Tải bản đầy đủ (.pdf) (72 trang)

KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ MÔ HÌNH MẢNG XANH VÒNG XOAY GIAO THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.09 MB, 72 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

TRƯƠNG ĐÀO ÁNH NGUYỆT

KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ MÔ HÌNH MẢNG XANH VÒNG XOAY
GIAO THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Phạm Văn Hiếu

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011

i


MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY


TRUONG ĐAO ANH NGUYET

INVESTIGATING AND PROPOSING MODELS OF LANDSCAPE DESIGN OF
TRAFFIC ROUNDABOUT IN HO CHI MINH CITY

DEPARTMENT OF LANDSCAPING AND ENVIRONMENTAL


HORTICULTURE

GRADUATION DISSERTATION
Advisor: PHAM VAN HIEU, MBA

Ho Chi Minh City
July – 2010

ii


LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin khắc ghi công ơn sinh thành,nuôi dưỡng của cha mẹ và anh chị
trong gia đình.Cảm ơn gia đình luôn bên tôi, yêu thương, tin tưởng và tạo mọi điều
kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập.
Xin cám ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Phạm Văn Hiếu, Chủ tịch Hội đồng thành viên
Công ty TNHH MTV công ty Công Viên Cây Xanh TP.HCM và Kĩ sư Cao Thị Ngọc
Cương, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện
khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, cùng quí thầy cô Bộ Môn
Cảnh Quan và Kĩ Thuật Hoa Viên, khoa Môi Trường và Tài Nguyên, Trường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM đã dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường.
- Chị Huỳnh,chị Nguyệt công tác tại công ty Công Viên Cây Xanh TP.HCM; chú
Lâm công tác tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Hạ Tầng và Kĩ Thuật TP.HCM(CII) đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
- Các em lớp CH và TK khóa 34 nhiệt tình giúp đỡ, góp ý chân thành tôi trong
thời gian học và thực hiện đề tài.
- Cảm ơn Đan Tâm, cùng toàn thể các bạn lớp DH07CH sát cánh bên tôi trong
quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Đề tài sẽ không được hoàn thành tốt nếu không có được sự giúp đỡ của tất cả
mọi người.
Dù đã rất cố gắng hoàn thành luận văn một cách tốt nhất nhưng không tránh
khỏi những thiếu xót, rất mong được sự đóng góp quí báu của quí thầy cô và các
bạn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2011
Trương Đào Ánh Nguyệt

iii


TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát và đề xuất một số mô hình mảng xanh tại một số vòng xoay giao
thông Thành Phố Hồ Chí Minh”được thực hiện tại Thành Phố Hồ Chí Minh,từ ngày
15 tháng 03 năm 2011 đến ngày 10 tháng 07 năm 2011,bao gồm:
Khảo sát hiện trạng cảnh quan các vòng xoay giao thông:
○ Vòng xoay Phú Lâm
○ Vòng xoay Hàng Xanh
○ Vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm
○ Vòng xoay An Lạc
○ Vòng xoay Quách Thị Trang
- Tìm hiểu một số mô hình cảnh quan vòng xoay tại một số địa phương và trên
thế giới có thể áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tìm hiều về một số đặc điểm về đường nét và nguyên tắc phối màu trong kiến
trúc cảnh quan, có thể áp dụng cho mô hình vòng xoay giao thông.
- Kết quả thu được:đề xuất mô hình cải tạo mảng xanh cụ thể tại các vòng xoay
đã khảo sát, kèm theo danh mục cây sử dụng trong các mô hình.

iv



ABSTRACT
The research topic "Investigating and proposing models of landscape design of
traffic roundabout in Ho Chi Minh City" was conducted in Ho Chi Minh City, from
May 15th, 2011to May 10th, 2011. Including:
Investigating the landscape of the city roundabout:
● Phu Lam roundabout.
● Hang Xanh roundabout.
● Nguyen Binh Khiem roundabout.
● An Lac roundabout.
● Quach Thi Trang roundabout.
Studying some specific models of landscaping of traffic roundabout in some
localities in the world which are can be applied currently to Ho Chi Minh city.
Understanding the utilities of lines and color theory in landscape architecture, to
apply to models of traffic roundabout.
Result:
Proposing some models of landscaping of traffic roundabout. List of plants
used in the models is attached.

v


MỤC LỤC

TÊN ĐỀ MỤC

TRANG

Trang tựa (tiếng Việt) .......................................................................................... i
Trang tựa (tiếng Anh) .........................................................................................ii

Lời cảm ơn........................................................................................................ iii
Tóm tắt............................................................................................................... iv
Abtract ................................................................................................................ v
Mục lục .............................................................................................................. vi
Danh sách các bảng ............................................................................................ x
Danh sách các hình ............................................................................................ xi

vi


Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 2. TỔNG QUAN
2.1 Khái niệm nút giao thông ............................................................................ 3
2.2 Đảo giao thông ............................................................................................ 3
2.2.1 Hình dạng ................................................................................................. 3
2.2.2 Cấu tạo ....................................................................................................... 3
2.2.3 Kích thước ................................................................................................. 4
2.3 Tên gọi nút giao thông.................................................................................. 4
2.3.1 Tại Việt Nam ............................................................................................. 4
2.3.2 Tại Malaysia .............................................................................................. 4
2.3.3 Tại Anh ...................................................................................................... 4
2.2.4 Tại Mỹ ....................................................................................................... 6
2.4 Phân loại nút giao thông ............................................................................... 6
2.4.1 Phân loại theo số đường dẫn vào nút......................................................... 6
2.4.2 Phân loại theo cấu tạo ................................................................................ 6
2.4.3 Phân loại theo cao độ................................................................................. 7
2.4.4 Phân loại theo phương thức điều khiển ..................................................... 7
2.5 Lịch sử nút giao thông .................................................................................. 7
2.5.1 Tại Việt Nam ............................................................................................. 7
2.5.2 Tại một số nước trên thế giới. ................................................................... 8

