Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH MYCOPLASMA HYOPNEUMONIAE (MH) VÀ GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM TRÊN HEO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (906.06 KB, 81 trang )

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH MYCOPLASMA
HYOPNEUMONIAE (MH) VÀ GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM
TRÊN HEO

Họ và tên sinh viên : LÊ THỊ TUYẾT TOAN
Lớp : DH05TY
Ngành : Thú Y
Niên khoá : 2005 - 2010

Tháng 08/2010


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
************

LÊ THỊ TUYẾT TOAN

PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH MYCOPLASMA
HYOPNEUMONIAE (MH) VÀ GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM
TRÊN HEO

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ nghành Bác sĩ thú y



Giáo viên hướng dẫn:
TS. NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH
TS. NGUYỄN ĐÌNH QUÁT
BSTY. LÂM THỊ TÚ ANH

Tháng 08/2010


XÁC NHẬN VỀ VIỆC SỬA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên thực tập: Lê Thị Tuyết Toan
Tên đề tài: “Phân lập, định danh Mycoplasma hyopneumoniae (MH) và gây
bệnh thực nghiệm trên heo”.
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến
nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày:
Giáo viên hướng dẫn


LỜI CẢM ƠN
 Xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm
Cùng toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
đã tận tình chỉ dạy , truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu của tôi.
 Trân trọng biết ơn sâu sắc:
TS. Nguyễn Thị Phước Ninh
TS. Nguyễn Đình Quát
BSTY. Lâm Thị Tú Anh
đã tận tình dạy bảo , hướng dẫn em trong suốt thời gian học và hoàn thành luận văn

tốt nghiệp.
 Chân thành cảm ơn:
Ban Giám Đốc Bệnh Viện Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM
Ban Giám Đốc Viện nghiên cứu công nghệ sinh học và môi trường Trường
Đại học Nông Lâm TP. HCM
Ban quản lý Trạm Thú Y quận Bình Thạnh
Ban Giám đốc xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Và tất cả các anh chị đang làm việc, nghiên cứu ở các cơ quan trên đã tạo
điều kiện thuân lợi, giúp đỡ tôi rất nhiều khi thực tập.
 Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đến ba má , và những người thân trong gia
đình đã hết lòng chăm lo, nuôi dưỡng cho con có được ngày hôm nay.
 Cuối cùng xin cả m ơn tất cả những người bạn đã luôn luôn chia xẻ

, động

viên giúp đỡ tôi trong suốt 5 năm đại học qua. Xin chân thành cảm ơn.

TÓM TẮT LUẬN VĂN


Đề tài “Phân lập, định danh Mycoplasma hyopneumoniae (MH) và gây bệnh
thực nghiệm trên heo” được thực hiện trong vòng 6 tháng từ ngày 1/2/2010 đến
ngày 1/8/2010, tiến hành tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong, Bệnh Viện
Thú Y và Viện Nghiên Cứu Công Nghệ Sinh Học Và Môi Trường, Trường Đại Học
Nông Lâm Tp. HCM. Nghiên cứu theo dõi biểu hiện gây bệnh của MH trên heo thử
nghiệm sau khi đã phân lập và định danh được MH nhằm góp phần làm chính xác
hơn trong việc xây dựng phương pháp chẩn đoán MH trong phòng thí nghiêm.
Với các phương pháp như: quan sát và đánh giá bệnh tích đại thể trên phổi
heo thịt, chọn mẫu bệnh phẩm có bệnh tích đặc trưng để phân lập MH trên môi
trường canh và thạch Friis’ và xác định MH bằng kỹ thuật PCR. Sau đó thực hiện

một số phản ứng sinh hóa đồng thời gây bệnh cho heo từ canh MH đã được phân
lập và định danh.
Chúng tôi có được kết quả như sau: Tỷ lệ phổi có bệnh tích chung trong đánh
giá là 96,71 % (147/152), mức độ tổn thương trung bình trên những phổi có bệnh
tích chung là 39,298 %. Tỷ lệ phổi có bệnh tích đặc trưng do MH trên heo thịt giết
mổ là 68,7 % (101/147). Điểm trung bình của các phổi nghi ngờ do MH là 1,9 điểm.
Mức độ tổn thương trung bình của các phổi nghi ngờ do MH thì thùy tim phổi có
mức độ tổn thương lớn nhất, và phổi phải cao hơn phổi trái. Việc phân lập MH từ
mẫu phổi nghi ngờ trên môi trường thạch Friis’ cho kết quả dương tính 27,27 %,
môi trường canh cho kết quả dương tính là 22,73 %. Kỹ thuật PCR để xác định MH
trên phổi có bệnh tích nghi ngờ cho kết quả dương tính là 13,64 %. MH phân lập
được có phản ứng sinh hóa gồm lên men glucose, digitonin dương tính, phản ứng
thủy phân arginine, urea âm tính. Sau 7 tuần gây bệnh thử nghiệm, 3 heo được nhỏ
mũi canh MH cho kết quả là 2 heo có bệnh tích đại thể, vi thể nghi ngờ MH và kết
quả phân lập, PCR dương tính với MH.

