Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ TỶ LỆ CHẾT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI CÔNG NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (905.85 KB, 68 trang )

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG
BỆNH GUMBORO VÀ TỶ LỆ CHẾT CỦA GÀ LƯƠNG
PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: NGÔ THỊ TƯỜNG DUNG
Lớp: DH06DY
Ngành: Thú y chuyên ngành Dược
Niên khóa: 2006 - 2011

Tháng 8/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************

NGÔ THỊ TƯỜNG DUNG

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG
BỆNH GUMBORO VÀ TỶ LỆ CHẾT CỦA GÀ LƯƠNG
PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI CÔNG NGHIỆP

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y



Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN THỊ THU NĂM

Tháng 8/2011

- i-


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực hiện: Ngô Thị Tường Dung.
Tên luận văn: “Khảo sát khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro
và tỷ lệ chết của gà Lương Phượng tại một trại nuôi công nghiệp”.
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến
nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y.
Ngày …tháng…năm 2011.
Giáo viên hướng dẫn

ThS. Nguyễn Thị Thu Năm

- ii -


LỜI CẢM TẠ
Thành kính ghi ơn
Cha, mẹ người đã sinh thành, dưỡng dục và tạo mọi điều kiện cho con có
được ngày hôm nay.
Xin chân thành ghi ơn
Cô Nguyễn Thị Thu Năm đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tận tình cho tôi

thực hiện đề tài trong quá trình thực tập.
Xin chân thành biết ơn
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm TP. HCM. Ban chủ nhiệm khoa
Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt chúng tôi
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin cảm ơn
Gia đình chị Lê Thị Hồng Chích và các anh trong trại đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập đề tài tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến những người bạn lớp DH06DY và những
người bạn cùng khóa đã chia sẽ vui buồn, đã gắn bó và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập ở trường.

Ngô Thị Tường Dung

- iii -


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG
BỆNH GUMBORO VÀ TỶ LỆ CHẾT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI
MỘT TRẠI NUÔI CÔNG NGHIỆP ” được thực hiện từ tháng 03/2010 –
6/2010 tại một trại gà Lương Phượng thương phẩm ở ấp 4 – xã Mỹ Yên – huyện
Bến Lức – tỉnh Long An.
Thực hiện phản ứng ELISA tại phòng xét nghiệm Vi sinh ở Bệnh Viện Thú
y - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
Khảo sát trên 2 đàn gà. Đàn I 4.700 con, đàn II 3.000 con. Kết quả khảo sát
cho thấy:
Hiệu giá kháng thể chống Gumboro ở gà con 1 ngày tuổi ở 2 đàn lần lượt là
13.516 và 11.795;
Hiệu giá kháng thể chống Gumboro ở 13 ngày tuổi là 3.422 và 11.862;

Hiệu giá kháng thể chống Gumboro ở 28 ngày tuổi là 6.096 và 9.582
Tỷ lệ chết của gà đàn I là 2,85 % cao hơn gà đàn II 1,77 %. …………

- iv -


MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ......................................................................................................................i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ....................................................................ii
Lời cảm tạ.................................................................................................................. iii
Tóm tắt khóa luận.......................................................................................................iv
Mục lục........................................................................................................................ v
Danh sách các từ viết tắt ........................................................................................ viii
Danh sách các bảng ....................................................................................................ix
Danh sách các hình ..................................................................................................... x
Danh sách các biểu đồ ................................................................................................. x
Chương 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu ............................................................................................. 2
1.2.1 Mục đích............................................................................................................. 2
1.2.2 Yêu cầu............................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
2.1 Giới thiệu về giống gà Lương Phượng.................................................................. 3
2.2 Sơ lược về miễn dịch gia cầm ............................................................................... 3
2.2.1 Khái niệm về miễn dịch ............................................................................... 3
2.2.2 Hệ thống miễn dịch ở gia cầm ..................................................................... 5
2.2.2.1 Các cơ quan dạng lympho ........................................................................ 5
2.2.2.2 Hệ thống các tế bào có chức năng miễn dịch ............................................ 6
2.2.2.3 Hệ thống Ig (Immunoglobulin) của gà............................................................ 7