2.6 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản khi thiết kế nút giao thông tại Việt Nam ..... 8
2.7 Các cơ sở, qui định đã có trong công tác thiết kế cảnh quan liên quan đến
vòng xoay giao thông ......................................................................................... 9
2.7.1 Thiết kế cây xanh quảng trường giao thông - Viện qui hoạch và thiết kế tổng
hợp (Bộ xây dựng,1978)..................................................................................... 9
2.7.2 Cơ cấu sử dụng đất trong vườn hoa nhỏ, theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt
Nam (TCXDVN) 362 năm 2005 của Bộ Xây Dựng .......................................... 9
vii


2.7.3 Yêu cầu thiết kế quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng theo Tiêu chuẩn
xây dựng Việt Nam 362 năm 2005 của Bộ Xây Dựng .................................... 10
2.8 Tổng quan thành phố Hồ Chí Minh ........................................................... 11
2.8.1 Vị trí và địa giới hành chính .................................................................... 12
2.8.2 Khí hậu .................................................................................................... 13
Chương 3.MỤC TIÊU NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu ........................................................................................................ 1
3.2 Nội dung thực hiện ....................................................................................... 1
3.3 Phương pháp thực hiện ............................................................................... 15
3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp ...................................................................... 15
3.3.2 Phương pháp nội nghiệp .......................................................................... 15
3.3.3 Phương pháp chuyên gia. ........................................................................ 16
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả........................................................................................................ 17
4.2 Khảo sát và đánh giá hiện trạng mảng xanh tại một số vòng xoay giao thông ở
thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................... .17
4.2.1 Vòng xoay Phú Lâm ................................................................................ 17
4.2.2 Vòng xoay Hàng Xanh ............................................................................ 20
4.2.3 Vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm ............................................................ 22
4.2.4 Vòng xoay An Lạc .................................................................................. 25

4.2.5 Vòng xoay Quách Thị Trang ................................................................... 28
4.3 Một số nguyên tắc trong thiết kế cảnh quan............................................... 31
4.3.1 Sự đơn giản .............................................................................................. 31
4.3.2 Sự thay đổi ............................................................................................... 32
4.3.3 Sự nhấn mạnh .......................................................................................... 32
4.3.4 Sự cân bằng ............................................................................................. 32
4.3.5 Liên tục .................................................................................................... 32
4.3.6 Tỷ lệ ......................................................................................................... 33
viii


4.4 Cây xanh trong kiến trúc cảnh quan ........................................................... 33
4.5 Hình khối và đường nét trong thiết kế cảnh quan ...................................... 34
4.5.1 Hình khối trong thiết kế cảnh quan ......................................................... 34
4.5.2 Đường nét trong kiến trúc cảnh quan ...................................................... 35
4.6 Màu sắc trong cảnh quan ............................................................................ 37
4.6.1 Bánh xe màu (the color whee)................................................................. 37
4.6.2 Nguyên tắc phối màu ............................................................................... 38
4.6.3 Màu sắc trong cảnh quan ......................................................................... 39
4.6.4 Phối màu trong cảnh quan ....................................................................... 39
4.7 Một số mô hình vòng xoay giao thông trong nước và trên thế giới ........... 41
4.7.1 Mô hình vòng xoay giao thông trong nước ............................................ 41.
4.6.2 Một số mô hình vòng xoay nước ngoài ................................................... 43
4.8 Đề xuất mô hình cải tạo mảng xanh tại những vòng xoay giao thông đã khảo
sát tại thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................ .49
4.8.1 Nhận xét hiện trạng mảng xanh những vòng xoay đã khảo sát tại thành phố
Hồ Chí Minh ..................................................................................................... 49
4.8.2 Mô hình cải tạo mảng xanh tại vòng xoay giao thông đã khảo sát tại thành
phố Hồ Chí Minh ............................................................................................. .51
4.8.2.1 Đề xuất cải tạo mảng xanh vòng xoay Phú Lâm .................................. 52

4.8.2.2 Đề xuất cải tạo mảng xanh vòng xoay Hàng Xanh .............................. 53
4.8.2.3 Đề xuất cải tạo mảng xanh vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm ............... 55
4.8.2.4 Đề xuất cải tạo mảng xanh vòng xoay An Lạc .................................... 56
4.8.2.4 Đề xuất cải tạo mảng xanh vòng xoay Quách Thị Trang ..................... 58
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận ...................................................................................................... 60
5.2 Kiến nghị .................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất trong vườn hoa nhỏ .................................................... 9
Bảng 4.1 Danh mục thực vật đang được trồng ở vòng xoay Phú Lâm .................... 19
Bảng 4.2 Danh mục thực vật đang được trồng ở vòng xoay Hàng Xanh ................. 21
Bảng 4.3 Danh mục thực vật đang được trồng ở vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm.. 24
Bảng 4.4 Danh mục thực vật đang được trồng ở vòng xoay An Lạc ....................... 27
Bảng 4.5 Danh mục thực vật đang được trồng ở vòng xoay Quách Thị Trang ....... 30
Bảng 4.6 Đặc điểm hiện trạng mảng xanh tại những vòng xoay đã khảo sát tại thành
phố Hồ Chí Minh. ..................................................................................................... 50
Bảng 4.10 Danh mục thực vật sử dụng trên vòng xoay Phú Lâm khi cải tạo mảng xanh
................................................................................................................................... 53
Bảng 4.11 Danh mục thực vật sử dụng trên vòng xoay Hàng Xanh khi cải tạo mảng
xanh ........................................................................................................................... 54
Bảng 4.12 Danh mục thực vật sử dụng trên vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm khi cải tạo

