BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
TRẦN THỊ THANH THẢO
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
***************
TRẦN THỊ THANH THẢO
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY BÌNH ĐỊNH
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GV hướng dẫn: TS. THÁI ANH HÒA
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực Trạng Và Giải
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Khẩu tại Doanh Nghiệp May Bình Định” do TRẦN
THỊ THANH THẢO, sinh viên khóa 32, ngành Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày …………. .
Ts.THÁI ANH HÒA
(Chữ ký)
Ngày
tháng
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
năm
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
(Chữ ký)
(Chữ ký)
Họ tên)
Họ tên)
Ngày
tháng
năm
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Trước hết, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Trường. Ban
chủ nhiệm khoa kinh tế cùng toàn thể quý Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh. Đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy Thái Anh
Hòa đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên phòng Kinh Doanh - Xuất Nhập
Khẩu cũng như các phòng ban khác của Công ty Cổ Phần May Bình Định đã giúp đỡ
nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập tại Công ty, giúp em hoàn
thành khoá luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã quan tâm giúp đỡ và ủng hộ
em.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
TRẦN THỊ THANH THẢO
NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ THANH THẢO.Tháng 07 năm 2011.”Thực Trạng và Giải Pháp
Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Khẩu tại Doanh Nghiệp May Bình Định”.
TRẦN THỊ THANH THẢO.July 2011.”The Current Situations and The
Solutions to Improving Export Efficiency at Binh Đinh Garment Factory.”
Khóa luận tìm hiểu về tình hình xuất khẩu sản phẩm may mặc tại các thị trường
nước ngoài của doanh nghiệp may Bình Định qua hai năm 2009, 2010.
Mặt khác, phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu
qua hai năm 2009, 2010 của doanh nghiệp, phân tích tình hình tiêu thụ theo các thị
trường của doanh nghiệp.
Thông qua việc sử dụng các phương pháp như: phương pháp so sánh, phương
pháp thống kê kinh tế, đề tài đã đánh giá được hiệu quả của việc xuất khẩu và các kết
quả đạt được về doanh thu, lợi nhuận,…của công ty.
Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp,khắc phục những hạn chế và phát huy hơn nữa những mặt
mạnh của công ty để góp phần làm cho công ty ngày càng phát triển hơn nữa.Chẳng
hạn như:
Hoàn thiện công tác maketing.
Phát triển thị trường tiêu thụ.
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh mục các bảng ........................................................................................................ix
Danh mục các hình .......................................................................................................... x
Danh mục các phụ lục ....................................................................................................xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.4. Cấu trúc của luận văn............................................................................................ 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ............................................................................................ 4
2.1. Giới thiệu về công ty............................................................................................. 4
2.1.1. Giới thiệu chung ............................................................................................. 4
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Cty CP May Bình Định .................... 4
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ..................................................................... 6
2.2.1. Chức năng ...................................................................................................... 6
2.2.2. Nhiệm vụ ........................................................................................................ 6
2.3. Đặc điểm tổ chức của công ty ............................................................................... 7
2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty .................................................. 7
2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban ......................................................... 9
2.4. Tình hình nhân sự của doanh nghiệp ..................................................................10
2.5. Đặc điểm về quy trình công nghệ, nguyên liệu và máy móc thiết bị của doanh
nghiệp.........................................................................................................................12
2.5.1. Đặc điểm về quy trình công nghệ ................................................................12
2.5.2. Đặc điểm về nguyên liệu SX của DN. .........................................................14
2.5.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị của doanh nghiệp ........................................16
