BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ TP. HCM
SATTAKOUN VANNASINH
ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC NHÀ KHỞI NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KHỞI NGHIỆP
ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI LÀO
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 62340501
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. NGÔ QUANG HUÂN
2. TS. NGÔ THỊ ÁNH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận án này do chính tác giả nghiên cứu và thực hiện. Các kết quả
nghiên cứu chưa được công bố bất kỳ ở đâu. Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận
án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về
lời cam đoan của mình.
Nghiên cứu sinh
VANNASINH SATTAKOUN
ii
TÓM TẮT
Luận án “Ảnh hưởng của năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp
đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Lào” nhằm phân tích các yếu tố
thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp tác động đến kết quả hoạt
động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Lào. Từ đó, đề xuất các kiến nghị nhằm nâng
cao kết quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Lào.
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính. Kỹ thuật
thảo luận nhóm được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm giúp phát hiện các vấn đề liên
quan đến đề tài nghiên cứu, là căn cứ quan trọng để đưa ra mô hình nghiên cứu. Nghiên
cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng: phỏng vấn các nhà khởi
nghiệp tại Lào bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản với kích thước mẫu
hợp lệ là 524, dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích thống kê mô tả và phân tích hồi
quy tuyến tính.
Nghiên cứu đã góp phần giới thiệu, kết hợp đo lường, phân tích và kiểm định các
yếu tố thuộc về năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp tác động đến kết
quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Lào.
Thang đo năng lực nhà khởi nghiệp, môi trường khởi nghiệp được chia thành
9 nhóm với 67 biến quan sát. Nghiên cứu cũng đã kiểm định được ảnh hưởng có ý nghĩa
thống kê và ảnh hưởng cùng chiều của 8 yếu tố: (1) năng lực khởi nghiệp, (2) năng lực
quản trị và kinh doanh, (3) năng lực nhân sự, (4) năng lực nhận thức và mối quan hệ,
(5) sự tiếp cận các nguồn lực tài chính, (6) chính sách hỗ trợ của Chính phủ, (7) sự
tiếp cận các tổ chức về đào tạo và hỗ trợ khởi nghiệp, (8) việc tiếp cận thị trường. Yếu tố
văn hóa thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp bị bác bỏ do không có ý nghĩa thống kê.
iii
Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt về kết quả hoạt động của doanh nghiệp giữa
các nhóm: loại hình doanh nghiệp, trình độ học vấn và truyền thống kinh doanh của
gia đình.
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đã đề xuất các kiến nghị cụ thể áp dụng nhằm
gia tăng kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp vừa và nhỏ tại Lào.
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ
ADB
Tiếng Anh
The Asian Development Bank
Analysis Of Variance
Association of Southeast Asian Nations
BE
Tiếng Việt
Ngân hàng Phát triển châu Á ANOVA
Phương pháp phân tích phương sai ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Business environment
Môi trường kinh doanh
BMC
Business Management capability
BOT
Built-Operation-Transfer
Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao BP
Business Perfoment
Kết quả hoạt động kinh doanh
CHDCND
CRC
Năng lực quản trị và kinh doanh
Cộng hòa dân chủ nhân dân
Cognitive and relationship capacities
Năng lực nhận thức và quan hệ
v
Cul.A
EC
Edu.A
Cultural Approach
Entrepreneurial competencies
Education Approach
CSTT
EFA
EPS
FDI
Các chuẩn mực về văn hoá thúc đẩy
hoạt động khởi nghiệp
Năng lực khởi nghiệp
Việc tiếp cận các tổ chức đào tạo và
hỗ trợ khởi nghiệp
Chính sách tiền tệ
Exploratory Factor Analysis
Earning Per Share
Foreign Direct Investment
Phân tích nhân tố khám phá
Thu nhập trên mỗi cổ phần
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Fin.A
Finance Approach
Tiếp cận tài chính
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
Gov.S
Government support
Sự hỗ trợ của chính phủ
GTGT
HRC
Giá trị gia tăng
Human resources capacity
Năng lực nhân sự
KMO
KPI
Mar.A
Kaiser - Mayer – Olkin
Hệ số kiểm định sự phù hợp của mô
hình EFA
Key Performance Indicator
Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
Market access
Việc tiếp cận thị trường
NHTW
Ngân hàng Trung ương
OLS
Ordinal Least Squares
P/E
Price to Earning Ratio
ROA
Return On Assets
ROE
Return on common equyty
ROI
Return On Investment
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
thông thường
Tỷ số lợi nhuận trên cổ phần
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở
hữu
Lợi tức đầu tư
SE
SME
Startup Environment
Small and medium enterprise
TNCN
Môi trường khởi nghiệp
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
VIF
Variance Inflation Factor
Nhân tử phóng đại phương sai
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i TÓM
TẮT ..................................................................................................................ii DANH
MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................iv MỤC LỤC
................................................................................................................vii DANH MỤC
BẢNG ................................................................................................xii DANH MỤC HÌNH
VẼ VÀ BIỂU ĐỒ.................................................................xiv CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ
NGHIÊN CỨU................................................... 1
1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI ................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 6
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 7