2.2.3 Khả năng đáp ứng miễn dịch ở gia cầm ............................................................. 8

-v-


2.3 Sơ lược về bệnh Gumboro .................................................................................... 9
2.3.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý .......................................................................... 9
2.3.2 Căn bệnh........................................................................................................... 10
2.3.3 Sức đề kháng .................................................................................................... 10
2.3.4 Cơ chế làm suy giảm miễn dịch trong bệnh Gumboro .................................... 11
2.3.5 Truyền nhiễm học ............................................................................................ 11
2.3.6 Triệu chứng ...................................................................................................... 13
2.3.7 Bệnh tích .......................................................................................................... 14
2.3.8 Chẩn đoán......................................................................................................... 15
2.3.9 Phòng bệnh ....................................................................................................... 15
2.3.10 Một số loại vaccine đang sử dụng trên thị trường ......................................... 17
2.4 Sơ lược về kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc tại trại............................................... 17
2.4.1 Chuồng trại và trang thiết bị ............................................................................ 17
2.4.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng ................................................................................. 18
2.4.3 Vệ sinh ............................................................................................................. 21
2.4.4 Qui trình phòng bệnh tại trại ........................................................................... 21
2.5 Sơ lược các đề tài nghiên cứu có liên quan ......................................................... 21
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................ 23
3.1 Thời gian và địa điểm ......................................................................................... 23
3.1.1 Thời gian .......................................................................................................... 23
3.1.2 Địa điểm ........................................................................................................... 23
3.2 Đối tượng khảo sát .............................................................................................. 23
3.3 Nội dung khảo sát................................................................................................ 23
3.4 Phương pháp tiến hành ........................................................................................ 23
3.4.1 Khảo sát hiệu giá kháng thể chống lại virus gây bệnh Gumboro .................... 23

3.4.2 Khảo sát tỷ lệ chết theo tuần ............................................................................ 28
3.5 Chỉ tiêu khảo sát .................................................................................................. 29

- vi -


3.5.1 Khảo sát hiệu giá kháng thể chống lại virus gây bệnh Gumboro .................... 29
3.5.2 Khảo sát tỷ lệ chết ............................................................................................ 29
3.6 Xử lý số liệu ........................................................................................................ 29
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 30
4.1 Hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro ......................................................... 30
4.2 Tỷ lệ chết ............................................................................................................. 34
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 44
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 44
5.2 Đề nghị ................................................................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 45
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 48

- vii -


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CAM: Chicken Chorioallantoic Membrane
CEF: Chicken Embryo Fibroblast
CRD: Chronic Respiratory Disease
ELISA: Enzyme Link Immuno Sorbent Assay
HGKT: hiệu giá kháng thể
IB: Infectious Bronchitis
IBD: Infectious Bursal Disease
ND: Newcastle Disease

SD: Standard Deviation

- viii -


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số loại vaccine phòng bệnh Gumboro đang sử dụng trên thị trường . 17
Bảng 3.1 Quy trình chủng ngừa Gumboro và các bệnh khác tại trại ........................ 24
Bảng 3.2 Phân bố mẫu khảo sát ................................................................................ 25
Bảng 3.3 Bảng ký hiệu mẫu ..................................................................................... 26
Bảng 4.1 Hiệu giá kháng thể trên hai đàn gà ............................................................ 30
Bảng 4.2 Tỷ lệ mẫu dương tính và mẫu có HGKT ≥ 4000 ...................................... 30
Bảng 4.3 Tỷ lệ chết theo tuần ................................................................................... 34
Bảng 4.4 Kết quả mổ khám đàn I và II lúc 1 – 2 tuần tuổi ....................................... 35
Bảng 4.5 Kết quả mổ khám gà đàn I và II lúc 3 – 4 tuần tuổi .................................. 37
Bảng 4.6 Kết quả mổ khám tuần 5 – 6 đàn I............................................................. 37
Bảng 4.7 Kết quả mổ khám tuần 7 – 8 trên đàn I ..................................................... 41

- ix -


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Triệu chứng của bệnh Gumboro ................................................................ 14
Hình 2.2 Bệnh tích của bệnh Gumboro .................................................................... 15
Hình 2.3 Chuồng úm gà 1 ngày tuổi ........................................................................ 20
Hình 2.4 Chuồng gà 2 tuần tuổi ............................................................................... 20
Hình 4.1 Bệnh tích gà lúc 5 ngày tuổi ...................................................................... 36
Hình 4.2 Bệnh tích nghi cầu trùng ........................................................................... 39
Hình 4.3 Bệnh tích nghi CRD .................................................................................. 40
Hình 4.4 Bệnh tích nghi Tụ huyết trùng .................................................................. 42

Hình 4.5 Xuất huyết khí quản .................................................................................. 43

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ chế sinh bệnh Gumboro ..................................................................... 13