2.6. Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp ...........................................................16
v
2.6.1. Thuận lợi ......................................................................................................16
2.6.2. Khó khăn ......................................................................................................17
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................19
3.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................19
3.1.1. Khái niệm về xuất khẩu ...............................................................................19
3.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của xuất khẩu ..................................................................19
3.1.3. Ý nghĩa của xuất khẩu ..................................................................................20
3.1.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu ........................................................20
3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu ..................................21
3.2.1. Các chỉ tiêu phản ánhh kết quả định lượng ..................................................21
3.2.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả định tính .............................................................22
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................22
3.3.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu .........................................................22
3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu .....................................................................23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................25
4.1. Tình hình xuất khẩu sản phẩm hàng may mặc trên thế giới ...............................25
4.2. Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam ............................................26
4.2.1. Khối lượng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may ..........................................26
4.2.2. Biến động giá cả hàng dệt may xuất khẩu ...................................................28
4.3. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp may Bình
Định............................................................................................................................30
4.4. Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu sản phẩm may mặc của doanh nghiệp
may Bình Định ...........................................................................................................31
4.4.1. Chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp.......................................................31
4.4.2. Thị trường và kim ngạch xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp................32
4.5. Đánh giá hoạt động XK SP may mặc của DN may Bình Định trong những năm
qua. .............................................................................................................................41
4.5.1. Những ưu điểm chính cần phát huy .............................................................41
4.5.2. Những nhược điểm chính .............................................................................42
4.6. Nhận thức, đánh giá của CNV về môi trường và điều kiện làm việc, công tác
lương thưởng………………………………………………………………………….44
vi
4.7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm của doanh
nghiệp may Bình Định ...............................................................................................48
4.7.1. Dự đoán thị trường xuất khẩu hàng may mặc trong và ngoài nước trong
những năm tới ........................................................................................................48
4.7.2.Đánh giá khả năng và nội lực của DN may Bình Định.................................48
4.7.3. Những giải pháp đề nghị ..............................................................................50
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................55
5.1. Kết luận ...............................................................................................................55
5.2. Kiến nghị.............................................................................................................56
5.2.1. Đối với công ty.............................................................................................56
5.2.2. Đối với nhà nước ..........................................................................................57
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á
BHYT
Bảo Hiểm Y Tế
BHXH
Bảo Hiểm Xã Hội
CB-CNV
Cán Bộ Công Nhân Viên
DN
Doanh Nghiệp
DNSX
Doanh Nghiệp Sản Xuất
DNXK
Doanh Nghiệp Xuất Khẩu
ĐVT
Đơn Vị Tính
EU
Liên Minh Châu Âu
FOB
Điều Kiện Giao Hàng Lên Tàu (Free On Board)
GDP
Tổng Sản Phẩm Trong Nước
HĐSXKD
Hợp Đồng Sản Xuất Kinh Doanh
Ma Trận SWOT
Ma Trận Điểm Mạnh, Điểm Yếu, Cơ Hội, Đe Dọa
NK
Nhập Khẩu
NVL
Nguyên Vật Liệu
SP
Sản Phẩm
SPXK
Sản Phẩm Xuất Khẩu
SX
Sản Xuất
SXSP
Sản Xuất Sản Phẩm
SXKD
Sản Xuất Kinh Doanh
TBMM
Thiết bị máy móc