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................. 7
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 8
1.6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU ................................................................... 9
1.7. KẾT CẤU CỦA NGHIÊN CỨU ................................................................ 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................ 11
2.1. LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC NHÀ KHỞI NGHIỆP ............................ 11
2.1.1. Nhà khởi nghiệp ..................................................................................... 11
2.1.2. Năng lực (Competencies) ....................................................................... 13
2.1.3. Năng lực nhà khởi nghiệp (Entrepreneurial competencies - EC) .......... 14
2.2. LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ MÔI TRƯỜNG KHỞI NGHIỆP
........................................................................................... 19
2.2.1. Môi trường kinh doanh (Business environment – BE) .......................... 19
2.2.2. Lý thuyết các yếu tố quyết định đầu tư ở khu vực tư nhân .................... 21
2.2.3. Môi trường khởi nghiệp (Startup environment – SE) ............................ 23
2.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ................................. 25
2.3.1. Định nghĩa kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Business performance
- BP) ....................................................................................................... 25
2.3.2. Đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp ...................................... 27
viii
2.3.3. Mối quan hệ giữa năng lực nhà khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp .......................................................................................... 32
2.3.4. Mối quan hệ giữa môi trường khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp .......................................................................................... 34
2.4. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN ..... 35
2.4.1. Nghiên cứu về năng lực nhà khởi nghiệp............................................... 35
2.4.2. Nghiên cứu về môi trường khởi nghiệp ................................................. 39
2.4.3. Nghiên cứu về kết quả hoạt động của doanh nghiệp.............................. 41
2.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................... 45
2.5.1. Xác định khe hổng nghiên cứu ............................................................... 45
2.5.2. Mô hình nghiên cứu................................................................................ 47
2.5.2.1. Các yếu tố năng lực nhà khởi nghiệp ................................................ 47
2.5.2.2. Các yếu tố môi trường khởi nghiệp.................................................... 53
2.6. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ................................ 61
2.6.1. Bối cảnh vĩ mô ....................................................................................... 61
2.6.2. Tổng quan môi trường đầu tư tại Lào .................................................... 65
2.6.3. Các doanh nghiệp khởi nghiệp vừa và nhỏ tại Lào ................................ 72
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 79
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................................... 79
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 81
3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu................................................................. 81
3.2.2. Kỹ thuật xử lý số liệu ............................................................................. 82
3.3. THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU .................... 83
3.3.1. Nghiên cứu định tính cho thang đo của các khái niệm nghiên cứu ....... 84
3.3.1.1. Thang đo Năng lực khởi nghiệp......................................................... 84
3.3.1.2. Thang đo Năng lực quản trị và kinh doanh ....................................... 85
3.3.1.3. Thang đo Năng lực nhân sự ............................................................... 87
3.3.1.4. Thang đo Nhận thức và quan hệ ........................................................ 88
ix
3.3.1.5. Thang đo Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính................................... 89
3.3.1.6. Thang đo Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ ............................... 89
3.3.1.7. Thang đo sự tiếp cận các tổ chức đào tạo và hỗ trợ về khởi nghiệp . 90
3.3.1.8. Thang đo Việc tiếp cận thị trường ..................................................... 91
3.3.1.9. Thang đo Văn hóa thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp .......................... 92
3.3.1.10. Thang đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp ............................... 92
3.3.2. Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu sau điều chỉnh ....... 94
3.3.2.1. Năng lực của nhà khởi nghiệp ........................................................... 94
3.3.2.2. Môi trường khởi nghiệp ..................................................................... 96
3.3.2.3. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp ................................................ 98
3.4. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI ...................................................................100
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................102
4.1. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ ..............................................................................102
4.1.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo năng lực khởi nghiệp (EC) .................103
4.1.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo năng lực quản trị và kinh doanh (BMC)103