-x-


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, ngành chăn nuôi Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng
đầy đủ và kịp thời nhu cầu về thực phẩm trong nước cũng như xuất khẩu, tạo việc
làm và tăng thu nhập. Trong đó, ngành chăn nuôi gà rất được ưa chuộng do có ưu
thế: tăng trọng nhanh, thời gian nuôi ngắn, xoay vòng vốn nhanh. Tuy nhiên, cùng
với việc gia tăng số lượng đàn gà thì dịch bệnh cũng tăng cao.
Do vậy để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, ngoài những vấn đề về dinh dưỡng,
con giống, chuồng trại… thì yếu tố phòng bệnh đóng vai trò hết sức quan trọng.
Một trong những bệnh xảy ra thường xuyên trên gà là bệnh Gumboro. Mặc dù tỷ lệ
chết do bệnh Gumboro không cao song bệnh gây tác động nặng nề lên hệ miễn
dịch, làm suy giảm miễn dịch, sức đề kháng của gà yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho
các bệnh cơ hội bùng phát. Bệnh xảy ra khắp cả nước với tỉ lệ mắc bệnh có thể lên
đến 100 %, nên việc phòng ngừa bệnh là hết sức cần thiết.
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh Gumboro mục đích nhằm tìm ra
quy trình chủng ngừa có khả năng bảo vệ đàn gà chống lại bệnh hiệu quả nhất. Song
đến nay việc sử dụng vaccine cũng như áp dụng quy trình như thế nào vẫn chưa
thống nhất, dịch bệnh vẫn xảy ra thường xuyên.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự phân công của Chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi
Thú Y, sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thu Năm, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Khảo sát khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro và tỷ lệ chết của
gà Lương Phượng tại một trại nuôi công nghiệp”

-1-


1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro và tỷ lệ chết của
gà lương phượng nuôi công nghiệp nhằm khảo sát hiệu quả của quy trình phòng
bệnh Gumboro cũng như nâng cao kiến thức chuyên môn.
1.2.2 Yêu cầu
- Chủng ngừa đàn gà theo quy trình.
- Kiểm tra hàm lượng kháng thể thụ động lúc 1 ngày tuổi.
- Theo dõi đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro trên đàn gà sau khi chủng
ngừa.
- Ghi nhận số lượng và mổ khám bệnh tích gà chết theo tuần.

-2-


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về giống gà Lương Phượng
Gà Lương Phượng có xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng, đây là giống
gà thịt lông màu do xí nghiệp chăn nuôi gà thành phố Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây,
Trung Quốc lai tạo thành công sau hơn chục năm nghiên cứu, sử dụng dòng trống
địa phương và dòng mái nhập ngoại.
Gà có tầm vóc gần giống với gà địa phương ta, có lông màu vàng, vàng sẫm
hoặc lốm đốm hoa. Gà có tốc độ sinh trưởng khá cao khi 11 tuần tuổi gà trống đạt

1.900 g, gà mái đạt 1.300 g, với hệ số chuyển biến thức ăn khoảng 2,4 – 2,6 kg cho
1 kg tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống đạt 95 %, khả năng kháng bệnh tốt (Viện chăn nuôi,
2002). Gà Lương Phượng dễ nuôi, có tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với khí hậu
nóng ẩm, đòi hỏi chế độ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt, hoặc nuôi thả
vườn, ngoài đồng, trên đồi, nên hiện nay là giống gà được chọn nuôi nhiều nhất.
2.2 Sơ lược về miễn dịch gia cầm
2.2.1 Khái niệm về miễn dịch
Miễn dịch là khả năng của cơ thể sinh vật có thể nhận biết, tiêu diệt và
loại bỏ các vật lạ khi bị xâm nhập. Tính chất miễn dịch được hình thành trong
quá trình tiến hóa của sinh vật.
Cơ thể động vật thường xuyên tiếp xúc với các vi sinh vật có khả năng
gây bệnh nhưng không phải tất cả đều mắc bệnh. Đó là do khả năng đề kháng
của cơ thể đối với vi sinh vật gây bệnh.

-3-


Sự đề kháng này phụ thuộc vào hệ thống miễn dịch trong cơ thể sinh vật
được chia làm hai nhóm là miễn dịch tự nhiên (hay miễn dịch không đặc hiệu) và
miễn dịch thu được (hay miễn dịch đặc hiệu) (Lâm Thị Thu Hương, 2008).
Miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu)
Là khả năng tự bảo vệ sẵn có ngay khi mới được sinh ra và mang tính di
truyền trong các cơ thể cùng 1 loài. Khả năng này luôn hiện diện trên những cá
thể khỏe mạnh và là hình thức bảo vệ đầu tiên chống sự xâm nhiễm của mầm
bệnh. Thời gian đáp ứng miễn dịch tự nhiên tính bằng phút, giờ và đáp ứng này
không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với kháng nguyên trước đó.
Miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu)
Là dạng miễn dịch xuất hiện khi cơ thể có tiếp xúc với kháng nguyên. Để
khởi động phải có thời gian (tính bằng ngày) để cơ thể thích ứng với tác nhân
gây bệnh lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch có thể xảy ra nhờ việc tiếp

