Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PETCARE QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (480.39 KB, 56 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
*************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS
TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PETCARE QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: HUỲNH ĐÀO XUÂN HƯƠNG
Lớp: DH06TY
Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Niên khóa: 2006-2011

Tháng 08/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

HUỲNH ĐÀO XUÂN HƯƠNG

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS
TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PETCARE QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN TẤT TOÀN


Th.S BÙI NGỌC THÚY LINH

Tháng 08/2011

i


PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: HUỲNH ĐÀO XUÂN HƯƠNG
Tên khóa luận: “Chẩn đoán và điều trị bệnh nghi do Parvovirus trên chó tại
Bệnh viện Thú y Pet Care quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến nhận xét cũng như đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày
18/08/2011.
Giáo viên hướng dẫn 1

Giáo viên hướng dẫn 2

TS. NGUYỄN TẤT TOÀN

Th.S BÙI NGỌC THÚY LINH

ii


LỜI CẢM ƠN
 Thành kính ghi ơn cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người.
 Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Tiến sĩ Nguyễn Tất Toàn và Thạc sĩ Bùi
Ngọc Thúy Linh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài.
 Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn nuôi –Thú y
Toàn thể quý thầy cô khoa Chăn nuôi – Thú y, trường Đại học Nông Lâm đã
tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn cũng như
những kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
 Xin trân trọng biết ơn:
Ban giám đốc Bệnh viện Thú y Pet Care.
Quý thầy cô, anh chị và các bạn đang công tác tại Bệnh viện Thú y Pet Care
đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài này.
 Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập tại trường và trong thời gian thực hiện đề tài.

iii


TÓM TẮT
Chúng tôi thực hiện đề tài “Chẩn đoán và điều trị bệnh nghi do Parvovirus
trên chó tại bệnh viện thú y Pet Care quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh”. Thời gian
từ ngày 1/1/2011 đến 31/5/2011. Phương pháp tiến hành: khảo sát tỷ lệ chó bệnh
nghi do Parvovirus và một số yếu tố liên quan, ghi nhận các dấu hiệu lâm sàng và
xét nghiệm cận lâm sàng, ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị.
Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus là 17,01%. Chó bệnh nghi do Parvovirus
chủ yếu trong độ tuổi từ 2-6 tháng. Không có sự khác biệt về tỷ lệ bệnh theo các yếu
tố giới tính và giống. Chó chưa được tiêm vaccine phòng bệnh có tỷ lệ mắc bệnh
cao nhất (81,82%).
Kết quả chẩn đoán bệnh do Parvovirus bằng test Witness có 16 ca dương
tính chiếm tỷ lệ 76,19% cho thấy dựa vào triệu chứng lâm sàng có thể chẩn đoán
bệnh do Parvovirus với độ chính xác khá cao. Một số triệu chứng lâm sàng có ý
nghĩa trong chẩn đoán là ói mửa nhiều lần trong ngày, tiêu chảy phân có lẫn máu

tươi, mùi tanh rất đặc trưng, ủ rũ, bỏ ăn, suy nhược.
Đa số chó bệnh do Parvovirus có các chỉ tiêu sinh lý máu như bạch cầu,
hồng cầu, tiểu cầu, hematocrit, hemoglobin giảm so với bình thường. Kết quả xét
nghiệm mẫu phân của 8 chó bệnh do Parvovirus đều dương tính với vi khuẩn
Escherichia coli. Thử kháng sinh đồ cho thấy E.coli nhạy cảm nhất với các kháng
sinh cefotaxime (75%), ceftriaxone (75%), norfloxacin (75%) và đề kháng mạnh
với tetracycline (87,5%).
Hiệu quả điều trị tổng số chó bệnh nghi do Parvovirus là 48,48%. Trong đó
tỷ lệ khỏi bệnh của những chó bệnh do Parvovirus là 43,75%.

iv


MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ...................................................................................................................... i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn .................................................................... ii
Lời cảm tạ................................................................................................................... iii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iv
Mục lục........................................................................................................................ v
Danh sách các chữ viết tắt .......................................................................................... ix
Danh sách các bảng ..................................................................................................... x
Danh sách các hình..................................................................................................... xi
Danh sách các sơ đồ .................................................................................................. xii
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2 Mục đích................................................................................................................ 2
1.3 Yêu cầu.................................................................................................................. 2
Chương 2 TỔNG QUAN ............................................................................................ 3
2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý trên chó ............................................................................. 3

