Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (658.32 KB, 86 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH


TRẦN THỊ HOA

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
LÀO VIỆT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

TRẦN THỊ HOA

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
LÀO VIỆT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Người hướng dẫn: Th.S. Phạm Thị Nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích rủi ro tín dụng
và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào-Việt,
chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” do Trần Thị Hoa, sinh viên khóa 33, ngành Quản
trị Kinh doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________.

Ths. Phạm Thị Nhiên
Người hướng dẫn
(Chữ ký)

______________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
(Chữ kí, họ tên)

tháng

năm 2011

Thư kí hội đồng chấm báo cáo
(Chữ kí, họ tên)

_________________________

Ngày

tháng

năm 2011

__________________________
Ngày

tháng

năm 2011


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình theo học tại trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, được sự
dìu dắt của quý Thầy Cô, em đã từng bước trưởng thành và được Thầy Cô trang bị
những kiến thức chuyên môn để bước vào đời.
Đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
và quý thầy cô của trường, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế đã tận tình quan tâm dạy
dỗ, truyền đạt cho em những kỹ năng chuyên ngành và kiến thức xã hội. Đặc biệt, em
xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Phạm Thị Nhiên, Cô đã tận tình hướng dẫn, quan
tâm giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng Liên doanh Lào Việt
chi nhánh TP.HCM, cũng như các cô chú, anh chị tại Phòng Tín dụng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại Ngân hàng để em hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp.
Cảm ơn những người bạn thân đã thực sự quan tâm, giúp đỡ, cùng nhau chia sẻ
những đắng cay, ngọt bùi với mình trong thời điểm quan trọng này.
Lời cuối, xin được gửi đến lời cảm ơn quý báu nhất đến Cha, Mẹ, anh, chị,

những người đã quan tâm, lo lắng và chăm sóc em trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Em xin chân thành cảm ơn!


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ HOA, Tháng 7 năm 2011, “Phân Tích Rủi Ro tín Dụng Và Một Số Biện
Pháp Nhằm Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng LVB Chi Nhánh HCM”.
TRAN THI HOA, July 2011, “Analizing The Credit Risk And Some Measures To
Limit The Credit Risk At Lao_Viet Bank Hochiminh City Brand
Trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng hiện nay thì rủi ro tín dụng luôn
được các Ngân hàng quan tâm và phòng tránh, chính vì vậy các Ngân hàng cần có một
chính sách và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng phù hợp để giảm rủi ro đến mức thấp
nhất. Đề tài “PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” đưa ra những ý kiến nhằm đưa hoạt động
của Ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.
Đề tại được thức hiện với việc đưa ra những lý luận về rủi ro tín dụng, cũng như
những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và hậu quả của rủi ro. Ngoài ra, đề tài còn
đưa ra các phương pháp nghiên cứu của đề tài. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng với
quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ, các nghiệp vụ chủ yếu của
Ngân hàng. Phân tích tìn hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng trong thời gian qua, phân
tích nợ quá hạn ảnh hưởng đến rủi ro và những nguyên nhân gây ra rủi ro từ hai phía
Ngân hàng và khách hàng và một số nguyên nhân khác. Trên kết quả điều tra, phân
tích đề ra những biện pháp trong công tác quản lý rủi ro. Cuối cùng là một số kiến nghị
đối với NHNN và Chính Phủ.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, do trình độ còn hạn chế, thời gian hạn hẹp
cũng như kinh nghiệm thực tế không nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót. Dù
vậy, để đề tài được hoàn thiện hơn, em rất mong được sự đóng góp, phê bình của các
thầy cô, bạn bè và các cô chú, anh chị trong Ngân hàng. Được đóng góp là niềm vinh

dự lớn cho em.


MỤC LỤC
NỘI DUNG TÓM TẮT ...................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi không gian nghiên cứu ...................................................................... 3
1.3.3. Thời gian nghiên cứu...................................................................................... 3
1.4. Cấu trúc luận văn: gồm 5 chương .................................................................. 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ............................................................................................4
2.1. Khái quát về ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM ......................... 4
2.1.1. Khái quát ngân hàng LVB .............................................................................. 4
2.1.2. Khái quát về ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM........................... 6

2.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng liên doanh
Việt Lào chi nhánh HCM............................................................................................9
2.3. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới: ...... 11
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................12
3.1. Các khái niệm ............................................................................................. 12
3.1.1. Tín dụng ngân hàng ...................................................................................... 12