4.1.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo năng lực nhân sự (HRC) .....................103
4.1.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo năng lực nhận thức và quan hệ (CRC) 103
4.1.5. Kiểm định độ tin cậy thang đo sự tiếp cận các nguồn lực tài chính (Fi.A)103
4.1.6. Kiểm định độ tin cậy thang đo sự hỗ trợ của chính phủ (Go.S)...........104
4.1.7. Kiểm định độ tin cậy thang đo sự tiếp cận các tổ chức đào tạo và hỗ trợ về
khởi nghiệp (Edu.A)........................................................................104
4.1.8. Kiểm định độ tin cậy thang đo việc tiếp cận thị trường (Mar.A) .........104
4.1.9. Kiểm định độ tin cậy thang đo văn hóa thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
(Cul.A) .................................................................................................104
4.1.10. Kiểm định độ tin cậy thang đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp
(BP) ......................................................................................................104
4.2. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ................................................................105
4.2.1. Đối tượng khảo sát. ..............................................................................105
4.2.2. Đặc điểm mẫu.......................................................................................106
x
4.2.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo .......................................................111
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ......................................................112
4.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY.........................................................116
4.3.1. Phân tích tương quan giữa các biến .....................................................118
4.3.2. Phân tích mô hình hồi quy....................................................................120
4.3.3. Kiểm tra các giả định của mô hình .......................................................121
4.3.4. Kiểm định giả thuyết của mô hình .......................................................124
4.3.5. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm theo phương thức phân loại .....126
4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ ..........................................................................131
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ..........................................140
5.1. KẾT LUẬN.................................................................................................140
5.1.1. Kết quả mô hình đo lường ....................................................................140
5.1.2. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết ...................................................141
5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ ...................................................................................142
5.2.1. Quan điểm đề xuất hàm ý .....................................................................142
5.2.2. Quan điểm định hướng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ .........145
5.2.3. Hàm ý quản trị về năng lực các nhà khởi nghiệp tại Lào .....................147
5.2.3.1. Hàm ý quản trị đối với năng lực quản trị và kinh doanh ................147
5.2.3.2. Hàm ý quản trị đối với năng lực nhân sự ........................................151
5.2.3.3. Hàm ý quản trị đối với năng lực khởi nghiệp ..................................154
5.2.3.4. Hàm ý quản trị đối với năng lực nhận thức và quan hệ ..................158
5.2.4. Hàm ý chính sách về môi trường khởi nghiệp .....................................165
5.2.4.1. Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính .................................................165
5.2.4.2. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước...............................................167
5.2.4.3. Việc tiếp cận thị trường ...................................................................170
5.2.4.4. Việc tiếp cận các tổ chức đào tạo và hỗ trợ về khởi nghiệp ............171
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .........................174
5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu .......................................................................174
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................................174
xi
TÀI LIỆU THAM KHẢO1
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM
PHỤ LỤC 2: BIÊN BẢN THẢO LUẬN TỔNG HỢP PHỤ LỤC 3:
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 4: BẢNG KHẢO SÁT BẰNG TIẾNG LÀO PHỤ LỤC 5:
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUI
xii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tóm tắt các nghiên cứu năng lực nhà khởi nghiệp .................................. 37
Bảng 2.2. Tóm tắt các nghiên cứu về môi trường khởi nghiệp................................ 40
Bảng 2.3. Tóm tắt các nghiên cứu trước .................................................................. 43
Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa các khái niệm lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu 59
Bảng 2.5 Phân loại doanh nghiệp tại Lào ................................................................ 73
Bảng 2.6: Những khó khăn của doanh nghiệp ......................................................... 76
Bảng 2.7: Các SME cần Chính phủ hỗ trợ ............................................................... 77
Bảng 2.8. Tóm tắt các giả thuyết.............................................................................. 78
Bảng 3.1: Đo lường khái niệm năng lực của nhà khởi nghiệp................................. 79
Bảng 3.2: Đo lường khái niệm năng lực của nhà khởi nghiệp................................. 95
Bảng 3.3: Đo lường khái niệm “Môi trường khởi nghiệp” ...................................... 96