2.1.1 Thân nhiệt........................................................................................................... 3
2.1.2 Tần số hô hấp ..................................................................................................... 3
2.1.3 Nhịp tim ............................................................................................................. 3
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ động dục.................................................... 3
2.1.5 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó .................................................................. 3
2.2 Cấu tạo và chức năng của ruột non ....................................................................... 4
2.2.1 Cấu tạo ............................................................................................................... 4
2.2.2 Chức năng .......................................................................................................... 6
2.3 Sơ lược về bệnh do Parvovirus trên chó ............................................................... 6
2.3.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý .......................................................................... 6
2.3.2 Đặc tính sinh học của Parvovirus ...................................................................... 6
2.3.2.1 Phân loại .......................................................................................................... 6

v


2.3.2.2 Hình thái, cấu trúc ........................................................................................... 6
2.3.2.3 Đặc điểm nuôi cấy ........................................................................................... 6
2.3.2.4 Sức đề kháng ................................................................................................... 7
2.3.2.5 Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch ..................................................... 7
2.3.3 Dịch tễ học ......................................................................................................... 7
2.3.3.1 Nguồn virus ..................................................................................................... 8
2.3.3.2 Loài nhạy cảm ................................................................................................. 8
2.3.3.3 Tính cảm thụ ................................................................................................... 8
2.3.4 Sinh bệnh học ..................................................................................................... 8
2.3.5 Triệu chứng ...................................................................................................... 10
2.3.6 Bệnh tích .......................................................................................................... 10
2.3.6.1 Bệnh tích đại thể............................................................................................ 10
2.3.6.2 Bệnh tích vi thể ............................................................................................. 11
2.3.7 Chẩn đoán......................................................................................................... 11

2.3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng ...................................................................................... 11
2.3.7.2 Chẩn đoán cận lâm sàng................................................................................ 12
2.3.8 Điều trị ............................................................................................................. 13
2.3.9 Phòng bệnh ....................................................................................................... 13
2.3.9.1 Vệ sinh phòng bệnh ....................................................................................... 13
2.3.9.2 Phòng bệnh bằng vaccine .............................................................................. 13
2.4 Lược duyệt một số công trình liên quan đến đề tài ............................................. 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ..................... 17
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài ................................................................ 17
3.2 Đối tượng khảo sát .............................................................................................. 17
3.3 Nội dung .............................................................................................................. 17
3.4 Phương pháp tiến hành các chỉ tiêu khảo sát ...................................................... 17
3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus và các yếu tố ảnh hưởng
đến bệnh .................................................................................................................... 17
3.4.1.1 Dụng cụ ......................................................................................................... 17

vi


3.4.1.2 Cách thực hiện............................................................................................... 17
3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ......................................................... 18
3.4.2 Chẩn đoán bệnh do Parvovirus bằng test Witness ........................................... 18
3.4.2.1 Dụng cụ ......................................................................................................... 18
3.4.2.2 Cách thực hiện............................................................................................... 18
3.4.2.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ............................................................... 19
3.4.3 Khảo sát những dấu hiệu lâm sàng trong bệnh do Parvovirus ........................ 19
3.4.3.1 Cách thực hiện............................................................................................... 19
3.4.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ......................................................... 19
3.4.4 Khảo sát các chỉ tiêu huyết học, phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ ...... 19
3.4.4.1 Dụng cụ và hóa chất ...................................................................................... 19

3.4.4.2 Cách thực hiện............................................................................................... 19
3.4.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ......................................................... 20
3.4.5 Khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị trên những chó bệnh, nghi bệnh do
Parvovirus ................................................................................................................. 20
3.4.5.1 Thuốc............................................................................................................. 20
3.4.5.2 Cách thực hiện............................................................................................... 20
3.4.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ......................................................... 21
3.5 Xử lý thống kê ..................................................................................................... 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 22
4.1 Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus và các yếu tố ảnh hưởng
đến bệnh .................................................................................................................... 22
4.1.1 Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus trong tổng số chó bệnh đường tiêu hóa ... 22
4.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh do Parvovirus .................................. 22
4.1.2.1 Ảnh hưởng của giới tính, tuổi, giống đến tỷ lệ chó bệnh nghi do
Parvovirus ................................................................................................................ 22
4.1.2.2 Ảnh hưởng của tình trạng tiêm phòng đến tỷ lệ chó bệnh, nghi bệnh do
Parvovirus ................................................................................................................. 24
4.2 Kết quả chẩn đoán bệnh do Parvovirus bằng test Witness ................................. 25

vii


4.3 Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh do Parvovirus................. 27
4.4 Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng ....................................................................... 29
4.4.1 Kết quả chỉ tiêu sinh lý máu trên chó bệnh, nghi bệnh do Parvovirus ............ 30
4.4.2 Kết quả phân lập phụ nhiễm và thử kháng sinh đồ .......................................... 32
4.5 Liệu pháp, hiệu quả và thời gian điều trị bệnh do Parvovirus ............................ 33
4.5.1 Liệu pháp điều trị ............................................................................................. 33
4.5.2 Hiệu quả điều trị ............................................................................................... 34
4.5.3 Thời gian điều trị .............................................................................................. 34