_Toc298013207
3.2.5 Đồng tiền cho vay, thu nợ .............................................................................. 25
3.2.6 Thời hạn cho vay........................................................................................... 25

v


3.3.Quy trình của hoạt động cho vay tại Ngân hàng Liên Doanh Lào - Việt chi
nhánh Hồ Chí Minh ........................................................................................... 25
3.1.2. Rủi ro tín dụng ............................................................................................. 15
3.1.3. Phân loại nợ ................................................................................................. 20
3.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ......................... 21
3.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ................................... 23
3.1.6. Qui định chung trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào –
Việt chi nhánh Hồ Chí Minh .............................................................................. 23
3.1.7. Quy trình của hoạt động cho vay tại Ngân hàng Liên Doanh Lào - Việt chi
nhánh Hồ Chí Minh ........................................................................................... 25
3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 32
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................ 32
3.2.2. Phương pháp phân tích ................................................................................. 32
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................34
4.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ................................................. 34
4.1.1. Tình hình huy động vốn................................................................................ 34
4.1.2. Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh.............................................................. 38
4.2.1 .Quy mô cho vay ........................................................................................... 39
4.2. Tình hình dư nợ tín dụng ............................................................................. 45
4..2.1. Dư nợ tín dụng ngắn hạn, trung-dài hạn........................................................ 45
4.2.2. Dư nợ tín dụng theo nhóm nợ ....................................................................... 46
4.2.3. Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế ......................................................... 48
4.3. Tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng ....................................................... 49

4.3.1. Hệ số thu nợ ................................................................................................. 49
4.3.2. Dư nợ tín dụng và nợ quá hạn, nợ xấu ........................................................... 50
4.3.3. Hệ số rủi ro tín dụng ..................................................................................... 51
4.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại chi nhánh .................................................... 52
4.4.1. Nguyên nhân từ phía chi nhánh ..................................................................... 52
4.4.2.Nguyên nhân từ phía khách hàng ................................................................... 54

vi


4.4.3. Nguyên nhân khác ........................................................................................ 56
4.5.Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng ...................................................... 63
4.5.1 Nâng cao chất lượng cán bộ của Ngân hàng bằng cách đẩy mạnh công tác đào
tạo, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ ........................................................ 63
4.5.2 Phân tán rủi ro tín dụng ................................................................................. 64
4.5.3 Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay ..................................................... 65
4.5.4 Xử lý nợ ....................................................................................................... 66
4.5.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát........................................................ 67
4.5.6 Tăng cường công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin .............................. 68
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................69
5.1.Kết luận....................................................................................................... 69
5.2. Kiến nghị.................................................................................................... 70
5.2.1. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .................................................... 70
5.2.2. Kiến nghị đối với Chính phủ ......................................................................... 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 75

vii



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LVB

:

Ngân hàng liên doanh Lào Việt

TP. HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

NH

:

Ngân hàng

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

:


Ngân hàng Thương mại

BIDV

:

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

BCEL

:

Ngân hàng ngoại thương Lào

CBTD

:

Cán bộ tín dụng

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

CIC

:


Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng

DN

:

Doanh nghiệp

VNĐ

:

Tiền Việt Nam

USD

:

Đồng đôla

LAK

:

Tiền Lak của Lào

NVKD

:


Nguồn vốn kinh doanh

CHXHCNVN

:

Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

CHDCND

:

Nước Công hòa Dân chủ Nhân dân

HĐQT

:

Hội đồng Quản trị

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình kinh doanh của chi nhánh năm 2009, 2010 ....................................9
Bảng 2.2. Thu nhập lãi thuần.........................................................................................10
Bảng 4.1. Huy động vốn đối với các thành phần kinh tế ..............................................35
Bảng 4.2. Vốn huy động theo thành phần kinh tế .........................................................36
Bảng 4.3. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền ..............................................................38
Bảng 4.4. Phân tích doanh số cho vay theo thời gian....................................................39

Bảng 4.5. Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế ............................................40
Bảng 4.6. Doanh số cho vay theo ngoại tệ, nội tệ .........................................................43
Bảng 4.7. Doanh số cho vay trên tổng vốn huy động ...................................................44
Bảng 4.8. Dư nợ tín dụng theo thời gian .......................................................................45
Bảng 4.9. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo nhóm nợ............................................................46
Bảng 4.10. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế ..................................................48
Bảng 4.11. Phân tích hệ số thu nợ tại chi nhánh ...........................................................49
Bảng 4.12. Dư nợ tín dụng và nợ quá hạn, nợ xấu ........................................................50
Bảng 4.13. Dư nợ cho vay/ tổng tài sản có....................................................................51
Bảng 4.14. Cơ cấu trình độ nghiệp vụ của LVB chi nhánh HCM ................................53
Bảng 4.15. Phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro từ phía khách hàng ............................54