MỤC LỤC


TRANG
Trang tựa ...................................................................................................................... i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ...................................................................... ii
Lời cảm tạ ................................................................................................................... iii
Tóm tắt ........................................................................................................................ iv
Mục lục ......................................................................................................................... v
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... ix
Danh sách các bảng ..................................................................................................... x
Danh sách các hình ...................................................................................................... xi
Danh sách các sơ đồ và biểu đồ ................................................................................ xii
Chương 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1

1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2. Mục đích yêu cầu .................................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích .............................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu................................................................................................................. 2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................... 3
2.1. Bệnh viêm phổi địa phương truyền nhiễm .............................................................. 3
2.1.1. Lịch sử và phân bố địa lý ..................................................................................... 3
2.1.1.1. Lịch sử bệnh ...................................................................................................... 3
2.1.1.2. Phân bố địa lý ................................................................................................... 4
2.1.2. Căn bệnh.............................................................................................................. 4
2.1.3. Đặc điểm Mycoplasma ......................................................................................... 5
2.1.3.1 Đặc điểm sinh học của Mycoplasma ................................................................. 5
2.1.3.2. Đặc điểm nuôi cấy ............................................................................................. 6
2.1.3.3. Sức đề kháng ..................................................................................................... 7
2.1.3.4. Phân bố tự nhiên................................................................................................ 7
2.1.4. Đặc điểm của MH ................................................................................................ 7
2.1.5. Đặc điểm dịch tễ MH ........................................................................................... 9
2.1.5.1 Loài vật mắc bệnh .............................................................................................. 9


Chất

2.1.5.2.

chứa

căn

bệnh


......................................................................................................................................
..9
Đường

2.1.5.3.

xâm

nhập

......................................................................................................................................
..9
2.1.5.4.

Cách

lây

lan



truyền

bệnh

......................................................................................................................................
..9
2.1.6. Cơ chế sinh bệnh ................................................................................................ 10
2.1.7. Triệu chứng ........................................................................................................ 11

2.1.8. Bệnh tích ............................................................................................................ 11
2.1.8.1. Bệnh tích đại thể.............................................................................................. 11
2.1.8.2. Bệnh tích vi thể ............................................................................................... 12
Chẩn

2.1.9.

đoán

......................................................................................................................................
13
2.1.9.1 Chẩn đoán lâm sàng phân biệt ........................................................................ 13
2.1.9.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm .......................................................................... 13
Điều

2.1.10.

trị

......................................................................................................................................
14
Phòng

2.1.11.

bệnh

......................................................................................................................................
15
2.2.


Những

phương

pháp

phát

hiện

MH

......................................................................................................................................
16


Quan

2.2.1

sát

bệnh

tích

đại

thể


......................................................................................................................................
16
2.2.2. Quan sát bệnh tích vi thể .................................................................................... 16
Phân

2.2.3.

lập

MH

......................................................................................................................................
16
Môi

2.2.3.1.

trường

nuôi

cấy

......................................................................................................................................
16
2.2.3.2. Ý nghĩa của các thành phần trong môi trường nuôi cấy MH
......................................................................................................................................
17
Nguyên


2.2.4.



của

một

số

phản

ứng

sinh

hóa

......................................................................................................................................
17
Kỹ

2.2.5.

thuật

PCR

(Polymerase


Chain

Reaction)

......................................................................................................................................
18
2.2.5.1.

thiệu

Giới



lược

về

PCR

......................................................................................................................................
18
2.2.5.2.

Nguyên



của


kỹ

thuật

PCR

......................................................................................................................................
19
2.3.



lược

một

số

nghiên

cứu



liên

quan

đến


đề

tài

......................................................................................................................................
20
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ................................... 22


3.1. Thời gian và địa điểm ........................................................................................... 22
3.2.1. Thời gian ............................................................................................................ 22
3.2.2. Địa điểm ............................................................................................................ 22
3.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 22
3.3. Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm ............................................................................. 22
3.3.1. Dụng cụ .............................................................................................................. 22
3.3.2. Vật liệu ............................................................................................................... 23
3.4. Nội dung ................................................................................................................ 23
3.5. Phương pháp tiến hành .......................................................................................... 24
3.5.1. Bố trí lấy mẫu ..................................................................................................... 24
3.5.2. Đánh giá mức độ hư hại của phổi ...................................................................... 24
3.5.2.1. Đánh giá bệnh tích hư hại trên phổi không đặc trưng cho MH theo công
thức Christensen (1999) ............................................................................................... 25
3.5.2.2. Đánh giá bệnh tích hư hại nghi ngờ MH......................................................... 25
3.5.3. Phân lập MH từ mẫu phổi nghi bệnh ................................................................. 26
3.5.3.1. Quy trình phân lập MH ................................................................................... 26
3.5.3.2. Thu thập mẫu................................................................................................... 26
3.5.3.3. Xử lý mẫu ........................................................................................................ 27
3.5.4. Định danh MH từ mẫu phổi nghi bệnh. ............................................................. 27
3.5.4.1. Phản ứng PCR ................................................................................................. 27

3.5.4.2. Phản ứng sinh hóa ........................................................................................... 30
3.5.5. Gây bệnh thực nghiệm trên heo.. ....................................................................... 32
3.5.5.1. Đếm đơn vị đổi màu CCU (Colour Changing Unit) ....................................... 32
3.5.5.2. Gây bệnh thực nghiệm trên heo ..................................................................... 33
3.6. Công thức tính ....................................................................................................... 33
3.7. Xử lý số liệu .......................................................................................................... 34
Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ....................................................................... 35
4.1. Kết quả đánh giá bệnh tích đại thể trên phổi......................................................... 35
4.1.1. Đánh giá bệnh tích chung trên phổi ................................................................... 35