Bảng 4.1: Thống kê kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha ...................... 102
Bảng 4.2: Thống kê theo giới tính ......................................................................... 107
Bảng 4.3: Thống kê theo độ tuổi ............................................................................ 107
Bảng 4.4: Thống kê theo truyền thống kinh doanh của gia đình ........................... 108
Bảng 4.5: Thống kê theo kinh nghiệm trước khi khởi nghiệp ............................... 108
Bảng 4.6: Thống kê theo quy mô doanh nghiệp .................................................... 109
Bảng 4.7: Thống kê theo dân tộc ........................................................................... 109
Bảng 4.8: Thống kê theo trình độ học vấn ............................................................. 110
Bảng 4.9: Thống kê theo trình độ chuyên môn ...................................................... 110
Bảng 4.10: Thống kê theo thời gian hoạt động ...................................................... 110
Bảng 4.11: Thống kê theo loại hình doanh nghiệp ................................................ 111
Bảng 4.12: Thống kê theo lĩnh vực kinh doanh ..................................................... 111
Bảng 4.13: Thống kê kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha .............................. 112
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập ......................................... 113
Bảng 4.15: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc ........................................... 116
Bảng 4.16: Kiểm định tương quan giữa các biến................................................... 119
xiii
Bảng 4.17: Kết quả của mô hình hồi qui................................................................ 121
Bảng 4.18: Tương quan hạng Spearman giữa ........................................................ 123
các biến độc lập với phần dư.................................................................................. 123
Bảng 4.19: Kết quả phân tích ANOVA theo loại hình doanh nghiệp.................... 127
Bảng 4.20: Kết quả phân tích ANOVA theo trình độ học vấn .............................. 129
Bảng 4.21: Kết quả phân tích ANOVA theo truyền thống kinh doanh của gia đình
............................................................................................................. 129
Bảng 4.22: Kết luận về giả thuyết nghiên cứu ....................................................... 131
Bảng 5.1: Khung năng lực cần có của nhà quản lý ................................................ 160
xiv
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực của nhà khởi nghiệp, môi
trường khởi nghiệp và kết quả hoạt động sau khi hình thành doanh nghiệp
.................................................................................................... 60
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng GDP đầu người tại Lào
giai đoạn 2000 - 2013 .................................................................. 61
Hình 2.3: Biểu đồ xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại và cán cân vãng lai của Lào
giai đoạn 2002 - 2012 (triệu USD) .......................................... 62
Hình 2.4: Biểu đồ đầu tư trực tiếp, gián tiếp và đầu tư khác vào Lào giai đoạn 2002
- 2012 (triệu USD) ................................................................................. 63
Hình 2.5: Biểu đồ các chương trình đào tạo cử nhân năm học 2011 -2012............. 71
Hình 2.6 : Thống kê số lượng doanh nghiệp đăng ký mới tại các vùng tiêu biểu ... 74
Hình 2.7: Phân loại quy mô các doanh nghiệp tại các vùng tiêu biểu của Lào từ
năm 2005 - 2011. ................................................................................... 75
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 80
Hình 4.1: Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán kết quả hoạt động của doanh
nghiệp .................................................................................................. 122
Hình 4.2: Biểu đồ Histogram ................................................................................. 124
Hình 5.1: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo trong nghiên cứu ........ 147
Hình 5.2: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo năng lực quản trị và kinh
doanh ................................................................................................... 148
Hình 5.3: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo năng lực nhân sự ........ 151
Hình 5.4: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo năng lực khởi nghiệp . 155
Hình 5.5: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo năng lực nhận thức và quan
hệ................................................................................................. 159
Hình 5.6: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo sự tiếp cận các nguồn lực
tài chính ............................................................................................... 166
xv
Hình 5.7: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo các chính sách hỗ trợ của
Nhà nước.............................................................................................. 168
Hình 5.8: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo .................................... 171
việc tiếp cận thị trường........................................................................................... 171
Hình 5.9: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo .................................... 172
việc tiếp cận các tổ chức đào tạo và hỗ trợ về khởi nghiệp ................................... 172
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên
cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý
nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu, đồng thời kết cấu luận án sẽ được trình bày ở phần
cuối chương này.