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH LVB chi nhánh HCM ......................................6
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình cho vay.................................................................................26
Hình 4.1. Cơ cấu huy động vốn .....................................................................................35
Hình 4.2 Huy động vốn theo thành phần kinh tế...........................................................37
Hình 4.3. Doanh số cho vay theo ngành kinh tế năm 2008...........................................41
Hình 4.4. Doanh số cho vay theo ngành kinh tế năm 2009...........................................41
Hình 4.5. Doanh số cho vay theo ngành kinh tế năm 2010...........................................42
Hình 4.6. Doanh số cho vay theo loại tiền ....................................................................43
Hình 4.7. Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng vốn huy động ...........................................44
Hình 4.8. Dư nợ tín dụng theo thời gian........................................................................45
Hình 4.9. Dư nợ theo nhóm nợ ......................................................................................46
Hình 4.10. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế ..................................................48
Hình 4.11. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu .........................................................................50


x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Trong tiến trình phát triển của đất nước cùng với sự hoà nhập vào nền kinh tế Thế
giới, chúng ta đang tiến hành một chương trình đổi mới sâu rộng toàn bộ nền kinh tế,
chuyển sang cơ chế thị trường. Ngày nay, hoạt động của Ngân hàng trở nên sôi động
và phong phú. Cùng với những nỗ lực đổi mới trong tất cả lĩnh vực của nền kinh tế,
ngành Ngân hàng đã và đang được cải cách, hoàn thiện nhằm mục đích ngày càng
khẳng định vai trò của mình. Từng NHTM phải tìm cách đạt được mục tiêu tạo vốn và
cung ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế trong xã hội để mang lại lợi nhuận
cho chính mình và thích ứng cho môi trường kinh tế phức tạp, năng động, sáng tạo.
Trên thực tế hoạt động kinh doanh tín dụng hiện nay đang có nhiều vấn đề bức xúc,
nổi cộm cần được xem xét đánh giá đúng mức như : cho vay không thu hồi đựơc nợ,
nợ khó đòi, nợ quá hạn… vẫn đang tiếp tục xảy ra. Đây là vấn đề liên quan trực tiếp
đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại, làm cho chất lượng tín dụng giảm,
gây ảnh hưởng xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên rủi ro tín
dụng là không thể tránh khỏi, người ta chẳng có cách gì để loại trừ hoàn toàn rủi ro tín
dụng mà chỉ sử dụng những phương pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức
có thể chấp nhận được.
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích những rủi ro mà nó ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng tín dụng trong Ngân hàng thương mại, kết hợp với quá trình
thực tập tại Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt và kiến thức học tập ở nhà trường, em
lựa chọn đề tài: "Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào-Việt, chi nhánh thành phố Hồ Chí
Minh" làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp.



Hoạt động Ngân hàng chịu sự tác động của môi trường cạnh tranh của các chủ thể
trên thị trường tiền tệ. Đồng thời là nơi xảy ra rủi ro cao nhất và mức độ không lường
trước được, ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó, cơ chế quản lý
chưa được thống nhất làm cho hiệu quản lý của hoạt động tín dụng của Ngân hàng có
phần giảm sút. Chính vì vậy, trong nền kinh tế thị trường cùng với sự hội nhập quốc tế
như hiện nay thì vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng ở mỗi Ngân hàng đã và đang
được quan tâm một cách đầy đủ, hoạch định chiến lược cụ thể, có như thế mới vững
trong môi trường cạnh tranh và thực hiện tốt chức năng của mình.
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đồng thời phân tích những rủi
ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng LVB chi nhánh HCM. Do
còn hạn chế về trình độ, kinh nghiệm công tác và do thời gian nghiên cứu có hạn nên
không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định. Hy vọng đề tài này sẽ mang
lại những ý kiến đóng góp trong việc xây dựng những biện pháp và định hướng nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho Ngân Hàng
LVB chi nhánh HCM trên bước đường cạnh tranh và hội nhập.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đánh gía hiệu quả hoạt động tín dụng của NH, đồng thời phân tích những rủi ro và
nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH. Từ đó, đề xuất những giải
pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH LVB chi nhánh
HCM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại NH trong 3 năm 2008,
2009, 2010.
- Phân tích những nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH
- Đưa ra một số biện pháp hạn chế, giảm bớt rủi ro tín dụng cho NH.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng và các biện pháp quản lý rủi ro tín
dụng

