BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***********
LÝ LỆ KIM
CHẨN ĐOÁN SỎI TRÊN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU CỦA
CHÓ BẰNG KĨ THUẬT SIÊU ÂM, X-QUANG
VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn:
PGS. TS LÊ VĂN THỌ
BSTY. VŨ KIM CHIẾN
Tháng 8/2011
i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên: Lý Lệ Kim
Tên luận văn: “ Chẩn đoán sỏi trên đường tiết niệu của chó bằng kĩ thuật
siêu âm, X-quang và ghi nhận hiệu quả điều trị tại Trạm Chẩn Đoán-Xét
nghiệm và Điều trị Chi cục thú y TP Hồ Chí Minh “
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp của Khoa Chăn Nuôi
Thú Y, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Lê Văn Thọ
ii
LỜI CẢM TẠ
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
-
Gia đình, cha mẹ đã nuôi nấng con ăn học nên người và luôn là chỗ dựa tinh
thần đầu tiên cho con trong cuộc sống.
-
Thầy, PGS. TS Lê Văn Thọ đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
-
Bác sĩ thú y Vũ Kim Chiến (Trạm Chẩn đoán – Xét nghiệm và Điều trị) đã
nhiệt tình hướng dẫn, động viên và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm
quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cám ơn:
-
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP HCM.
-
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y và thầy cô đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập.
-
Ban lãnh đạo, các cô chú cùng toàn thể các anh chị đang công tác tại Trạm
Chẩn đoán - Xét nghiệm và Điều trị thuộc Chi cục Thú y TP HCM đã giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn tất luận văn này.
-
Các bạn cùng lớp DH06TY và những nguời thân yêu đã động viên, chia sẻ
những buồn vui, giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập và
thực tập tốt nghiệp.
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Chẩn đoán sỏi trên đường tiết niệu của chó bằng kĩ thuật siêu
âm, X - quang và ghi nhận hiệu quả điều trị” tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và
Điều trị - Chi cục Thú y TP Hồ Chí Minh được tiến hành từ ngày 4/1/2011 đến ngày
4/5/2011.
Nội dung khảo sát bao gồm: Khảo sát kết quả chẩn đoán chó bị sỏi bằng siêu
âm, X – quang, khảo sát tình hình chó bị sỏi trên hệ tiết niệu được đem đến khám và
điều trị tại Trạm với các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá hiệu quả của phương pháp
điều trị được áp dụng tại Trạm
Kết quả chẩn đoán hình ảnh cho thấy có 211 trường hợp chó bị sỏi niệu
chiếm tỉ lệ 45,67% trên tổng số 462 chó có dấu hiệu bất thường trên đường tiết niệu
và chiếm tỉ lệ 4,79% trên tổng số 4408 chó đến khám tại Trạm. Trong đó có 127 ca
chó bị sỏi bàng quang chiếm tỉ lệ 60,19%, 65 ca chó bị sỏi thận chiếm tỉ lệ 30,8%,
14 ca chó bị sỏi thận và sỏi bàng quang (6,64%), 4 ca bị sỏi bàng quang và sỏi niệu
đạo (1,9%), 1 ca chó bị sỏi niệu đạo (0,47%).
Sự khác biệt về tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo nhóm giống cũng như yếu tố nhóm
tuổi là có ý nghĩa về mặt thống kê. Tỉ lệ nhóm giống chó ngoại bị sỏi niệu (88,62%)
là cao hơn của nhóm giống chó nội (11,38%). Nhóm tuổi có tỉ lệ chó bị sỏi cao nhất
là nhóm 5 đến 10 năm tuổi (47,39%) và tỉ lệ thấp nhất ở nhóm dưới 2 năm tuổi
(3,32%). Sự khác biệt về tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo yếu tố nhóm giới tính là không có
ý nghĩa. Tỉ lệ sỏi niệu ở chó cái là 59,72% cao hơn của con đực là 40,28%.
Chó bị sỏi niệu có những dấu hiệu thường gặp là tiểu không liên tục chiếm tỉ
lệ 37,44%, tiểu máu (32,22%) và bí tiểu (29,38%).
Trong 20 mẫu xét nghiệm nước tiểu thu thập trên chó bị sỏi niệu thì đa số
các xét nghiệm này đều cho thấy có sự thay đổi về chỉ tiêu tỉ trọng, pH và hồng cầu.
Cặn bệnh lý xuất hiện nhiều nhất là magnesium phosphate và leucin.