1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Khởi nghiệp kinh doanh qua việc tạo lập các doanh nghiệp mới là động lực cho
phát triển kinh tế. Một nền kinh tế phát triển được là nhờ sự phát triển về cả số lượng và
chất lượng của các doanh nghiệp. Các nghiên cứu trên thế giới của Radas và Bozic (2009),
Zain và Kassim (2012) chỉ ra rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa việc khởi nghiệp kinh
doanh với tăng trưởng kinh tế vùng và địa phương. Những nơi có tỷ lệ thành lập doanh
nghiệp cao thường có tốc độ phát triển kinh tế cao. Các doanh nghiệp mới thành lập
ngoài việc đóng góp vào GDP của nền kinh tế còn tạo ra nhiều việc làm cho xã hội và làm
giàu cho bản thân chủ doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó, Chính phủ các nước phát triển cũng
như đang phát triển đều dành nhiều chính sách hỗ trợ và nỗ lực để thúc đẩy việc khởi
nghiệp kinh doanh trong giới trẻ, đặc biệt trong giới sinh viên, khuyến khích họ không
đi làm thuê mà hãy tự tạo việc làm, gia tăng số lượng doanh nghiệp cho phát triển kinh
tế. Lý do có sự quan tâm đặc biệt đến thúc đẩy tinh thần doanh nhân bởi vì các nhà
nghiên cứu hy vọng rằng những doanh nhân được đào tạo tốt sẽ tạo ra các doanh nghiệp
tăng trưởng nhanh và mạnh hơn doanh nghiệp của những người có trình độ thấp. Ở Châu
Âu và Mỹ, thúc đẩy tinh thần doanh nhân được coi là hạt nhân cho tăng trưởng kinh tế.
Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng khởi nghiệp kinh doanh là một loại hành vi có
kế hoạch. Krueger và Brazeal (1994) trên cơ sở này cho rằng một cá nhân trước khi đi
tới hành vi khởi nghiệp kinh doanh cần phải có tiềm năng khởi nghiệp, tức là phải có thái
độ tích cực và sự tự tin về khả năng khởi nghiệp kinh doanh của mình; tiềm năng sẽ dẫn
tới dự định và hành vi khởi nghiệp kinh doanh tương lai. Các nghiên cứu theo lý
thuyết khởi nghiệp kinh doanh với nhiều góc nhìn khác
2
nhau như Hood và Young (1993), Chandler và Hanks (1994), Lerner và Almor (2002),...
Năng lực khởi nghiệp được thực hiện bởi các cá nhân (nhà khởi nghiệp) là người bắt đầu
hay thực hiện sự chuyển hóa tổ chức, là người tạo nên giá trị gia tăng cho tổ chức. Bird
(1995) cho rằng năng lực khởi nghiệp được định nghĩa như là những đặc trưng cơ bản
như các kiến thức cụ thể, các đặc điểm, khả năng nhận thức về bản thân, vai trò xã hội và
những kỹ năng giúp cho một người hình thành, duy trì sự tồn tại và tạo sự tăng trưởng
cho một doanh nghiệp.
Tuy nhiên, các nghiên cứu này (a) chủ yếu tập trung tại quốc gia đang phát triển;
(b) thiếu nghiên cứu kết hợp tác động của các yếu tố môi trường với trải nghiệm cá nhân
và trải nghiệm qua hoạt động kinh doanh (c) tác động của các hoạt động đào tạo khởi
nghiệp và (d) chưa có nghiên cứu định lượng nào kiểm định tác động của các yếu tố môi
trường và năng lực kinh doanh của cá nhân.
Trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển, khu vực kinh tế
tư nhân ngày càng có vai trò quan trọng không những trong việc gia tăng tỷ lệ đóng góp
vào GDP của quốc gia vào nguồn thu ngân sách của Chính phủ mà còn có vai trò quan
trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động lớn trong xã hội, góp
phần giải quyết áp lực thất nghiệp đang đè nặng lên các nền kinh tế của các quốc gia này.
Tại Lào, trong những năm gần đây, mặc dù có nhiều tập đoàn và các công ty lớn trong
khu vực kinh tế tư nhân đã hình thành và phát triển mạnh mẽ và có nhiều đóng góp
lớn vào sự tăng trưởng cũng như việc phát triển kinh tế quốc gia, những vai trò của
các doanh nghiệp khởi nghiệp trong khu vực kinh tế này cũng rất quan trọng. Sự
phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ có đặc
trưng rất cơ bản đó là sự bùng nổ nhanh chóng trong giai đoạn nào đó khi nền kinh tế
đang tăng trưởng và mọi yếu tố từ môi trường kinh doanh đang thuận lợi trong giai đoạn
đó. Tuy nhiên, khi nền kinh tế suy thoái hay đứng trước những bất ổn lớn thì một số
lượng lớn các doanh nghiệp quy mô nhỏ này lại phá sản và rút lui ra khỏi thị trường.