2


1.3.2. Phạm vi không gian nghiên cứu
Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM
1.3.3. Thời gian nghiên cứu
Bắt đầu thời gian thực tập từ tháng 03 đến tháng 06
1.4. Cấu trúc luận văn: gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu. Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu được sử dụng trong luận văn
Chương 2: Tổng quan.Khái quát về ngân hàng: quá trình hình thành và phát triển
của ngân hàng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của ngân hàng
Chương 3:Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Các lý luận về tín dụng ngân
hàng, lý luận về rủi ro tín dụng, nguyên nhân của rủi ro, biện pháp quản lý rủi ro tín
dụng trong ngân hàng.
Chương 4: Kết luận. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Thông
qua các số liệu thu nhập được để phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý rủi ro
tín dụng tại ngân hàng liên doanh Việt Lào, nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng, các
vấn đề còn tồn tại
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu và đưa ra
những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro đối với ngân hàng

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN


2.1. Khái quát về ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM
2.1.1. Khái quát ngân hàng LVB
a) Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng LVB
Mười hai năm trước, vào ngày 22/06/1999, Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt khai
trương hoạt động tại Viêng chăn – Thủ đô nước CHDCND Lào. Mười hai năm chưa
dài đối với hoạt động của một ngân hàng, mới là những bước khởi động nhưng lại là
giai đoạn xây dựng và phát triển góp phần gắn kết tình hữu nghị đặc biệt của nhân dân
hai nước Việt - Lào
Ý tưởng thành lập một Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và Lào xuất phát từ
mong muốn chung và nhu cầu tất yếu chung của hai hệ thống Ngân hàng và cộng đồng
doanh nghiệp của hai nước. Thành lập Ngân hàng liên doanh nhằm mục đích thiết thực
là thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa hệ thống Ngân hàng hai nước, phục vụ nhu cầu thanh
toán, xúc tiến thương mại và đầu tư giữa hai nước phát triển.
Thực hiện chủ trương mở rộng quan hệ hợp tác và phát triển toàn diện giữa hai
nước Lào-Việt, ngày 22/06/1999, Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt (LVB) chính thức
ra đời và đi vào hoạt động. Đây là liên doanh đầu tiên giữa hai nước Lào và Việt Nam
trong lĩnh vực Ngân hàng trên cơ sở hợp tác góp vốn của 2 ngân hàng thương mại
quốc doanh hàng đầu của 2 nước là Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV)
và Ngân hàng ngoại thương Lào (BCEL), tỉ lệ vốn góp là 50/50.
Ngân hàng liên doanh Lào–Việt được xác định 2 nhiệm vụ cơ bản quan trọng:
- Là cầu nối thanh toán trực tiếp cho các doanh nghiệp và các tổ chức giữa hai nước,
chuyển đổi trực tiếp giữa đồng Việt Nam và đồng LAK theo Hiệp định được ký kết
giữa hai chính phủ hai nước.

4


- Kinh doanh ngân hàng có lãi, bảo toàn được vốn, mở rộng mạng lưới, tăng cường
đào tạo và chuyển giao công nghệ Ngân hàng cho phía Bạn.

b) Tên gọi và ngày thành lập
- Tên đầy đủ : Ngân hàng liên doanh Lào-Việt
- Tên bằng tiếng Anh: Lao-Viet Bank (viết tắt: LVB)
- Vốn điều lệ: 15.000.000USD (Mười lăm triệu đô la Mỹ)
Ngân hàng liên doanh Lào – Việt thực hiện chức năng kinh doanh đa năng tổng hợp
của một Ngân hàng thương mại tiên tiến với công nghệ ngân hàng hiện đại, đội ngũ
cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi và áp dụng mô hình giao dịch một cửa, phương
châm phục vụ khách hàng của Ngân hàng là: thuận tiện,nhanh chóng, chính xác và an
toàn.
c) Ban lãnh đạo và nguồn nhân lực
Hội đồng quản trị là cơ quan hoạch định chiến lược phát triển, định hướng hoạt
động của LVB bao gồm các thành viên của hai đối tác trong liên doanh là BIDV và
BCEL.
- Chủ tịch HĐQT: Ông Phanasana Khounnouvong - quốc tịch Lào
Ban tổng giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động của LVB.
- Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Kim Diệu - quốc tịch Việt Nam
d) Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức
* Hội sở chính: số 44, Đại hội Lane Xang, Viêng chăn, CHDCND Lào
* LVB hiện có 04 chi nhánh và một phòng giao dịch đặt tại cả Lào và Việt Nam:
- Chi nhánh Lao-Viet Bank tại Hà Nội, Việt Nam.
- Chi nhánh Lao-Viet Bank tại Paksế, thủ phủ tỉnh Champasak, Lào.
- Chi nhánh Lao-Viet Bank tại Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Chi nhánh Lao-Viet Bank tại Savannaket, Lào.
- Phòng Giao dịch TalatXao, Lào.