4.1.1.1. Tỷ lệ phổi có bệnh tích .................................................................................... 35
4.1.1.2. Đánh giá mức độ hư hại trên phổi có bệnh tích .............................................. 36
4.1.1.3. Các bệnh tích thường gặp trên phổi khảo sát .................................................. 37
4.1.2. Đánh giá bệnh tích đại thể trên phổi có tính định hướng do MH ...................... 39
4.1.2.1. Tỷ lệ phổi có bệnh tích nghi ngờ do MH ........................................................ 39
4.1.2.2. Đánh giá bệnh tích trên phổi nghi ngờ do MH ............................................... 40
4.2. Kết quả phân lập MH trên môi trường canh và thạch Friis’ ................................. 43
4.3. Kết quả xác định MH bằng kỹ thuật PCR từ mẫu phổi ........................................ 46
4.4. Kết quả phản ứng sinh hóa .................................................................................... 48
4.5. Kết quả nuôi heo thử nghiệm ................................................................................ 49
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 56
5.1. Kết luận ................................................................................................................. 56
5.2. Đề nghị .................................................................................................................. 56
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 57
Phụ lục ......................................................................................................................... 60

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APP


: Actinobacillus pleuropneumoniae

BHI

: Brain Heart Infusion broth

bp

: base pair

CF

: complement fixation

CCU

: colour changing unit


DNA

: deoxyribonucleic acid

dNTP

: deoxyribonucleic triphosphate

ELISA

: Enzyme Linked Immunosorbent Assay


EDTA

: Ethylene Diamine Tetracetic Acid

IHA

: Indirect hemagglutination

IHC

: Immunohistochemistry

kb, kDa

: kilobase pair, kilo dalton

MH

: Mycoplasma hyopneumonia

PRRSV

: Porcine reproductive and respriratory syndrome virus

PBS

: phosphate buffered saline

PCR


: Polymerase Chain Reaction

PPLO

: Pleuro – Pneumoniae – Like – Organism

SDS

: Sodium Dodecyl Sulfat

SPF

: Specific Pathogen Free

Taq

: Thermus aquaticus

TBE

: Tris borate EDTA

TE

: Tris EDTA

TMRI

: Tetramethylrhodamine isothiocyanate


Tm

: temperature melting

UI

: unit international

UV

: utral violet


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bố trí lấy mẫu phổi có bệnh tích nghi ngờ MH ........................................... 24
Bảng 3.2. Đếm đơn vị đổi màu CCU ........................................................................... 32
Bảng 3.3. Bố trí thử nghiệm gây bệnh trên heo ........................................................... 33
Bảng 4.1. Tỷ lệ phổi có bệnh tích trong đánh giá ........................................................ 35
Bảng 4.2. Mức độ tổn thương chung trên phổi ............................................................ 36
Bảng 4.3.Các bệnh tích thường gặp trên phổi heo đánh giá ........................................ 38
Bàng 4.4. Tỷ lệ phổi có bệnh tích nghi ngờ do MH trong đánh giá ............................ 39
Bảng 4.5. Điểm trung bình bệnh tích nghi ngờ do MH trên phổi ................................ 42
Bảng 4.6. Kết quả phân lập MH từ phổi có bệnh tích nghi ngờ ................................. 43
Bảng 4.7. Kết quả xác định MH từ mẫu canh phân lập bằng kỹ thuật PCR ................ 45
Bảng 4.8. Kết quả xác định MH bằng kỹ thuật PCR từ mẫu phổi .............................. 46
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện phản ứng sinh hóa .......................................................... 48
Bảng 4.10. Kết quả nuôi heo thử nghiệm..................................................................... 50



DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1. Nguyên tắc của phản ứng PCR .................................................................... 20
Hình 4.1. Khuẩn lạc nghi ngờ MH sau 10 ngày nuôi cấy với độ phóng đại 100 lần ... 44
Hình 4.2. Môi trường canh nuôi cấy dương tính MH .................................................. 44
Hình 4.3. Kết quả chạy PCR mẫu phân lập trên canh Friis’ ........................................ 45
Hình 4.4. Kết quả điện di mẫu chạy PCR từ phổi ........................................................ 47
Hình 4.5. Kết quả thử sinh hóa glucose, arginine, urea dương tính............................. 48
Hình 4.6. Kết quả thử sinh hóa digitonin ..................................................................... 49
Hình 4.7. Phổi heo thử nghiệm có bệnh tích nhục hóa đối xứng 2 bên thùy tim ........ 52
Hình 4.8. Heo số 1: có bệnh tích vi thể đặc trưng MH (Bạch cầu lympho tăng sinh
quanh tiểu phế quản. Vách phế nang sung huyết, tăng sinh và hơi dày lên). .............. 52
Hình 4.9. Heo số 2: viêm phổi sợi huyết, hóa gan lan rộng (có kết hợp APP). Bạch
cầu và hồng cầu chiếm hết các phế nang và lan cả vào tiểu phế quản.
...................................................................................................................................... 53
Hình 4.10. Heo số 3: một số vùng có phế nang viêm dính lại, có những chỗ phổi
xẹp.
...................................................................................................................................... 53
Hình 4.11. Khuẩn lạc nghi ngờ MH được phân lập từ phổi heo gây bệnh thực
nghiệm (sau 7 ngày nuôi cấy với độ phóng đại 100 lần). ............................................ 54
Hình 4.12. Kết quả chạy PCR mẫu phân lập trên thạch Friis’ của heo thử nghiệm .. 54


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tiến hành thí nghiệm ......................................................................... 24
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ phân lập MH ..................................................................................... 26
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ cấy thuần MH ................................................................................... 30
Biểu đồ 4.1. Mức độ tổn thương trung bình của thùy phổi có bệnh tích nghi ngờ MH40
Biểu đồ 4.2. Mức độ tổn thương trung bình của phổi có bệnh tích nghi ngờ MH ..... 41



Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm
phổi địa phương, một bệnh truyền nhiễm rất phổ biến trên heo, lây lan nhanh. Tuy
chúng không làm cho tỷ lệ chết nhiều nhưng tỷ lệ mắc bệnh lại cao và làm suy giảm
hệ miễn dịch dẫn đến mở đường cho các bệnh kế phát do vi sinh vật nguy hiểm
khác như virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRSV), virus cúm heo,
Pasteurella multocida, Streptococcus suis, Haemophilus parasuis, Actinobacillus
pleuropneumoniae gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đàn heo. Heo bệnh sẽ
chậm lớn, tăng tỉ lệ loại thải, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn, kéo dài thời gian nuôi
và tăng chi phí thuốc điều trị. Điều này đã gây thiệt hại kinh tế không nhỏ đến nhà
chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi heo công nghiệp, góp phần làm giảm sự tăng
trưởng kinh tế của nước nhà.
Không những thế MH thuộc nhóm vi sinh vật đặc biệt, việc phân lập còn gặp
nhiều khó khăn do MH có sức chịu đựng kém, chậm tăng trưởng, đòi hỏi môi
trường nuôi cấy giàu dưỡng chất, dễ bị vấy nhiễm bởi các tác nhân khác (Quinn,
1994). Nhưng việc phân lập, nuôi cấy MH lại được xem là rất quan trọng cho các
phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm và trong các ứng dụng sau khi tìm ra
chính xác MH như cần thử nghiệm kháng sinh đồ để xác định những kháng sinh
nhạy cảm trong việc điều trị, hay cần chủng MH để công cường độc trong việc thử
nghiệm vaccine, hoặc chúng ta có thể nghiên cứu về MH như tiến hành ứng dụng
thử một số phản ứng sinh hóa đặc trưng: lên men glucose, phản ứng thủy phân
arginine, urea, digitonin... Bên cạnh đó tiến hành dùng kỹ thuật PCR để chẩn đoán
nhanh MH được xem là hiệu quả nhất. Đồng thời, gây bệnh trên thú thí nghiệm để
xem xét đặc tính gây bệnh của gốc MH phân lập được cũng rất cần thiết cho công
tác nghiên cứu.


Xuất phát từ thực tế trên được sự đồng ý của bộ môn Vi Sinh Truyền Nhiễm,

khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới
sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Phước Ninh, TS. Nguyễn Đình Quát, BSTY.
Lâm Thị Tú Anh chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân lập, định danh Mycoplasma
hyopneumoniae (MH) và gây bệnh thực nghiệm trên heo”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Định danh MH trên mẫu phổi heo thịt có bệnh tích nghi ngờ bằng phương pháp
phân lập kết hợp kỹ thuật PCR để kiểm tra một số đặc tính sinh hóa và xác định khả
năng gây bệnh của MH sau khi gây bệnh thực nghiệm trên heo, góp phần đánh giá
các phương pháp chẩn đoán MH trong phòng thí nghiệm.
1.2.2. Yêu cầu
Thu thập mẫu phổi trên heo nghi ngờ nhiễm MH.
Đánh giá mức độ tổn thương chung của phổi qua bệnh tích đại thể theo phương
pháp của Christensen (1999) và cho điểm bệnh tích của phổi có bệnh nếu nghi ngờ
do Mycoplasma hyopneumoniae theo phương pháp của Rice (2000).
Phân lập MH trên môi trường Friis’ từ mẫu phổi heo có bệnh tích nghi ngờ.
Ứng dụng kỹ thuật PCR để xác định và định danh MH. Thử một số phản ứng
sinh hóa như lên men glucose, phản ứng thủy phân arginine, urea, digitonin trên
những gốc MH phân lập và định danh được.
Gây bệnh trên heo thử nghiệm 50 ngày tuổi bằng gốc MH phân lập và định
danh được.


Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Bệnh viêm phổi địa phương truyền nhiễm
Bệnh viêm phổi địa phương thường gọi là bệnh suyễn heo hay viêm phổi dịch
vùng là một loại bệnh truyền nhiễm do Mycoplasma hyopneumonia (MH) gây ra.
Bệnh làm xáo trộn đường hô hấp và có diễn biến kéo dài, với đặc điểm gây viêm
phế quản, phổi tiến triển chậm (Trần Thanh Phong, 1996).

Tuy không gây cho heo tỷ lệ chết cao nhưng bệnh lại là nguyên nhân chính gây
thiệt hại kinh tế một cách đáng kể. Vì thường tồn tại ở thể mãn tính nên bệnh làm
cho heo ho kéo dài, chậm lớn, sức đề kháng yếu, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tăng
trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn bị giảm sút, làm tỷ lệ loại thải, thời gian nuôi và chi
phí thức ăn lại tăng lên rõ rệt. Heo bệnh sẽ tăng chỉ số chuyển hóa thức ăn khoảng
25 %, giảm tăng trọng 15 - 20 %, thậm chí có nhiều trường hợp không tăng trọng
sau vài tháng nuôi dưỡng (Trần Thanh Phong, 1996).
Đặc biệt, bệnh diễn biến phức tạp và gây nhiều thiệt hại hơn khi có sự tạp
nhiễm cùng các vi sinh vật khác, với điều kiện chăn nuôi không tốt và tình trạng
quản lý yếu kém. Bởi vậy mà hiện nay bệnh viêm phổi địa phương là bệnh đường
hô hấp trên heo phổ biến nhất và gây thiệt hại kinh tế lớn nhất cho tất cả các nước
trên thế giới.
2.1.1. Lịch sử và phân bố địa lý
2.1.1.1. Lịch sử bệnh
Vào những năm 1898, Norcard và Roux phân lập vi khuẩn trên phổi những bò
bị bệnh viêm phổi và đặt tên là vi khuẩn PPLO (Pleuro – Pneumoniae – Like –
organism). Mãi đến năm 1929 hai ông mới đề nghị đặt tên là Mycoplasma (trích dẫn
bởi Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001). Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978),
Kobe (người Đức) đã phát hiện ra bệnh viêm phổi mãn tính trên heo vào năm 1933
và Kobe gọi đó là bệnh cúm heo.