mảng xanh ................................................................................................................. 55
Bảng 4.13 Danh mục thực vật sử dụng trên vòng xoay An Lạc khi cải tạo
mảng xanh ................................................................................................................. 57
Bảng 4.14 Danh mục thực vật sử dụng trên vòng xoay Quách Thị Trang khi cải tạo
mảng xanh ................................................................................................................. 59

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 2.6 Bản đồ hành chính thành phố Hồ Chí Minh.............................................. 12
Hình 4.1 Vị trí vòng xoay Phú Lâm trên bản đồ ...................................................... 17
Hình 4.2 Hiện trạng mảng xanh tại vòng xoay Phú Lâm ......................................... 18
Hình 4.3 Gốc cây Muồng hoa vàng bị bỏ trống và sức sống yếu làm giảm hiệu quả
trang trí ...................................................................................................................... 19
Hình 4.4 Vị trí vòng xoay Hàng Xanh trên bản đồ .................................................. 20
Hình 4.5 Vòng xoay Hàng Xanh .............................................................................. 20
Hình 4.6 Vị trí vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm trên bản đồ ................................... 22
Hình 4.7 Hiện trạng mảng xanh vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm ........................... 23
Hình 4.8 Dền kiểng, trâm ổi phát triển kém do không được chăm sóc và thay thế trên
vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm................................................................................ 23
Hình 4.9 Vị trí vòng xoay An Lạc trên bản đồ. ........................................................ 25
Hình 4.10 Vòng xoay An Lạc................................................................................... 26
Hình 4.11 Hiện trạng mảng xanh vòng xoay An Lạc............................................... 26
Hình 4.12 Vị trí vòng xoay Quách Thị Trang trên bản đồ ....................................... 28
Hình 4.13 Vòng xoay Quách Thị Trang ................................................................... 28

Hình 4.14 Một số chủng loài hoa trồng tại vòng xoay Quách Thị Trang ................ 29
Hình 4.15 Cây xanh được cắt tỉa tạo hình khối trong kiến trúc cảnh quan .............. 35
Hình 4.16 Đường thẳng trong kiến trúc cảnh quan .................................................. 36
Hình 4.17 Đường cong trong kiến trúc cảnh quan ................................................... 37
Hình 4.18 Bánh xe màu ........................................................................................... 38
Hình 4.19 Nguyên tắc phối màu .............................................................................. 39
Hình 4.20 Phối màu đơn sắc trong cảnh quan ......................................................... 40
xi


Hình 4.21 Phối màu bổ sung trong kiến trúc cảnh quan .......................................... 41
Hình 4.22 Vòng xoay Ngô Gia Tự tại thành phố Hồ Chí Minh ............................... 42
Hình 4.23.Vòng xoay giao giữa hai Đại lộ Lê Lợi và Nguyễn Huệ tại thành phố Hồ Chí
Minh .......................................................................................................................... 42
Hình 4.24 Vòng xoay trên đường Phạm Hùng tại Hà Nội ....................................... 43
Hình 4.25 Vòng xoay trên hầm chui trên đường Láng-Hòa Lạc tại Hà Nội ........... 43
Hình 4.26 Vòng xoay ở Thổ Nhĩ Kì ......................................................................... 44
Hình 2.27 Vòng xoay ở Jakata ở Indonesia.............................................................. 44
Hình 4.28 Vòng xoay Columbus (Columbus circle) ở nước Mĩ ............................. 45
Hình 4.29 Vòng xoay ở Hongkong .......................................................................... 45
Hình 4.30 Vòng xoay ở Hongkong ......................................................................... 46
Hình 4.31 Vòng xoay ở Thượng Hải ........................................................................ 46
Hình 4.32 Vòng xoay ở Thượng Hải ........................................................................ 47
Hình 4.33 Vòng xoay ở Thượng Hải ....................................................................... 48
Hình 4.34 Mặt bằng vòng xoay Phú Lâm đề nghị sau khi cải tạo mảng xanh ......... 52
Hình 4.35 Mặt bằng vòng xoay Hàng Xanh đề nghị sau khi cải tạo mảng xanh ..... 54
Hình 4.36 Mặt bằng vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khịêm đề nghị sau khi được cải tạo
mảng xanh ................................................................................................................. 55
Hình 4.37 Mặt bằng vòng xoay An Lạc đề nghị sau khi cải tạo mảng xanh ........... 56
Hình 4.38 Mặt bằng vòng xoay Quách Thị Trang đề nghị sau khi cải tạo mảng

xanh ........................................................................................................................... 58