5


2.1.2. Khái quát về ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM
a) Quá trình thành lập

- Giám đốc chi nhánh: Ông Đào Danh Tuấn – quốc tịch Việt Nam
- Phó giám đốc chi nhánh: Ông Vũ Ngọc Hùng – quốc tịnh Việt Nam
- Phó giám đốc chi nhánh: Ông Viengkham Keosotsay - quốc tịch Lào
b) Cơ cấu tổ chức
Đến đầu tháng 3 năm 2008, tổng số cán bộ công nhân viên toàn chi nhánh là 78
người, trong đó: trình độ đại học và trên đại học chiếm 79% tổng số cán bộ, trình độ
cao đằng và trung cấp chiếm 15% và khác là 6% (Lái xe, bảo vệ...).
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH LVB chi nhánh HCM

GIÁM ĐỐC

P. GIÁM ĐỐC

P.
Hành
chánh

P.
Tín
dụng

P. GIÁM ĐỐC

P.
Nguồn
vốn

P.
Kế toán


P.
Kiểm
soát
Nguồn: Phòng hành chánh

Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Các Phòng ban:
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả hay không, không chỉ phụ thuộc
vào phương thức kinh doanh của Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào việc điều hành, tổ

6


chức, sắp xếp nhiệm vụ và quyền hạng của từng bộ phận trong Ngân hàng, đây chính
là những nhân tố vô cùng quan trọng góp phần vào sự đi lên của tổ chức. Bao gồm:
Giám Đốc:
Đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo phó giám đốc và các
phòng: phòng hành chánh, phòng kiểm soát, phòng nguồn vốn, phòng tín dụng.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:
Chịu trách nhiệm điều hành bộ phận tín dụng, phòng nguồn vốn.
Phó giám đốc phụ trách kế toán:
Chịu trách nhiệm điều hành bộ phận kế toán toàn chi nhánh và dịch vụ KH.
Phòng Tín Dụng :
* Phân tích theo ngành nghề kinh tế, kỹ thuật, danh mục khách hàng và lựa chọn
biện pháp cho vay an toàn, đạt hiệu quả cao.
* Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền. Thực
hiện thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.
* Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, phòng ngừa rủi ro, tìm
nguyên nhân và su hướng khắc phục.

 Phòng Tín dụng chịu trách nhiệm về mảng tín dụng toàn Ngân Hàng.Tham mưu
cho ban lãnh đạo quyết định, xử lý các vấn đề tín dụng, đồng thời kết hợp với các
trưởng phòng khác để kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng, giao dịch của Ngân hàng.
Phòng Kế Toán:
* Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của
phòng theo quy trình luân chuyển và kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại
chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước.
* Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế
toán, báo cáo tài chính, đảm bảo an toàn tài sản, tiền vốn của Ngân Hàng, Khách hàng.
Phòng Kiểm soát:
* Chịu trách nhiệm thường xuyên cũng như đột xuất các nghiệp vụ của toàn Ngân
hàng theo yêu cầu của ban giám đốc.

7


* Thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, kiểm tra nội bộ của chi nhánh. Tổ chức lưu trữ hồ
sơ quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, bảo mật…).
Phòng Nguồn Vốn:
* Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp giám đốc xây dựng chính sách, biện pháp phát
triển các nghiệp vụ Ngân hàng, Phi Ngân hàng và phát triển sản phẩm huy động vốn.
* Trực tiếp cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn về quản lý nguồn vốn hoạt
động của toàn chi nhánh.
Phòng Hành Chánh:
Tổ chức quản lý lao động, ngày công lao động, thực hiện nội quy cơ quan, thực hiện
công tác hành chính (văn thư, in ấn, lưu trữ…), thực hiện công tác hậu cần cho cơ
quan như (quản lý phương tiện, tài sản…).
Tổ điện toán ( thuộc phòng kế toán ):
Quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát theo quyết định của
Ngân hàng.Quản lý hệ thống máy móc, thiết bị tin học của Ngân hàng.