xúc kháng nguyên chủ động (vaccine) hay ngẫu nhiên (mắc phải), hoặc truyền
kháng thể (tiêm huyết thanh), hoặc khi truyền tế bào có thẩm quyền miễn dịch
(miễn dịch mượn). Miễn dịch thu được chia làm hai loại: miễn dịch thụ động và
miễn dịch chủ động.
Miễn dịch thụ động: là loại miễn dịch mà cơ thể tiếp thu từ bên ngoài, có
hai loại miễn dịch thụ động là miễn dịch thụ động tự nhiên và miễn dịch thụ
động nhân tạo.
Miễn dịch thụ động tự nhiên: là quá trình tiếp thu miễn dịch xảy ra hoàn
toàn tự nhiên. Ví dụ: mẹ truyền kháng thể cho con qua sữa đầu, qua nhau, lòng
đỏ trứng….
Miễn dịch thụ động nhân tạo: là miễn dịch thụ động có được do con người
tạo ra. Ví dụ: tiêm truyền kháng huyết thanh, kháng độc tố….
Miễn dịch chủ động: là loại miễn dịch mà tự bản thân con vật tạo ra được
khi tiếp xúc với kháng nguyên, có hai loại miễn dịch chủ động là miễn dịch chủ
động tự nhiên và miễn dịch chủ động nhân tạo.

-4-


Miễn dịch chủ động tự nhiên: là miễn dịch chủ động mà cơ thể con vật
tiếp xúc với kháng nguyên một cách tự nhiên trong môi trường sống.
Miễn dịch chủ động nhân tạo: khi kháng nguyên được chủ động đưa vào
cơ thể sinh vật, có sự tham gia của con người như trường hợp chủng ngừa
vaccine để phòng bệnh.
2.2.2 Hệ thống miễn dịch ở gia cầm
2.2.2.1 Các cơ quan dạng lympho
Cũng như trên thú, hệ thống cơ quan dạng lympho của gia cầm được chia
làm hai loại: cơ quan lympho trung ương và cơ quan lympho địa phương.
Cơ quan lympho trung ương: là những cơ quan kiểm soát sự sản xuất và
biệt hóa tế bào lympho B và T. Quá trình biệt hóa của lympho bào không cần sự

kích thích của kháng nguyên (tế bào nguồn, stem cell, biệt hóa thành lympho B
và T). Cơ quan lympho trung ương bao gồm: tủy xương, tuyến Thymus và túi
Fabricius.
Tủy xương: là một cơ quan đa chức năng ở thú trưởng thành, cung cấp các
tế bào máu và là nơi sản xuất các tế bào nguồn để biệt hóa thành các tế bào tham
gia vào đáp ứng miễn dịch.
Tuyến Thymus: nằm ở phía trước vách trung thất, kéo dài đến tận cổ và có
khi kéo đến tuyến giáp. Tiền tế bào T từ tủy xương di chuyển xuống tuyến ức và
nhanh chóng phân chia. Phần lớn các tế bào phân chia đều bị chết chỉ còn một số
tế bào có khả năng sống sót và tồn tại ở tuyến ức bốn đến năm ngày, sau đó rời
khỏi tuyến ức và đi đến cơ quan lympho thứ cấp. Tế bào T rời khỏi tuyến ức đi
vào dòng tuần hoàn phải có khả năng tham gia vào đáp ứng miễn dịch.
Túi Fabricius nằm ở phía trên lỗ huyệt. Đây là nơi trưởng thành, biệt hóa
và chọn lọc tế bào lympho B.
Cơ quan lympho địa phương bao gồm: hạch lympho dưới mắt (tuyến
harder), lách, hạch hạnh nhân, manh tràng.

-5-


Tuyến harder là hạch lympho dưới mắt, có hình tròn hoặc bầu dục, tập
trung thành từng đám. Trong hạch chứa đầy đủ các lympho B và T trưởng thành.
Vùng vỏ cạn có các nang lympho chủ yếu chứa các lympho B, vùng vỏ sâu chứa
chủ yếu các lympho T.
Lách cũng là cơ quan lympho dạng địa phương. Lách được chia làm hai
vùng tủy đỏ và tủy trắng. Tủy đỏ gồm nhiều xoang chứa đầy hồng cầu. Tủy trắng
là tổ chức dạng lympho, trong đó được chia làm hai vùng: vùng chứa lympho B
và vùng chứa lympho T.
Hạch hạnh nhân manh tràng là cơ quan lympho địa phương ở manh tràng.
Các hạch được tập trung thành đám và có cấu trúc giống như hạch lympho.