TP.HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
VN
Việt Nam
WTO
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
XK
Xuất Khẩu
XKSP
Xuất Khẩu Sản Phẩm
XNK
Xuất Nhập Khẩu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình Hình Nhân Sự của Doanh Nghiệp ........................................................10
Bảng 2.2. Tiền Lương và Thu Nhập Bình Quân của CB-CNV Năm 2009, 2010.........11
Bảng 2.3. Đặc Điểm Nguyên Liệu Vải SX của DN ......................................................15
Bảng 2.4. Các Loại Máy Móc Thiết Bị của Doanh Nghiệp ..........................................16
Bảng 4.1. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009, 2010 .....................30
Bảng 4.2. Những Khách Hàng Chính của DN May Bình Định ....................................33
Bảng 4.3. Doanh Thu Xuất Khẩu Từ Các Thị Trường của Doanh Nghiệp ..................33
Bảng 4.4. Doanh Thu Xuất Khẩu của Doanh Nghiệp Năm 2009, 2010 .......................37
Bảng 4.5. Tổng Doanh Thu của DN May Bình Định qua 2 năm 2009, 2010 ..............39
Bảng 4.6. Các Mặt Hàng Xuất Khẩu của Doanh Nghiệp May Bình Định……………39
Bảng 4.7. Doanh thu và Lợi Nhuận của Một Số SP Chủ Yếu của DN May Bình Định
Năm 2010……………………………………………………………………………..40
Bảng 4.8. Bảng Thống Kê Ý Kiến của 20 CNV Về Môi Trường Làm Việc……... 44
Bảng 4.9. Bảng Thống Kê Ý Kiến của 20 CNV Về Điều Kiện Làm Việc………….45
Bảng 4.10. Bảng Thống Kê Ý Kiến của 20 CNV Về Mức Lương, Công Tác Tính,
Thanh Toán Lương và Chính Sách Thưởng…………………………………………..47
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Doanh Nghiệp ................................... 8
Hình 2.2. Sơ Đồ Biểu Diễn Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm của Doanh Nghiệp .......... 13
Hình 3.1. Sơ Đồ Mô Tả Quy Trình Xuất Khẩu .............................................................21
Hình 4.1. Biểu Đồ Diễn Biến Kim Ngạch Xuất Khẩu Hàng Dệt May của Việt Nam
trong 11 Tháng qua 3 Năm 2008-2010..........................................................................27
Hình 4.2.Biểu Đồ Kim Ngạch Xuất Khẩu của Việt Nam qua Các Nước Năm 2010 ...28
Hình 4.3. Biểu Đồ Biến Động Giá Cả Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam sang Mỹ Năm
2010. ..............................................................................................................................29
Hình 4.4. Biểu Đồ Doanh Thu Xuất Khẩu từ Các Thị Trường Của Doanh Nghiệp Năm
2009. ..............................................................................................................................34
Hình 4.5. Biểu Đồ Doanh Thu Xuất Khẩu từ Các Thị Trường Của Doanh Nghiệp Năm
2010. ..............................................................................................................................34
Hình 4.6. Biểu Đồ Doanh Thu XK Hàng FOB Năm 2009,2010. .................................37
Hình 4.7. Biểu Đồ Doanh Thu Xuất Khẩu Hàng Gia Công Năm 2009, 2010 ..............38
x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng Xác Định Cỡ Vóc
Phụ lục 2 .Bảng Kí Hiệu Bảo Quản Sản Phẩm
Phụ lục 3. Bảng thống Kê Ý Kiến của CNV
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay 1 đất nước không thể không phát triển nếu
đứng ngoài dòng chảy của thời đại, tức là phải mở cửa thị trường buôn bán, thông
thương với thế giới. Để đánh giá sự phát triển của một nền kinh tế có rất nhiều chỉ tiêu
và số liệu, một trong số đó là chỉ tiêu so sánh giữa tỷ trọng XK và NK của quốc gia.
Thông thường 1 quốc gia có tỷ trọng XK lớn hơn NK là nền kinh tế đó được đánh giá
tốt và phát triển.
Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng việc đẩy mạnh XK
để thu về cho đất nước khoảng ngoại tệ lớn giúp phát triển đất nước, đồng thời luôn
tìm các biện pháp để hạn chế việc NK. Vì vậy XK đóng vai trò vô cùng quan trọng đối
với nền kinh tế của một quốc gia, nhất là một quốc gia còn nghèo và đang phát triển
như VN. Việc gia nhập WTO và việc ký kết các hiệp định thương mại song phương
với Hoa Kỳ, và cùng với ASEAN ký kết các hiệp định thương mại tự do với khu vực
và các nền kinh tế lớn của Thế Giới như: Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn
Quốc…đã mở ra các cơ hội XK rộng lớn và đầy tiềm năng cho các DN VN nói chung
và DN may Bình Định nói riêng.
Trong những năm qua, ngành dệt may VN đã đạt được rất nhiều thành công
trong việc giải quyết việc làm cho người lao động cũng như đóng góp vào kim ngạch
XK chung của cả nước, từng bước đưa VN trở thành một trong 10 quốc gia có ngành
dệt may phát triển nhất thế giới. Kim ngạch XK hàng dệt may của VN không ngừng
được gia tăng qua các năm. Năm 2006, kim ngạch XK mặt hàng này mới chỉ dừng ở
3,6 tỷ USD; thì sang năm 2007 đạt 4,3 tỷ USD và cho đến 9 tháng đầu năm 2010, kim
ngạch XK của hàng dệt may VN đạt 6,8 tỷ USD, tăng 20% so với cùng kỳ 2009. Năm
2010 được coi là năm khá thành công của ngành dệt may VN. Bởi hầu hết các nước
1
trong khu vực đều bị ảnh hưởng nặng nề của suy thoái kinh tế. Hoạt động SX và XK bị
ngưng trệ. Tuy nhiên ngành dệt may VN vẫn đạt được tăng trưởng với hai con số.
