BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH TRÚC
THIẾT KẾ CẢNH QUAN KHU BIỆT THỰ HOÀNG PHƯỚC
TẠI HUYỆN GÒ DẦU – TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: Thiết Kế Cảnh Quan
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
1
BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH TRÚC
THIẾT KẾ CẢNH QUAN KHU BIỆT THỰ HOÀNG PHƯỚC
TẠI HUYỆN GÒ DẦU – TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: Thiết Kế Cảnh Quan
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: TS. LÊ MINH TRUNG
TS. ĐINH QUANG DIỆP
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
2
MINISTRY EDUCATION AND TRAINING
UNIVERSITY OF AGRICULTURE FORESTRY HO CHI MINH CITY
NGUYEN THANH TRUC
LANDSCAPE DESIGN HOANG PHUOC VILLAS IN GO DAU
DISTRICT – TAY NINH PROVINCE
Graduate Thesis Of The University Sector : Landscape design
Ho Chi Minh City
July/ 2011
3
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp em đã nhận được sự tận tình giúp
đỡ của các thầy cô, gia đình và bạn bè.
Em xin chân thành cám ơn Ts. Lê Minh Trung, Ts. Đinh Quang Diệp đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ, góp ý cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Trân trọng cám ơn phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Gò Dầu đã giúp đỡ em trong
việc thu thập dữ liệu liên quan.
Quãng thời gian ở trường em đã học được rất nhiều kiến thức bổ ích. Cám ơn tất cả các
thầy cô của trường Đại Học Nông Lâm, đặc biệt là các thầy cô của Bộ Môn Cảnh Quan
và Kỹ Thuật Hoa Viên đã nhiệt tình chỉ dạy.
Cám ơn tập thể lớp Thiết Kế Cảnh Quan 33 và tất cả bạn bè đã cùng học tập và chia sẽ
với tôi trong suốt thời gian theo học tại đây.
Một lần nữa xin chân thành cám ơn!
Thủ Đức, tháng 7 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thanh Trúc
4
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Luận văn: “THIẾT KẾ CẢNH QUAN KHU BIỆT THỰ HOÀNG PHƯỚC TẠI
HUYỆN GÒ DẦU – TỈNH TÂY NINH”
Thời gian thực hiện: 3/2011 đến 7/2011.
Mục tiêu:
-
Thiết kế một sân vườn mang đậm chất thuần Việt với các đặc
trưng riêng biệt của tỉnh Tây Ninh nhằm đem lại sự hài lòng của
gia chủ về không gian sống thư thái, gần gũi với thiên nhiên, thích
hợp cho con người sau những giờ làm việc.
Phương pháp:
1. Điều tra thực địa:
-
Điều tra hiện trạng và sưu tầm các tiểu cảnh, cây cảnh, các loài
hoa…đặc trưng của huyện Gò Dầu, của tỉnh Tây Ninh.
-
Phỏng vấn chủ đầu tư là anh Phạm Hoàng Phước trong việc xác
định ý tưởng chung cho sân vườn.
2. Sử lý số liệu:
-
Sử dụng các phần mềm đồ họa như Autocad, 3D Max, Photoshop,
Sketchup…để vẽ dựa vào những dữ liệu có sẳn.
-
Lập bảng thống kê cây xanh, vật liệu sử dụng.
Kết quả đạt được:
-
Các bảng thuyết minh: thiết kế, cây xanh
-
Các bảng vẽ thiết kế: mặt bằng tổng thể, phối cảnh tổng thể, các
bảng vẽ chi tiết.
5
SUMMARY
Thesis: “LANDSCAPE DESIGN HOANG PHUOC VILLAS IN GO DAU DISTRICT
– TAY NINH PROVINCE”
- Execution time: from 3/2011 to 7/2011.
Target: Design a garden with pure Vietnamese bold nature of the distinct
characteristics of Tay Ninh province, aiming at the satisfaction of the owner of
relaxed living space, close to nature, suitable for people after hours work.
Method: 1. Practical investigation :
Investigate the situation and collect the small landscape, ornamental
plants, flowers ... characteristic of Go Dau district, province of Tay Ninh.
Investors are interviewed Mr Pham Hoang Phuoc in determining the
general idea for the garden.
2.Use of data:
Use graphics software such as Autocad, 3D Max, Photoshop, Sketchup ...
to draw based on the data available.
