BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI,
SỨC SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Ngành :
Niên khóa:
Nguyễn Văn Linh
DH07CN
Chăn nuôi thú y
2007 – 2011
Tháng 08/2011
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
NGUYỄN VĂN LINH
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI,
SỨC SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Tháng 06/2011
i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Linh
Tên khóa luận: “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI, SỨC
SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA
TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa, ngày
tháng
năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Thị Kim Loan
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, gia đình đã nuôi nấng và dạy
dỗ cho con được như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.
HCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tận tình truyền đạt những
kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có được hành
trang bước vào đời.
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Loan đã tận tình giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
Xin chân thành cảm ơn Ban Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân
Phú đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể anh em công nhân trong trại đã giúp đỡ và
chia sẻ những kinh nghiệm quý báu để tôi hiểu thêm về kiến thức chuyên môn
trong suốt thời gian thực tập.
Xin gửi tình cảm của tôi đến tất cả anh em bạn bè đã giúp tôi chia sẻ những
vui buồn khó khăn trong suốt thời gian thực tập xa nhà.
Xin chân thành cảm ơn !
Nguyễn Văn Linh
iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/05/2011 tại Hợp Tác
Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 169 heo nái của trại, kết quả ghi nhận
được như sau:
Nhiệt độ trong chuồng nuôi qua 4 tháng khảo sát tương đối ổn định, cao
nhất là tháng 3 với 26,970C và thấp nhất là tháng 4 với 26,510C.
Lứa 4 có số heo con sơ sinh, số heo con sơ sinh còn sống và số heo con
chọn nuôi cao nhất lần lượt là 12,62 con/ổ; 12,39 con/ổ và 11,62 con/ổ và thấp
nhất ở lứa 9 lần lượt là 10,50 con/ổ; 9,68 con/ổ và 9,55 con/ổ.
Lứa 3 có trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống và trọng lượng
bình quân heo con cai sữa cao nhất lần lượt là 1,53 kg/con và 6,54 kg/con và thấp
nhất ở lứa 9 lần lượt là 1,30 kg/con và 5,87 kg/con.
Lứa 3 có số heo con cai sữa nhiều nhất là 10,09 con/ổ và thấp nhất ở lứa 9
là 9,00 con/ổ.
Trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa, lứa 8 có tỷ lệ tiêu chảy cao nhất là
52,48 % và thấp nhất ở lứa 3 là 40,71 %; trong đó tuần 1 có tỷ lệ tiêu chảy cao
nhất với 33,08 % và thấp nhất ở tuần 3 với 2,54 %.
Tỷ lệ chữa khỏi của lứa 7 là cao nhất với 96,26 % và thấp nhất ơ lứa 5 với
89,55 %, nhưng lứa 9 lại có tỷ lệ tái phát cao nhất ở với 29,11 % và thấp nhất ở
lứa 3 với 18,09 %.
Lứa 6 có thời gian điều trị dài nhất với 3,91 ngày/ca và thấp nhất ở lứa 5
với 2,88 ngày/ca.
Tỷ lệ chết do tiêu chảy cao nhất ở lứa 2 với 3,19 % và thấp nhất ở lứa 8 với
0,99 %.