Và năm 2011 hiện nay, XK hàng dệt may của VN đang gặp nhiều khó khăn vì
kinh tế thế giới chỉ mới có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm
2008- 2009, hàng dệt may của Trung Quốc XK vào thị trường Mỹ không cần hạn
ngạch, mức độ cạnh tranh với các thị trường khác sẽ gay gắt hơn do hội nhập càng sâu
và rộng, XK vào thị trường Mỹ vẫn còn những rào cản trong khi Mỹ lại là thị trường
XK lớn nhất của VN, chiếm 57% thị phần XK. Điều này sẽ gây ra những khó khăn rất
lớn đối với các DN dệt may trong nước.
Chính vì vậy, việc tìm hiểu, phân tích, và đưa ra các giải pháp phù hợp cho các
DN dệt may VN là rất cần thiết. Nhằm giải quyết được những yếu kém, giúp nâng cao
năng lực cạnh tranh trong các hoạt động XK của các DN dệt may VN mà cụ thể là DN
may Bình Định, tôi đã thực hiện đề tài: “Thực Trạng và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả
Xuất Khẩu tại Doanh Nghiệp May Bình Định”
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
-Phân tích thực trạng kinh doanh XK sản phẩm may mặc tại DN may Bình
Định, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XK tại DN.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-Phân tích thực trạng kinh doanh XK sản phẩm may mặc tại DN.
-Đánh giá hiệu quả công tác XK của DN.
-Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XK tại DN may Bình Định.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về không gian: số liệu được tìm hiểu phòng Kinh doanh- Xuất nhập
khẩu Công ty CP May Bình Định.
Giới hạn về thời gian: Từ ngày 15 tháng 03 năm 2011 đến ngày 10 tháng 05
năm 2011.
1.4. Cấu trúc của luận văn
Khóa luận gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
2
Trình bày lý do, ý nghĩa của việc chọn vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của các
phòng ban cũng như những vấn đề liên quan đến bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành
của DN, những hoạt động KD chính và sơ nét về tình hình HĐKD và phương hướng
hoạt động trong tương lai của DN cũng như những thuận lợi và khó khăn hiện tại của
DN cũng được đề cập đến.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu ra những khái niệm và định nghĩa về XK, vai trò và hiệu quả của XK, trình
bày cấu trúc và tổ chức hoạt động của kinh doanh XK, ngoài ra còn trình bày về các
phương pháp nghiên cứu đã sử dụng trong đề tài: như phương pháp thu thập số liệu
thứ cấp và sơ cấp…cũng như ưu, nhược điểm của từng phương pháp nhằm đảm bảo
cho việc sử dụng số liệu chính xác và đầy đủ trong quá trình phân tích.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đi sâu nghiên cứu những vấn đề đã được nêu ra ở phần mục tiêu nghiên cứu.
Thông qua việc phân tích số liệu thu thập được từ các báo cáo cuối năm của DN may
Bình Định qua các năm từ 2009-2010 để đánh giá thực trạng tình hình XK tại DN,
đồng thời qua đó sẽ phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu sản phẩm may mặc của
DN may Bình Định. Đưa ra những ưu và nhược điểm chính ảnh hưởng đến việc XK
SP may mặc và hình thành nên ma trận SWOT. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao năng lực XK tại DN.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp, đánh giá lại những vấn đề nghiên cứu để đưa ra kết luận chung. Nêu
ra những nhận xét từ kết quả nghiên cứu, cũng như những khó khăn mà DN gặp phải.
Từ đó sẽ đưa ra những đề nghị đối với DN may Bình Định, đối với Nhà nước để nâng
cao năng lực XK.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1. Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần May Bình Định.
Tên giao dịch: Bình Định Garment Joint Stock Company
Tên viết tắt: BGJ
Địa chỉ:105 Trần Hưng Đạo, phường Hải Cảng, Quy Nhơn
Điện thoại: 056.893355 – 056.893356
Fax: 056.893333 – 056.893368
:
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Cty CP May Bình Định
a) Quá trình hình thành
Đứng trước sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế, quá trình công nghiệp
hóa- hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng.