Preparation of statistics trees, materials used.
Achieved results:
The notes to the table: design, green.The design drawings: current
premises, the overall perspective, the detailed drawings.
6
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ........................................................................................................................... i
Lời cám ơn ....................................................................................................................... ii
Tóm tắt đề tài ..................................................................................................................iii
Mục lục............................................................................................................................ iv
Danh sách các hình........................................................................................................... v
Danh sách các bảng ......................................................................................................... vi
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC THIẾT KẾ ................... 3
2.1 Đặc điểm khu vực thiết kế ......................................................................................... 3
2.1.1 Hiện trạng khu thiết kế ............................................................................................ 3
2.1.2 Một số hình ảnh hiện trạng...................................................................................... 3
2.1.3 Đặc điểm tự nhiên khu vực thiết kế ........................................................................ 4
2.1.3.1 Vị trí – Địa lý ....................................................................................................... 4
2.1.3.2 Địa hình ................................................................................................................ 5
2.1.3.3 Địa chất ................................................................................................................ 5
2.1.3.4 Khí hậu ................................................................................................................. 5
2.2 Cơ sở lý luận .............................................................................................................. 6
2.2.1 Các quy luật thị giác cơ bản .................................................................................... 6
2.2.2 Các dạng bố cục chủ yếu......................................................................................... 8
2.2.3 Các nguyên tắc phối kết cây xanh ........................................................................... 9
2.2.3.1 Các quy luật cơ bản .............................................................................................. 9
2.2.3.2 Các quy tắc sắp xếp ............................................................................................ 10
7
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 14
3.1 Mục tiêu ................................................................................................................... 14
3.2 Nội dung thực hiện ................................................................................................... 14
3.2 Phương pháp thực hiện............................................................................................. 14
3.2.1 . Phương pháp ngoại nghiệp .................................................................................. 14
3.2.2 . Phương pháp nội nghiệp ..................................................................................... 15
3.3.3 Phương pháp tham khảo tài liệu ............................................................................ 15
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 16
4.1 Kết quả phân tích hiện trạng khu vực thiết kế ......................................................... 16
4.2 Xây dựng phương án thiết kế ................................................................................... 16
4.3 Ý tưởng đề xuất ........................................................................................................ 17
4.3.1 Về bố cục không gian và hình thức kiến trúc ....................................................... 17
4.3.2 Về cảnh quan thiên nhiên và hệ thực vật .............................................................. 17
4.4 Thuyết minh thiết kế ................................................................................................ 17
4.4.1 Phân khu chức năng và thuyết minh tổng thể ....................................................... 17
4.4.2 Thuyết minh các khu chi thiết ............................................................................... 22
4.4.2.1 Khu vực cổng vào .............................................................................................. 22
4.4.2.2 Khu vực vườn dạo chính .................................................................................... 23
4.4.2.3 Khu vực thờ cúng kết hợp trồng cây đặt tượng tâm linh ................................... 24
4.4.2.4 Khu vực suối cảnh .............................................................................................. 25
4.4.2.5 Khu vực hồ nước và nhà thủy tạ ........................................................................ 26
4.4.2.6 Khu vực phối cảnh trước nhà thủy tạ ................................................................. 27
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
32