iv
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa…………………………………………………………………………..i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ..................................................................................... iv
MỤC LỤC............................................................................................................... .v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………….…………viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ và SƠ ĐỒ ............................................................. xi
Chương 1 MỞ ĐẦU……………………………………………………….……...1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU……………………………………….…………..1
1.2.1 Mục đích…………………………………………………….……………….1
1.2.2 Yêu cầu………………………………………………………..……………..1
Chương 2 TỔNG QUAN…………………………………………..……………..2
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ.………...2
2.1.1 Vi trí địa lý…………………………………………………………..……….2
2.1.2 Lịch sử hình thành…………………………………………………….……..2
2.1.3 Nhiệm vụ của hợp tác xã…………………………………………………….2
2.1.4 Cơ cấu tổ chức………………………………………………………….……2
2.1.5 Cơ cấu đàn………………………………………………………………...…3
2.1.6 Công tác giống…………………………………………………………….…3
2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát…………………………….4
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN……………………………………………………………..8
2.2.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản…………………………………………8
v
2.2.1.1 Tuổi thành thục…………………………………………………………….9
2.2.1.2 Tuổi phối giống lần đầu ………………………………………………….10
2.2.1.3 Tuổi đẻ lần đầu………………………………………………….………..10
2.2.1.4 Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ………………………………………………….10
2.2.1.5 Số heo con đẻ ra trên ổ................................................................................10
2.2.1.6 Số heo con sơ sinh còn sống.......................................................................11
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản..........................................12
2.2.2.1 Yếu tố di truyền..........................................................................................12
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh.......................................................................................13
2.2.3 Biện pháp nâng cao năng suất sinh sản..........................................................13
2.2.4 Chứng tiêu chảy trên heo con........................................................................14
2.2.4.1 Đặc tính sinh lý tiêu hóa ở heo con.............................................................14
2.2.4.2 Chứng tiêu chảy..........................................................................................15
2.2.4.3 Nguyên nhân gây tiêu chảy.........................................................................15
2.2.4.4 Diễn biến chứng tiêu chảy..........................................................................19
2.2.4.5 Triệu chứn.g................................................................................................21
2.2.4.6 Bệnh tích.....................................................................................................22
2.2.4.7 Chẩn đoán...................................................................................................22
2.2.4.8 Điều trị........................................................................................................22
2.2.4.9 Phòng bệnh.................................................................................................23
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT...............................24
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT.......................................................24
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT...............................................................................24
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT..................................................................................24
3.4 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT.......................................24
3.4.1 Nhiệt độ.........................................................................................................24
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ..................................24
3.5 Phương pháp xử lý số liệu................................................................................29
vi
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................... 30
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ CHUỒNG NUÔI...................................30
4.2 KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT.........................................................31
4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ...............................................................................31
4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống..........................................................................32
4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh........................................................33
4.2.4 Số heo con sơ sinh chọn nuôi........................................................................34
4.2.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh..............................................................35
4.2.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống.........................................36
4.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ...............................................................................37
4.2.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa...............................................................38
4.2.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh.............................................39
4.2.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa.......................................................40
4.2.11 Tỷ lệ tiêu chảy..............................................................................................42
4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy..............................................................................45
4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi............................................................................................46
4.2.14 Tỷ lệ tái phát................................................................................................48
4.2.15 Thời gian điều trị trung bình........................................................................50
4.2.16 Tỷ lệ chết do tiêu chảy…………………………………..………………...51
4.2.17 Tỷ lệ chết không rõ nguyên nhân………………………………………….53
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………...……………..56
5.1 KẾT LUẬN………………………………………...…………………………56
5.2 ĐỀ NGHỊ………………………………………………………..…………....57
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………..…………….….58
PHỤ LỤC………………………………………………………..…………...…..62
vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
AD
Aujeszky Disease - Giả dại
FMD
Foot and Mouth Disease – Bệnh lở mồm long móng
HTX
Hợp tác xã
IM
Tiêm bắp
KS
Khảo sát
M.M.A