Trong hạch có các nang chứa lympho B và lympho T.
Mảng peyer đường ruột thấy rõ ở hồi tràng, đó là tập hợp những nang
bạch huyết nằm ở lớp đệm của niêm mạc. Những nang bạch huyết lớn được gọi
là nang kín. Nang kín chiếm cả bề cao của niêm mạc và lan sâu xuống tầng dưới
niêm. Mảng peyer chủ yếu chứa lympho bào B.
2.2.2.2 Hệ thống các tế bào có chức năng miễn dịch
Lympho B có vai trò quan trọng trong miễn dịch dịch thể. Khi có sự kích
thích của kháng nguyên, tế bào B sẽ biệt hóa thành chuỗi các tế bào plasma rồi
tiết ra kháng thể.
Lympho T có vai trò quan trọng trong miễn dịch tế bào. Khi kháng
nguyên xâm nhập vào cơ thể sẽ được các đại thực bào bắt và xử lý rồi trình diện
cho các tế bào lympho T. Lympho T gồm nhiều loại:
Bạch cầu đơn nhân lớn có vai trò thực bào những vật lạ trong cơ thể.
Khi thực bào những vật lạ là kháng nguyên thì đại thực bào sẽ trình diện cho các
tế bào có thẩm quyền miễn dịch. Những bạch cầu đơn nhân lớn chui ra khỏi
mạch máu và hoạt động ở mô bào gọi là đại thực bào.

-6-


Bạch cầu trung tính hay còn gọi là tiểu thực bào. Bạch cầu trung tính
đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch không đặc hiệu và phản ứng viêm của
cơ thể.
Bạch cầu ái toan thường có mặt ở nơi xảy ra phản ứng viêm do ký sinh
trùng, nó tăng lên trong máu khi cơ thể nhiễm ký sinh trùng. Chức năng thực bào
của bạch cầu ái toan trong cơ thể gia cầm không rõ ràng như trên thú có vú.
Bạch cầu ái kiềm khi chui ra khỏi mạch đến mô gọi là tế bào Mast. Tế
bào Mast chứa nhiều histamin trong tế bào chất. Khi đáp ứng miễn dịch xảy ra
trên bề mặt tế bào Mast, sẽ làm tổn thương màng tế bào và phóng thích histamin
gây phản ứng tức thời như mắt sưng, chảy nước mũi…. Những phản ứng này ở

gia cầm không rõ như trên thú có vú.
2.2.2.3 Hệ thống Ig (Immunoglobulin) của gà
Hệ Ig của gà chủ yếu gồm các lớp: IgG, IgA, IgM.
IgG có thể truyền được từ gà mẹ sang gà con qua lòng đỏ trứng và kháng
thể này đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn đầu của cuộc sống. Sau khi
nở kháng thể mẹ truyền giảm dần và hết hẳn vào ngày thứ 25. Sự sản xuất IgG
bắt đầu vào ngày thứ ba sau khi nở. Chức năng của IgG là trung hòa độc tố, tham
gia phản ứng ngưng kết, qua lòng đỏ để bảo vệ gà con trong giai đoạn đầu của
cuộc sống.
IgA được phân bố ở dịch tiết của các xoang tự nhiên, dịch mật, niêm mạc
ruột và trong huyết thanh. IgA cũng truyền từ gà mẹ sang gà con nhưng con
đường truyền là qua lòng trắng trứng. IgA không có trong máu gà mà vào dịch
lỏng xoang niệu mô và sẽ phủ lên bề mặt niêm mạc ruột tham gia miễn dịch tại
chỗ ở đường tiêu hóa. Chức năng của IgA là tham gia phản ứng ngưng kết, tham
gia miễn dịch tại chỗ ở niêm mạc đường tiêu hóa và hô hấp, qua lòng trắng trứng
bảo vệ gà con trong giai đoạn đầu của cuộc sống.
IgM cũng truyền từ gà mẹ sang gà con qua lòng trắng trứng và tham gia
miễn dịch tại chỗ ở niêm mạc đường tiêu hóa, bảo vệ gà con trong giai đoạn đầu

-7-


của cuộc sống. Chức năng của IgM là tham gia phản ứng ngưng kết đặc biệt vi
khuẩn gram âm. IgM thường xuất hiện sớm nhất khi có kháng nguyên xâm nhập.
2.2.3 Khả năng đáp ứng miễn dịch ở gia cầm
Gà con mới nở xét về phương diện miễn dịch thì chưa thành thục, chức
năng bảo vệ cơ thể chủ yếu nhờ vào kháng thể mẹ truyền. Nếu gà mẹ được tiêm
chủng vaccine đầy đủ và đảm bảo thì sau 14 – 15 ngày, trong huyết thanh gà mẹ
đã có kháng thể, 25 ngày sau kháng thể được truyền qua lòng đỏ trứng. Kháng
thể tồn tại trong lòng đỏ trứng qua quá trình bảo quản và ấp nở với hàm lượng ổn

