguồn nhân lực trẻ, năng động thuận lợi cho công tác tuyển dụng
lao động.
2.4. Bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.4.1. Bộ máy tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức của nhà máy theo dạng quan hệ trực tuyến chức năng,
hệ thống thông tin theo chiều dọc. Các trưởng phòng có chức năng tham mưu cho ban
giám đốc nhà máy quản lý, điều hành chuyên môn ở các phòng, quản lý tổ chức sản
xuất theo kế hoạch được giao, điều này nhằm đảm bảo sự chỉ huy thống nhất từ trên
xuống nhanh gọn.
7
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Nhà Máy Dầu Nhớt Solube
GIÁM
ĐỐC
P.GIÁM
ĐỐC
P. kế
toán
P. kế
hoạch
P.
kinh
doanh
Tổ
pha
chế
Kho
Tổ
đóng
gói
Tổ gia
công
vỏ
phuy
Tổ cơ
điện
Bộ
phận
giao
hàng
Nguồn: Phòng kế hoạch
2.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a) Giám đốc nhà máy
Là người nắm quyền cao nhất ở nhà máy, với các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Chịu sự lãnh dạo trực tiếp của giám đốc công ty cổ phần XNK Thăng Long.
- Xây dựng chỉ đạo và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
nhà máy, chịu trách nhiệm cá nhân về hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy trước
công ty và pháp luật.
- Chủ động tìm kiếm khách hàng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dầu nhớt.
- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho CB CNV
- Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách của người lao động theo qui định của bộ
luật lao động và hướng dẫn của công ty.
- Chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán, kinh doanh, kế hoạch và kho
b) Phó giám đốc
Là người có quyền hạn cao thứ hai trong nhà máy, có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc công ty và giám đốc nhà
máy.
8
- Chỉ đạo trực tiếp việc cung ứng nguồn nguyên liệu để đảm bảo quá trình sản
xuất theo yêu cầu kinh doanh của nhà máy.
- Chỉ đạo trực tiếp công tác sản xuất của các tổ pha chế, đóng gói, cơ điện, gia
công vỏ phuy và cả bộ phận giao hàng.
- Tham gia cho giám đốc trong công tác sắp xếp bộ máy quản lý và bố trí nhân
sự ở các bộ phận được giao phụ trách.
- Phụ trách công tác PCCC, thanh tra bảo vệ, quân sự động viên, an toàn lao
động.
c) Phòng kế toán
Phòng kế toán gồm trưởng phòng kế toán và các nhân viên. Họ có trách nhiệm:
- Thực hiện các chế độ quy định của nhà nước về tiền lương, khen thưởng, kỷ
luật, BHXH.
- Chịu trách nhiệm về sổ sách, thực hiện quyết toán về kinh doanh trên nguyên
tắc tuân thủ pháp luật nhà nước.
- Thực hiện các dịch vụ và chi trả các khoản tiền.
d) Phòng kinh doanh
Trưởng phòng và nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm:
- Thực hiện đơn hàng mua bán trong nước, xuất khẩu, lên kế hoạch sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, theo dõi, điều hành các kênh phân phối trong cả nước.
- Xây dựng chiến lược bán hàng, tham gia hội chợ triển lãm, các chính sách
quảng cáo, khuyến mãi…
- Thực hiện các thủ tục liên quan xuất nhập khẩu, đàm phán ký kết, thực hiện
đơn hàng xuất khẩu.
e) Phòng kế hoạch
Phòng kế hoạch đưa ra các kế hoạch phát triển cho công ty trong thời gian ngắn
và lâu dài, lên kế hoạch thu mua nguyên vật liệu cung ứng cho sản xuất.
f) Kho: Thủ kho có nhiệm vụ quản lý việc xuất nhập kho nguyên vật liệu, thành
phẩm và các hóa đơn chứng từ kèm theo.
g) Tổ pha chế: Đảm nhận công đoạn pha chế nguyên liệu dầu gốc và phụ gia
thành dầu nhớt trong quá trình sản xuất.