xii


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình phát triển và hội nhập, thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳng
định vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và dịch vụ của cả nước.Nhờ
điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu mối giao thông
quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, gồm cả đường bộ, đường sắt, đường
thủy và đường hàng không.
Tuy vậy, thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với nhiều vấn đề của
một đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh. Một thực trạng là không gian sống trở
nên ngột ngạt, những mảng xanh đô thị ngày càng bị thu hẹp. Tỷ lệ cây xanh đô thị
bình quân trên đầu người tại thành phố quá thấp so với các thành phố khác trên thế
giới: Bình quân diện tích cây xanh ở Berlin, Đức là 50 m²/người; ở Paris, Pháp là 25
m²/người; ở Moscow, Nga là 44 m²/người hay ở Anh, London là 9 m²/người. Trong
khi đó ở thành phố Hồ Chí Minh diện tích cây xanh chỉ khoảng 3 m²/người.
Tốc độ tăng dân số nhanh, quy hoạch yếu, hệ thống đường xá nhỏ hẹp, nên tỉ
lệ diện tích đường so với diện tích đất sử dụng ở thành phố Hồ Chí Minh chỉ
khoảng 4,87% trong khi tỉ lệ này ở Singapore là 12%... khiến thành phố luôn phải
đối mặt với nạn ùn tắc giao thông.
Trong đô thị, quỹ đất và không gian hạn chế nên việc tăng cường mảng xanh
được nghiên cứu và xem xét để có thể tận dụng tối đa diện tích bề mặt phát triển

cảnh quan đô thị và phát huy tác dụng cải tạo môi trường. Một trong những phương
thức trên là tận dụng khoảng không gian trống trên các vòng xoay giao thông, tạo
lập công trình kiến trúc cảnh quan, nhằm tăng cường mảng xanh đô thị. Cây xanh
góp phần tạo vẻ mỹ quan đô thị, mà còn giúp hấp thu khí cacbonic, giúp điều hòa
nhiệt độ, ngăn chặn tiếng ồn, khói bụi từ hoạt động giao thông, thiếu cây xanh, tình
trạng ô nhiễm không khí gia tăng, gây tác hại trực tiếp đến sức khỏe con người.
Một đô thị hiện đại, ngoài những công trình kiến trúc, còn được tô điểm bằng
cây xanh. Cây xanh là "lá phổi" của bất kỳ đô thị nào, nó tạo không gian nghỉ ngơi,
thư giãn, giải trí cho con người, là thước đo sự phát triển kinh tế và văn minh của đô
thị. Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng phát triển, đô thị hóa càng tăng cao, đời
 
 

Trang
1


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

sống người dân tăng lên, tất yếu nảy sinh nhu cầu thưởng thức cái đẹp, sự thoải mái
ngay trong thành phố. Vì vậy, những mô hình mảng xanh ở công viên, vườn hoa nói
chung và mảng xanh tại vòng xoay giao thông nói riêng cần được chú ý phát triển
hơn để tạo thành những mảng xanh hoàn thiện. Bên cạnh đó, công tác lựa chọn các
chủng loại thực vật phù hợp với điều kiện tại nút giao thông (chịu hạn, gió, khói
bụi, thiếu dinh dưỡng,...) cũng cần quan tâm, nhằm giảm bớt công tác chăm sóc,
bảo dưỡng cây xanh. Đặc biệt đảm bảo tiêu chí: an toàn, cải thiện môi trường đô thị,
nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân thành phố.
Hiện nay, phần lớn các nguyên tắc, tiêu chuẩn về cảnh quan đô thị tập trung

vào cảnh quan ở công viên, vườn hoa hay trên vỉa hè, còn mảng xanh trên vòng
xoay giao thông có rất ít qui chuẩn. Mặt khác, các mảng xanh tại các điểm này tuy
đã được tạo lập từ lâu, bước đầu đáp ứng được yêu cầu tăng cường mảng xanh của
thành phố nhưng mô hình còn đơn giản, thẩm mĩ chưa cao. Nhằm góp phần bổ
sung, cải tạo mảng xanh tại một số vòng xoay của thành phố Hồ Chí Minh, tạo nét
đẹp đường phố giữa không gian sống động của đô thị, đề tà “Khảo sát và đề xuất
một số mô hình mảng xanh vòng xoay giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh” được
thực hiện, nhằm bước đầu giải quyết một số yêu cầu kỹ thuật.
Do điều kiện thời gian nên đề tài được thực hiện trên 5 vòng xoay giao thông
tại thành phố Hồ Chí Minh gồm:

 
 



Vòng xoay An Lạc.



Vòng xoay Phú Lâm.



Vòng xoay Hàng Xanh.



Vòng xoay Nguyễn Bỉnh Khiêm.




Vòng xoay Quách Thị Trang.

Trang
2


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

Chương 2

TỒNG QUAN
2.1 Khái niệm nút giao thông.
Nút giao thông là nơi giao nhau của ít nhất hai đường hoặc ba nhánh hoặc là
nơi giao nhau của đường và các tuyến đường sắt.
- Các đường đi đến nút gọi là đường vào nút hay nhánh.
- Nhánh dẫn là phần đường dành cho xe có hướng đi vào nút.
Đặc điểm giao thông tại nút.
- Tại nút giao thông, xe có thể đi theo hành trình mong muốn, thực hiện
chuyển hướng hay tiếp tục hành trình.
- Tại nút giao thông người điều khiển giao thông trong một không gian hạn
chế, trong một khoảng không gian nhất định phải thực hiện nhiểu thao tác:
quan sát, giảm tốc, dừng xe, tăng tốc, chuyển hướng,…
Như vậy, tại nút giao thông là nơi có khả năng xảy ra nhiều xung đột giữa các
phương tiện giao thông với nhau.
2.2 Đảo giao thông (hay còn gọi là đảo trung tâm).
Đảo trung tâm là bộ phận đặc thù nhất của nút giao thông, nhiệm vụ chính của