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 32
8
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................. 32
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 33
Phụ lục ........................................................................................................................... 34
DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 2.1 Ảnh hiện trạng 1 ............................................................................................... 3
Hình 2.2 Ảnh hiện trạng 2 ............................................................................................... 3
Hình 2.3 Ảnh hiện trạng 3 ............................................................................................... 4
Hình 2.4 Bản đồ Xã Thạnh Đức ...................................................................................... 4
Hình 2.5 Khu đất trong quy hoạch sử dụng đất chung của xã ........................................ 5
Hình 4.1 Sơ đồ phân khu chức năng ............................................................................. 19
Hình 4.2 Mặt bằng tổng thể ........................................................................................... 20
Hình 4.3 Phối cảnh tổng thể .......................................................................................... 21
Hình 4.4 Phối cảnh khu vực cổng vào ........................................................................... 22
Hình 4.5 Phối cảnh vườn dạo chính .............................................................................. 23
Hình 4.6 Phối cảnh khu thờ cúng tâm linh .................................................................... 24
Hình 4.7 Phối cảnh tường nước và suối cảnh ................................................................ 25
Hình 4.8 Phối cảnh hồ nước và nhà thủy tạ................................................................... 26
Hình 4.9 Phối cảnh trước nhà thủy tạ ............................................................................ 27
DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 4.1 Nhóm cây lớn ................................................................................................ 28
Bảng 4.2 Nhóm cây bụi và hoa nền .............................................................................. 29
9
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cuộc sống của con người ngày nay càng trở nên hiện đại và không ngừng tiến
bộ, chúng ta không chỉ sống trong sự phát triển tột bậc của các thành tựu về khoa học
kỹ thuật, giáo dục, y tế, giao thông. Khi mà các vấn đề này luôn trong chiều hướng đi
lên, nó mang lại cho con người nhiều tiện ích thì bên cạnh đó hậu quả của nó để lại là
không hề nhỏ. Sự phát triển các khu công nghiệp và giao thông gây ô nhiễm môi
trường, sự tàn phá thiên nhiên phụ vụ cho nhu cầu cuộc sống, rác thải y tế và của cộng
đồng dân cư, sự quan tâm chưa đúng mức về các vấn đề bảo vệ môi trường của toàn xã
hội và ý thức về trách nhiệm của mọi người còn thiếu vv…đã cùng với sự bùng nổ về
dân số trong những những thập kỉ qua đe dọa nghiêm trọng đến cuộc sống của cư dân
nhất là những “cư dân đô thị” nơi có sự tập trung dân số đông đúc và luôn luôn tỉ lệ
nghịch với sự phát triển của các vấn đề trên.
Mong muốn có được cuộc sống trong lành hơn, sạch sẽ hơn, gần gũi với thiên
nhiên hơn đó là vấn đề rất thiết thực, cấp bách của mọi người dân trong điều kiện mới.
Khu đất thiết kế nằm trên địa bàn xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh,
có mặt trước giáp đường lộ 1 đi vào khu dân cư và cách đường quốc lộ 22B ( từ Ngã 3
Gò Dầu đi lên phía bắc là huyện Hòa Thành dài 22km rồi đến thị xã Tây Ninh ) là 36m.
Địa hình bằng phẳng thích hợp cho việc xây dựng một khu sân vườn theo đúng ý định
của gia chủ và người thiết kế. Do vị trí nằm trong xã Thạnh Đức, dân cư không tập
trung đông đúc như ở trung tâm thị trấn Gò Dầu nên nơi đây khá yên tĩnh, không gian
thoáng đãng rất thích hợp cho việc lập biệt thự vườn phục vụ cho từng gia đình riêng
rẽ.
Việc tạo lập biệt thự vườn sẽ mang lại :
Sử dụng các chủng loại cây trồng tại địa phương, thích hợp với môi
trường xung quanh.
10
Xu hướng gần gũi với thiên nhiên, yêu thích cảnh vật môi trường, trong
cuộc sống hiện đại ngày nay.
Không gian thư thái, mát mẻ, trong lành thích hợp sau những giờ làm
việc vất vả.
Sử dụng vật liệu thân thiện gần gũi, giảm gánh nặng về môi trường.
Đáp ứng tất cả các nguyện vọng trên của chủ đầu tư là anh Phạm Hoàng Phước,
đề tài “ Thiết kế sân vườn khu biệt thự Hoàng Phước - Huyện Gò Dầu, Tây Ninh”
sẽ góp phần đóng góp tích cực về chất lượng cuộc sống mới cho người dân tại tỉnh nhà,
đem lại không gian xanh, sạch, là nơi thư giãn, tiếp đãi bạn bè, hướng mọi người đến
việc sống gần với thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và sức khỏe bản thân, gia đình
và xã hội.
11
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC THIẾT KẾ
2.1 Đặc điểm khu vực thiết kế.
2.1.1 Hiện trạng khu thiết kế.
Khu đất có diện tích 3420m2 trên địa bàn xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu hiện là
một khu đất trống trải chưa từng có việc xây dựng một biệt thự vườn, một ngôi nhà bỏ
trống rộng 54 m2 và một số cây si được đưa về trồng khoảng hơn 1 năm. Cả khu đất
vẫn chưa sử dụng và chưa bị tác động của con người trong những năm gần đây cho đến
nay.
2.1.2 Một số hình ảnh hiện trạng.
Hình 2.1 Ảnh hiện trạng 1
Hình 2.2 Ảnh hiện trạng 2
12
Hình 2.3 Ảnh hiện trạng 3
2.1.3 Đặc điểm tự nhiên khu vực thiết kế.