định.
Ở trứng ấp, kháng thể từ lòng đỏ chuyển qua màng phôi vào tuần hoàn
phôi ngày ấp thứ 13. Khi gà con mới nở, hàm lượng kháng thể trong gà con
ngang với hàm lượng kháng thể có trong huyết thanh gà mẹ.
Thời gian tồn tại kháng thể trong gà con biến động từ 14 – 21 ngày, các
nhà chăn nuôi đã xác định được thời gian thích hợp cho việc chủng ngừa lần đầu
tiên đối với từng giống gà khác nhau.
Khi cơ thể còn chứa kháng thể mẹ truyền cao thì vaccine đưa vào không
những không có tác dụng mà còn trung hòa bớt lượng kháng thể có trong cơ thể
gà con. Tuy nhiên thú dễ có đáp ứng tốt hơn đối với lần tiêm chủng sau (Nguyễn
Lương, 1993). Vì vậy, nếu không có dịch đe dọa, không nên chủng thú non, nên
đợi cho kháng thể mẹ truyền gần hết mới bắt đầu tiêm chủng. Khi có dịch đe
dọa, ta buộc phải tiêm chủng sớm hơn và tái chủng sau đó. Việc nâng cao khả
năng đáp ứng miễn dịch cho gà con còn phụ thuộc vào ngày chủng đầu tiên,
khoảng cách giữa các lần chủng, giống gà và vaccine sử dụng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng miễn dịch:
- Con giống: sức đề kháng của giống gà địa phương cao hơn gà công
nghiệp.
- Hàm lượng kháng thể thụ động.

-8-


- Một số bệnh truyền nhiễm: bệnh Gumboro làm suy giảm miễn dịch, các
bệnh hô hấp mãn tính, viêm phế quản truyền nhiễm đề ảnh hưởng đến đáp ứng
miễn dịch.
- Dinh dưỡng: vitamin A và protein ảnh hưởng nhiều đến sự hình thành
kháng thể và khả năng miễn dịch.
- Môi trường, quản lý, chăm sóc: Nhiệt độ, mật độ chuồng nuôi quá cao
hay thấp đều làm giảm khả năng sinh miễn dịch khi chủng vaccine. Quản lý,

chăm sóc tốt làm tăng sức đề kháng, tăng khả năng đáp ứng miễn dịch.
- Vaccine, chất bổ trợ, liều, đường cấp….
2.3 Sơ lược về bệnh Gumboro
Gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra ở gia cầm, chủ
yếu là ở gà và gà tây. Bệnh có đặc điểm là gây viêm túi Fabricius, xuất huyết cơ
ngực, cơ đùi làm hư hại thận và đặc biệt làm suy giảm hệ thống miễn dịch. Tế bào
lympho B là tế bào đích của virus và mô lympho của túi Fabricius bị ảnh hưởng
nặng nề.
2.3.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý
Bệnh Gumboro được Corgrove phát hiện đầu tiên năm 1962 tại vùng
Gumboro thuộc bang Delaware (Mỹ) lúc đầu người ta gọi là bệnh Avian Nephrosis
do có bệnh tích nghiêm trọng ở thận.
Những nghiên cứu về sau cho thấy một số bệnh khác cũng có bệnh tích trên
thận, giống bệnh tích trên thận của bệnh Gumboro nhưng lại do loại virus khác như
viêm phế quản truyền nhiễm.
Năm 1970, Hitchner chính thức đề nghị gọi bệnh do Corgnove phát hiện là
bệnh viêm túi Fabricius truyền nhiễm (Infectious Bursal Disease – IBD) hay còn
gọi là bệnh Gumboro để ghi nhớ địa danh nơi phát hiện ra bệnh đầu tiên.
Từ khi phát hiện đến nay Gumboro đã có mặt khắp nơi trên thế giới, phần
lớn tập trung tại trại gà công nghiệp tại Mỹ, Anh, Ý, Israel, Thái Lan, Trung
Quốc,…

-9-


Tại Việt Nam, từ năm 1981, chuyên gia Hungary và Việt Nam đã phát hiện
bệnh ở một số trại gà miền Bắc, nhưng khi đó bệnh chưa được chú ý. Năm 1987,
bệnh Gumboro xảy ra ở trại gà Phúc Thịnh (Hà Nội) làm chết 55.476 con. Ở miền
Nam, năm 1990 một số ổ dịch nghi là Gumboro ghép Newcastle xảy ra tại xí nghiệp
chăn nuôi gà Bình An làm chết 9500 con (Lê Văn Hùng, 1996). Những năm gần