Viêm tử cung ( Metritis), viêm vú ( Mastitis),
mất sữa ( Agalactia)
NISF
National Swine Improvement Federation
ns
non.significant
PRRS
Procine Reproductive and Respiratory Syndrome
(hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo)
Parvo
Parvovirus
SHCSSCSHC/Ổ
Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ
TLBQTOHCSSCS
Trọng lượng bình quân toàn ổ heo con sơ sinh còn sống
TLBQHCCS
Trọng lượng bình quân heo con cai sữa
TLBQHCCSHC
Trọng lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh
TLHCSSCS
Trọng lượng heo con sơ sinh còn sống
TSTK
Tham số thống kê
SD
Stardard deviation
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của trại………………………………………………….3
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại…………………………………..6
Bảng 2.3 Lịch tiêm thuốc khi heo đẻ……………………………………………...7
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn theo ngày đẻ……………………………………….7
Bảng 2.5 Hệ số di truyền của một số tính trạng…………………………………..13
Bảng 2.6 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa……………………18
Bảng 2.7 Tuần suất phân lập mầm bệnh gây tiêu chảy ở heo con theo mẹ………19
Bảng 3.1 Hệ số hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa……………….......25
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo ngày cân…. 27
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo số con giao
nuôi……………………………………………………………………………….27
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo lứa đẻ……..28
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi…………………………………………………..30
Bảng 4.2 Số heo con sơ sinh trên ổ ………………………………………………31
Bảng 4.3 Số heo con sơ sinh còn sống…………………………………………....32
Bảng 4.4 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh ……….………………………34
Bảng 4.5 Số heo con sơ sinh chọn nuôi…………………………………………..34
Bảng 4.6 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh……………………………………35
Bảng 4.7 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống……………………...36
Bảng 4.8 Số heo con cai sữa trên ổ.........................................................................38
Bảng 4.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa........................................................39
Bảng 4.10 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh theo lứa......................40
Bảng 4.11 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa................................................41
Bảng 4.12 Tỷ lệ tiêu chảy theo lứa.........................................................................42
Bảng 4.13 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa..........................................................45
ix
Bảng 4.14 Tỷ lệ chữa khỏi theo lứa........................................................................47
Bảng 4.15 Tỷ lệ tái phát theo lứa............................................................................49
Bảng 4.16 Thời gian điều trị trung bình theo lứa...................................................50
Bảng 4.17 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo lứa............................................................52
Bảng 4.18 Tỷ lệ chết không rõ nguyên nhân theo lứa............................................54
x
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ tiêu chảy theo tháng...................................................................41
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ tiêu chảy theo tuần.....................................................................44
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo tháng....................................................46
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ chữa khỏi theo tháng..................................................................48
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ tái phát theo tháng......................................................................49
Biểu đồ 4.6 Thời gian điều trị trung bình theo tháng..............................................51
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo tháng.......................................................53
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ chết không rõ nguyên nhân theo tháng......................................54
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Hệ vi sinh vật đường ruột.......................................................................17
Sơ đồ 2.2 Diễn biến tiêu chảy.................................................................................20
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nghành chăn nuôi hiện nay, đặc biệt là nghành chăn nuôi heo đã có
những bước phát triển vượt bậc. Nhưng so với mặt bằng chung của nghành chăn
nuôi heo trên thế giới thì nghành chăn nuôi heo của nước ta còn khá lạc hậu. Điều
này được thể hiện qua những chỉ tiêu về sinh sản của heo nái được nuôi tại các trang
trại của nước ta.
Để làm rõ những điều đã nhận định trên, được sự phân công của khoa Chăn
Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM cùng với sự hướng dẫn và giúp
đỡ của Th.S Nguyễn Thị Kim Loan, được sự đồng ý của Hợp Tác Xã Chăn nuôi
heo Xuân Phú, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản
của heo nái, sức sống và tình trạng tiêu chảy ở heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại
Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”.
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Đánh giá khả năng sinh sản của heo nái tại trại, sức sống của heo con theo
mẹ trong giai đoạn này, và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ trong giai đoạn
từ sơ sinh đến cai sữa, nhằm cung cấp dữ liệu cho công tác giống của trại.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi được các chỉ tiêu về khả năng sinh sản của từng cá thể nái, tình
trạng sức khỏe của heo con trong giai đoạn này.
1
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
2.1.1 Vị trí địa lý
Hợp tác xã (HTX) chăn nuôi heo Xuân Phú được xây dựng trên vùng đất
cao, thuộc Ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Cách quốc
lộ 1A khoảng 2km theo hướng Đông Nam.
Phía Bắc giáp quốc lộ 1A.
Phía Nam giáp với huyện Cẩm Mỹ.
Phía Đông giáp với núi Gia Lào.
Phía Tây giáp với thị xã Long Khánh.
Do vị trí của hợp tác xã gần tuyến đường quốc lộ 1A nên thuận lợi cho việc
vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi.
Ngoài ra, HTX nằm cách xa khu dân cư nên cũng hạn chế được dịch bệnh và
không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh hoạt của người dân xung quanh.
2.1.2 Lịch sử hình thành
HTX được thành lập ngày 31/08/2004 với quy mô 600 nái.
2.1.3 Nhiệm vụ của hợp tác xã
Cung cấp heo con cai sữa cho công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo CP Việt
Nam.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu nhân sự (phân chia theo trình độ)
Đại học: 1 người
Trung cấp: 2 người
Công nhân, nhà bếp: 12 người bao gồm:
2
- Tổ giống: nuôi heo hậu bị chờ phối, nái khô, nái chửa, heo nọc.
- Tổ nái: nuôi nái đẻ, nái nuôi con và heo con sơ sinh đến cai sữa.
- Tổ phục vụ: thợ điện, nấu ăn và dọn dẹp vệ sinh chung..
2.1.5 Cơ cấu đàn
Tính đến hết ngày 01/05/2011 tổng đàn heo của HTX đang có là 1803 con.