2.1.3.1 Vị trí – Địa lý.
Khu vực thiết kế thuộc địa bàn xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, mặt tiền giáp
đường lộ 1 và ba mặt giáp các khu đất của những hộ gia đình khác.
Hình 2.4 Bản đồ xã Thạnh Đức.
(Nguồn: Ủy ban Nhân dân xã Thạnh Đức)
13
Hình 2.5 Khu đất trong quy hoạch sử dụng đất chung của xã.
(Nguồn: Ủy ban Nhân dân xã Thạnh Đức)
2.1.3.2 Địa hình.
Địa hình đẹp, bằng phẳng từ đầu đến cuối khu đất.
Ba mặt đều giáp đất thổ cư của những hộ gia đình khác trong xã, chỉ duy nhất
một lối giao thông chính đi vào khu đất nên hạn chế là không thể chọn hướng khác tiếp
cận.
2.1.3.3 Địa chất.
Giống như đất đai chung của toàn địa bàn huyện chủ yếu là đất phù sa cổ thích
hợp cho việc phát triển của cây cối.
2.1.3.4 Khí hậu.
14
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, trên nền nhiệt độ cao, có hai mùa: mùa mưa và mùa
khô rõ rệt.
Hướng gió chính của khu vực đó là gió mùa mùa khô Bắc, Đông Bắc và Tây
Bắc từ tháng 11 đến tháng 2 chịu ảnh hưởng cùa khối khí lạnh đới phía Bắc. Gió Đông
Nam, Nam từ tháng 2 đến tháng 4 chịu ảnh hưởng của khối khí Tây Thái Bình Dương.
Gió mùa mùa mưa hướng gió chính là Tây Nam tháng 5 đến tháng 10 chịu ảnh
hưởng của không khí nóng ẩm Tây Nam.
2.2 Cơ sở lý luận.
2.2.1 Các quy luật thị giác cơ bản.
Mỗi bố cục cảnh quan toát lên giá trị thẩm mỹ hay không phụ thuộc vào các
giác quan của con người, chủ yếu là thị giác.
a. Quy luật về khoảng cách.
Trong một tổng thể chung tất cả những vật ở gần sẽ có tác động mạnh mẽ đến
thị giác con người hơn là những vật ở xa. Vị trí các yếu tố tạo cảnh có ảnh hưởng đến
việc tạo không gian sâu của bố cục.
b. Quy luật đồng đều.
Có ảnh hưởng giống như quy luật về khoảng cách nhưng nó ưu thế hơn về mặt
thị giác so với quy luật về khoảng cách. .
c. Quy luật nhỏ và lớn.
Cách các vật, các hình khối cấu trúc, các tổng thể gây cảm giác cho con người
cũng khác nhau. Nhỏ gây cảm giác hình và lớn gây cảm giác nền và chúng có thể
chuyển đổi cho nhau.
15
d. Quy luật khép kín.
Ưu thế hơn quy luật nhỏ vả lớn. Nó tạo ra không gian ấn tượng động hoặc tĩnh.
e. Quy luật của đường liên tục.
Ưu thế hơn đường khép kín. ( ví dụ đường ziczac)
f. Quy luật kinh nghiệm.
Đánh giá một tổng thể dựa vào kinh nghiệm cảm giác của bản thân sau khi đã
từng trải qua những lần trải nghiệm.
g. Quy luật đường viền.
Mắt con người luôn quy về một đường viền của một hình nào đó dù ở đó không
tồn tại đường viển.
h. Quy luật chuyển đổi.
Sự tương phản giữa hình và nền chính là vận dụng quy luật này. Hình có thể
chuyển đổi thành nền và ngược lại. Trong những điều kiện nhất định tác động đến mắt
người.
i. Quy luật đồng đều dạng song song.
Tạo ra vần luật trong bcth tùy thuộc vào mật độ, càng lớn càng thu hút tầm nhìn
vào đó.
k. Quy luật tương phản.
Dùng sự tương phản giữa các yếu tố khác nhau như màu sắc, kích thước,chất
liệu, ánh sáng để tạo điểm nhấn.
16
Kích thước lớn tạo cảm giác uy nghi, hùng vĩ, một tổng thể cần phải có đa kích
thước.