Hiện tượng này cho thấy sự dễ tổn thương của các doanh nghiệp vừa mới khởi
nghiệp, nhưng nguyên nhân cốt lõi gây ra vấn đề này đang nằm ở đâu? Rất
3
nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự thất bại của các doanh nghiệp khởi nghiệp xuất phát từ
việc khó tiếp cận nguồn vốn, khó khăn về nguồn lực tài chính để có thể dự trữ bảo
hiểm vật tư nguyên liệu nhằm hạn chế rủi ro tài chính hay tỷ giá hối đoái, việc thiếu các
chính sách hỗ trợ thiết thực từ Chính phủ và nhiều nguyên nhân khác tương tự như
thế (Bird, 1995; Dawes, 1999; Capaldo và cộng sự 2004; Doris và cộng sự, 2013,…). Tuy
nhiên, một số trong những nguyên nhân chính là việc thiếu các điều kiện hỗ trợ cho việc
phát triển bền vững của các doanh nghiệp và từ bản thân doanh nghiệp quy mô nhỏ và
vừa xuất phát từ các yếu tố thuộc về môi trường khởi nghiệp và từ bản thân năng lực
của nhà doanh nghiệp, đặc biệt trong những năm đầu sau khi doanh nghiệp vừa hình
thành. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã xác định năng lực cần thiết của các nhà khởi
nghiệp, các yếu tố về môi trường khởi nghiệp ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của
doanh nghiệp khởi nghiệp vừa và nhỏ. Bird (1988) cho rằng cả hai đặc điểm: cá nhân và
yếu tố môi trường ảnh hưởng đến việc khởi nghiệp. Aldrich và Wiedenmaver (1993) tin
rằng các đặc điểm cá nhân của nhà khởi nghiệp có tầm quan trọng thứ hai và chỉ đóng
góp một phần vào sự hiểu biết và quá trình thành lập của công ty, trong khi đó môi
trường khởi nghiệp có tác động mạnh đến quá trình hình thành và phát triển của doanh
nghiệp. Xuất phát từ đó việc nghiên cứu về ảnh hưởng của năng lực nhà khởi nghiệp và
môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động doanh nghiệp khởi nghiệp tại Lào là một
yêu cầu bức thiết hiện nay.
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu về khởi nghiệp kinh doanh là đề tài đang nổi lên
trong thập kỷ vừa qua với số lượng bài nghiên cứu ngày càng gia tăng. Tầm quan trọng
của doanh nghiệp khởi nghiệp trong tăng trưởng kinh tế và thay đổi công nghệ được tranh
cãi sôi nổi trên các diễn đàn học thuật. Các doanh nghiệp lớn thường có lợi thế hơn so
với các doanh nghiệp nhỏ vì họ có được tính kinh tế do quy mô, có năng lực cạnh tranh
quốc tế và khả năng tồn tại lớn hơn. Còn các doanh nghiệp nhỏ thường bị lu mờ bởi qui
mô và khó có được những lợi thế như các doanh nghiệp lớn. Trong những năm gần
đây, nhiều nghiên cứu chứng minh rằng các doanh nghiệp nhỏ đóng vai trò rất quan
trọng trong phát triển kinh tế và hoạt
4
động khởi nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế, tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội
của nhiều nước trên thế giới (Verzat và Bachelet, 2002). Khởi nghiệp kinh doanh được
xem như là biến thứ tư trong “lý thuyết về phát triển” được gọi là biến “vốn khởi sự entrepreneurship capital” bên cạnh ba biến truyền thống là vốn vật chất, nhân lực và tri
thức (Audretsch và Keilbach, 2004). Theo Carree và Thurik (2003) hoạt động khởi nghiệp
kinh doanh tạo động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, những nơi có tỷ lệ thành lập
doanh nghiệp cao thường có tốc độ tăng trưởng cao. Khởi nghiệp kinh doanh góp phần
tăng trưởng kinh tế theo ba phương diện: tăng cường đổi mới và chuyển giao tri thức,
tăng cạnh tranh và mức độ đa dạng hóa.