Cơ cấu đàn được trình bày trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo
Loại heo
Số con
Heo nái
578
Heo hậu bi
30
Heo nọc
2
Heo con theo mẹ
1078
Heo con cai sữa
115
Tổng
1803
(Nguồn: phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2011)
2.1.6 Công tác giống
Các giống heo hiện có ở hợp tác xã gồm:
- Landrace thuần
- Duroc thuần
- Cha Yorkshire x mẹ Landrace
- Cha Landrace x mẹ Yorkshire
Đàn heo của hợp tác xã đã trải qua nhiều thế hệ lai, cái hậu bị được tuyển
chọn từ các trại heo giống khác nhau như: Minh Lập 2, Trảng Bàng, Xuân Phú, Bảo
Lộc 2, Xuyên Mộc, Trảng Bom 2…. với các nhóm giống như: Landrace x
Yorkshire, hoặc Yorkshire x Landrace, có nguồn gốc rõ ràng, mỗi nái có thẻ theo
dõi riêng, ghi rõ gia phả và các chỉ tiêu quan trọng như: ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ
3
thực tế, số con đẻ ra, số con còn sống, số ngày nuôi con, trọng lượng sơ sinh, trọng
lượng cai sữa.
Phương thức phối: Ở HTX chỉ có gieo tinh nhân tạo, do không có heo nọc
giống, chỉ có heo nọc làm nhiệm vụ thí tình nên nhập tinh của các trại giống khác
của CP.
2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát
2.1.7.1 Chuồng trại
Chuồng nuôi heo được xây dựng thành từng dãy riêng biệt, hai mái lợp tole,
nền bằng xi măng, gồm có 5 dãy, một dãy nái khô và mang thai, 3 dãy nái đẻ, 1 dãy
cách ly và nuôi heo hậu bị, có lối đi riêng ở giữa, mỗi dãy có nhiều ô, có cửa cho
heo ra vào bằng sắt.
Các dãy chuồng được xây dựng theo kiểu chuồng kín, bên trong có hệ thống
tấm làm mát, và quạt hút làm tăng sự thông thoáng và làm giảm nhiệt độ chuồng
nuôi. Nền chuồng được làm bằng xi măng, có độ dốc thích hợp và có rãnh thoát
nước giúp chất thải được lưu thông dễ dàng. Nền sàn cách nền chuồng khoảng 1,5m
(chỗ cao nhất) và 0,5m (chỗ thấp nhất).
Chuồng nái mang thai: Chuồng sàn dạng cá thể làm bằng song sắt, máng ăn
bằng inox, núm uống tự động
Chuồng nái đẻ nuôi con: Chuồng sàn, máng ăn bằng inox, núm uống tự
động, mỗi con một ô chuồng.
Chuồng nái hậu bị: Chuồng được thiết kế bằng song sắt, núm uống tự động,
máng ăn bán tự động, mỗi ô chuồng khoảng 20 con.
2.1.7.2 Thức ăn
Thức ăn được cung cấp bởi công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo CP Việt Nam.
- Heo nái mang thai: sử dụng thức ăn 566 SF
- Heo nái đẻ, heo hậu bị, heo đực thí tình: sử dụng thức ăn 567 SF
- Heo con: sử dụng thức ăn 550S
4
2.1.7.3 Nước uống
Có 2 hệ thống cung cấp nước: nước được bơm từ giếng lên bồn nước, sau đó
theo hệ thống ống 1 đến từng ô cho heo uống; dùng máy bơm, bơm nước vào hệ
thống ống thứ 2 từ bồn chứa đến từng dãy chuồng để bơm lên hệ thống làm mát, để
tắm cho heo nái mang thai, nái khô chờ phối và dùng để vệ sinh chuồng trại.
2.1.7.4 Vệ sinh phòng bệnh trong trại heo
- Vệ sinh chuồng trại
Bố trí hố sát trùng ở khu vực cổng ra vào, khách và công nhân sau khi ra vào
trại đều phải đi qua phòng sát trùng, phương tiện ra vào trại phải đi qua hố sát trùng
và được phun thuốc sát trùng đối với tất cả mọi loại phương tiện khi ra vào trại.
Sau mỗi đợt cai sữa, chuyển heo, chuồng heo được cọ rửa và sát trùng sạch
sẽ.
Chuồng heo được phun xịt bằng vòi nước cao áp, sau đó những tấm sàn bằng
nhựa và tấm đan bằng bê tông được tháo ra để chà rửa sạch và ngâm với thuốc sát
trùng NaOH trong vòng 1 ngày.
Quét dọn xung quang chuồng nuôi, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát
nước, định kì sát trùng toàn chuồng trại.
Sau khi đã được quét dọn sạch, tấm sàn nhựa và tấm đan bằng bê tông lại
được lắp như cũ và được phun sát trùng bằng nước vôi pha loãng. Sau đó toàn
chuồng trại được phun sát trùng một lần cuối cùng bằng thuốc Omnicide.