Trong những năm đầu và giữa thập kỷ 20, hàng loạt các cuộc nghiên cứu về
bệnh này trên heo đã được tiến hành. Vì chúng gây ra triệu chứng hô hấp mãn tính
trên heo, nên từ lâu vẫn bị nhầm lẫn với bệnh cúm heo. Phải mãi đến năm 1952,
Betls và Beveridge mới phân biệt được hai bệnh này (trích dẫn bởi Nguyễn Vĩnh
Phước, 1978).
Đến năm 1965, Mare và ctv đã phân lập được một loài Mycoplasma trên heo bị
viêm và gây bệnh thực nghiệm, từ đó đề nghị đặt tên là Mycoplasma
hyopneumoniae (MH) (trích dẫn bởi Nguyen Tat Toan, 2004).

2.1.1.2. Phân bố địa lý
Năm 1948, Pullar phát hiện ra bệnh này ở khắp lục địa Úc. Bệnh này cũng
được thấy ở Anh do Gunrujani (1951) và Ben (1952, 1956) tìm ra và họ gọi đó là
bệnh viêm phổi do virus. Sau đó rất nhiều công bố khác cho thấy bệnh xuất hiện ở
khắp các nước Pháp, Mỹ, Thụy Sỹ, Hungari, Bỉ, Phần Lan. Bệnh cũng có ở châu Á
(Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam) và Châu Phi. Kể từ sau khi được phát hiện,
bệnh lan nhanh, mạnh xảy ra ở nhiều quốc gia trên thế giới và gây thiệt hại không ít
cho nghành chăn nuôi, đặc biệt là nghành chăn nuôi heo công nghiệp.
Ở Việt Nam, bệnh này được phát hiện vào năm 1959 ở miền Bắc. Hiện nay
bệnh xảy ra phổ biến ở hầu hết các trại trong nước (Trần Thanh Phong, 1996).
2.1.2. Căn bệnh
Theo bảng phân loại của Bergeys (1995) (trích dẫn bởi Huỳnh Lê Ngọc Diễm,
2008).
Giới: Bacteria
Nghành: Firmicutes
Lớp: Mollicutes
Bộ: Mycoplasmatales
Họ: Mycoplasmataceae
Giống: Mycoplasma
Loài: M. hyopneumoniae


Trong 6 giống của lớp Mollicutes thì giống Mycoplasma có số lượng loài
phong phú nhất với hơn 80 loài đã được mô tả. Theo Barbara (1999), Mycoplasma
có hơn 13 loài gây bệnh trên heo, với các loài phổ biến nhất là:
M. hyopneumoniae (phổ biến nhất): gây bệnh viêm phổi địa phương
M. hyorhinis: gây viêm khớp và viêm đa thanh dịch mãn tính ở heo 3 - 10 tuần tuổi
M. synoviae: gây viêm khớp ở heo 12 - 14 tuần tuổi
M. floculare: không gây bệnh nhưng thường có mặt trong đường hô hấp của heo…
Theo Razin và ctv (1998), Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes bởi vì không có

thành tế bào, được bao bọc bởi màng nguyên sinh chất có 3 lớp. Trong phân loại,
việc thiếu thành tế bào được dùng để phân biệt Mycoplasma với các vi khuẩn khác.
Hiện nay có 183 loài trong lớp Mollicutes và 105 loài trong giống Mycoplasma đã
được báo cáo (Waites và ctv, 2003) (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006).
2.1.3. Đặc điểm Mycoplasma
2.1.3.1. Đặc điểm sinh học của Mycoplasma
Đặc điểm hình thái: Mycoplasma có nhiều hình thái: hình cầu, hình ovan, hình
sợi, hình xoắn hay hình sao. Kích thước từ 0,2 - 0,8 µm, thay đổi tùy theo hình dạng
của chúng. Vì kích thước nhỏ, chúng dễ dàng qua lọc kích thước 0,45 µm.
Mycoplasma chủ yếu ở dạng hình cầu, tuy nhiên hình thái có thể thay đổi, gồm hình
quả lê, hình bình thót cổ với đầu cực nhọn, hình sợi với chiều dài thay đổi và sợi
mảnh hình xoắn ốc. Do có những sợi dài giống như nấm nên được đặt tên là
Mycoplasma (Myco tiếng latinh nghĩa là nấm).
Đặc điểm cấu tạo: Mycoplasma chưa có thành tế bào vững chắc như ở vi
khuẩn, chỉ là lớp màng nguyên sinh chất dày 75 - 100 A. Chúng rất dễ biến đổi hình
dạng và khó bắt màu với các thuốc nhuộm thông thường. Mycoplasma được coi là
thuộc nhóm gram âm và muốn quan sát dưới kính hiển vi quang học người ta phải
nhuộm bằng phương pháp nhuộm Giemsa.
Trong tế bào Mycoplasma có thể tìm thấy các hạt ribosome với đường kính 20
nm và những sợi nhân, nhưng người ta không tìm thấy những chất đặc trưng đối với
thành tế bào vi khuẩn (như diaminopimelic hay các mucopeptit). Mycoplasma có cả