đây dịch bệnh Gumboro xảy ra ở khắp nơi trên toàn quốc.
2.3.2 Căn bệnh
Bệnh Gumboro do virus thuộc họ Birnaviridae, giống Avibinavirus, loài
Infectious bursal disease virus.
Theo Hirai và Shimakura, 1974 virus gây bệnh Gumboro là một loại virus có
kích thước vào khoảng 50 – 60 nm (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009).
Virus có dạng hình khối nhiều góc cạnh, không có vỏ bọc (envelope) mà chỉ
là một dạng virus dạng trần hay còn gọi là nucleocapsid, bao gồm nhân chứa acid
ribonucleic (RNA) bao quanh nó là lớp vỏ protein hay còn gọi là capsid. Do không
có vỏ bọc nên virus không mẫn cảm với ether và chloroform, nhưng rất nhạy cảm
với formalin.
Virus gồm 32 đơn vị hình thái hay còn gọi là capsomer hợp thành lớp bọc
capsid bao lấy acid ribonucleic bên trong. Mỗi capsomer có tên gọi là VP1, VP2,
VP3, VP4 (viral protein), trong đó VP2, VP3 là protein chính của virus. Ngoài ra,
VP1 là RNA – polymerase của virus; VP4 là protease của virus. Có 2 serotype là 1
và 2, serptype 1 gây bệnh cho gà có 6 chủng. Serptype 2 gây bệnh ẩn tính trên gà và
gà tây. Trong acid nhân các nucleotide được sắp xếp cuộn trở lại trở nên sợi đôi,
phân đoạn, đây là đặc tính cấu trúc của loài virus này.
2.3.3 Sức đề kháng
Sức đề kháng của virus tương đối mạnh, không bị vô hoạt bởi ether và
chloroform. Ở 60 oC virus vẫn duy trì sức gây bệnh trong 90 phút. Ở 56 oC nó tồn
tại trong 5 giờ. Theo Benton và cộng sự (1976), virus có sức chịu đựng rất cao với
pH, chỉ bị vô hoạt khi pH = 12 nhưng lại chịu được pH = 2 (trích dẫn bởi Abdul
Ahad, 2002). Virus không bị ảnh hưởng trong dung dịch phenol 0,5 %/ 1 giờ/ 30 oC.

- 10 -


Trong dung dịch formol 0,5 % nó tồn tại trong 6 giờ. Trong phân, nước thải, chất
độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi…virus vẫn giữ nguyên đặc tính gây nhiễm và gây

bệnh trong vòng 52 ngày. Theo Baxendale (2002), ở điều kiện bình thường virus có
thể tồn tại 120 ngày trong chuồng nuôi (trích dẫn bởi Abdul Ahad, 2002).
Virus bị tiêu diệt bởi các phức hợp iodine. Nó bị diệt sau 10 phút trong
chloramin 0,5 % (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009).
Trong điều kiện ở Việt Nam dùng formalin có nồng độ 1 – 2 % phun lên nền
chuồng, vách chuồng và các dụng cụ chăn nuôi có thể diệt được virus. Nếu kết hợp
với chloramin 0,5 – 1 % thì kết quả sẽ tốt hơn (Lê Văn Hùng, 1996).
2.3.4 Cơ chế làm suy giảm miễn dịch trong bệnh Gumboro
Khác với các bệnh do virus khác trên gia cầm, Gumboro chọn túi Fabricius
làm cơ quan đích. Túi Fabricius là cơ quan miễn dịch cao nhất ở gia cầm, biệt hóa
tế bào B. Tế bào B trưởng thành có khả năng tiết kháng thể khi gặp tín hiệu từ
kháng nguyên. Túi Fabricius chỉ thực hiện được nhiệm vụ ấy khi các nang lympho
còn nguyên vẹn. Khi túi Fabricirs bị tấn công thì chức năng miễn dịch bị suy giảm.
Nếu gà bị nhiễm virus Gumboro lúc một ngày tuổi thì lượng IgG huyết thanh
giảm, số tế bào B trong máu ngoại vi cũng giảm nhưng số tế bào T không bị ảnh
hưởng rõ rệt. Gà con từ 1 – 5 ngày tuổi nhiễm virus Gumboro thì số lượng tế bào
plasma trong tuyến harder giảm mạnh ở 7 ngày tuổi.
2.3.5 Truyền nhiễm học (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Loài mắc bệnh
Trong tự nhiên chỉ có gà bị bệnh, tất cả các giống gà đều mẫn cảm với bệnh.
Qua điều tra người ta thấy rằng giống gà Leghorn có tỷ lệ chết cao nhất.
Tuổi gà nhạy cảm từ 2 – 15 tuần nhưng gà 3 – 6 tuần thường bị bệnh nặng
nhất vì miễn dịch thụ động từ gà mẹ đã hết. Gà nhỏ hơn 3 tuần tuổi bị nhiễm thể ẩn
đưa đến suy giảm miễn dịch. Gà lớn hơn 9 tuần tuổi vẫn có khả năng nhiễm bệnh
nhưng thường không thể hiện triệu chứng.