2.2.2 Các dạng bố cục chủ yếu.
a. Bố cục đối xứng.
Tổ chức không gian hình học, các yếu tố hình khối đối xứng qua hệ thống trục
bố cục ( đối xứng một trục hoặc đối xứng hai trục ).
Quy luật này thường áp dụng trên địa hình bằng phẳng, các yếu tố tạo cảnh quan
có hình khối hình học, cây xanh có hình cân xứng trong quá trình sinh trưởng hay được
cắt xén tạo hình.
b. Bố cục tự do.
Tổ chức khộng gian tự do, các yếu tố hình khối không đối xứng nhưng cân bằng
qua trục bố cục. Cảnh quan theo bố cục tự do thường được xây dựng tận dụng triệt để
điển hình, kết hợp giữa cảnh quan nhân tạo và cảnh quan thiên nhiên hoặc được mô
phỏng từ cảnh quan thiên nhiên.
c. Bố cục kết hợp đối xứng và tự do.
Tổ chức không gian theo dạng hình học đối xứng, vừa theo dạng tự do. Dạng bố
cục này thường được xử lý cân đối trên trục chính và bao cảnh theo bố cục tự do. Các
cảnh quan theo bố cục này thường theo nguyên tắc cận cảnh đối xứng, viễn cảnh tự do.
d. Trục và trung tâm bố cục chính phụ.
Trong một tác phẩm kiến trúc cảnh quan, một số công trình có chức năng quan
trọng hay có giá trị thẩm mỹ cao được bố trí tập trung và chi phối cách tạo cảnh toàn
bộ phong cảnh chung quanh được gọi là trung tâm bố cục.
17
Các trung tâm và yếu tố hình khối tạo cảnh có mối quan hệ lẫn nhau thông qua
hệ thống trục bố cục. Hệ thống trục bố cục có thể trùng với đường hoặc có thể là trục
ảo, bao gồm trục bố cục chính và phụ. Trục bố cục có thể cong hay thẳng, chính hay
phụ tùy thuộc vào chủ đề, tư tưởng và đặc điểm của hình. Trục bố cục thường là trục
chính của trung tâm chính cảnh quan, các công trình kiến trúc có quy mô đồ sộ, hình
tượng nghệ thuật độc đáo, có tính tư tưởng cao.
Trục bố cục chính thường ảnh hưởng đến quyết định đến vị trí và hình khối các
yếu tố tạo cảnh.
2.2.3 Các nguyên tắc phối kết cây xanh.
2.2.3.1 Các quy luật cơ bản.
a. Quy luật hài hòa.
Là quy luật cơ bản nhất trong nghệ thuật cảnh quan, bao gồm: Hài hòa đồng
nhất và hài hòa tương tự.
Hài hòa đồng nhất biểu hiện sự thống nhất cùng một nhịp điệu, hình khối, bề
mặt, hay màu sắc, sử dụng nhân tố tiêu chuẩn hóa (module) làm cơ sở cho tất cả các
không gian.
Hài hòa tương tự được thực hiện bằng cách lặp đi lặp lại các yếu tố tương tự
nhau về hình dáng và không gian. Hài hòa tương tự biểu hiện sự thống nhất đa
dạng.
b. Quy luật cân đối & nhất quán.
Là quy luật bảo đảm sự tương quan hợp lý giữa bộ phận và toàn thể, giữa ý đồ
phụ và ý đồ chính, giữa đối tượng phụ và đối tượng chính.
18
Cân đối về mặt bố cục, tỷ lệ các thành phần tạo cảnh. Tuy nhiên, về mặt hình
khối, màu sắc cần có sự nhất quán giữa các yếu tố phụ, giữa yếu tố phụ và chính để
tổng thể được hài hòa và nổi rõ chính – phụ.
c. Quy luật tương phản.
Là quy luật biểu hiện sự đối lập về hình khối, màu sắc vật thể và hiện tượng ánh
sáng, âm thanh,vv…
Sử dụng quy luật tương phản làm tăng khả năng kích thích, hấp dẫn thông qua
tính mới lạ của các điểm nhấn trong không gian cảnh quan.
Vận dụng luật tương phản nếu dàn đều sẽ gây cảm giác về sự tranh chấp, phá vỡ
sự hài hòa chung.
d. Quy luật cân bằng.
Quy luật cân bằng bao gồm cân bằng đối xứng và cân bằng không đối xứng.