DNA và RNA, chúng mang bộ gen nhỏ nhất trong tất cả cơ thể sống tự do (khoảng
từ 580 kb đến 1380 kb và có ít hơn 300 gene). Tổng thành phần guanine và cytosine
trong DNA thấp (23 - 40 %); tỷ lệ đó phân bố không đều trên bộ gen, có những
vùng rất cao lại có những vùng rất thấp (Nguyễn Ngọc Hoa Xuân, 2009).
Đặc điểm sinh sản: Mycoplasma không có khả năng sinh sản theo lối phân đôi
như ở tế bào vi khuẩn do không chứa mesosome, cơ quan điều khiển việc tạo thành
vách ngăn khi phân chia tế bào. Người ta quan sát thấy hai hình thức sinh sản khác

nhau ở Mycoplasma. Trong trường hợp thứ nhất, từ một thể hình cầu có thể phát
triển thành những thể sợi hay những thể có đa hình dạng. Trường hợp thứ hai, từ
một thể hình cầu phát triển thành một thể có hình dạng bất kỳ, thể này phình to ra,
bên trong xuất hiện một hạt nhuộm màu rất đậm, tiếp đó hạt này phân cắt thành
nhiều hạt nhỏ nằm xung quanh một khối tế bào chất, được bao bọc bởi một màng
mỏng. Về sau mỗi hạt nhỏ với một ít tế bào chất bao quanh sẽ được giải phóng và
tạo thành một cá thể mới. Các thể hình cầu cũng có khả năng nảy chồi.
2.1.3.2. Đặc điểm nuôi cấy
Nuôi cấy và phân lập Mycoplasma rất khó vì nó đòi hỏi dinh dưỡng môi
trường khá cao, mọc chậm, dễ bị lấn át bởi các vi khuẩn khác và nấm. Hầu hết các
Mycoplasma sống kị khí tùy nghi hoặc hiếu khí, cần bổ sung 5 - 10 % CO 2 , nhiệt độ
thích hợp là 370C, pH 7 - 8. Trong môi trường thạch, khuẩn lạc của Mycoplasma có
dạng trứng chiên kích thước nhỏ, đường kính 0,02 - 0,5 mm sau 2 - 6 ngày nuôi cấy
có thể quan sát bằng kính lúp hoặc kính hiển vi (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích
Liên, 2001).
Để có dinh dưỡng cho nuôi trường nuôi cấy, người ta dùng dịch chiết tim bò,
peptone, chất chiết nấm men và huyết thanh với các chất bổ sung.
2.1.3.3. Sức đề kháng
Mycoplasma rất mẫn cảm với sự khô hạn, tia tử ngoại và các chất sát trùng vì
không có thành peptidoglycan để bảo vệ. Ở nhiệt độ 45 - 55oC hầu như chúng bị
tiêu diệt trong vòng 15 phút, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường
nước mưa ở nhiệt độ 2 - 70C (Tô Minh Châu, 2000). Trong phổi tồn tại 2 tháng ở -


250C, 9 - 11 ngày ở nhiệt độ 1 - 60C và chỉ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 250C. Chúng
không mẫn cảm với sulfonamide, penicillin và các kháng sinh tác động lên thành tế
bào nói chung nhưng có thể bị ức chế bởi các kháng sinh tác động lên quá trình sinh
tổng hợp protein hay acid nhân như chlortetracyclin, tylosin, gentamycin và
erythromycin…
2.1.3.4. Phân bố tự nhiên

Mycoplasma có thể sống ký sinh hay hoại sinh, tuy nhiên phần lớn sống ký
sinh. Mycoplasma chỉ sống và phát triển mạnh ở một số vật chủ cụ thể (dải thích
nghi hẹp), ví dụ những loài gây bệnh cho người thì hoàn toàn khác biệt với các loài
gây bệnh ở động vật khác như găm nhấm hoặc nhai lại. Mycoplasma gây bệnh tự
nhiên ở động vật có vú, chim, bò sát, chân đốt, thực vật và cá. Những loài
Mycoplasma gây bệnh hay không gây bệnh đều có thể tìm thấy trên màng nhày
đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục và tuyến vú (Đỗ Tiến Duy, 2004).
2.1.4. Đặc điểm của MH
Ngoài những đặc điểm chung của giống Mycoplasma, MH có những đặc điểm
riêng như sau: MH có khuẩn lạc hình tròn, lồi nhưng không có dạng hình trứng
chiên như các Mycoplasma khác, không xuyên qua bề mặt thạch, kích thước khuẩn
lạc từ 200 - 400 µl (sau 5 - 10 ngày nuôi cấy). Mọc tốt nếu có 5 – 10 % CO 2 . Theo
Friis (1974) thì khuẩn lạc MH có thể nhìn thấy được sau 2 ngày nuôi cấy và gia tăng
kích thước từ từ sau khoảng 10 ngày ủ và đạt tối đa 14 ngày, tuy nhiên kích thước
này còn phụ thuộc vào môi trường và điều kiện nuôi cấy.
Cấu trúc kháng nguyên gồm nhiều loại: lactate dehydrogenase protein: 36 kDa;
các protein có khối lượng phân tử: 40, 43, 64, 74, 97 kDa (giúp phân biệt với M.
flocculare, M. hyorhinis)
Đặc tính sinh hóa: Gardella và ctv (1983) báo cáo một số phản ứng sinh hóa
của MH (Bảng 2.1) giúp phân biệt với các loài Mycoplasma khác, đặc biệt là
Mycoplasma gây bệnh trên heo :


Bảng 2.1 Một số phản ứng sinh hóa để xác định MH
M.