Kết quả điều trị cho thấy tỉ lệ chó bị sỏi niệu khỏi bệnh khi điều trị nội khoa
là 82,09% và theo hướng ngoại khoa là 92,3%.
iv
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ....................................................................................................................i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn .............................................................................ii
Lời cảm tạ.................................................................................................................. iii
Tóm tắt .......................................................................................................................iv
Mục lục........................................................................................................................ v
Danh sách các bảng ................................................................................................. viii
Danh sách các hình.....................................................................................................xi
Danh sách các biểu đồ ................................................................................................ix
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
Chương 2 TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
2.1 Đại cương về siêu âm ............................................................................................3
2.1.1 Định nghĩa ..........................................................................................................3
2.1.2 Nguyên lý cơ bản ...............................................................................................3
2.1.3 Các hình thức thể hiện........................................................................................4
2.1.4 Giới thiệu về máy siêu âm..................................................................................4
2.1.5 Những thuật ngữ mô tả hình ảnh siêu âm ..........................................................5
2.2 Sơ lược về X-quang ..............................................................................................6
2.2.1 Tia X và các tính chất của tia X .........................................................................6
2.2.2 Máy X-quang .....................................................................................................7
2.2.3 Cơ chế tạo ảnh X - quang ...................................................................................8
2.2.4 Các hình ảnh cơ bản của X-quang thường qui ...................................................8
2.3 Giải phẫu cơ thể học hệ tiết niệu ...........................................................................8
2.3.1 Thận....................................................................................................................8
2.3.2 Niệu quản ...........................................................................................................9
2.3.3 Bàng quang.......................................................................................................10
2.3.4 Niệu đạo ...........................................................................................................10
v
2.4 Hình ảnh siêu âm của thận và bàng quang ..........................................................11
2.4.1 Hình ảnh siêu âm thận bình thường .................................................................11
2.4.2 Hình ảnh siêu âm bàng quang bình thường .....................................................11
2.5 Hình ảnh X - quang của thận và bàng quang ......................................................12
2.5.1 Chụp X - quang không sửa soạn ......................................................................12
2.5.2 Chụp X-quang có sửa soạn ..............................................................................12
2.6 Một vài chỉ tiêu sinh lý nước tiểu trên chó trưởng thành ....................................12
2.6.1 Kiểm tra lý- hóa tính nước tiểu ........................................................................12
2.6.2 Kiểm tra cặn nước tiểu .....................................................................................13
2.7. Khái quát về bệnh sỏi trên đường tiết niệu ........................................................ 14
2.7.1 Nguyên nhân sự hình thành sỏi ........................................................................14
2.7.2 Cơ chế hình thành sỏi .......................................................................................15
2.7.3 Phân loại sỏi tiết niệu .......................................................................................15
2.8 Chẩn đoán sỏi đường tiết niệu.............................................................................17
2.8.1 Chẩn đoán lâm sàng .........................................................................................17
2.8.2 Chẩn đoán hình ảnh ..........................................................................................18
2.8.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm ...........................................................................18
2.9 Sơ lược về các công trình nghiên cứu có liên quan ............................................19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ....................................................... 20
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát ...........................................................................20
3.2 Đối tượng khảo sát ..............................................................................................20
3.3 Nội dung khảo sát................................................................................................20
3.4 Phương tiện khảo sát ...........................................................................................20
3.5 Phương pháp khảo sát .........................................................................................21
3.5.1 Thu thập thông tin ............................................................................................21
3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng .........................................................................................21
3.5.3 Chẩn đoán hình ảnh ..........................................................................................22
3.5.4 Xét nghiệm nước tiểu .....................................................................................223
vi
3.6 Phương pháp điều trị ...........................................................................................24
3.6.1 Nội khoa ...........................................................................................................24
3.6.2 Ngoại khoa .......................................................................................................27
3.7 Chăm sóc hậu phẫu .............................................................................................30
3.8 Tai biến trong và sau phẫu thuật .........................................................................30
3.8.1 Tai biến trong phẫu thuật .................................................................................30
3.8.2 Tai biến sau phẫu thuật ....................................................................................31
3.9 Phòng chống sỏi tiết niệu và phòng chống sỏi tái phát .......................................32
3.10 Phương pháp xử lý thống kê .............................................................................32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 33
4.1 Kết quả chẩn đoán hình ảnh sỏi niệu trên chó ....................................................33
4.2 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu trên tổng số chó có bệnh lý hệ niệu ....................................35
4.3 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo nhóm giống .................................................................37
4.4 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo nhóm tuổi....................................................................39