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 36
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 36
5.2 Đề nghị ................................................................................................................ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 37
Phụ lục 1 .................................................................................................................... 39
Phụ lục 2 .................................................................................................................... 41
Phụ lục 3 .................................................................................................................... 43

viii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BC

: Bạch cầu

CPV

: Canine Parvovirus

EDTA

: Ethylene Diamine Tetraacetic Acid

ELISA

: Enzyme Link Immuno Sorbent Assay

FPV


: Feline Panleukopenia virus

HC

: Hồng cầu

HI

: Haemagglutination inhibition

MEV

: Mink Enteritis virus

TC

:Tiểu cầu

Tp. Hồ Chí Minh

: Thành phố Hồ Chí Minh

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý máu của chó ........................................................... 4
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus ........................................................... 22
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus theo giới tính, tuổi, giống.................. 23
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus theo tình trạng tiêm phòng ................ 25

Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh do Parvovirus.................................................................... 26
Bảng 4.5 Một số triệu chứng lâm sàng của chó bệnh do Parvovirus ....................... 27
Bảng 4.6 Chỉ tiêu sinh lý máu trên những ca dương tính với test Witness .............. 30
Bảng 4.7 Kết quả chỉ tiêu sinh lý máu ...................................................................... 31
Bảng 4.8 Kết quả kháng sinh đồ ............................................................................... 32
Bảng 4.9 Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus........................................................ 34
Bảng 4.10 Thời gian điều trị ..................................................................................... 35

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cấu tạo vi thể ruột non ................................................................................. 5
Hình 4.1 Test Witness dương tính ............................................................................ 27
Hình 4.2 Test Witness âm tính .................................................................................. 27
Hình 4.3 Chó bệnh do Parvovirus đi tiêu phân có máu tươi .................................... 28
Hình 4.4 Chó bệnh do Parvovirus ói ra dịch nhầy ................................................... 29
Hình 4.5 Chó bệnh do Parvovirus tiêu chảy phân có lẫn máu và niêm mạc ruột .... 29

xi


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus ...................................................... 9

xii


Chương I
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Chó là loài vật gắn bó mật thiết với đời sống con người hơn bất kì loài nào
khác. Chó có thể giữ nhà, phục vụ công tác an ninh quốc phòng, tham gia công tác
cứu hộ, chăm sóc người khuyết tật, ngoài ra chó còn là người bạn thân thiết, trung
thành của con người. Hiện nay, đàn chó nước ta ngày càng gia tăng, ước tính đã
vượt trên 12 triệu con. Tuy nhiên, bệnh xảy ra trên chó cũng ngày càng nhiều và
phức tạp, ảnh hưởng đến sức khỏe của chó đồng thời gây nhiều tổn thất cho chủ
nuôi.
Trong những bệnh thường gặp trên chó, hội chứng ói mửa, tiêu chảy ra máu
rất phổ biến và có khả năng gây tử vong cao. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hội
chứng này, trong đó, bệnh do Parvovirus chiếm tỷ lệ không nhỏ từ 12,98% (Phạm
Xuân Hoan, 2010) đến 25,97% (Trịnh Hoàng Phúc, 2006). Trong những tuần lễ đầu
của đời sống, chó con nhận kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu giúp chúng phòng vệ
chứng bệnh. Những kháng thể này sẽ được loại thải hết trong khoảng 6-10 tuần tuổi,
lúc này chó con trở nên dễ cảm thụ với bệnh nhất (Trần Thanh Phong, 1996). Hơn
nữa, bệnh do virus gây ra nên không có thuốc đặc trị. Do đó, việc chẩn đoán, điều trị
cũng như khảo sát một số yếu tố có liên quan đến bệnh là rất cần thiết để tiên lượng
bệnh, từ đó đề xuất một số biện pháp chủ động phòng và trị bệnh có hiệu quả nhằm
hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, nhằm góp phần hỗ trợ công tác
chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh do Parvovirus trên chó, được sự chấp nhận của
khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự

1


hướng dẫn của TS. Nguyễn Tất Toàn và Th.S Bùi Ngọc Thúy Linh, chúng tôi thực
hiện đề tài “CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS TRÊN
CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PET CARE QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH”.