Lối đi bên ngoài mỗi dãy chuồng được quét dọn 1lần/ngày và được phun
thuốc sát trùng trước và sau khi chuyển heo, hoặc lùa heo con đi.
Công nhân đi lên trại làm việc phải qua 1 phòng sát trùng, được trang bị đồ
bảo hộ khi làm việc, tất cả đồ làm việc của công nhân đều được sát trùng ngay sau
khi đi làm về và được tách rời với đồ dùng hàng ngày. Nghiêm cấm việc qua lại
giữa các trại nếu không có việc gì cần thiết. Đối với khách thăm quan đều phải
thông qua sự hướng dẫn và quy định của trại khi qua các khu vực chăn nuôi.
5
Quy trình tiêm phòng vaccine của trại được trình bày ở Bảng 2.2.
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo
Loại heo
Thời gian tiêm
Phòng bệnh
Liều
Đường cấp
Heo con theo mẹ
2 tuần sau sinh
Mycoplasma
2 ml
IM
3 tuần sau sinh
Dịch tả
2 ml
IM
5 tuần sau sinh
Dịch tả
2 ml
IM
7 tuần sau sinh
FMD
2 ml
IM
Tuần 2
AD + Parvo lần 1
2 ml, 5 ml IM
Tuần 3
Dịch tả + FMD
2 ml
IM
Tuần 4
Mycoplasma
2 ml
IM
Tuần 5
PRRS
2 ml
IM
Tuần 6
AD + Parvo lần 2
2 ml, 5 ml IM
10 tuần thai kì
Dịch tả
2 ml
12 tuần thai kì
FMD + E.coli lần 1 2 ml, 2 ml IM
14 tuần thai kì
E.coli lần 2
2 ml
IM
6 tháng 1 lần
Dịch tả
2 ml
IM
6 tháng 1 lần
FMD + AD
2 ml, 2 ml IM
Heo cai sữa
Heo hậu bị
Heo nái
Heo nọc
IM
(Nguồn: phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2011)
Chú thích:
FMD: lở mồm long móng
PRRS: hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo
Parvo: Parvovirus
AD: giả dại
IM: tiêm bắp
6
2.1.7.5 Quy trình nuôi dưỡng thú khảo sát
- Đối với heo nái đẻ và nuôi con
Trước khi đẻ khoảng 10 ngày nái được chuyển lên chuồng dành cho nái đẻ.
Trước khi nái mang thai được chuyển lên chuồng đẻ sẽ được tắm sạch sẽ.
Nái được theo dõi thường xuyên, khi có dấu hiệu sắp sinh sẽ được vệ sinh lại một
lần nữa quanh vùng mông và nền sàn. Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: lồng úm,
khăn lau, cồn iốt, và các dụng cụ hỗ trợ khác.
Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ được trình bày ở Bảng 2.3.
Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ
Ngày heo đẻ
Thuốc
Ngày thứ 1
15-20 ml Amoxicillin + 3-5 ml oxytocin
Ngày thứ 2
3-5 ml oxytocin
Ngày thứ 3
15-20 ml Amoxicillin + 3-5 ml oxytocin
(Nguồn: phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2011)
Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con được trình bày qua Bảng 2.4.
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con
Ngày
Lượng thức ăn (kg/con/ngày)
Lứa 1
Từ lứa 2 trở đi
1
1,5
2,5
2
3
3,5
3
4
4.5
4
4,5
5
5
5
5,5
6
5,5
6
>7
6
6
(Nguồn: phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2011)
7
Trước hoặc trong khi sinh, nái sẽ được tiêm kháng sinh để đề phòng viêm
nhiễm xảy ra. Đến khi gần sinh xong hoặc những trường hợp đẻ khó sẽ được tiêm
oxytocin giúp dễ sinh và tống nhau ra ngoài nhanh hơn.
Khi nái đẻ xong sẽ ăn ít, nái sẽ ăn lại bình thường 2-3 ngày sau khi đẻ. Mỗi
ngày cho ăn 3 lần (6 giờ sáng, 10 giờ trưa, và lúc 4 giờ chiều), không tắm cho heo
nái trong thời gian này
Đối với heo con theo mẹ
Heo con sau khi sinh được lau sạch, bấm răng, cắt đuôi, cắt rốn và sát trùng
bằng cồn iod, ủ ấm bằng đèn hồng ngoại. Khi heo nái đẻ được 5-6 con thì bắt ra cho
bú để kích thích heo đẻ tiếp, khi đẻ xong tiến hành cân trọng lượng toàn ổ.