c) Chức năng, nhiệm vụ chính của chi nhánh
Chi nhánh LVB TP.HCM được thành lập nhằm phục vụ và đáp ứng các nhu cầu về
tín dụng, thanh toán và các dịch vụ ngân hàng với doanh nghiệp các tổ chức kinh tế
Việt Nam, trong đó đặc biệt là phục vụ quan hệ thương mại giữa doanh nghiệp của
hai nước Lào và Việt Nam.
Tiến hành các hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ cho phép của Luật pháp nước
CHXHCN Việt Nam và trong phạm vi cho phép của HĐQT LVB. Tiếp nhận và
cung cấp thông tin cho Hội sở chính và các chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào
Việt, đồng thời phản ánh thông tin phục vụ cho sự điều hành của ngân hàng liên
doanh.
Chi nhánh TP HCM được thực hiện các nhiệm vụ sau theo quy định của pháp luật
nước CHXHCNVN:
 Huy động vốn.
 Hoạt động tín dụng.

8


 Tiến hành thiết lập quan hệ đại lí với các ngân hàng trên địa bàn và các ngân
hàng nước ngoài, các tổ chức tài chinh quốc tế.
 Làm dịch vụ ngân hàng địa lí đối với các nguồn vốn quốc tế cho các dự án tại
Việt Nam nếu được các cơ quan liên quan của Việt Nam cho phép.
 Thực hiện thanh toán, chuyển tiền chi trả, kiều hối cho các doanh nghiệp hoặc cá
nhân Việt Nam có nguồn gốc từ Lào và ngược lại.
 Tiến hành các hoạt động mua bán, kinh doanh ngoại hối.
2.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng liên doanh
Việt Lào chi nhánh HCM
Bảng 2.1. Tình Hình Kinh Doanh Của Chi Nhánh Năm 2009, 2010
Đơn vị: 1000USD
% chênh


2009

2010

Doanh thu

8.404,80

10.741,20

27,80

Thu từ lãi tiền vay, tiền gửi

7.340,40

9.602,40

30,82

603,6

649,2

7,55

Chi phí

7.184,40


9.386,40

30,65

Chi trả lãi tiền gửi

4.814,40

7.146

48,43

Trích dự phòng rủi ro ròng

529,20

432,00

-18,37

Chi lương

466,80

576,00

23,39

Lợi nhuận trước thuế (chưa trích DPRR)


1.749,60

1.786,80

2,13

Lợi nhuận trước thuế ( đã trích DPRR)

1.220,40

1.354,80

11,01

Tỷ lệ lợi nhuận/ TTS (ROA)(%)

1,52

1,39

-0,13

Tỷ lệ lợi nhuận/ VTC(ROE)(%)

32,54

36,13

3,59


Chỉ tiêu

Thu dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ

lệch

Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh
Năm 2010, tình hình doanh thu của chi nhánh tăng lên đáng kể. Doanh thu năm
2010 tăng 27,8% so với năm 2009, tăng từ 8.404,8 ngàn USD lên 10.741,2 ngàn USD.
Nguồn thu chủ yếu từ thu lãi tiền vay, tiền gửi, chiếm gần 90% trong tổng doanh thu.
Năm 2010, lãi tiền vay, tiền gửi là 9.602,4 ngàn USD, tăng 30,82% so với năm 2009.
Nguyên nhân tăng của việc thu từ lãi tiền vay, tiền gửi là do chi nhánh đã tăng cho

9


vay. Mặt khác, là do lãi suất cho vay năm 2010 cũng tăng lên so với năm 2009. Ngoài
ra, nguồn thu của chi nhánh còn từ thu dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ. Do thị trường
ngoại tệ, đặc biệt là đồng đôla năm 2010 tăng lên.Vì vậy mà nguồn thu này cũng được
tăng lên, kéo theo doanh thu cũng tăng.
Do chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN làm cho tình hình vốn của các NH gặp
nhiều khó khăn. Để thu hút sự đầu tư của khách hàng, NH đã tăng mức lãi suất huy
động. Vì vậy chi phí để chi trả lãi tiền gửi năm 2010 tăng 48,43% so với năm 2009.
Chi phí năm 2010 là 9.386,40 ngàn USD, tăng 2.202 ngàn USD so với năm 2009,
tương ứng tăng 30,65%.
Chi phí tăng cao hơn so với doanh thu đã làm lợi nhuận của NH cũng bị ảnh hưởng.
Lợi nhuận trước thuế chưa trích dự phòng tăng chỉ 2,13%, lợi nhuận trước thuế đã
trích DPRR tăng 11,01%. Mặc dù lợi nhuận tăng nhưng ROA giảm 0,13%. Nguyên
nhân của sự tăng giảm này cũng do tác động chung của nền kinh tế thế giới. Khủng

hoảng kinh tế thế giới gây ra lạm phát trong nước nên nhiều doanh nghiệp khốn đốn
không trả được nợ đúng hạn.
Bảng 2.2. Thu Nhập Lãi Thuần
Chỉ tiêu