4.5 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo giới tính ......................................................................42
4.6 Tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng thường gặp trên chó bị sỏi niệu ......43
4.7 Xét nghiệm một số chỉ tiêu có liên quan đến công tác điều trị sỏi niệu .............44
4.8 Tần số xuất hiện các cặn bệnh lý ở nước tiểu trên chó bị sỏi .............................46
4.9 Hiệu quả điều trị sỏi niệu ....................................................................................47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 49
5.1 Kết luận ...............................................................................................................50
5.2 Đề nghị ................................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 52
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 54
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý nước tiểu trên chó trưởng thành ....................... 13
Bảng 4.1 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu trên tổng số chó có bệnh lý hệ niệu ....................... 35
Bảng 4.2 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo nhóm giống .................................................... 37
Bảng 4.3 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo từng giống cụ thể ........................................... 38
Bảng 4.4 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo nhóm tuổi ....................................................... 40
Bảng 4.5 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu theo giới tính .......................................................... 42
Bảng 4.6 Tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng gặp trên chó bị sỏi niệu ...... 43
Bảng 4.7 Kết quả xét nghiệm nước tiểu trên chó có phát hiện sỏi niệu ............... 44
Bảng 4.8 Tần số xuất hiện các cặn bệnh lý ở nước tiểu trên chó bị sỏi ................. 47
Bảng 4.9 Phương pháp và hiệu quả điều trị sỏi ..................................................... 58
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Máy siêu âm ............................................................................................. 4
Hình 2.2 Hình siêu âm sỏi bàng quang ................................................................... 6
Hình 2.3 Máy X-quang ........................................................................................... 7
Hình 2.4 Thận và mặt cắt của thận .......................................................................... 9
Hình 2.5 Hệ thống tiết niệu
............................................................................... 10
Hình 2.6 Hình siêu âm thận bình thường và bàng quang bình thường ................ 12
Hình 2.7 Sỏi Struvite .............................................................................................. 16
Hình 2.8 Sỏi Calcium oxalate monohydrate và sỏi Calcium oxalate dihydrate .... 16
Hình 2.9 Sỏi ammonium urate (trái) và sỏi cystein (phải) .................................... 17
Hình 2.10 Hình siêu âm sỏi thận phải của chó....................................................... 18
Hình 2.11 Hình X-quang chó bị sỏi niệu đạo ........................................................ 18
Hình 2.12 Hình X - quang cho thấy chó bị sỏi bàng quang ................................... 19
Hình 3.1 Dụng cụ thông tiểu chó ........................................................................... 21
Hình 3.2 Chuẩn bị thú khi siêu âm......................................................................... 22
Hình 3.3 Hình siêu âm niệu quản bị giãn .............................................................. 22
Hình 3.4 Hình siêu âm sỏi thận phải và X-quang sỏi bàng quang ......................... 23
Hình 3.5 Thông tiểu chó đực và thông tiểu chó cái ............................................... 24
Hình 3.6 Thông tiểu .............................................................................................. 27
Hình 3.7 Sỏi ra theo nước tiểu ............................................................................... 27
Hình 3.8 Mổ vào xoang bụng và bộc lộ bàng quang ............................................. 28
Hình 3.9 Chọc thủng và lấy sỏi ra khỏi bàng quang .............................................. 28
Hình 3.10 Rửa bàng quang lại bằng nước muối sinh lý......................................... 29
Hình 3.11 Bàng quang sau khi may ....................................................................... 29
Hình 3.12 Đóng xoang bụng .................................................................................. 29
Hình 3.13 May da ................................................................................................... 29
Hình 3.14 Chó đực sau khi mổ vẫn tiếp tục để ống thông tiểu .............................. 30
Hình 3.15 Cắt chỉ ................................................................................................... 30
Hình 3.16 Chó bị rách niệu đạo ............................................................................. 31
ix
Hình 3.17 Bàng quang bị viêm dính ...................................................................... 31
Hình 3.18 Viên sỏi lớn trong bàng quang .............................................................. 31
Hình 3.19 Bàng quang trở nên mỏng ..................................................................... 31
Hình 3.20 Kích ứng chỉ .......................................................................................... 32
Hình 4.1 Hình siêu âm sỏi thận phải (trái) và sỏi bàng quang (phải) .................... 34
Hình 4.2 Hình siêu âm sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo; hình sỏi niệu đạo .......... 34
Hình 4.3 Hình X-quang sỏi thận (trái), sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo ............... 35
Hình 4.4 Chó đi tiểu ra máu (trái) và chó rặn tiểu (phải) ...................................... 44
x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Phát sinh ra tia X .................................................................................... 7
Biểu đồ 4.1 Tỉ lệ chó bị sỏi niệu trên tổng số chó có bệnh lý hệ niệu ................... 36
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Loài chó đã cống hiến hết mình cho ta. Đối với chúng, người chủ là trung
tâm của vũ trụ, là nơi chúng dồn hết tất cả tình yêu thương, lòng trung thành và sự
tin tưởng. Nhưng chúng không cần ta trả công gì lại. Vì vậy mà Roger Caras đã
viết: ”Không nghi ngờ gì nữa, đây chính là thỏa thuận có lợi nhất mà loài người
từng đạt được”. Đáp lại tình cảm chân thành đó, hầu hết những người nuôi chó đều
xem chúng là một thành viên trong gia đình. Họ trìu mến đặt cho chúng 1 cái tên
thân thương như Lu lu, Mina,…thậm chí họ xem chúng là con cái chứ không chỉ
đơn thuần là một người bạn. Đối với một số người có một chú chó để chăm sóc thực
sự là một ý nghĩa trong cuộc sống.
Nhưng do đặc trưng của lối sống đô thị và do giữ vệ sinh chung, chó thường
được nuôi nhốt và phải nhịn tiêu tiểu khi chủ vắng nhà. Họ thường xuyên cho chó
dùng thức ăn khô và không cung cấp đủ nước uống. Những thay đổi bất thường về
mặt sức khỏe của chó cũng không được chủ quan tâm đúng mức. Vì những lý do
trên mà chó thường hay bị sỏi trên hệ niệu. Thực tế cho thấy siêu âm và X- quang
đã góp phần cho thành công trong công tác chẩn đoán và điều trị sỏi trên hệ niệu
của chó. Vì vậy mà để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nhiều phòng
mạch thú y đã đầu tư các trang thiết bị hiện đại như máy siêu âm, X- quang…
Để tìm hiểu thêm về vấn đề sỏi đường niệu trên chó, được sự phân công của
bộ môn Ngoại khoa cơ thể thuộc khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm
TP. Hồ Chí Minh và sự chấp thuận của Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị
cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS. Lê Văn Thọ và BSTY. Vũ Kim Chiến chúng
tôi thực hiện đề tài “Chẩn đoán sỏi trên đường tiết niệu của chó bằng kĩ thuật
siêu âm, X-quang và ghi nhận hiệu quả điều trị”.