Tùy số lượng con nhiều hay ít, trọng lượng của heo con mà tiến hành ghép
bầy và loại những con dị tật, những con quá yếu hay quá nhỏ. Sau 3 ngày được
chích sắt 1ml/con và ampisure 0,5ml/con. Trong thời gian này tiến hành bấm tai heo
và thiến đực thương phẩm.
Heo con cai sữa lúc khoảng 21 ngày tuổi, những con heo còn yếu và nhỏ sẽ
được giữ lại và ghép chung một bầy để tiếp tục cho mẹ nuôi thêm một thời gian.
Trong thời gian heo con theo mẹ, không tắm cho heo con, cán bộ kĩ thuật và công
nhân trong trại có trách nhiệm phải theo dõi hằng ngày để phát hiện và điều trị kịp
thời những heo con bị các bệnh như: tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp, … heo con
được tập ăn lúc 4-5 ngày tuổi.
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản
Hiệu quả chăn nuôi hầu như phụ thuộc nhiều vào sức sinh sản của nái, đó là
số heo con cai sữa trên nái trên năm. Trong đó, số heo con cai sữa trên nái trên năm
phụ thuộc vào các chỉ tiêu như: Số lứa đẻ trên nái trên năm, số heo con sơ sinh còn
sống, số heo con cai sữa trên lứa và heo hậu bị cái đẻ sớm cũng là yếu tố khá quan
trọng.
8
Như vậy, để nâng cao năng suất sinh sản thì heo nái sinh sản phải sớm thành
thục, đẻ lứa đầu sớm, đẻ nhiều con trên một lứa với số con chọn nuôi cao và đẻ
được nhiều lứa trên một năm.
Xây dựng một đàn nái có khả năng sinh sản cao, đẻ nhiều con, tăng trọng
nhanh, tỷ lệ nạc cao, phẩm chất thịt tốt, đó là mục tiêu mà các trại luôn mong muốn.
2.2.1.1 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục của heo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: giống, dinh
dưỡng, chăm sóc, quản lý… Heo hậu bị cái tuổi thành thục khoảng 6-9 tháng. Vì
vậy mà những chỉ tiêu này được các nhà chăn nuôi rất quan tâm, góp phần làm cho
heo thành thục sớm, phối giống đậu thai sớm.
Nên chọn giống dựa vào gia phả, khả năng sinh trưởng, phát dục, thành tích
sinh sản, ngoại hình (chân, bộ phận sinh dục ngoài, vú, thể hình).
Heo thành thục sớm giúp nhà chăn nuôi heo tiết kiệm được thời gian, thức
ăn, công chăm sóc và một số chỉ tiêu khác mà năng suất sinh sản của heo không bị
ảnh hưởng. Do đó, cần theo dõi kỹ thời gian động dục và phối giống đúng lúc, góp
phần nâng cao hiệu quả sinh sản.
Theo Trần Thị Dân (2003), tuổi thành thục bị ảnh hưởng bởi di truyền và các
yếu tố ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ chuồng nuôi lớn hơn 290C làm giảm
lượng thức ăn tiêu thụ và biểu lộ lên giống bị xáo trộn.
Cho nái tơ tiếp xúc với heo nọc để kích thích nên giống sớm. Có 4 phương
pháp kích thích bằng heo đực là:
- Kích thích bằng khứu giác cho ngửi mùi heo đực.
- Kích thích bằng thính giác cho nghe tiếng động.
- Kích thích bằng thị giác cho nhìn heo đực (www.heo.con.vn, 27/7/2011).
- Kích thích bằng xúc giác cho tiếp xúc heo đực.
Ngoài ra, chế độ ăn tự do hay định lượng, mức năng lượng và tỷ lệ protein
trong khẩu phần, yếu tố mùa vụ, thời gian chiếu sáng trong ngày cũng ảnh hưởng
tới tuổi thành thục của nái.
9
2.2.1.2 Tuổi phối giống lần đầu
Theo Trần Thị Dân (1997), heo thường được phối giống khi đạt trọng lượng
khoảng 110 kg từ sau 7-10 tháng tuổi. Đối với heo hậu bị nên phối 12-36 giờ và heo
nái rạ 18-36 giờ sau khi có biểu hiện động dục.