Cân bằng đối xứng tạo nên do sự bố trí đối xứng qua trục hoặc điểm các yếu tố
hoàn toàn giống nhau về mọi mặt (hình dáng, chất liệu, màu sắc, quy mô).
Cân bằng không đối xứng tạo nên do sự bố trí không đối xứng nhưng cân xứng
do các yếu tố bố trí các sút hút bằng nhau.
2.2.3.2 Các quy tắc sắp xếp.
a. Sự thống nhất.
Sử dụng sự lặp lại hoặc tương tự về hình dáng, chất liệu,màu sắc để tạo nên sự
thống nhất trong thiết kế.
Lược bỏ hay giảm thiểu các yếu tố không cần thiết, tiết kiệm về đường, dạng, bề
mặt và màu sắc.
19
Sự thống nhất chủ đề.
b. Sự tương phản.
Tương phản về hình dáng, chất liệu, màu sắc sẽ tránh cho khu vườn bị đơn điệu,
cho người nhìn những điểm thu hút.
Gia tăng sự thu hút bằng việc sử dụng các nhântố lạ thường, tương phản với
xung quanh.
Tương phản về hình dáng, chất liệu, màu sắc sẽ tránh cho khu vườn bị đơn điệu,
cho người nhìn những điểm thu hút.
Gia tăng sự thu hút bằng việc sử dụng các nhân tố lạ thường, tương phản với
xung quanh.
c. Sự cân bằng.
Thường được áp dụng nhiều từ những điểm nhìn tĩnh. Có 2 trường hợp cân
bằng:
Cân bằng đối xứng: các vật thể bố trí hai bên trục đối xứng đều giống nhau, tạo
nên cảm giác ngay ngắn, trang trọng.
Cân bằng không đối xứng: các vật thể bố trí không đối xứng, sự cân bằng là cân
bằng trọng lực nhìn ở hai bên trục.
d. Sự nổi bật.
Sự nổi bật: tập trung được sự thu hút của con người và làm cho không gian có
điểm nhìn, điểm nghỉ của mắt.
Sử dụng thủ pháp tương phản về hình dáng, kích cỡ, vật liệu hoặc màu sắc để
tạo nên sự nổi bật.
20
e. Tỷ lệ và sự cân đối.
Hướng tới sự so sánh tương đối chiều cao, độ dài, diện tích, khối tích và khối
lượng giữa một với nhiều đối tượng, giữa một đối tượng với không gian mà nó
chiếm chỗ.
Tỷ lệ nhỏ:hướng tới sự thu nhỏ, các không gian hay kích thước đối tượng nhỏ
hơn hoặc xấp xỉ kích thước con người.
VD: nghệ thuật bon sai, vườn Nhật.
Yêu cầu hướng tới sự tinh tế, chắt lọc.
Tỷ lệ lớn: không gian và vật thể có xu hướng bao trùm con người, con người
cảm giác choáng ngợp và nhỏ bé trước không gian.
Thường hướng tới các hình khối lớn, các chủ đề tư tưởng, ít chú trọng đến chi
tiết.
Tỷ lệ nhân bản: một cách tương đối khi kích thước mặt bằng từ 2 đến 20 lần
chiều cao cơ thể người, chiều cao mặt đứng hay các bức tường từ 1/3 đến ½ chiều
rộng mặt bằng.
Đối với các cảnh quan chuyển tiếp các loại tỷ lệ cần quan tâm tới tính tầng bậc
của không gian và các không gian chuyển tiếp từ tỷ lệ nhỏ đến lớn và ngược lại.
Chuỗi tuần tự: gắn liền với sự chuyển động qua các không gian, là một chuỗi
tầm nhìn đến các cảnh vật trong quá trình chuyển động. Do đó, chú trọng đến yếu tố
thay đổi cảnh vật và cảm xúc của người thưởng ngoạn.
21
Cần quan tâm đến thủ pháp đóng mở cảnh như tạo ra những khung hình, vị trí
nhìn từ chỗ ngồi, khung cửa, trên đường dạo ở các vị trí đổi hướng, hoặc chuyển
tiếp không gian để tạo cảnh vật lý thú hơn.
Quan tâm tới sự thay đổi về cao độ để tạo một chuỗi tuần tự hấp dẫn khi thay
đổi các góc nhìn lên và xuống.