1
1.2 Mục đích
Ứng dụng kĩ thuật siêu âm và X-quang để chẩn đoán sỏi trên đường tiết niệu
ở chó.
Đánh giá hiệu quả điều trị sỏi trên đường tiết niệu trên chó.
1.3 Yêu cầu
Xác định hình ảnh bệnh lý của sỏi ở đường tiết niệu bằng kĩ thuật siêu âm và/
hoặc X-quang.
Ghi nhận số ca bệnh lý trên hệ niệu có phát hiện sỏi.
Theo dõi các triệu chứng lâm sàng thường gặp trên chó bị sỏi đường niệu.
Ghi nhận hiệu quả điều trị sỏi niệu trên chó.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Đại cương về siêu âm
2.1.1 Định nghĩa
Sóng âm là sóng cơ học trong đó năng lượng được dẫn truyền dưới dạng dao
động quanh vị trí cân bằng của các phân tử vật chất. Ta có thể tạo ra sóng âm bằng
cách tác động một lực cơ học vào môi trường truyền âm.
Sóng âm có ba dải tần số (f) chính:
- Sóng âm tần số cực thấp (vùng hạ âm - Infrasound) với f < 16Hz.
- Sóng âm tần số nghe thấy (Audible sound) với f = 16 - 20.000Hz.
- Sóng siêu âm (Ultrasound) với f > 20 KHz.
Theo Nguyễn Phước Bảo Quân (2002), sóng siêu âm ứng dụng trong y học
có tần số từ 700 KHz đến 50 MHz, trong đó siêu âm chẩn đoán sử dụng các tần số từ
2 MHz đến 10 MHz.
Siêu âm: Là những rung động của vật chất có thể lan truyền trong tất cả các
môi trường chất rắn, lỏng, khí nhưng không qua được khoảng chân không (khác với
ánh sáng, tia X và tia Laser).
2.1.2 Nguyên lý cơ bản
Đầu dò được kích thích bởi xung điện sẽ phát ra một xung động siêu âm đáp
ứng một kích thích điện. Xung động siêu âm này truyền vào các mô sinh học và gặp
các mặt phản hồi trên đường đi, tạo ra các sóng phản xạ và tán xạ quay trở về đầu dò
để thu nhận hồi âm rồi biến đổi thành tín hiệu điện thông qua hiệu ứng áp điện.
Tín hiệu này mang hai thông tin chính: Độ lớn biên độ (phản ánh tính chất
âm học của môi trường) và vị trí của nguồn tạo tín hiệu - qua trung gian đo được
thời gian đi và về của tín hiệu. Sau đó các thông tin này sẽ được xử lý và thể hiện
thành hình ảnh trên màn hình.
3
2.1.3 Các hình thức thể hiện
Kiểu A (A- mode, Amplitude Mode): Tín hiệu hồi âm được hiển thị bằng
xung hình gai trên dao động ký thông qua hệ thống trục tung và trục hoành. Chiều
cao của xung thể hiện độ lớn của biên độ tín hiệu. Vị trí của xung thể hiện khoảng
cách từ đầu dò tới mặt phản hồi. Kiểu A thường được dùng trong đo đạc vì có độ
chính xác cao trong nhãn khoa và thần kinh.
Kiểu B (B- mode, Brightness Mode): Tín hiệu hồi âm được hiển thị bởi
những chấm sáng thể hiện biên độ của tín hiệu. Vị trí các chấm sáng xác định
khoảng cách từ đầu dò đến mặt phản hồi. Sỏi bàng quang được phát hiện bằng siêu
âm kiểu B.
Kiểu TM (Time Motion Mode): Dùng thể hiện sự chuyển động cùng
phương với tia sóng âm của các vật thể theo thời gian bằng cách hiển thị hình ảnh
B- mode theo diễn biến thời gian với các tốc độ quét khác nhau. Kết quả nếu nguồn
hồi âm đứng yên sẽ tạo ra đường thẳng ngang qua màn hình, còn nếu mặt phản hồi
chuyển động thì sẽ tạo ra đường cong phản ảnh sự chuyển động của mặt phản hồi.
2.1.4 Giới thiệu về máy siêu âm
Một máy siêu âm có cấu tạo gồm 3 phần: Phần nhập (đầu dò), phần xử lý
(thân máy) và phần xuất (màn hình).
Hình 2.1 Máy siêu âm
4
Đầu dò: Đầu dò vừa đóng vai trò đầu phát sóng vừa đóng vai trò đầu thu
sóng. Tần số của đầu dò được dùng trong khám bụng tổng quát từ 5MHz - 10MHz.