2.2.1.3 Tuổi đẻ lần đầu
Tuổi đẻ lần đầu cũng chịu ảnh hưởng bởi sự thành thục giới tính và tuổi phối
giống lần đầu. Tuổi đẻ lần đầu là số tuổi của nái cho đến khi đẻ lần đầu tiên. Thông
thường heo hậu bị khoảng 7 tháng tuổi sẽ có biểu hiện động dục lần đầu. Theo
Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007), nên cho nái đẻ lần đầu tiên lúc 12 tháng tuổi,
nhưng không quá 14 tháng tuổi và đối với heo ngoại cho phối giống lúc 9 tháng tuổi
và khối lượng không dưới 90 kg (giống heo ngoại nuôi thích nghi ở Việt Nam).
2.2.1.4 Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ
Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ có quan hệ mật thiết với nhau, muốn có tỷ lệ đẻ cao
thì tỉ lệ đậu phải cao. Nhưng bên cạnh đó phải làm sao giảm tỷ lệ sẩy thai, mang
thai giả.
Theo Trần Thị Dân (2003), stress do đánh nhau, cho ăn thất thường hay nhiệt
độ cao (trên 300C với ẩm độ tương đối của không khí trên 70%) làm gia tăng số
phôi chết. Vì vậy, cần phải giảm thiểu stress trong 4 – 5 tuần đầu của thai kỳ để có
được nhiều heo con đẻ ra.
Ngoài ra các yếu tố mùa vụ, nhiệt độ, kết cấu chuồng nuôi, bộ phận sinh dục
bị nhiễm trùng… cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai.
2.2.1.5 Số heo con đẻ ra trên ổ
Muốn có số heo con đẻ ra trên ổ nhiều thì phải xác định và phối giống đúng
thời điểm số trứng rụng nhiều nhất để tinh trùng và trứng có cơ hội gặp nhau nhiều
nhất và từ đó trứng sẽ được thụ tinh tối đa, tỷ lệ phôi chết trong khi mang thai thấp,
kỹ thuật phối và chất lượng tinh dịch phải tốt, chất lượng tinh dịch phụ thuộc vào
nhà sản xuất (kỹ thuật pha chế), quá trình vận chuyển, bảo quản và cách sử dụng
của nhà chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng nái sau phối, mang thai, tuổi của mẹ… đều
ảnh hưởng đến chỉ tiêu này. Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007), tinh trùng
10
1
heo có thể kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45 - 48 giờ. Phối vào cuối ngày
thứ 3 và sáng ngày thứ 4 nếu tính từ lúc bắt đầu động dục hoặc sau khi có hiện
tượng chịu đực khoảng 6-8 tiếng thì cho phối. Ngoài ra, việc cải tạo con giống là
vấn đề hàng đầu để nâng cao tính mắn đẻ của heo nái.
Heo nhà nuôi nhốt (đặc biệt trong chăn nuôi công nghiệp) ít được vận động
làm ảnh hưởng nhiều đến việc động dục, rụng trứng. Người chăn nuôi nên áp dụng
biện pháp kích thích (flushing) để nái lên giống đúng tuổi, đúng kỳ; trứng chín và
rụng tối đa (www.vietfeed.org.vn, 27/7/2011).
2.2.1.6 Số heo con sơ sinh còn sống
Số heo con sơ sinh còn sống phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của bào
thai.
Theo Trần Thị Dân (2003), nhiệt độ môi trường từ 300C trở lên trong giai
đoạn 102 - 110 ngày làm gia tăng số thai lưu và giảm trọng lượng sơ sinh. Ở thời kỳ
thai, sự chết thai cũng ảnh hưởng đến số heo con sơ sinh còn sống. Chết thai thường
xảy ra khi nuôi nhốt nái mang thai quá chật, stress, dinh dưỡng và, quản lý kém…..
Do thức ăn có giá trị dinh dưỡng kém, mất cân đối thành phần và giá trị dinh
dưỡng, hôi mốc có nhiều độc tố... Việc cho heo ăn nhiều chất bột, chất đường sẽ
làm cho heo nái béo mập, nhiều mỡ. Trong khi đó thiếu đạm và vitamin A, D, E sẽ
làm cho buồng trứng chậm phát triển và làm chậm quá trình động dục hoặc không
động dục ở heo, heo nái có chửa thai thường yếu và quái thai... Thức ăn hôi mốc sản
sinh ra độc tố như Afla- toxin... cũng là nguyên nhân gây ngộ độc ở heo, gây ra sẩy
thai, chậm chu kỳ động dục, đẻ ít con...
Do nuôi heo trong chuồng trại chật hẹp, không thường xuyên đi lại vận động
nên sinh ra béo mập và làm cho cơ quan sinh dục không phát triển. Chuồng nuôi
quá nhiều heo gặp thời tiết nắng nóng kéo dài cũng có thể làm rối loạn sinh sản.