Để đáp ứng nhu cầu này lần lượt các công ty may mặc ra đời, một mặt để đáp ứng nhu
cầu cho tất cả mọi người, mặt khác giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
nhất là lao động nữ.
Xuất phát từ nhu cầu thiết thực Công ty May xuất khẩu Bình Định được thành
lập theo quyết định số1019/QĐ – UB ngày 18/06/1992 của UBND tỉnh Bình Định trên
cơ sở xác lập xí nghiệp may xuất khẩu Quy Nhơn và xí nghiệp gia công dệt nhuộm
Bình Định, là sự cần thiết để duy trì và phát triển nghành công nghiệp dệt may xuất
khẩu của tỉnh Bình Định.
Một số nét về hai xí nghiệp tiền thân của công ty May Bình Định:
Xí nghiệp dệt nhuộm Bình Định
Được thành lập năm 1985, đặt dưới sự quản lý của ngành chủ quản là cơ sở
công nghiệp tỉnh Nghĩa Bình có nhiệm vụ sản xuất gia công hàng dệt, hoạt động theo
4
cơ chế bao cấp của nền kinh tế kế hoạch hóa, mặt hàng sản xuất, số lượng sản phẩm
sản xuất đều theo chỉ tiêu cấp trên giao và đầu ra (tiêu thụ) là giao hàng theo địa chỉ
công ty thương nghiệp theo chỉ tiêu kế hoạch giao trong năm.
Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển UBND tỉnh Bình Định lúc bấy giờ đã quan
tâm, nghiên cứu và xem xét đưa ra quyết định cần phải xác lập với Xí nghiệp may xuất
khẩu Quy Nhơn để tạo thế bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp.
Xí nghiệp may xuất khẩu Quy Nhơn
Ra đời năm 1988 đứng chân trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, đơn vị chủ quản
của xí nghiệp là UBND thành phố Quy Nhơn có nhiệm vụ sản xuất, gia công hàng
may mặc xuất khẩu và may sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh. Sản phẩm
sản xuất chủ yếu của xí nghiệp là may áo Jacket, quần áo bơi, quần sooc, áo sơ mi…
Xí nghiệp may xuất khẩu Quy Nhơn ra đời trong thời kỳ cả nước đang từng
bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Từ cơ cấu kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang
cơ chế thị trường, điều này đã làm cho xí nghiệp gặp không ít khó khăn về trình độ cán
bộ quản lý, trình độ tay nghề công nhân, quan hệ giao tiếp với khách hàng và sự cạnh
tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác.
Đứng trước những khó khăn đó, được sự quan tâm của chính quyền địa phương
và các cơ quan, ban ngành chức năng hữu quan cùng với sự nỗ lực của toàn xí nghiệp
nên xí nghiệp đã từng bước đứng vững và thu được kết quả đáng khích lệ, bảo đảm
cuộc sống cho người dân.
Công ty may Bình Định là một doanh nghiệp nhà nước, là một thành viên trực
thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam, có con dấu riêng, có tài khoản riêng mở tại
ngân hàng công thương Bình Định. Công ty có đầy đủ tư pháp nhân để thực hiện các
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Chức năng hoạt động của công ty thuộc lĩnh vực may mặc, sản xuất hàng may
mặc theo yêu cầu của khách hàng nước ngoài, mở rộng thị trường nội địa, tung ra thị
trường những sản phẩm hàng may mặc theo nhu cầu thị trường.
Căn cứ vào quyết định số 4042/QĐ – BCN ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng Bộ
công nghiệp về việc chuyển công ty Dệt May Xuất Khẩu Bình Định thành công ty
May Bình Định.
5
Căn cứ quyết định số 3503000111 ngày 22/12/2006 chuyển công ty May Bình
Địhh thành công ty cổ phần May Bình Định.
b) Quá trình phát triển
Trong những năm gần đây hòa nhập với nền kinh tế thị trường, công ty Cổ phần
May Bình Định đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách và tự khẳng định được mình có
một vị trí đứng vững trên thị trường.