Theo Nguyễn Phước Bảo Quân (2002), có 3 loại đầu dò: Đầu dò Linear (đầu dò
dạng thẳng), đầu dò Convex (đầu dò dạng cong), đầu dò Sector (đầu dò dạng quạt).
Thân máy: Thông thường có 6 bộ phận chính: Gain (công suất phát sóng siêu
âm), bộ phận xử lý ảnh, các bộ phận nhập dữ liệu, các chức năng tính toán, các yếu
tố xử lý ảnh khác, thang xám. Thân thường nhận và xử lý thông tin từ sóng âm thu
về.
Thiết bị xuất: Cho ra hình ảnh từ những dữ liệu có được. Gồm màn hình, máy
in nhiệt, phim Polaroid, thu video.
2.1.5 Những thuật ngữ mô tả hình ảnh siêu âm
Hình cấu trúc: Cấu trúc đặc âm đồng nhất hoặc không đồng nhất. Đồng nhất
là sự mô tả độ đồng đều về mặt hồi âm trên toàn cấu trúc (nhu mô phủ tạng đặc).
Không đồng nhất chỉ sự mô tả cấu trúc có nhiều mức độ hồi âm khác nhau (nhu mô
bệnh lý phủ tạng đặc).
Độ hồi âm (Mức độ phản âm): Phản ảnh đặc trưng của cơ quan phản xạ lại
sóng siêu âm, đôi khi gọi tắt là echo. Có 3 mức độ:
- Hồi âm dày (Hồi âm tăng): Mô tả cấu trúc có mức độ xám tăng so với độ
hồi âm của cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường tức cho hình
ảnh sáng trên hình siêu âm (hồi âm của xương, chủ mô...).
- Hồi âm kém (hồi âm giảm): Mô tả cấu trúc có mức độ xám giảm so với độ
hồi âm của cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường tức cho hình
ảnh tối trên hình siêu âm (hồi âm của mô, dịch mủ...).
- Hồi âm trống (không có hồi âm): Mô tả cấu trúc không tạo được sóng
phản hồi. So với mức tương ứng trên thang độ xám thì những cấu trúc này có độ
xám rất thấp, thậm chí hiển thị màu đen (dịch...).
Bóng âm (Bóng lưng): Hiện tượng bóng âm xảy ra mỗi khi chùm tia siêu âm
bị một cấu trúc phản xạ rất mạnh chặn lại. Trên ảnh siêu âm, vách phản xạ được
biểu hiện bởi một sóng phản hồi rất đậm kèm theo sau đó là một vệt hình nón của
5
bóng âm mà trong vệt bóng âm không một hình ảnh nào còn thấy rõ được (trích dẫn
liệu bởi Nguyễn Thị Tố Nga, 2008).
Sự hồi âm mạnh: Mô xương, chất vôi có độ cản âm rất lớn làm hầu hết
sóng siêu âm đều bị phản xạ ngược lại nên mô này cho hình ảnh có độ hồi âm rất
dày (rất sáng), ví dụ như sỏi (trích dẫn liệu bởi Nguyễn Thị Tố Nga, 2008).
Hình 2.2 Hình siêu âm sỏi bàng quang của chó.
(Sỏi phản âm tạo nên độ hồi âm sáng (mũi tên nhỏ) và hình ảnh bóng lưng
của viên sỏi (mũi tên lớn) được tạo nên cũng do sự khác biệt về tính chất âm
học của thành phần sỏi so với môi trường xung quanh)
Sự giảm âm: Khi qua môi trường có độ cản âm cao thì phần sau sẽ nhận
được ít tín hiệu siêu âm hơn, cho hình ảnh là một dải tối hẳn đi ngay trên cấu trúc
(gan nhiễm mỡ...).
Sự tăng âm: Khi qua môi trường có độ cản âm thấp ví dụ như nang thì phần
sâu sẽ nhận được nhiều tín hiệu siêu âm hơn, cho hình ảnh là một dải xám sáng hẳn
lên ngay trên cấu trúc.
2.2 Sơ lược về X-quang
2.2.1 Tia X và các tính chất của tia X
Tia X là một loại bức xạ điện từ tương tự như ánh sáng nhưng có bước sóng
ngắn hơn nhiều. Bức xạ điện từ là một phương tiện truyền tải năng lượng qua không
gian và được phân biệt dựa vào bước sóng, tần số và năng lượng. Tia X có các tính
chất sau: có khả năng xuyên thấu đồ vật, kích sáng một số muối kim loại, có khả
6
năng ion hóa, đi theo mọi hướng và theo đường thẳng, có tác dụng sinh học ứng
dụng trong xạ trị liệu, thận trọng với các dòng tế bào non.
mA
Dây tóc cực âm
Tạo electrons
kV giữa Cathode và anode
Nhiệt + tia X
Electrons va chạm
Electrons tăng tốc
vào anode
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phát sinh ra tia X (Nguồn Nguyễn Văn Nghĩa, 2010)
2.2.2 Máy X-quang
Hình 2.3 Máy X-quang
Bóng đèn X-quang: Gồm 2 cực Cathode (-) và anode (+) nằm trong ống thủy
tinh chân không. Có chức năng là nguồn điện, là thiết bị điều chỉnh thời gian chiếu
tia X và là một ổn áp ngăn phòng sự dao động của nguồn điện vào ống Xquang.