Các nghiên cứu về khởi sự kinh doanh rất đa dạng và có thể chia thành bốn (4)
lĩnh vực khác nhau: (i) nghiên cứu về quá trình khai thác và phát triển các cơ hội kinh
doanh, (ii) nghiên cứu về đặc điểm cá nhân và nhóm, quá trình hình thành vốn tri thức và
vốn con người cho khởi sự, (iii) nghiên cứu về các phương thức khởi sự kinh doanh và
(iv) nghiên cứu về các yếu tố văn hóa, thể chế và môi trường tạo thuận lợi hay cản trở
sự kinh doanh (Lowell, 2003). Thời gian gần đây, mối quan tâm về năng lực khởi nghiệp
bắt nguồn từ mối quan hệ giữa năng lực và sự hình thành, tồn tại và tăng trưởng của
một doanh nghiệp (Bird, 1995 và Baun, 1994). Một số nhà nghiên cứu đã cố gắng phân
biệt giữa năng lực bẩm sinh và năng lực tích lũy thông qua học tập và kinh nghiệm
(Muzychenko và Saee, 2004). Theo cách tiếp cận này, các yếu tố thuộc về năng lực bẩm
sinh (hay các yếu tố bên trong) bao gồm phẩm chất cá nhân, động lực, hình tượng, các
vai trò xã hội; trong khi đó các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm thuộc về năng lực tích
lũy được (hay còn gọi là yếu tố bên ngoài). Các yếu tố nội tại của năng lực hầu như khó
thay đổi, nhưng sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài là khả thi nhờ vào các chương trình
đào tạo thích hợp và từ những trải nghiệm trong công việc.
Bên cạnh đó, hình thành một công ty mới đòi hỏi phải có một số nguồn lực bên
ngoài và những thông tin có liên quan từ thị trường, những yếu tố đó đến từ môi trường.
Môi trường là nơi tập hợp các nguồn lực và mức độ dồi dào của chúng sẽ tác động đến
quy trình khởi nghiệp. Có nhiều cách tiếp cận về môi trường như xem
5
xét tác động của môi trường kinh doanh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Covin
và Slevin, 1989; Naman & Slevin, 1993). Kết quả nghiên cứu từ các tác giả này đã chỉ ra sự
tác động của năng lực của nhà khởi nghiệp vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp
không bao giờ tách rời với yếu tố môi trường kinh doanh.
Bên cạnh đó, khởi nghiệp tại các nước phát triển và nước đang phát triển có nhiều
điểm khác nhau. Tại các nước phát triển, các doanh nghiệp mới thường hưởng lợi thế từ
sự hỗ trợ của Chính phủ về thuế, xuất khẩu, cùng nhiều hỗ trợ khác. Còn tại các nước
đang phát triển, môi trường vĩ mô thường có nhiều cản trở cho hoạt động sản xuất kinh
doanh và khởi nghiệp. Các vấn đề thường gặp là sự thiếu phát triển của hệ thống tài
chính, hay thay đổi chính sách, lạm phát cao, tỷ lệ thất nghiệp cao, cạnh tranh không công
bằng, nạn hàng giả, hàng nhái,… (Estrin và Bytchkova,
2009). Chính phủ cũng thường can thiệp vào hoạt động kinh doanh, ưu ái hơn cho doanh
nghiệp có vốn Nhà nước, mặt khác sự phát triển nhanh của các doanh nghiệp tư nhân
mới thành lập, cùng với sự tự do hóa kinh doanh dẫn đến sự hạn chế và thiếu thốn
các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn, trong nhiều năm qua, khởi nghiệp đóng một vai trò quan trọng
trong việc tăng trưởng kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp, phát triển xã hội (Sesen,
2013). Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra những cải
tiến, môi trường cạnh tranh và việc làm trong nền kinh tế. Ngay cả tại Hoa Kỳ - một
quốc gia với nhiều công ty đa quốc gia có quy mô lớn và lợi thế cạnh tranh cao thì sự
phát triển của các doanh nghiệp nhỏ cũng đóng góp đáng kể cho nền kinh tế nước này
trên nhiều phương diện: chúng đóng góp rất lớn và những đổi mới như tạo ra số lượng
các bằng phát minh sáng chế tính trên một lao động cao gấp 13 lần so với các doanh
nghiệp có quy môn lớn; những doanh nghiệp có tuổi đời từ 5 năm trở lại đã tạo ra
khoảng 40 triệu công việc trong gần 25 năm vừa qua và chiến 20% trong tổng số lao động
được tạo ra tại Hoa Kỳ trong khoảng thời gian nêu trên (Lewis và Molnar, 2011).