9
h) Tổ đóng gói: Đảm nhận công đoạn đóng gói sản phẩm_ giai đoạn cuối cùng
của quá trình sản xuất.
i) Tổ gia công vỏ phuy: Làm nhiệm vụ sơn sửa các vỏ phuy khi mua về.
j) Tổ cơ điện: Chuyên sửa chữa máy móc thiết bị trong nhà máy.
k) Bộ phận giao hàng: Bốc dỡ giao hàng đến địa chỉ khách hàng yêu cầu theo
đường bộ.
2.5. Qui trình sản xuất_ công nghệ
Nhà máy áp dụng phương pháp sản xuất dựa trên cơ sở dây chuyền sản xuất,
máy móc thiết bị hiện đại, đảm bảo độ chính xác về dung tích và chất lượng sản phẩm.
Quy trình sản xuất được xây dựng hoàn chỉnh từ nguyên liệu dầu gốc đầu vào đến khi
ra thành phẩm bán cho khách hàng. Qui trình sản xuất dầu nhớt của nhà máy Solube
thể hiện qua hình 2.2 dưới đây.
10
Hình 2.2. Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất_Công Nghệ
Kiểm tra: dầu
gốc, phụ gia
Pha chế
Kiểm tra
Dây chuyền
sản xuất
Kiểm tra bao bì
Đóng gói
Thành phẩm
Nguồn: Phòng kế hoạch
Mô tả qui trình sản xuất: Các nguyên liệu chính dầu gốc, dầu phụ gia sau khi đã
được kiểm tra đảm bảo chất lượng, mang đi pha chế thành dầu nhớt. Sau đó kiểm tra
chất lượng dầu nhớt đạt tiêu chuẩn thì đưa vào dây chuyền sản xuất. Kiểm tra bao bì
trước khi thực hiện khâu đóng gói sản phẩm, hoàn thành quá trình sản xuất dầu nhớt.
11
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
Trong phần này bao gồm các nội dung chính: Thị trường tiêu thụ, vai trò và ý
nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm, các nhân tố tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
và cuối cùng là các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
3.1.1. Thị trường và chức năng của thị trường
Theo Philip Kotler, trong tác phẩm Marketing của mình, quan niệm: “Thị
trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong
muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay
mong muốn đó”.(Hoàng Minh Đường, 2005)
Ở phạm vi doanh nghiệp thương mại, thị trường được mô tả là một hay nhiều
nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau và những người bán cụ
thể nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua hàng hóa, dịch vụ để
thỏa mãn nhu cầu trên của khách hàng.
Chức năng của thị trường:
- Chức năng thừa nhận: Hàng hóa có bán được hay không phải thông qua chức
năng thừa nhận của thị trường. Nếu hàng hóa bán được tức là được thị trường thừa
nhận và ngược lại.
- Chức năng thực hiện: Hàng hóa và dịch vụ phải được thực hiện giá trị trao
đổi: hoặc bằng tiền, bằng hàng hoăc bằng các chứng từ có giá khác.
- Chức năng điều tiết và kích thích: Thị trường điều tiết và kích thích sản xuất,
kinh doanh phát triển hoặc ngược lại. Điều tiết sự gia nhập ngành hoặc rút ra khỏi
ngành của một số DN.
- Chức năng thông tin: Thông tin thị trường là những thông tin kinh tế quan
trọng giúp DN có quyết định đúng đắn trong sản xuất, kinh doanh.
12
Phát triển thị trường:
Phát triển thị trường là tổng hợp cách thức biện pháp của DN nhằm đưa khối
lượng sản phẩm kinh doanh đạt mức tối đa, mở rộng qui mô kinh doanh, tăng thêm lợi
nhuận và nâng cao uy tín của DN trên thị trường.
3.1.2. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Theo nghĩa hẹp, quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sự thanh toán giữa người mua
và người bán và sự chuyển quyền sở hữu hàng hoá.