Những ngày đầu là doanh nghiệp nhà nước thiếu vốn, thiếu năng lực, thiếu đội
ngũ nhân công dày dặn kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ gặp nhiều khó khăn dẫn đến
đời sống cán bộ công nhân còn cực khổ.
Đến khoảng giữa năm 2010, được sự giúp đỡ của Công ty CP May Nhà Bè,
công ty đã tìm được thị trường tiêu thụ ngoài nước và nhiều khách hàng lớn. Tạo điều
kiện giải quyết việc làm cho nhiều công nhân và đem lại lợi nhuận cho công ty phát
triển lâu dài.
Hiện tại,công ty có ba xí nghiệp hoạt động hiệu quả: Xí nghiệp may Quy Nhơn
I, Xí nghiệp may Tam Quan, Xí nghiệp may An Nhơn.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1. Chức năng
Công ty Cổ phần May Bình Định là đơn vị có bốn xí nghiệp trực thuộc, có chức
năng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bao gồm : Xí nghiệp may Quy Nhơn I, Xí nghiệp may Tam Quan, Xí nghiệp
may An Nhơn và Xí nghiệp may Quy Nhơn II (tạm ngưng hoạt động).
Công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc xuất khẩu và nội địa như:
áo Jacket, quần áo bơi, áo sơ mi, quần sooc…Sản xuất theo đơn đặt hàng. Ngoài ra,
công ty còn là đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng may mặc cho các đơn vị
khác.
2.2.2. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của công ty Cổ phần May Bình Định là quản lý tổ chức sản xuất,
phát huy công sức máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất gia công các mặt hàng may
mặc trong nước và xuất khẩu. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nghành nghề đã
đăng ký theo giấy phép kinh doanh đúng pháp luật.
6
Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh theo đúng
pháp luật của nhà nước, thực hiện tốt và bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững an
ninh quốc phòng, thực hiện tốt pháp lệnh phòng chống cháy nổ.
Ký kết và thực hiện đầy đủ, uy tín các hợp đồng kinh tế đã ký kết với đối tác.
Đổi mới và không ngừng hiện đại hóa công nghệ sản xuất và phương pháp quản
lý.
Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng tay nghề cho công nhân để không ngừng
nâng cao năng suất lao động và tăng chất lượng sản phẩm.
Thực hiện đúng các chế độ quản lý kinh tế, chế độ phân phối thu nhập, thực
hiện tốt các nghĩa vụ bảo hiểm nhân mạng, bảo hiểm y tế và các chế độ khác.
Thường xuyên chăm lo và không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công
nhân viên, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, luôn bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho CBCNV. Toàn thể công nhân viên được học tập và bồi
dưỡng nâng cao trình độ nhận thức chính trị cho bản thân và nâng cao tinh thần bình
đẳng nam nữ trong toàn công ty ở mọi góc độ.
2.3. Đặc điểm tổ chức của công ty
2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tổ chức quản lý DN có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động của DN. Nếu bộ
phận quản lý một DN hợp lý, năng động thì nó tác động tích cực tới hiệu quả hoạt
động của DN đó. Việc tổ chức quản lý hợp lý sẽ phân định rõ ràng quyền hạn và trách
nhiệm của từng bộ phận, phân công lao động đúng chuyên môn và nghiệp vụ đối với
từng cán bộ quản lý, tránh được vấn đề quản lý chồng chéo.
7
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Đại cổ đông
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
P. Tổng giám đốc
phụ trách nội chính
P.HC-NS
P. Đào tạo
P. Tổng giám đốc
thường trực
P.Kế toán
P. Tổng giám đốc
phụ trách KD
Các bộ phận
Phòng KD XNK
Ban KCS
Cửa hàng giới
thiệu
P. Kế hoạch
P. Kỹ thuật
XN may Qui
Nhơn I
XN may
Qui Nhơn
II
XN may
An Nhơn
XN may
Tam Quan
Nguồn tin: Phòng Kinh Doanh - Xuất Nhập Khẩu
Ghi chú:
Trực tiếp chỉ đạo
Kiểm tra giám sát
Quan hệ phối hợp
8
2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban
Tổng giám đốc: Là người điều hành công việc hoạt động hằng ngày của công ty
và là người đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Phó tổng giám đốc công ty: Là người tham mưu cho tổng giám đốc công ty, là
người trực tiếp lãnh đạo điều hành theo nội dung nhiệm vụ do tổng giám đốc công ty
giao phó (về tài chính).