2009

2010

% chênh lệch

Thu nhập từ lãi

7.340,40

9.602,40

30,82

Chi phí lãi

4.814,40

7.146

48,43

Thu nhập lãi thuần

2.526,00


2.456,40

-2,76

65,59

74,42

8,83

% chi phí lãi trên thu nhập lãi

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của LVBHCM
Nhìn vào biểu đồ tốc độ tăng chi phí lãi và thu nhập lãi, ta thấy rằng thu nhập lãi
năm 2010 tăng và chi phí lãi tăng với tỷ lệ khá cao so với năm 2009. Tuy nhiên, thu
nhập từ lãi tăng 2.262 ngàn USD, tăng 30,82%. Trong khi đó chi phí lãi tăng 2.331,6
ngàn USD, tăng 48,43%. Chi phí lãi tăng khá nhiều đã làm cho thu nhập lãi thuần của
NH năm 2010 giảm so với năm 2009. Phần trăm chi phí lãi trên thu nhập lãi cũng tăng
lên, tăng 8,83%. Điều này sẽ làm cho lợi nhuận của NH bị giảm đáng kể vì tín dụng là
hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho NH, chiếm gần 90% thu nhập của NH. Tháng
11 và 12 năm 2010 cung vốn giảm do tốc độ tăng tín dụng lớn hơn huy động vốn, quan
hệ giữa lãi suất VNĐ - tốc độ tăng của tỷ giá - lãi suất USD có chênh lệch âm (-

10


2,38%), khác với các năm gần đây (2005: 3,79%/năm; 2006: 2,87%/năm; 2007 là
4,06%/năm): thanh khoản trên thị trường nội tệ liên ngân hàng không dồi dào, lãi suất
vẫn có sức ép tăng; Ngân hàng có nhu cầu lớn huy động vốn dài hạn nhưng thị trường

tiền tệ chưa ổn định, người gửi tiền ít gửi kỳ hạn dài (trên 3 tháng) làm cho NH phải ấn
định lãi suất huy động ở mức cao để tăng khả năng huy động vốn.
2.3. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới:
Song song với việc thực hiện mục tiêu phát triển và mở rộng của Ngân hàng Lào
– Việt chính đặt trụ sở ở Lào, thì Ngân hàng Lào – Việt chi nhánh Hồ Chí Minh cũng
có những mục tiêu phát triển trong tương lai cụ thể như sau:
- Củng cố vững chắc là Ngân hàng cầu nối, trung tâm trung luân chuyển tài
chính giữa 2 nước Lào và Việt Nam đặc biệt là tại trung tâm tài chính thành phố Hồ
Chí Minh.
- Khai thác hiệu quả các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng đủ sức
cạnh tranh với các Ngân hàng đại phương và thu hút nhiều khách hàng liên hệ giao
dịch với Ngân hàng.
Mở thêm các phòng giao dịch xuống các tỉnh phía Nam để mở rộng mạng lưới hoạt
động và thuận tiện cho khách hàng.

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các khái niệm
3.1.1. Tín dụng ngân hàng
a)Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể. Trong đó một bên chuyển giao
tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời
bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.
Một quy trình Tín dụng khép kín có thể chia làm 3 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Giai đoạn phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Trong giai đoạn
này vốn tín dụng dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá từ người cho vay đến người đi

vay.
Giai đoạn 2: Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất. Trong giai
đoạn này người đi vay được sử dụng giá trị đó để thoả mãn mục đích của mình, tuy
nhiên họ không có quyền sở hửu mà chỉ có quyền sử dụng mà thôi.
Giai đoạn 3: Giai đoạn hoàn trả tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một chu kỳ sản
xuất hay một vòng tuần hoàn vốn. Người đi vay sẽ hoàn trả tín dụng cho nguời cho
vay sau khi hết thời hạn.
 Thực chất có thể thấy tín dụng là một mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và
người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị. Vốn
Tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ người cho vay chuyển
sang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với người cho vay với lượng
giá trị lớn hơn ban đầu. Tín Dụng được cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố chính là:
Lòng tin, thời hạn của quan hệ tín dụng, sự hứa hẹn hoàn trả. Đó cũng chính là 3 đặc
trưng chủ yếu của tín dụng.
b) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam

12


+ Tín dụng Ngân hàng là một công cụ tài trợ vốn có hiệu quả. Trong đó:
 Tín dụng Ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng thời góp
phần đầu tư phát triển kinh tế.
VD: Ngân hàng thương mại huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân
cư, các nguồn kết dư từ ngân sách…để sử dụng vào việc đầu tư cho các Doanh
Nghiệp đang thiếu vốn, đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời của dân chúng, cũng
như cho yêu cầu chi của Ngân sách Nhà Nước trong lúc chưa có nguồn thu.
 Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất thông
qua việc tập trung ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, trọng điểm, là những
nơi có nhu cầu vốn rất lớn, từ đó nhằm góp phần nâng cao nội lực, sức cạnh tranh của
nền kinh tế, tạo điều kiện phát triển rộng khắp các mối quan hệ kinh tế .

 Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền tệ
thông qua việc tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp có vốn thực hiện việc đầu tư sản
xuất kinh doanh của mình.
 Tín dụng Ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăng cường
quản lý tài chính, tăng tích luỹ đối với Doanh nghiệp.
Về phía người vay vốn: Họ luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay mang lại với thời
hạn, lãi suất của vốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính là bản chất của
hạch toán kinh tế.
Về phía Ngân Hàng:
Trước khi cho vay cũng luôn đòi hỏi khách hàng phải thoả mãn nhiều điều kiện về
tình hình tài chính, chất lượng của các báo cáo tài chính.
+ Tín dụng Ngân hàng là công cụ giúp Nhà Nước điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông
trong nền kinh tế:
Như chúng ta đã biết, khi Ngân hàng thương mại thực hiên hành vi cấp tín dụng cho
nền kinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền” và các “bút tệ” sẽ được nhân rộng, tức là đã
tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ và hiệu ứng ngược sẽ lại xảy ra khi các Ngân
hàng thương mại thu hẹp tín dụng.
Chính từ khả năng này tín dụng Ngân hàng đã được Nhà Nước sử dụng như là một
công cụ điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông thông qua các chính sách tiền tệ của

13


Ngân Hàng Nhà Nước như: dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu,
nghiệp vụ thị trường mở…
c) Các hình thức tín dụng ngân hàng
 Căn cứ theo thời gian: tín dụng được chia làm 3 loại


Ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm. Thường dùng để bù đắp vốn lưu động của


Doanh nghiệp hay đáp ứng nhu cầu vay vốn tiêu dùng cá nhân.


Trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Thường được cấp phát để mua sắm tài

sản cố định, đổi mới kỹ thuật, đầu tư chiều sâu…


Dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm. Thường được cấp để đáp ứng các nhu cầu dài

hạn như đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến, mở rộng sản xuất, các dự án đầu tư…
Khách hàng thường ưa chuộng những khoản tín dụng trung và dài hạn vì một số lý do:
Thứ nhất: Đối với các khoản vay trung và dài hạn khách hàng có thể yên tâm về
thời gian sử dụng đồng vốn trong sản xuất kinh doanh
Thứ hai: Các khoản vay trung và dài hạn thường thuận tiện hơn các khoản vay
ngắn hạn.
Thứ ba: Các khoản vay trung và dài hạn dễ dàng thực hiện hơn so với các hình
thức tài trợ khác như: phát hành trái phiếu, cổ phiếu mới…
Vốn trung và dài hạn là một nhu cầu cấp thiết đối với việc đẩy mạnh sự tăng trưởng
của nền kinh tế tại những quốc gia đang phát triển
 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
 Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng khi được cấp phát thì người đi vay phải có
tài sản để thế chấp hoặc cầm cố.


Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng dựa vào uy tín khách hàng.
 Căn cứ theo đối tượng tín dụng:

 Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn cố định

của Doanh nghiệp, thường được thực hiện dưới hình thức cho vay trung dài hạn
 Tín dụng vốn lưu động: Được cung cấp để hình thành vốn lưu động của Doanh
nghiệp, thường được thực hiện dưới hai hình thức là cho vay bổ sung vốn lưu động
tạm thời thiếu hụt và chiết khấu các chứng từ có giá.
 Căn cứ theo sản phẩm tín dụng: Tín dụng NH có 17 sản phẩm tín dụng sau


Lĩnh vực tiêu dùng:

14


×