Cathode: Được cấu tạo bởi cuộn dây kim loại tungsten đặt trong một thanh
kim loại có hình chiếc tách được đốt nóng bởi nguồn điện từ 6 -10V có chức năng
tạo ra electrons khi làm nóng lên.
7
Anode: làm bằng tungsten bọc kim loại đồng. Anode được làm nghiêng để
tăng diện tích mà electrons có thể va chạm. Có một cửa sổ thủy tinh cho phép tia X
thoát ra. Anode là nơi tạo ra tia X và tải nhiệt
2.2.3 Cơ chế tạo ảnh X - quang
2.2.3.1 Nguyên lý chiếu X - quang cổ điển
Ứng dụng tính chất đâm xuyên qua cơ chất của tia X, tính chất suy giảm
chùm tia X sau khi đi qua các cơ chất khác nhau và tính chất kích sáng muối kim
loại trên màn huỳnh quang. Nguyên lý hình chiếu trong không gian 3 chiều, cho
phép phân tích được hình ảnh sáng tối bình thường, bệnh lý các cơ quan trong cơ
thể trong buồng tối.
2.2.3.2 Nguyên lý chụp X -quang thường qui
Nhờ tác dụng của tia X lên nhũ tương có muối bạc trên film và ứng dụng tính
chất đâm xuyên qua cơ chất của tia X.Với kĩ thuật tráng rửa phim và hiệu ứng suy
giảm tia X khác nhau khi qua các mô khác nhau, ta có hình ảnh trắng đen. Độ tương
phản của trắng và đen có được ta gọi là đối quang.
2.2.4 Các hình ảnh cơ bản của X-quang thường qui
Tăng độ cản quang: khi thấy một vùng trắng hơn so với mức bình thường của
chính nó. Giảm độ cản quang: thấy một vùng sáng hơn mức bình thường của nó.
Hình khuyết: có thể gặp trong các tạng rỗng, là hình xâm nhập vào các lòng
ống tiêu hóa hoặc trong các xương của cơ thể làm cho thuốc cản quang không ngấm
qua được. Hình lồi: là hình xâm lấn vào trong thành ống tiêu hóa, tương ứng là các
ổ loét hay túi thừa tạo nên các túi và thuốc cản quang sẽ chui vào.
Hình hơi dịch: hơi nằm trên và mức dịch nằm ngang, hình này chỉ thấy khi
chùm tia đi song song với mức dịch, cho dù ở bất kì tư thế nào.
2.3 Giải phẫu cơ thể học hệ tiết niệu
Bộ máy tiết niệu bao gồm: thận là nơi sản sinh ra nước tiểu; ống dẫn tiểu để
đưa nước tiểu đến bàng quang; bàng quang là nơi tích chứa nước tiểu và cuối cùng
là ống thoát tiểu, có nhiệm vụ đưa nước tiểu ra ngoài.
8
2.3.1 Thận
Thông thường thận phải nằm ở đốt sống thắt lưng 1- 2; thận trái bị dạ dày ép
về phía sau, do đó ở khoảng đốt sống thắt lưng 2 – 3. Khối lượng thận trên chó thể
trọng khoảng 10kg là 15g. Kích thước thận: dài 5,5cm; rộng 3,5cm ; dày 2,5 cm.
Hình 2.4 Thận và mặt cắt của thận
(Nguồn: />Nếu cắt dọc thận thấy bên trong chia làm hai vùng rõ rệt: là vùng vỏ và vùng
tủy. Vùng vỏ là nơi sản sinh ra nước tiểu đầu. Vùng tủy là nơi chứa các vi quản
thận, các mạch máu. Đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của thận là các vi thể thận. Một vi thể
thận bao gồm: quản cầu thận, vi quản thận, ống góp, bể thận.
Chức năng chủ yếu của thận là tạo nước tiểu và bài tiết nước tiểu, duy trì
hằng số nội môi, giữ cân bằng thể tích và các thành phần ion của dịch cơ thể nhờ
chức năng tạo thành nước tiểu của nó. Đào thải các sản phẩm sinh ra từ quá trình dị
hóa trong cơ thể: urea, acid uric, creatinin…Điều hòa quá trình chuyển hóa canxi và
các chuyển hóa khác (Nguyễn Như Pho, 1995).
2.3.2 Niệu quản
Ở các thú lớn, niệu quản có đường kính khoảng 6 mm, dài khoảng 60 - 70
cm. Ống dẫn tiểu chia làm 2 phần: Phần bụng: bắt đầu từ tể thận, chạy ra sau, song
song với các mạch máu lớn vùng thắt lưng. Phần chậu: khi đi vào xoang chậu các
9
ống dẫn tiểu hơi chếch xuống dưới và vào trong để đổ vào cổ bàng quang. Niệu
quản là ống dẫn nước tiểu đi vào bàng quang.