đảo trung tâm là dẫn hướng để các xe chạy trong nút đi theo một chiều nhất định
xung quanh đảo.
2.2.1 Hình dạng.
Hình dáng đảo phụ thuộc vào các tuyến đường và lưu lượng giao thông, có khi
tổ chức thành vườn dạo, có khi tạo nên địa điểm cây xanh không cho người vào.Cây
xanh trồng trên đảo chủ yếu có tác dụng trang trí cảnh quan, góp phần tăng nét đẹp
trên đường phố cũng như gia tăng mảng xanh trong đô thị.
2.2.2 Cấu tạo
Cấu tạo đảo có thể cao hơn mặt đường hoặc bằng mặt đường.
2.2.3 Kích thước: Kích thước đảo trung tâm dựa trên nguyên tắc:
Thỏa mãn yêu cầu biến đổi liên tục và hài hòa độ cong các đường quỹ đạo xe trong
nút. Đảm bảo một tốc độ hợp lý và an toàn giao thông. Kích thước đảo còn phụ
thuộc vào khoảng không gian sẵn có của trung tâm nút giao thông.
2.3 Tên gọi nút giao thông.
 
 

Trang
3


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

2.3.1 Tại Việt Nam
Hiện nay, nước ta chưa có một tên gọi nhất quán để phân biệt và gọi tên các
loại nút giao thông vòng đảo.
- Tại miền Bắc thường gọi là nút giao vòng xuyến.
- Tại miền Trung thường gọi là nút giao bùng binh.

- Tại miền Nam là nút giao vòng xoay.
2.3.2 Tại Malaysia: phân biệt theo đường kính đảo.
- Thông thường: D đảo > 25
- Nhỏ: 25 > D đảo > 4
- Rất nhỏ (mini): D đảo < 4
2.3.3 Tại Anh:
Nước Anh gọi tên thống nhất kiểu nút giao thông có xe chạy vòng quanh đảo
theo một chiều là “Nút giao thông vòng đảo”. Tuy có tên gọi thống nhất nhưng có
nhiều loại khác nhau, phân biệt chủ yếu theo đường kính đảo trung tâm hoặc cấu tạo
và hình dạng đảo. Gồm 5 loại sau:
○ Nút giao thông vòng đảo thông thường (Normal Roundabout): Đường

kính đảo ≥ 4m.
Hình 2.1: Nút giao thông vòng đảo thông thường
○ Nút giao thông vòng đảo mini (Mini Roundabout): Đường kính đảo < 4m

Hình 2.2: Nút giao thông vòng đảo mini.

 
 

Trang
4


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

○ Nút giao thông vòng đảo kép (Double Roundabout): Gồm hai nút giao

thông vòng đảo loại thường hoặc loại mini nối với nhau bằng một đường
ngắn ở giữa hoặc đường có dải phân cách.

Hình 2.3: Nút giao thông vòng đảo kép
○ Nút giao thông vòng kín đa giác (Ring Junction): Là nơi các phương tiện
chạy quanh một đảo lớn hình dạng bất kỳ có thể tổ chức xe chạy một chiều
hoặc hai chiều trên đường vòng quanh, tại các đường dẫn vào đường quanh
đảo có bố trí đèn tín hiệu giao thông.

Hình 2.4: Nút giao thông vòng kín đa giác
○ Nút giao thông vòng đảo điều khiển đèn (Signalised Roundabout): Là nút
giao thông vòng đảo có tín hiệu giao thông lắp đặt trên tuyến dẫn tới nút.
○ Nút giao thông vòng đảo khác mức (Grade Seperated Roundabout
Junction): Là một nút giao có ít nhất một đường giao với nút bằng các công trình
tạo khác mức như cầu vượt hoặc hầm chui.

 
 

Trang
5


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

Hình 2.5 Nút giao thông vòng đảo khác mức
2.3.4 Tại Mỹ:
Trước những năm 1960 có các tên gọi là nút giao vòng xoay “Rotary”, nút

giao vòng xuyến “Roundabout”. Từ năm 1990 nước Mỹ đã tiến hành thiết kế và vận
hành theo loại hình nút “Modern Rounabout”, số lượng loại hình này đang chiếm
ưu thế trong vận hành và khai thác tại Mỹ.
2.4 Phân loại nút giao thông
2.4.1 Phân loại theo số đường dẫn vào nút: Là cách phân loại đơn giản nhất, theo
cách phân loại này chúng ta có nút giao: ngã ba, ngã tư, ngã năm,…ngã ba chữ T,
chữ Y,…
2.4.2 Phân loại theo cấu tạo:
○ Nút đơn giản: nơi giao nhau của hai tuyến đường, lưu lượng xe tương đối
ít, có thể không có các thiết bị điều khiến giao thông và biển báo giao
thông.
○ Nút bố trí làn rẽ riêng và kênh hóa: sử dụng đảo, vạch sơn,…để định vị
xung đột, lưu lượng xe lớn.
○ Nút có giao thông vòng quanh: nút có đảo trung tâm và phần xe chạy
vòng quanh đảo, có thể có thêm các đảo phân cách các chiều vào ra.
○ Nút giao thông có đèn tín hiệu: sử dụng đèn giao thông nhằm hạn chế có
chu một số hành trình xung đột.
○ Nút giao thông hỗn hợp: có cấu tạo của một số nút nêu trên.
○ Nút khác mức.
2.4.3 Phân loại theo cao độ
○ Nút giao thông cùng mức: vị trí của các hướng đến cùng mức cao độ.
○ Nút giao thông khác mức: nút có các nhánh đến không cùng mức cao độ,
sử dụng các công trình cầu vượt, hầm chui nhằm tránh các điểm giao cắt
nhau
2.4.4 Phân loại theo phương thức điều khiển
○ Nút tự điều khiển: không bố trí thiết bị điều khiển
○ Nút điều khiển
○ Nút điều khiển bằng biển: hai biển hoặc bốn biển
 