1.2. Mục đích
Chẩn đoán và điều trị bệnh do Parvovirus trên chó, từ đó đề ra những khuyến
cáo giúp cho công tác chẩn đoán và phòng trị bệnh nghi do Parvovirus trên chó.
1.3. Yêu cầu
 Khảo sát tỷ lệ bệnh nghi do Parvovirus trên chó theo các yếu tố tuổi, giống, giới
tính, tình trạng tiêm phòng.
 Chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus trên chó bằng test Witness.
 Theo dõi triệu chứng lâm sàng của chó bệnh do Parvovirus.
 Khảo sát diễn biến một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó bệnh do Parvovirus.
 Phân lập vi khuẩn trong phân chó bệnh do Parvovirus và thử kháng sinh đồ.
 Theo dõi và ghi nhận hiệu quả điều trị.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý trên chó
2.1.1 Thân nhiệt
Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), thân nhiệt bình thường
của chó là 38,5-39,5oC. Thân nhiệt có thể dao động bởi một số yếu tố ảnh hưởng
như: tuổi (thú non có thân nhiệt cao hơn thú già), hoạt động cơ học (thân nhiệt của
thú khi vận động cao hơn lúc nghỉ ngơi), dinh dưỡng và tình trạng tiết kích thích tố.
2.1.2 Tần số hô hấp
Nhịp thở trung bình của chó trưởng thành là 10-40 lần/phút, của chó con là
15-35 lần/phút. Tần số hô hấp chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: nhiệt độ môi
trường (thú thở nhanh khi trời nóng), tuổi (thú non có tần số hô hấp cao hơn thú
già), vận động hay sợ hãi cũng làm tăng tần số hô hấp.
2.1.3 Nhịp tim
Nhịp tim bình thường của chó trưởng thành là 70-120 lần/phút, của chó con

là 200-220 lần/phút. Nhịp tim cũng chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: tuổi, tầm
vóc, nhu cầu biến dưỡng, tình trạng dinh dưỡng, sự vận động, nhiệt độ bên ngoài và
thân nhiệt.
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ động dục
Tuổi thành thục sinh dục của chó đực là 7-10 tháng tuổi, chó cái là 9-10
tháng tuổi. Những giống chó nhỏ thường trưởng thành sinh dục sớm hơn những
giống chó lớn. Thời gian mang thai ở chó là 57-63 ngày. Chó thường lên giống 2
lần mỗi năm, chu kỳ động dục là 4-5 tháng và thời gian động dục trung bình là 1220 ngày. Thời gian thích hợp để phối giống là 9-13 ngày kể từ khi có dấu hiệu lên
giống đầu tiên.
2.1.5 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó

3


Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó
Chỉ tiêu

Thông số lý thuyết

Đơn vị tính

Hồng cầu

5,5-8,4

Triệu/mm3

Bạch cầu

6-10.5


Ngàn/mm3

Hemoglobin

12-17

g/dL

Hematocrit

37-55

%

Tiểu cầu

190-560

Ngàn/mm3

Lympho bào

30-45

%

Bạch cầu đơn nhân lớn

3-10


%

Bạch cầu hạt

45-80

%

Bách phân bạch cầu

(Nguồn: Trạm Chẩn đoán – Xét nghiệm và Điều trị Chi cục Thú y Thành phố Hồ
Chí Minh)
2.2 Cấu tạo và chức năng của ruột non
2.2.1 Cấu tạo
Thành ruột non gồm ba lớp: niêm mạc, áo cơ và áo tương.
Niêm mạc ruột non tạo thành những nếp gấp lồi vào trong lòng ruột gọi là
van ruột. Trên niêm mạc còn có những phần kéo dài lồi lên như những cái lông gọi
là nhung mao ruột. Những lông nhung cách nhau bởi các rãnh hẹp, đó là nơi tuyến
Lieberkühn đổ vào.
Biểu mô của lông nhung thuộc loại trụ đơn và được cấu tạo bởi ba loại tế
bào: tế bào mâm khía, tế bào hình đài, tế bào ưa crôm và ưa bạc. Đỉnh của các tế
bào mâm khía có những khía dọc do bào tương tạo thành gọi là những vi nhung
mao.
Lớp đệm của nhung mao lồi lên tạo thành một cái trục liên kết có cấu trúc
đặc biệt: giữa trục có một hoặc hai mạch bạch huyết gọi là mạch dưỡng trấp trung
tâm, bắt đầu từ đỉnh nhung mao bằng một đầu phình bịt kín chạy thẳng xuống chân
nhung mao để tiếp với mạch bạch huyết của niêm mạc. Lớp này cũng chứa những