2.3.3 Bàng quang
Bàng quang là một túi cơ, có kích thước rất thay đổi tùy thuộc vào lượng
nước tiểu đang chứa. Nếu bàng quang rỗng sẽ có dạng hình quả lê, nằm co lại hoàn
toàn trong xoang chậu có bề dài khoảng 3 - 5cm. Nếu bàng quang đầy, có dạng hình
bầu dục, phần trước lấn vào khối ruột để đi vào xoang bụng. Cổ bàng quang là phần
cố định ở phía sau, liên hệ với ống thoát tiểu, hai ống dẫn tiểu. Còn phần trước của
bàng quang tự do, có thể thay đổi vị trí. Bàng quang được cố định nhờ dây treo.
Bàng quang nhận nước tiểu theo ống dẫn tiểu từ thận đổ xuống và chứa nước tiểu
tại đó trước khi thải ra ngoài (Nguyễn Như Pho, 1995).
Hình 2.5 Hệ thống tiết niệu
(Nguồn />2.3.4 Niệu đạo
Niệu đạo là nơi để thải nước tiểu ra ngoài. Trên thú đực ống thoát tiểu khá
dài, bao gồm 2 phần: Đoạn trong chậu: dài 10 - 12 cm trên các thú lớn, có ranh giới
khó phân biệt với cổ bàng quang, chạy về phía sau đến cung tọa. Đoạn ngoài chậu:
đi vào giữa hai nhánh của dương vật, nằm ở mặt dưới dương vật và đổ ra qui đầu.
10
Ống thoát tiểu được bao bọc bên ngoài bởi thể hang ống thoát tiểu, sau đó
đến lớp cơ, gọi là cơ hành lang, lớp cơ này góp phần tống các chất tiết của các tuyến
sinh dục ra ngoài khi giao hợp cũng như làm sạch nước tiểu trong ống sau khi đi
tiểu.
Ở thú cái, phía trước tiền đình có một nếp gấp gọi là màng trinh. Sau màng
này phía dưới có lỗ mở ra của ống thoát tiểu. Niệu đạo thú cái tương đương niệu
đạo nằm trong xoang chậu của thú đực nhưng không chứa tuyến.
2.4 Hình ảnh siêu âm của thận và bàng quang
2.4.1 Hình ảnh siêu âm thận bình thường
Bao thận tạo hình ảnh đường bờ phân cách chủ mô thận với các tổ chức xung
quanh. Bao thận tạo một mặt hồi âm mảnh, tạo một đường viền mảnh sắc nét, trơn
láng đều đặn với độ hồi âm tăng rất sáng vì bao thận có bản chất là mô liên kết - xơ.
Vỏ thận liền sau bao thận, thuộc dạng hồi âm hỗn hợp, cho hình ảnh mịn và
đồng nhất. Tủy thận - tháp thận có độ hồi âm giảm. Đôi khi giảm đến mức gần như
không có hồi âm. Xoang thận là một vùng hồi âm trung tâm sáng, có độ tăng âm
giảm hơn so với rìa của các tổ chức khác. Độ hồi âm từ dày đến kém: xoang thận vỏ thận - tủy thận.
2.4.2 Hình ảnh siêu âm bàng quang bình thường
Thành bàng quang có 3 lớp hồi âm riêng biệt: Lớp trong cùng có hồi âm
tăng, lớp này rất mỏng tương ứng với mặt phân cách giữa bề mặt và môi trường
nước tiểu trong lòng bàng quang. Lớp giữa hơi giảm hồi âm so với lớp trong cùng.
Lớp ngoài cùng có hồi âm tăng.
Khi bàng quang căng đầy nước tiểu thì không có hồi âm. Khi bàng quang
xẹp, các nếp gấp trên thành bàng quang sẽ xuất hiện làm bề dày thành bàng quang
tăng lên.
11
Hình 2.6 Hình siêu âm thận bình thường (trái) và bàng quang bình thường (phải)
2.5 Hình ảnh X - quang của hệ niệu
2.5.1 Chụp X - quang không sửa soạn
Sử dụng phim 1A (30cm x 40cm) sẽ lấy hết được bộ máy tiết niệu từ cực
trên thận đến gờ mu. Phim chụp hệ niệu cho phép đánh giá vị trí, hình dáng, kích
thước. Bóng thận chỉ thấy được khi lớp mỡ bao quanh thận đủ dày. Nếu bàng quang
không rỗng có thể thấy được một bóng mờ không đậm. Phân tích những hình mờ do
đậm độ canxi dù ở trong hay ngoài đường tiết niệu.
Tuy nhiên, cách chụp này gặp phải một số nhược điểm như không thấy rõ
hình dạng, bệnh lý và chức năng sinh lý, ảnh chụp X - quang có thể bị chồng hình.
2.5.2 Chụp X-quang có sửa soạn
Để khắc phục nhược điểm của cách chụp X - quang không sửa soạn, người ta
tiến hành cách chụp có sửa soạn bằng cách dùng chất cản quang (UIV: Urographie
Intraveineuse), chất cản quang không làm chậm trễ những thăm dò khác.