 


Trang
6


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

○ Nút điều khiển: biển và vạch
○ Nút điều khiển bằng đèn tín hiệu
○ Nút điều khiển bằng hiệu lệnh
2.5 Lịch sử nút giao thông.
2.5.1 Tại Việt Nam
Theo VNTEC Forum - Mạng kỹ thuật vận tải giao thông Việt Nam:
Tại Hà Nội có hơn 10 nút giao thông vòng đảo như: nút vòng đảo Cầu Giấy,
nút giao hình đảo khác mức Nam Chương Dương, nút giao hình đảo Nguyễn Văn
Cừ - QL.5, nút giao VDIII - Nguyễn Trãi, nút giao quảng trưởng nhà hát lớn, nút
giao quảng trường 1 - 5 trước cung văn hóa hữu nghị, nút giao Trần Khắt Chân - Lò
Đúc - Kim Ngưu,…
Tại thành phố Hồ Chí Minh có hơn 15 nút giao thông vòng đảo. Trong đó một
số nút được hình thành trước năm 1975.
Mặc dù số lượng còn ít và ra đời trong những hoàn cảnh khác nhau nhưng nút
giao thông vòng đảo đóng một vai trò quan trọng trong mạng lưới giao thông hiện
nay. Tuy vậy những lý thuyết tổng quát và nghiên cứu thực nghiệm từ hoạt động và
vận hành nút giao thông vòng đảo tại Việt Nam chưa có nhiều, tiêu chuẩn thiết kế
chưa có, chỉ có một số yêu cầu và nguyên tắc cơ bản khi thiết kế nút giao thông,
cách vận dụng cũng chưa nhất quán và rõ ràng. Điều này dẫn tới việc thiết kế và
vận hành nút giao vòng đảo còn gặp nhiều khó khăn tại Việt Nam.
2.5.2 Tại một số nước trên thế giới.

Nước Anh: loại hình nút giao vòng đảo được sử dụng từ rất lâu, đầu tiên là tổ
chức cho xe chạy một chiều vòng quanh quảng trường theo một chiều, quảng
trường được trang trí thành vườn hoa, vòi phun nước, tượng đài.
Nước Mỹ: sử dụng loại hình này từ rất sớm từ năm 1905 (nút Columbus
circle) Từ năm 1905 đến 1950 rất nhiều nút giao thông vòng xoay (rotary), nút giao
vòng xuyến (roundabout) loại lớn được xây dựng với thiết kế phổ biến là đường
kính đảo lớn. Năm 1966 đã có những chuyển biến cơ bản về loại hình nút giao
thông vòng đảo loại hình nút giao với tên gọi “modern roundabout” - nút giao vòng
đảo kiểu mới ra đời. Theo thống kê năm 1997 nước Mỹ mới có khoảng 50 nút, tuy

 
 

Trang
7


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

nhiên đến năm 2007 gần 1000 nút. (Nguồn: VNTEC Forum - Mạng kỹ thuật vận tải
giao thông Việt Nam).
Vì vậy, vòng xoay giao thông trên thế giới đã, đang và sẽ là loại hình được áp
dụng rộng trong mạng lưới giao thông.
2.6 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản khi thiết kế nút giao thông tại Việt Nam
Các chuyên gia an toàn giao thông khuyến cáo khi xây dựng nút giao thông
vòng xoay, cần lưu ý một số điểm sau:
○ Xây dựng nút giao vòng xoay cần bố trí đơn giản, người tham gia giao
thông dễ nhận biết cách đi.

○ Số lượng đường vào phù hợp và được phân chia hợp lí để tránh đi nhầm
lẫn.
○ Bề rộng của làn nhập vào của làn đi vòng và làn tách sao cho phù hợp với
hoạt động của xe.
○ Thiết kế và đặt vị trí đảo phân luồng, đảo trung tâm đảm bảo kiểm soát
được tốc độ xe chạy thẳng cắt qua nút giao tới mức mong muốn và an toàn.
○ Cần đảm bảo đủ tầm nhìn cho xe đi vào, đủ tầm nhìn cho xe đi vòng qua
vòng xuyến. Lưu ý, đảo trung tâm phải thiết kế đảm bảo an toàn. Cần có đủ
công trình cho người đi bộ sang đường tại các nhánh của nút giao thông.
○ Khi xây dựng cần xem xét cụ thể nhu cầu của người đi xe đạp và xe thô
sơ khi qua nút giao thông.
○ Đảm bảo cho lái xe cơ giới nhìn thấy rõ vòng xuyến (thông qua biển báo
hiệu vòng xuyến) từ một khoảng cách thích hợp theo tốc độ xe trên đường.
(Nguồn:)
2.7 Các cơ sở, qui định đã có trong công tác thiết kế cảnh quan liên quan đến
vòng xoay giao thông.
Như đã nói ở trên hiện nay vẫn chưa có một qui định rõ ràng và cụ thể. Chỉ có
một vài qui định ít nhiều có liên quan đến vấn đề này như sau:
2.7.1 Thiết kế cây xanh quảng trường giao thông - Viện qui hoạch và thiết kế
tổng hợp (Bộ xây dựng, 1978)
Đảo giao thông khi bố trí cây xanh chú ý đến tính chất và lưu lượng giao
thông.Có thể tổ chức thành vườn dạo hoặc tạo nên điểm không cho người vào…chủ
 