Do hiện tượng lai tạo đồng huyết, cận huyết cũng làm cho giống heo bị thoái
hóa, chậm sinh, vô sinh, heo nái có chửa sẽ khó đẻ, thai yếu và dễ sinh ra các quái
thai...
11
1
Do rối loạn nội tiết: Các kích dục tố của heo phát triển không bình thường
khiến cho buồng trứng phát triển không ổn định, trứng không rụng hoặc rụng ít và
không đều, khả năng thụ thai kém (www.cucchannuoi.gov.vn,27/7/2011).
Ngoài ra, số heo con sơ sinh còn sống trên lứa còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như: lứa đẻ, giống, bệnh tật của nái (do nhiễm trùng, Aujeszky, Leptospirosis…),
nái bị stress khi đẻ, quá mập. Số heo con sơ sinh còn giảm dần theo lứa đẻ, thông
thường đẻ giảm dần từ lứa thứ 6 trở về sau. Nhưng với các biện pháp tốt trong chăm
sóc, dinh dưỡng, thú y nhằm đạt được số heo con sơ sinh còn sống trên ổ cao và
khỏe mạnh, có thể đánh giá được hiệu quả trong sản xuất của từng trại.
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nhưng có 2 yếu tố quan
trọng nhất là yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh.
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Di truyền là đặc tính sinh vật học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Đặc tính này được tính bằng tỷ lệ phần trăm di truyền trong việc tạo nên giá trị kiểu
hình gọi là hệ số di truyền.
Thời gian lên giống lại của heo nái biến động từ 4-10 ngày sau khi cai sữa
heo con, khoảng thời gian này chịu ảnh hưởng của di truyền không cao và không có
biểu hiện của ưu thế lai, ước lượng hệ số di truyền của chỉ tiêu này khoảng 0,25%.
Nhìn chung, hệ số di truyền của các tính trạng tương đối thấp, nó chịu ảnh
hưởng nhiều của môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc. Do đó, cần kiểm tra đồng bộ và
chính xác hơn.
Trong cùng một loài, một giống, cùng một giới tính, cùng một cha mẹ nhưng
khả năng sinh sản có thể khác nhau. Sự khác nhau đó là do quá trình biến dị di
truyền trong quá trình hình thành giao tử, sự bắt chéo, trao đổi đoạn nhiễm sắc thể
và sự tổng hợp thụ tinh khác nhau.
12
1
Hệ số di truyền của một số tính trạng được thể hiện qua bảng 2.5.
Bảng 2.5 Hệ số di truyền của một số tính trạng
Tính trạng
Hệ số di truyền
Mức độ
Số con còn sống đến cai sữa
0,00
Thấp
Số con đẻ ra
0,10
Thấp
Số con cai sữa
0,10
Thấp
Trọng lượng sơ sinh
0,20
Thấp
Trọng lượng cai sữa toàn ồ
0,20
Thấp
Hệ số tiêu tốn thức ăn
0,25
Trung bình
Tuổi thành thục
0,35
Trung bình
Độ dày mỡ lưng
0,40
Cao
(Nguồn: Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Tiểu khí hậu chuồng nuôi đảm bảo theo nhu cầu của thú, thì thú có khả năng
sinh sản tốt hơn, ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của thú.
Theo Zimmerman và ctv (1996), nhiệt độ cao trên 350C sẽ làm chậm hoặc
ngăn cản sự xuất hiện của động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạng chết thai sớm,
heo cái hậu bị mỗi ngày chịu đựng 400C trong 2 giờ trong khoảng từ 1-13 ngày thì
sau khi phối giống tỷ lệ đậu thai giảm 35%-40%.
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng, muốn heo sinh sản tốt thì phải cung cấp đủ
năng lượng, acid amin, khoáng….
Các bệnh lý khác đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo như: Viêm
nhiễm đường sinh dục sau khi phối, trước khi phối, sau khi sinh.
Viêm tử cung: Những con heo bị bệnh này nếu tuyển chọn cho lứa đẻ tiếp
theo thì sữa sẽ rất ít, khả năng thụ thai thấp, xuất hiện hiện tượng khô thai. Phòng
ngừa bệnh bằng cách thụt rửa tử cung cho heo sau khi đẻ: sử dụng i -ốt hoặc kháng
sinh.
Viêm vú: Bệnh khiến heo nái nuôi con mất sữa, gây tiêu chảy cho
heo con.
13
1