Theo nghĩa rộng thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều
khâu từ việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và
tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục đích
đạt hiệu quả cao nhất.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá trình chuyển
hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền. Sản phẩm được coi là tiêu thụ khi
được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng. Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối
cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá
là sản phẩm sản xuất để bán và thu lợi nhuận.(Nguồn:voer.vn, 2010)
3.1.3. Vai trò, ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm
a) Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Đối với tất cả các doanh nghiệp thì công tác tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất
quan trọng. Nếu DN tiêu thụ sản phẩm chậm, không thu hồi được tiền bán hàng có
nghĩa là không thu hồi được vốn SXKD, tiền vốn quay vòng kém hiệu quả, sản xuất
của DN sẽ bị đình trệ, hiệu quả SXKD thấp, thậm chí là lỗ vốn, có nguy cơ đẩy DN tới
bờ vực phá sản.
Sản phẩm của công ty tiêu thụ nhanh chóng, tồn kho ít chứng tỏ sản phẩm của
công ty đáp ứng rất tốt nhu cầu của NTD. (Nguồn: Nguyễn Bích Thi, 2008)
b) Ý nghĩa của việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm
Giúp nhà quản lý đánh giá được những mặt mạnh và yếu trong công tác tổ chức
tiêu thụ sản phẩm của công ty. Qua đó nắm bắt được những yếu tố thuận lợi và khó
khăn gặp phải trong công tác tiêu thụ. Từ đó có kế hoạch hoàn thiện hơn khâu tổ chức
tiêu thụ sản phẩm của công ty.
13
Kiểm tra đánh giá lại sản phẩm xem sản phẩm của công ty mình không đáp ứng
nhu cầu của NTD về mặt nào: chất lượng, giá cả…Từ đó có chiến lược nghiên cứu để
hoàn thiện sản phẩm của công ty ngày càng tốt hơn, thỏa mãn nhu cầu của NTD.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm cho thấy sản phẩm nào của công ty có thế mạnh, tiêu thụ
nhiều nhất trên thị trường nào để từ đó xây dựng kế hoạch giúp nâng cao hiệu quả hoạt
động SXKD của công ty.
Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm giúp cho công tác lập kế hoạch cho công
ty trong thời gian tới được tốt hơn. Tự đánh giá tình hình tiêu thụ những năm trước ta
sẽ dự đoán được nhu cầu tiêu thụ trong tương lai. Từ đó công ty sẽ xây dựng các biện
pháp về sản phẩm, nguyên vật liệu, nhân công…nhằm nâng cao công tác tiêu thụ sản
phẩm phục vụ cho mục tiêu kế hoạch đề ra. (Nguồn: Nguyễn Bích Thi, 2008)
3.1.4. Các nhân tố tác động đến tiêu thụ sản phẩm
Khóa luận phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm gồm:
Sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị cổ động và con người.
a) Chiến lược sản phẩm
Khái niệm sản phẩm: Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào thị trường để đạt
được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thỏa mãn được một
ước muốn hay một nhu cầu.
Sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hay phi vật chất, bao gồm hàng hóa,
dịch vụ, con người, nơi chốn, tổ chức, hoạt động, tư tưởng hay sự hứa hẹn thỏa mãn
một hay nhiều nhu cầu thị trường ở một thời điểm cụ thể.
Khái niệm chiến lược sản phẩm: Chiến lược sản phẩm là sự cố kết gắn bó của
sự lựa chọn và của những biện pháp phải sử dụng để xác định một tập hợp sản phẩm
bao gồm các dòng sản phẩm và các món hàng sao cho phù hợp với từng thị trường và
phù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó.
Các chiến lược sản phẩm
- Chiến lược dòng sản phẩm:
+ Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm: Thiết lập các dòng sản phẩm thích
hợp và củng cố dòng đó về lượng cũng như về chất để thế lực của DN ngày càng tăng.
+ Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: Sự phát triển các món hàng trong các
dòng sản phẩm đó.
14