 

Trang
8


Luận văn tốt nghiệp


SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

yếu trồng cây đảm bảo định hướng giao thông đồng thời tạo điểm nhấn cảnh quan
cho đường phố với điều kiện không cản trở tầm nhìn của người điều khiển giao
thông.
2.7.2 Cơ cấu sử dụng đất trong vườn hoa nhỏ, theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt
Nam (TCXDVN) 362 năm 2005 của Bộ Xây Dựng, được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất trong vườn hoa nhỏ
Tỷ lệ %
STT

Loại vườn hoa

Cây xanh

Đường,
sân bãi

Công trình

1

Quảng trường - nút giao 60 - 70
thông ( Quy mô trên 1ha)

25 - 35

5


2

Quảng trường - nút giao 65 - 75
thông (Quy mô dưới 1ha).

20 - 30

5

3

Quảng trường - nút giao
thông lập thể (không cho 40 - 70
người vào).

5 - 10

5 - 15

2.7.3 Yêu cầu thiết kế quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng theo Tiêu chuẩn
xây dựng Việt Nam 362 năm 2005 của Bộ Xây Dựng.
Cây xanh trên vòng xoay giao thông là một bộ phận của cây xanh đô thị nên
cũng phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Thiết kế cây xanh sử dụng công cộng đô thị phải phù hợp với quy hoạch
xây dựng đô thị được duyệt, góp phần cải thiện môi trường, phục vụ các
hoạt động vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và mỹ quan đô thị.
- Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng công cộng phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên, khí hậu, môi trường, cảnh quan thiên nhiên, điều kiện vệ sinh, bố cục
không gian kiến trúc, quy mô, tính chất cũng như cơ sở kinh tế kỹ thuật,
truyền thống tập quán cộng đồng của đô thị.

- Tổ chức không gian xanh sử dụng công cộng phải tận dụng, khai thác, lựa
chọn đất đai thích hợp, phải kết hợp hài hoà với mặt nước, với môi trường
xung quanh.
 
 

Trang
9


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

- Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lí để có được tác dụng trang trí,
phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường
phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại,
nguy hiểm cho khách bộ hành, an toàn cho giao thông và không ảnh hưởng
tới các công trình hạ tầng đô thị (đường dây, đường ống, kết cấu vỉa hè mặt
đường).
- Khi thiết kế công viên, vườn hoa phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp
thích hợp nhằm tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, không xa
lạ với tập quán địa phương. Ngoài ra, lựa chọn cây trồng trên các vườn hoa
nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm
nhìn các phương tiện giao thông.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
 Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh.
 Cây thân đẹp, dáng đẹp.
 Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi.
 Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn

rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ
thấp.
 Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi.
 Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu.
 Có bố cục phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Về phối kết nên:
 Nhiều loại cây, loại hoa.
 Cây có lá, hoa màu sắc phong phú theo 4 mùa.
 Nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi và cỏ, mặt nước, tượng hay
phù điêu và công trình kiến trúc.
 Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với
mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hoà,
lại vừa có tính tương phản vừa có tính tương tự, đảm bảo tính hệ thống
tự nhiên.
2.8 Một số nguyên tắc trong thiết kế cảnh quan.
 
 

Trang
10


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

Một nguyên lí xuyên suốt trong thể hiện bố cục hoa viên là tạo sự hòa hợp của
nhiều thành phần trong một cảnh quan, trong quá trình thiết kế thi công thường tuân
thủ theo 6 yếu tố:
2.8.1 Sự đơn giản: Tạo ra thanh lịch, tao nhã.

- Việc thiết kế các hình dạng và các chức năng đơn giản luôn làm thú vị hơn
là thiết kế phức tạp, khó sắp xếp và không thể hiện được sự tập trung đặc
biệt (hay còn gọi là điểm nhấn của công trình).
- Sự đơn giản trong thiết kế không có nghĩa là thiết kế tẻ nhạt, nó là sự tổng
hợp một cách khéo léo các thành phần khác nhau để tạo ra sự thu hút,
nhưng vẫn thỏa mãn yêu cầu về chức năng.
- Yếu tố quan trọng nhất của việc tạo ra sự đơn giản trong thiết kế là sự lặp
lại. Sự lặp lại này có thể áp dụng với các hình dạng và màu sắc và cả những
cây có dáng đặc biệt (cây trang trí).
- Các cây khác nhau với cùng kết cấu có thể tham gia vào sự đơn giản bằng
cách lặp lại đặc tính. Theo cách này các cây có cùng màu, mặc dù khác loài
cũng có thể góp phần vào sự đơn giản.
Tuy nhiên để tránh đơn điệu trong bố cục thì sự lặp lại cần được kiềm chế.
2.8.2 Sự thay đổi
Sự thay đổi sẽ tạo hình dạng màu sắc và kết cấu sinh động tránh sự buồn tẻ.
Tuy nhiên sự thay đổi cần cân bằng với sự lặp lại. Trong quá trình lặp lại gây ra đơn
điệu và sự thay đồi tạo sự hỗn độn. Vì thế sự thay đổi cần được dùng một cách tiết
kiệm trong thiết kế.
2.8.3 Sự nhấn mạnh
Sự nhấn mạnh là cách thể hiện sự chú ý đặc biệt đối với đặc trưng quan trọng,
trong khi các điểm kém quan trong hơn giữ vai trò bổ túc. Các vật liệu dùng nhấn
mạnh phải có đặc trưng mạnh mẽ, tạo chú ý và giữ được sự chú ý lâu hơn các vật
liệu khác xung quanh nó.
2.8.4 Sự cân bằng
- Sự cân bằng cho chúng ta tầm nhìn tổng thể một cách cân đối. Sự cân đối có
thể là đối xứng nếu các thành phần được bố trí trên cùng một trục đối xứng, có thể