Giám đốc điều hành: Là người tham mưu cho tổng giám đôc công ty, là người
trực tiếp lãnh đạo điều hành theo nội dung nhiệm vụ do tổng giám đốc công ty giao
phó (về sản xuất).
Phòng Tổ chức – Hành chính: Làm tham mưu cho giám đốc công ty. Phòng
đào tạo: có nhiệm vụ tham mưu và sắp xếp nhân sự, giúp cho lãnh đão công ty trong
toàn công tác đào tạo của công ty.
Phòng Kế toán – Tài chính:
Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty nhằm phục vụ tốt nhất cho yêu cầu của lãnh đạo công ty trong
quản lý và điều hành hoạt động.
Ghi chép số liệu có và tình hình biến động toàn bộ tài sản của toàn công ty,
giám sát việc bảo quản và sử dụng tài sản (TSCĐ, vật tư, tiền vốn, hàng hóa…)
Xác định đúng đắn, phản ánh đầy đủ, tính toán chính xác, nhanh chóng doanh
thu, thu nhập và chi phí của hoạt động SXKD toàn công ty.
Ghi chép phản ánh toàn bộ vốn hiện có của công ty và các nguồn hình thành
vốn, tính toán chính xác hiệu quả sử dụng vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế
hoạch tài chính, các dự toán chi phí. Tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện quyền
tự chủ về tài chính cũng như giải quyết kịp thời, đúng đắn các quan hệ về lợi ích có
căn cứ.
Thu thập và phản ánh kết quả lao động của từng cá nhân trong toàn công ty để
làm cơ sở cho việc trả lương, trả thưởng cũng như thực hiện các chế độ khuyến khích
vật chất và trách nhiệm vật chất ở công ty.
Phòng Kinh Doanh –Xuất Nhâp Khẩu:
Chịu trách nhiệm trong việc xúc tiến các hợp đồng kinh doanh
9
+Theo dõi các hợp đồng SX.
+Nghiên cứu và khảo sát thị trường NVL và vật tư hàng dệt may.
+Tìm kiếm thêm thị trường và khách hàng nước ngoài, đặc biệt là các đơn hàng
về gia công hàng FOB.
+Tổ chức và quản lý hệ thống phân phối SP.
+Công tác tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại với khách hàng nước ngoài
và ký hợp đồng với đối tác nước ngoài.
+Chính sách bán hàng, dịch vụ bán hàng, xúc tiến bán hàng.
+Quản lý các mặt hàng may mặc cả bên gia công và bên mua nguyên liệu bán
thành phẩm.
+Lên kế hoạch giao nhận hàng, thực hiện các thủ tục hải quan XNK các hàng
hóa NVL và các kế hoạch XNK, thực hiện công tác lưu giữ hóa đơn xuất nhập hàng.
2.4. Tình hình nhân sự của doanh nghiệp
Bảng 2.1. Tình hình nhân sự của doanh nghiệp
Năm
So sánh
2009
Chỉ tiêu
2010
Tuyệt đối Tương đối
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
±
%
Trực tiếp
977
92,1
1008
92,1
31
3,17
Gián tiếp
84
7,9
87
7,9
3
3,57
1/Theo tính chất LĐ
0
2/Giới tính
Nam
230
21,7
212
19,4
-18
-7,83
Nữ
831
78,3
883
80,6
52
6,26
Đại học,Cao đẳng
62
5,8
70
6,4
8
12,90
Trung học
18
1,7
17
1,6
-1
-5,56
Phổ thông
981
92,5
1008
92,1
27
2,75
Tổng lao động
1061
34
3,20
3/Trình độ
1095
Nguồn: Phòng Hành Chính - Nhân Sự
10
Bảng 2.1 cho ta thấy tình hình lao động của công ty đang trong tình trạng ổn
định và có sự tăng trưởng về mặt số lượng. Năm 2010 tăng 34 lao động so với năm
2009, tương đương tăng 3,2 %. Đây là một biểu hiện tốt cho thấy tình hình phát triển
của Công ty khá tốt. Xét về tính chất lao động thì Công ty rất ổn định, vẫn giữ được
một lượng lao động như cũ thậm chí còn tăng hơn trước. Nếu xét về giới tính và trình
độ lao động thì Công ty đang có sự thay đổi nhỏ về mặt giới tính lao động và trình độ
lao động. Như đã phân tích trên, giảm 7,83% nữ, giảm 5,56% lao động ở trình độ trung
cấp. Tuy nhiên, sự thay đổi này không lớn, do đó hầu như không ảnh hưởng gì đến
năng suất sản xuất của Công ty.