Loài

hyopneumoniae


M. hyorhinis

M. hyosynoviae

Lên men glucose

NS

+

-

Thủy phân Arginine

-

-

+

-

+

-

Thủy phân ure

-


-

-

Sản xuất màng đốm

W

-

+

Tetrazolium

-/W

+/+

-/-

Phân giải protein

-

-

-

Hấp phụ hồng cầu


-

-

-

Hoạt động
phosphatase

Chú thích: NS: không chắc chắn, W: phản ứng yếu
(trích dẫn bởi Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006).
Theo nghiên cứu gần đây của Nguyễn Tất Toàn (2004) đã xác định một số
phản ứng sinh hóa của MH như sau: nhạy cảm với digitonin, lên men đường
glucose, phosphatase dương tính và urease âm tính (Huỳnh Lê Ngọc Diễm, 2008).
MH hiện diện trong lòng ống của phế quản, phần lớn được tìm thấy giữa
những tế bào lông rung và phần đỉnh của vi nhung mao trên tế bào biểu mô khí
quản và một số khác thì nằm tự do trong lòng ống, nó tiếp xúc với màng plasma của
vi nhung mao xuyên qua capsule hoặc nằm tự do trong lòng ống của phế quản
(Masanori Taijma, 1982) (trích dẫn bởi Văn Minh Tâm, 2005).
Theo Quách Tuyết Anh (2003), MH có khả năng phát tán trong không khí với
đường kính từ 3 - 3,5 km do đó bệnh dễ lây lan từ trại này sang trại khác nhất là
trong điều kiện thời tiết lạnh, khí hậu ẩm.
2.1.5. Đặc điểm dịch tễ MH
2.1.5.1. Loài vật mắc bệnh
Trong tự nhiên: MH chỉ gây bệnh trên heo. Heo ở tất cả các lứa tuổi đều có thể
mắc bệnh nhưng bệnh trầm trọng ở heo con và heo nái mới đẻ. Heo sơ sinh thường


cảm nhiễm từ mẹ hoặc từ môi trường, trong điều kiện môi trường nuôi xấu có thể
phát bệnh lúc 1 tháng tuổi hoặc giai đoạn sau cai sữa. Heo thịt giai đoạn 30 - 70 kg,

giai đoạn cuối nuôi thịt cũng dễ mắc bệnh. Giống heo ngoại nhập có tỉ lệ mắc bệnh
cao hơn giống heo lai và heo thuần giống nội (Quách Tuyết Anh, 2003). Khi heo
được 20 tuần tuổi, tỷ lệ bệnh có thể đến 100 % (Robert, 2003) (trích dẫn bởi Đặng
Thị Thu Hường, 2005).
Trong phòng thí nghiệm: heo con từ 10 - 21 ngày tuổi được chọn làm động vật
thí nghiệm.
2.1.5.2. Chất chứa căn bệnh
Mầm bệnh tập trung chủ yếu ở tổ chức phổi, hạch phổi và chất tiết đường hô
hấp. Năm 1972, Goodwin chứng minh rằng MH cũng có thể phân lập được từ mẫu
ngoáy mũi của thú bệnh. Ngoài ra trong các hạch bạch huyết dọc khí quản cũng
chứa nhiều MH, do đó có thể phân lập MH từ các hạch bạch huyết này (Nguyễn
Như Pho, 1999). Heo khỏi bệnh vẫn mang MH trong đường hô hấp từ vài tháng đến
cả năm.
2.1.5.3. Đường xâm nhập
MH xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp.
2.1.5.4. Cách lây lan và truyền bệnh
MH chủ yếu lây truyền qua đường hô hấp. Sự tiếp xúc trực tiếp là điều kiện lý
tưởng để bệnh truyền từ heo bệnh, heo mang trùng tới heo khỏe. MH tồn tại trong
đàn bằng cách truyền lây từ heo mẹ sang heo con, từ heo nái sang heo thịt, từ heo
lớn sang heo nhỏ. Một vài heo nhiễm bệnh trong đàn khi tiếp xúc trực tiếp với heo
khỏe, hoặc sau một vài cơn ho sẽ bài xuất mầm bệnh qua các hạt chất tiết lơ lửng
trong không khí, heo khỏe mạnh hít phải sẽ mắc bệnh, từ đó hình thành một đàn heo
nhiễm bệnh mới.
Mầm bệnh có thể phát tán trong không khí với đường kính lớn hơn 3,2 km.
Nếu yếu tố môi trường, điều kiện chăn nuôi, vệ sinh chăm sóc kém sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để mở đường cho MH xâm nhập và gây bệnh.