- 11 -


Đường xâm nhập và sự lây lan

Trong tự nhiên đường tiêu hóa là thích hợp hơn cả. Trong điều kiện thí
nghiệm virus có thể vào cơ thể qua đường mũi, đường mắt.
Trực tiếp: do nuôi nhốt chung gà bệnh với gà khoẻ.
Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống, chất độn chuồng, vật môi giới trung gian
như côn trùng, mạt gà,… qua con người như giày, quần áo.
Cơ chế sinh bệnh
Virus gây bệnh trên mô lympho, phá hủy tế bào lympho bên trong túi
Fabricius, lách và hạch amidal, tế bào lympho T không bị ảnh hưởng.
Sau nhiễm trùng 9 ngày vẫn có thể tìm thấy virus trong túi Fabricius. Ở một
số gà bệnh, thận sưng, chứa cặn urate và những mảnh vụn tế bào là nguyên nhân
gây tắc nghẽn niệu quản.
Suy giảm miễn dịch dẫn đến giảm sức chống bệnh và đáp ứng với vaccine
không đạt được tối ưu trong thời gian này (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009).
Nếu gà nhiễm bệnh từ 1 ngày đến 2 tuần tuổi, do trong máu của gà chưa có
các bổ thể virus không tấn công được hệ thống mạch máu và thận, chỉ phá hại túi
Fabricius, làm túi này hư hại rồi teo nhỏ, quá trình nuôi dưỡng và thành thục của tế
bào Lympho B bị đình trệ, dẫn đến hậu quả làm suy giảm việc tạo kháng thể của cơ
thể gà, đây là nguyên nhân chính của việc gà không tạo được miễn dịch mặc dù đã
tiêm phòng đầy đủ các bệnh.
Trường hợp nhiễm bệnh sau 2 tuần tuổi, lúc đó trong máu đã có đầy đủ
lượng bổ thể virus sẽ phát huy tác dụng gây nên triệu chứng vỡ mạch máu gây xuất
huyết nhiều nơi, virus đến thận phá hoại ống thận làm gà không thể tái hấp thu được
nước, hậu quả nước từ thận tràn vào trực tràng, gà tiêu chảy rất nặng, gà chết chủ
yếu là do mất nước.

- 12 -


Sơ đồ 2.1 Cơ chế sinh bệnh Gumboro
(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)

2.3.6 Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh từ 2 – 3 ngày, tỷ lệ mắc bệnh cao từ 20 – 100 % , tỷ lệ chết
4 – 8 % có thể lên tới 37,6 % (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009).
Gà có biểu hiện ủ rủ, bỏ ăn, run rẩy, đi đứng loạng choạng.

- 13 -


Hình 2.1 Triệu chứng của bệnh Gumboro
(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Gà thường tự mổ vào lỗ huyệt và mổ lẫn nhau. Gà uống nhiều nước. Tiến
trình của bệnh từ 7 – 8 ngày.
Gà chết cao vào ngày thứ 3 – 4 của bệnh.
2.3.7 Bệnh tích
Bệnh tích đại thể
Mất nước do tiêu chảy. Xác chết khô mất nước. Xuất huyết cơ đùi, cơ ngực,
cơ cánh; xuất huyết ranh giới dạ dày cơ và dạ dày tuyến; thận viêm sưng lớn, nhạt
màu, có urat lắng đọng trong ống dẫn tiểu; lách sưng có thể hoại tử; gan sưng có ổ
hoại tử; tuyến Thymus bất dưỡng có thể hoại tử; viêm ruột cata tiết nhiều dịch nhầy.
Bệnh tích điển hình là viêm túi Fabricius trong 2 – 3 ngày đầu của bệnh, túi
Fabricius tăng thể tích gấp 2 – 3 lần so với ban đầu kèm thủy thủng trong và ngoài
túi, xuất huyết hoại tử sau đó túi trở lại kích thước ban đầu vào ngày thứ 5 và bất
dưỡng nhanh đến ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 thể tích ban đầu, trong túi có fibrin sau đó
hoá casein (khối bả đậu).

- 14 -


×