Bảng 2.2. Tiền lương và thu nhập bình quân của CB-CNV Năm 2009, 2010
Chỉ tiêu
Số lao động
bìnhquân
Tổng quỹ lương
Tiền lương bình
quân
Đơn vị
Năm 2009
người
1061
Năm 2010
±∆
%
34
3,20
1.000 đồng/năm 1.415.989.38 1.663.852.5 24.786.312
17,50
đồng/người/năm
13,86
1.334,58
1095
Chênh lệch
1.519,50
184,92
Nguồn: Phòng Kế toán- Tài Chính
Qua Bảng 2.2 ta thấy thu nhập trung bình trong năm 2010 của CB-CNV đã tăng
lên 13,86 % nâng mức thu nhập trung bình cho người lao động lên hơn 184.92 ngàn
đồng/ tháng so với năm 2009. Điều đó chứng tỏ sự nỗ lực rất lớn của công ty nhằm tạo
sự yên tâm cho nhân viên trong quá trình làm việc. Tuy nhiên, nếu so với mặt bằng
chung về lương và với tốc độ lạm phát và sự gia tăng của chỉ số giá cả tiêu dùng của
nước ta hiện nay thì mức lương trên cũng chưa thể gọi là cao, nhưng cũng không thể
phủ nhận sự tiến bộ vượt bậc chỉ trong một thời gian ngắn của nhà máy.
11
2.5. Đặc điểm về quy trình công nghệ, nguyên liệu và máy móc thiết bị của
doanh nghiệp
2.5.1. Đặc điểm về quy trình công nghệ
DN may Bình Định là một DN sản xuất, đối tượng chế biến là vải, được cắt
may thành các loại hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất với mẫu mã vải của mỗi chủng
loại mặt hàng có sự phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào chi tiết các loại mặt hàng đó.
Do mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ vải cho từng mặt hàng có yêu cầu SX, kỹ thuật
riêng về loại vải cắt, về công thức pha cắt cho từng cỡ vóc (quần áo…) cả về thời gian
hoàn thành cho nên các chủng loại mặt hàng khác nhau được SX trên cùng một loại
dây chuyền (cắt, may) nhưng không được tiến hành cùng một thời gian. Mỗi mặt hàng
được may trên cùng một loại vải. Do đó cơ cấu chi phí chế biến và mức độ của mỗi
loại chi phí cấu thành sản lượng SP từng mặt hàng khác nhau.
12
Hình 2.2. Sơ Đồ Biểu Diễn Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm của Doanh
Nghiệp
Đơn đặt hàng
Chuẩn bị vật liệu
Sản xuất mẫu thử
Duyệt mẫu và
thông số kỹ thuật
Phân xưởng
Tổ
cắt
Tổ
may
Tổ là
Kiếm
tra SP
Hoàn
chỉnh
Đóng
gói
Nhập
kho
Nguồn: Phòng Kế Hoạch- Vật tư
Sản xuất ở DN là kiểu SX băng chuyền liên tục, SP phải trải qua nhiều giai
đoạn SX kế tiếp nhau. Các mặt hàng mà DN sản xuất có nhiều kiểu dáng, chủng loại
thường trải qua các công đoạn như:cắt, may, là, đóng gói…Mỗi phân xưởng có ba dây
chuyền may bộ phận và quy trình SXSP may được bố trí (hình 2.3)
Quy trình sản xuất sản phẩm may của doanh nghiệp được thực hiện như
sau:
-Khi có đơn đặt hàng phòng kinh doanh XNK có nhiệm vụ làm thủ tục, nhập
nguyên phụ liệu do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại.
13