2.6 Một vài chỉ tiêu sinh lý nước tiểu trên chó trưởng thành
2.6.1 Kiểm tra lý- hóa tính nước tiểu
Màu sắc: bình thường nước tiểu chó có màu vàng tươi. Tùy thuộc vào chế độ
ăn uống và sử dụng dược phẩm mà nước tiểu sẽ có màu khác nhau (màu vàng nâu
đến vàng xanh: có sự hiện diện của sắc tố mật; màu đỏ tươi đến màu nâu: có sự hiện
diện của hemoglobin).
Tỉ trọng: D=1,02 - 1,05. Tỉ trọng thay đổi theo chế độ ăn uống và làm việc.
12
Lượng nước tiểu: 0,25 - 1 lít/24g. Lượng nước tiều thay đổi tùy theo chế độ
ăn, khí hậu và chế độ làm việc khác nhau và bình thường nước tiểu chó trong suốt
và loãng. Nếu độ nhớt tăng có thể do viêm thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo,
nước tiểu có nhiều niêm dịch, mảnh tế bào.
Mùi: mùi nồng amoniac do nước tiểu lên men trong viêm bàng quang, liệt
bàng quang, tắc niệu đạo. Mùi thối do tổ chức bị phá hoại, phân giải nước tiểu trong
viêm hoại thư bàng quang.
Bảng 2.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý nước tiểu trên chó trưởng thành
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thông số lý thuyết
Glucose
mg/dL
Âm tính
Bilirubin
Ketones
Âm tính
mg/dL
Âm tính
Tỉ trọng (D)
1,02-1,05
pH
<7
Protein
mg/dL
Âm tính
Urobilinogen
EU/dL
0,2
Nitrit
Âm tính
Hồng cầu
Tế bào/µL
Âm tính
Bạch cầu
Tế bào/µL
Âm tính
(Nguồn: Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y TP Hồ Chí Minh)
2.6.2 Kiểm tra cặn nước tiểu
Hồng cầu: Khi thông niêu đạo có thể xuất hiện máu tươi do thông không
đúng cách. Nếu xuất huyết ở thận thì những cục máu nhỏ, trụ huyết cầu, những tế
bào thượng bì thận có thể xuất hiện trong nước tiểu.
Bạch cầu: Trong nước tiểu có tính bazơ thì bạch cầu phình to, vỡ ra, hạt
trong nguyên sinh chất biến mất. Trong nước tiểu có tính acid thì bạch cầu co tròn
lại và to hơn hồng cầu. Bạch cầu xuất hiện trong nước tiểu khi viêm niệu quản,
viêm bàng quang, viêm thận - bể thận.
13
Canxi oxalat: nếu trong nước tiểu có quá nhiều canxi oxalate là do rối loạn
quá trình trao đổi chất và thấy trong viêm thận mãn tính và một số bệnh thần kinh.
Acid uric: tăng nhiều trong nước tiểu lúc đói, bệnh gây sốt cao. Muối urat (chủ yếu
là kali và natri urat): lượng muối urat có nhiều trong nước tiểu khi xảy ra quá trình
phân giải protid mạnh.
2.7 Khái quát về bệnh sỏi trên đường tiết niệu
2.7.1 Nguyên nhân sự hình thành sỏi
Theo Nguyễn Như Pho (2010), nguyên nhân của sự hình thành sỏi là do các
yếu tố sau:
Yếu tố di truyền
Tinh thể khoáng: nước tiểu bị bão hòa do số lượng khoáng chất vượt quá giới
hạn, các khoáng chất dần tích tụ thành viên sỏi. Các khoáng chất phổ biến gây sỏi ở
gia súc là magnesium, phosphorus, calcium và ammonium. Các tinh thể khoáng
chất lắng đọng tập trung vào một nhân protein và mucoprotein (chiếm <5 % thành
phần viên sỏi), nước chiếm khoảng 5% còn lại là các vi lượng như citrate, kim loại
kiềm, flour.. (Hodgkinson, 1969).
pH của nước tiểu: nước tiểu của chó có tính hơi acid, nước tiểu acid hoặc
kiềm đều có nguy cơ hình thành sỏi (nên theo dõi và giữ ổn định pH của nước tiểu ở
mức 5,5 - 6 trong điều trị và phòng ngừa sỏi ở chó).
Khẩu phần và cách cho ăn uống: có thể làm thay đổi độ pH của nước tiểu,
lượng nước tiểu và khả năng cô đặc làm cho nước tiểu bị bão hòa với một số
khoáng chất như citrate, magnesium, mucopolysacharide và một số vi lượng kim
loại. Thức ăn quá giàu đạm, lượng nước uống vào không đủ nhu cầu hằng ngày,
cung cấp quá nhiều vitamin cũng gây tích tụ sỏi.
Dược phẩm: có thể là nguyên nhân hình thành sỏi, có thể gây tăng mức
calcium trong nước tiểu, có khi làm tăng hoặc giảm pH nước tiểu mà pH và nhiệt độ
là hai yếu tố quan trọng trong sự tạo lập sỏi. Vài loại dược phẩm gây sỏi khi sử
dụng thời gian dài như vitamine C, thực phẩm chua, ăn nhiều protein (làm nước tiểu
acid gây kết tủa canxi), corticoid (ngăn cản tái hấp thu canxi).
14