Bệnh thường kéo dài và khó dập tắt, khó tiêu diệt do heo khỏi bệnh vẫn mang
mầm bệnh trong một thời gian dài với bệnh tích ở phổi. Bệnh lây lan mạnh trong

các ổ dịch mới làm chết nhiều heo ở giai đoạn đầu, dần dần bớt trầm trọng và trở
thành dịch lẻ tẻ, lây lan chậm, số con ít, bệnh trở nên âm ỉ nhưng nếu nhập heo mới
hoặc đưa heo mắc bệnh vào đàn mới thì bệnh phát ra mạnh mẽ (Nguyễn Vĩnh
Phước, 1978).
2.1.6. Cơ chế sinh bệnh
Mặt trong của hệ thống phế quản có rất nhiều lông rung, các lông rung này giữ
nhiệm vụ đẩy các chất cặn bẩn trong đường hô hấp ra ngoài. Do Mycoplasma có
đặc tính kết dính và sản sinh độc tố trên tế bào vật chủ nên sau khi theo đường hô
hấp vào trong cơ thể, MH định vị ở đỉnh lông rung hoặc tiếp xúc trực tiếp với vi
nhung mao, sản sinh độc tố, tấn công làm tê liệt hệ thống lông rung, sau đó gây
thoái hóa, hoại tử các lông rung, phá hỏng hệ thống tiết dịch nhầy, thậm chí làm hư
hại tế bào biểu mô. Từ đó để lại các tổn thương trên niêm mạc phế quản tạo hiện
tượng viêm phế quản và vùng rìa của các thùy phổi, làm suy giảm chức năng hô hấp
và làm chảy nước mũi (Baskrville, 1972) (trích dẫn bởi Đỗ Tiến Duy, 2004).
Ngay sau khi gắn với biểu mô đường hô hấp, nó kích động bạch cầu trung tính
tràn vào niêm mạc khí – phế quản, gây mất một lượng lớn lông rung, kích thích sự
tăng sinh rất mạnh của bạch cầu lympho trong mô lympho vùng phế quản và lôi
cuốn tế bào nhân vào mô kẽ của tiểu phế quản – phế nang. Ngoài ra, những yếu tố
độc lực của MH làm giảm hoạt động thực bào của bạch cầu trung tính trong phổi và
làm thay đổi cấu tạo hóa học của chất nhầy, dẫn đến nhiễm trùng phổi thứ phát các
vi sinh vật khác như Pasteurella, Streptococcus, Haemophilus, Actinobacillus, hay
nhiễm virus gây hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản (PRRSV), Aujeszky làm cho
diễn biến bệnh nặng hơn, gây các bệnh điển hình như viêm phổi thùy lớn, viêm
màng phổi, viêm phổi hóa mủ…con vật có thể chết nhanh và nhiều hơn.
Khi sức đề kháng của cơ thể gia súc tốt thì Mycoplasma sẽ tạm thời bị cô lập.
Nếu sức đề kháng của cơ thể kém (do điều kiện vệ sinh nuôi dưỡng kém, thời tiết
thay đổi đột ngột…) trạng thái cân bằng bị phá vỡ Mycoplasma sẽ tăng độc lực,


sinh sản nhanh và tấn công từ thùy tim sang thùy đỉnh rồi thùy hoành cách mô tạo

bệnh tích đại thể và vi thể đặc trưng của bệnh.
2.1.7. Triệu chứng
MH gây nên bệnh viêm phổi thường nhất ở thể mãn tính, với triệu chứng dễ
thấy là ho lâu hết và chậm lớn. Thời gian nung bệnh biến đổi có thể từ 1 - 3 tuần lễ,
heo nhiễm bệnh với nhiều thể khác nhau thường gặp nhiều ở thể mãn tính hơn thể
cấp tính. Ở thể cấp tính, bệnh chủ yếu phát sinh ở đàn heo chưa từng nhiễm bệnh
lần nào, tử số thấp 2 – 10 % tăng lên 20 – 80 % khi điều kiện nuôi dưỡng kém, thân
nhiệt tăng trong nhiều ngày, kém ăn, da nhợt nhạt, xuất hiện xáo trộn hô hấp như kịt
mũi, chảy nhiều nước mũi, ho nhiều, thở khó, thường thở thể bụng; có thể xáo trộn
hô hấp nhẹ và tăng lymphocyte khi lấy máu kiểm tra. Với thể mãn tính heo ho khô,
dai dẳng, không thấy sốt; thở khó, khò khè về đêm, gầy còm, lông xù xơ xác (Trần
Thanh Phong, 1996).
Trong giai đoạn đầu thì heo ho kéo dài và liên tục vài tuần cho đến cả tháng,
một số heo không ho hoặc ho chút ít, cường độ ho mạnh nhất thấy trên heo vỗ béo.
Thú chết do nhiễm các vi khuẩn thứ cấp và stress xảy ra lúc heo 4 - 6 tháng tuổi
(Ross, 1992) (trích dẫn bởi Đặng Thị Thu Hường, 2005).
Những heo mắc bệnh, khả năng hồi phục rất chậm, tăng trọng hằng ngày giảm
15 – 20 %, tiêu tốn thức ăn (cho kg tăng trọng) tăng hơn 25 % (so với bình thường).
Thậm chí có nhiều trường hợp không tăng trọng sau vài tháng nuôi dưỡng (Trần
Thanh Phong, 1996).
2.1.8. Bệnh tích
Bệnh tích chủ yếu trên bộ máy hô hấp và hạch phổi.
2.1.8.1. Bệnh tích đại thể
Viêm phổi bắt đầu từ thùy tim lan sang thùy đỉnh, thùy hoành cách mô, thường
phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi, có tính chất đối xứng và phân biệt rõ với vùng
phổi bình thường. Đầu tiên, trên phổi xuất hiện những chấm viêm đỏ hoặc xám
bằng hạt đậu xanh, to dần ra và tập trung lại thành vùng rộng lớn. Chỗ viêm ở phổi
cứng dần, màu đỏ nhạt hoặc xám nhạt (hóa gan). Sau đó, vùng phổi bệnh dày đặc



×