Nhưng sự phát triển của các SME, đặc biệt là doanh nhiệp nhỏ có một đặc
trưng rất cơ bản đó là sự dễ tổn thương, trong nhiều nghiên cứu quốc tế, nguyên
6
nhân cốt lõi gây ra vấn đề này đang nằm ở bản thân năng lực của nhà khởi nghiệp, đặc
biệt trong những năm đầu sau khi doanh nghiệp vừa hình thành. Ngày càng nhiều hoạt
động của các doanh nhân khởi nghiệp có ảnh hưởng tích cực đối với sự phát triển của Lào
cũng như vai trò và sự tham gia của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng tăng lên thì
các nghiên cứu về tinh thần khởi nghiệp vẫn chưa được phát triển. Các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Lào cũng có nhiều đặc điểm tương đồng, tuy nhiên do các điều kiện đặc thù: xuất
phát điểm từ trình độ phát triển thấp, nền kinh tế chuyển đổi, hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế khu vực và thế giới,… nên kết quả nghiên cứu có thể có khác biệt.
Khởi nghiệp không có nghĩa là chắc chắn sẽ thành công và thịnh vượng, nghiên
cứu của Stephen và cộng sự (2005) đã chỉ ra rằng, hơn 50% doanh nghiệp phải đóng cửa
trong thời gian từ 0-3 năm sau khi khởi nghiệp và 33% doanh nghiệp đóng cửa trong thời
gian 3 năm tiếp theo. Chính vì lý do trên đề tài: “Ảnh hưởng của năng lực nhà khởi
nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Lào” được chọn để nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà khởi nghiệp hiểu
rõ hơn các yếu tố thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và các yếu tố môi trường khởi nghiệp
tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, tác giả đề xuất các hàm ý
quản trị nhằm nâng cao năng lực nhà khởi nghiệp, cải thiện môi trường khởi nghiệp giúp
gia tăng kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
1. Xác định các yếu tố thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và các yếu tố thuộc
môi trường khởi nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và
các yếu tố thuộc môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
7
3. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực của nhà khởi nghiệp, cải thiện
môi trường khởi nghiệp từ đó gia tăng kết quả hoạt động của các doanh nghiệp
khởi nghiệp.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Quan tâm đến tầm quan trọng của môi trường kinh doanh và năng lực của nhà
khởi nghiệp đối với kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại
Lào, đề tài được nghiên cứu để trả lời các câu hỏi sau:
1. Các yếu tố nào thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và các yếu tố thuộc môi
trường khởi nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp?
2. Các yếu tố thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và các yếu tố thuộc môi
trường khởi nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh
nghiệp?
3. Hàm ý quản trị giúp nâng cao năng lực của nhà khởi nghiệp, cải thiện môi
trường khởi nghiệp từ đó gia tăng kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp là
gì?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: là môi trường khởi nghiệp, năng lực của nhà khởi nghiệp
và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Đối tượng khảo sát: là những nhà khởi nghiệp tại Lào (chủ doanh nghiệp, nhà
điều hành và thành viên sáng lập). Việc lấy mẫu sẽ được tiến hành trên cơ sở chọn lựa
một số khu vực địa lý có tầm quan trọng và mang đủ các đặc trưng của đám đông để
đảm bảo sự khái quát hóa kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao. Các phần tử của đám
đông là nhà khởi nghiệp được chọn từ một số khu vực địa lý như: thủ đô Viêng Chăn, tỉnh
Savanhnakhet và tỉnh Champasack.
Phạm vi nghiên cứu: tác giả chỉ tập trung khảo sát những nhà khởi nghiệp từ
doanh nghiệp có thời gian hoạt động từ 1 năm đến 5 năm trong thời gian từ tháng
03 đến tháng 05 năm 2015. Việc giới hạn tuổi đời của những doanh nghiệp trong phạm
vi từ 5 năm trở lại vì mục tiêu của nghiên cứu này muốn nhắm đến những