 
 


Trang
11


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

là sự cân bằng không đối xứng với các thành phần không giống nhau trên hai phía
của trục.
- Sự cân bằng không chỉ nhìn thấy được mà còn cảm giác được. Trong đó,
màu sắc và kết cấu ảnh hưởng đến sự cân bằng.
- Sự cân bằng áp dụng cho chiều sâu tầm nhìn.
2.8.5 Liên tục
Sự liên tục có thể được tạo ra từ sự phát triển của hình dạng, kết cấu hay màu
sắc. Nó cũng có thể được tạo thành bởi sự tổ hợp của mỗi loại. Nếu 3 yếu tố:nhấn
mạnh, thay đổi, liên tục được dùng một lúc sẽ hiệu quả vì quá nhiều thành phần
được trình bày nên không tạo tính thống nhất, hài hòa cho bố cục.
2.8.6 Tỷ lệ
- Là sự hài hoà về độ lớn yếu tố hình khối trong không gian, tỷ lệ giữa các
hình khối tương quan thể hiện sự trấn áp, chế ngự, hoành tráng hoặc hội tụ,
cân bằng, bình dị.
- Có 2 loại tỷ lệ thường dùng trong kiến trúc cảnh quan:
○ Tỉ lệ trong cùng một tổng thể phải đáp ứng được sự hòa hợp và làm
nổi rõ được yếu tố chính-phụ. Ví dụ đối với đường tròn có tỉ lệ thường
là 1/3 hoặc 2/3.
○ Tỷ lệ vàng: Lấy theo tỷ lệ con người, ốc Anh Vũ.
○ Theo Module: Lấy theo kích thước gốc làm cơ sở cho tất cả các
hình khối không gian khác.
2.9 Cây xanh trong kiến trúc cảnh quan

- Cây xanh là thành phần thiết yếu nhất của cảnh quan, là yếu tố tạo hình,
trang trí cho bố cục cảnh quan.
- Cây xanh có hình dạng đa dạng, phong phú trong tạo hình và màu sắc dùng
cho phối kết.
- Cây xanh có giá trị tạo hình riêng tuỳ vào từng giai đoạn phát triển.
- Cây xanh có chủng loại phong phú tuỳ vùng miền, vành đai khí hậu, tạo lên
nét đặc trưng riêng (cây bản địa).

 
 

Trang
12


Luận văn tốt nghiệp

SVTH:Trương Đào Ánh Nguyệt

Trong đô thị, để kết hợp với công trình xây dựng, thực vật thường ở dạng cây
trồng theo mảng, rừng nhỏ, khóm cây, cây độc lập… hình thức cây ở dạng tự nhiên
hay cắt xén, uốn theo hình thù nhất định.
Một số dạng phối kết cây cỏ hoa: cây độc lập, khóm cây, hàng cây, rừng nhỏ,
cây leo, cỏ hoa.
Cây độc lập
- Cây có hình khối, màu sắc đẹp, kích thước, tỷ lệ hài hoà với bố cục tổng
thể: thường được bố trí độc lập.
- Cây độc lập được bố trí trong không gian vườn – công viên, quảng trường:
tạo bố cục trung tâm gần điểm nhìn, hoặc làm điểm nhấn mảng xanh bao
quanh.  Cây độc lập cũng được bố trí ven lối đi nhằm định hướng tầm nhìn,

tăng tính trang nghiêm.
Khóm cây
- Khóm cây là tổ hợp nhiều loài cây thành nhóm có bố cục riêng. Thành
phần của khóm là cây thân gỗ, cây bụi, khác nhau độ lớn, bố trí dày hoặc
thưa.
- Khóm cây có thể kết hợp với tác phẩm điêu khắc, trang trí.
Khi phối kết tạo khóm cây chú ý cây làm chủ đạo và mùa hoa nở.
Hàng cây
Hàng cây là sự sắp xếp cây trồng theo đường nhất định: đường thẳng,
đường tròn hoặc đường cong,…tạo thành đường viền, tường cây xanh, hàng
rào cây xanh.
2.10 Hình khối và đường nét trong thiết kế cảnh quan
2.10.1 Hình khối trong thiết kế cảnh quan:
Cây xanh được cắt tỉa tạo thành các dạng hình học khác nhau: dạng hình
vuông, chữ nhật, dạng hình tam giác, dạng hình tròn, dạng hình đa giác, hình elip,...
Sự kết hợp các dạng hình khối này tạo sự bền vững, trang nghiêm và độc đáo.

 
 

Trang
13


×