22
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu:
- Thiết kế một sân vườn mang đậm chất thuần Việt với các đặc trưng riêng biệt của
tỉnh Tây Ninh nhằm đáp ứng yêu cầu của gia chủ về không gian sống thư thái, gần gũi
với thiên nhiên, thích hợp cho con người sau những giờ làm việc
3.2 Nội dung thực hiện.
- Đo đạc thực tế mặt bằng hiện trạng khu đất để xác định diện tích đất.
- Khảo sát địa hình, khí hậu, điều kiện thủy văn, thổ nhưỡng của khu vực, đánh
giá những tác động của các điều kiện sẽ ảnh hưởng tới việc thiết kế.
- Phỏng vấn chủ đầu tư về sở thích và khả năng đầu tư cho sân vườn như thế nào?
Sử dụng các kiến thức chuyên môn để dung hòa mong muốn cho phù hợp, cuối
cùng để đi đến thống nhất về ý tưởng chung cho toàn bộ thiết kế.
- Xác định ý tưởng chung của cả thiết kế để vạch ra các thiết kế chi tiết bám theo
ý tưởng chính.
- Phân khu chức năng chính dựa trên ý tưởng đã được thống nhất.
- Đưa ra những đề xuất thiết kế và tiến hành thiết kế.
3.3 Phương pháp thực hiện.
3.3.1 . Phương pháp ngoại nghiệp.
- Khảo sát và sưu tầm các tiểu cảnh, cây cảnh, các loài hoa…đặc trưng của huyện
Gò Dầu và của tỉnh Tây Ninh.
-Phỏng vấn chủ đầu tư là anh Phạm Hoàng Phước trong việc xác định ý tưởng
chung cho sân vườn (đính kèm bảng phỏng vấn gia chủ ở Phụ lục số 3).
-Chụp hình hiện trạng.
23
- Điều tra các chủng loại cây thích hợp được trồng ở Tây Ninh bao gồm cây bản
địa và các loài du nhập.
3.3.2 . Phương pháp nội nghiệp.
- Dựa vào những dữ liệu đã có được tiến hành phân tích, đánh giá và đề xuất
các giải pháp thiết kế phù hợp.
-Sử dụng các phần mềm đồ họa như Autocad, 3D Max, Photoshop,
Sketchup…để vẽ bản thiết kế dựa vào những dữ liệu có sẳn.
- Tham khảo một số tài liệu :
Điều kiện tự nhiên tỉnh Tây Ninh
Điều kiện tự nhiên Huyện Gò Dẩu.
Điều tra các chủng loại cây thích hợp được trồng ở Tây Ninh bao gồm
cây bản địa và các loài du nhập.
3.3.3 Phương pháp tham khảo tài liệu.
- Tham khảo các tài liệu về các đặc điểm tự nhiên như khí hậu, đất đai, địa
hình,... của địa phương.
24
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả phân tích hiện trạng khu vực thiết kế.
Hiện trạng khu đất là tương đối dể dàng cho việc thiết kế với các thuận lợi như
địa hình bằng phẳng từ đầu cho đến cuối khu đất, đất đai thích hợp cho rất nhiều loại
cây trồng, khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt thuận lợi
cho sự phát triển của các loài thực vật nhiệt đới.
Khu đất nằm trên địa bàn xã nên đặc điểm là khá yên tĩnh phù hợp cho cuộc
sống yêu thích và gần gũi thiên nhiên của gia chủ.
Có được sự thống nhất ý tưởng với gia chủ là điểm cần thiết để hình thành nên
bản thiết kế.
Tuy nhiên những khó khăn của khu vực này chính là diện tích đất với một mặt
giáp đường lộ nên hướng nhà không có được sự lựa chọn bên cạnh đó đường lộ giáp
nhà là khá nhỏ cho việc lưu thông của các phương tiện bốn bánh. Khu đất lại chưa có
nguồn nước máy phục vụ.
4.2 Xây dựng phương án thiết kế.
Nguyên tắc thiết kế: Dựa trên các nguyên tắc thiết kế cho địa hình bằng phẳng,
tôn trọng vẻ đẹp của tự nhiên và các giá trị cảnh quan địa phương. Thiết kế đạt được sự
thống nhất hài hòa với môi trường cảnh quan xung quanh.
Ý tưởng thiết kế: Xây dựng khu biệt thự đậm chất thuần Việt, gần gũi và thân
thiện với môi trường.
25