4



tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch chạy song song. Ngoài ra còn có những bó cơ trơn
từ cơ niêm chạy lên tỏa ra những sợi bám vào đáy gọi là cơ Bruke, bao quanh
những cấu tạo này là những lá tạo keo rất mỏng.
Cả ba đoạn ruột non đều có chứa tuyến Lieberkühn, là tuyến ống đơn thẳng,
thành ống được cấu tạo bởi bốn loại tế bào: tế bào mâm khía, tế bào đài, tế bào ưa
crôm, ưa bạc và tế bào Paneth. Ngoài ra tá tràng còn có thêm tuyến Brunner là
tuyến ống chia nhánh cong queo, tế bào vách tuyến hình khối đơn, nhân bị đẩy về
phía đáy tế bào, đỉnh có nhiều không bào, chứa chất nhầy. Tuyến này phát triển
mạnh và chiếm toàn bộ lớp dưới niêm khiến thành ruột dày hẳn lên, do đó người ta
còn gọi tá tràng là ruột đặc.
Ngoài những nốt bạch huyết nhỏ nằm ở lớp đệm của niêm mạc còn có những
nang lớn hơn gọi là nang kín chiếm cả bề cao của niêm mạc và lan sâu xuống tầng
dưới niêm. Có nơi nang kín tập hợp lại thành mảng rộng gọi là mảng Payer, thấy rõ
ở hồi tràng (Lâm Thị Thu Hương, 2005).

Hình 2.1 Cấu tạo vi thể ruột non

5


(Nguồn:
/>2.2.2 Chức năng
Ruột non là nơi hấp thu chủ yếu các chất dinh dưỡng từ thức ăn đưa vào nhờ
những cấu tạo đặc biệt thích hợp cho việc hấp thu như van, lông nhung và vi nhung
mao. Ruột non cũng đóng vai trò quan trọng trong tiêu hóa thức ăn nhờ tuyến ruột
tiết ra dịch ruột chứa các men tiêu hóa. Ngoài ra, nhu động ruột còn giúp thức ăn
được nhào trộn với dịch tiêu hóa và đẩy đi thuận chiều (Lâm Thị Thu Hương,
2005).

2.3 Sơ lược về bệnh do Parvovirus trên chó
2.3.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý
Bệnh xuất hiện vào mùa thu năm 1977 ở Texas, đến mùa hè năm 1978 đã lan
ra nhiều vùng khác nhau ở Mỹ và Canada. Đầu năm 1979, bệnh đã xuất hiện ở Bỉ,
Hà Lan, Anh, Pháp. Bệnh đã được ghi nhận lần đầu tiên ở nước ta vào năm 1990
trên chó nghiệp vụ (Trần Thanh Phong, 1996).
2.3.2 Đặc tính sinh học của Parvovirus
2.3.2.1 Phân loại
Họ: Parvoviridae
Giống: Parvovirus
Loài: Canine Parvovirus type 2
2.3.2.2 Hình thái, cấu trúc
Parvovirus là một ADN virus đơn sợi, khộng có vỏ bọc, có cấu trúc đối xứng
khối nhiều mặt với 32 capsomer, đường kính 18-25 nm và rất gần với virus
Panleukopenia trên mèo (FPV) (Lê Anh Phụng, 2006).
2.3.2.3 Đặc điểm nuôi cấy
Theo Huỳnh Tấn Phát (trích dẫn từ Nguyễn Thị Phương Đông, 1995), virus
thích nghi với những tế bào có tốc độ phân bào cao như: tế bào biểu mô ruột, tế bào
cơ tim, lympho bào trên chó non. Virus nhân lên trong nhân tế bào, gây bệnh tích tế
bào cơ tim chó con còn bú hoặc trên tế bào biểu mô ruột, tế bào lympho của chó

6


con cai sữa. Trong phòng thí nghiệm, virus được nuôi cấy trên tế bào thận chó
(CK79), thận khỉ (MK) (Phạm Sỹ Lăng và Nguyễn Quốc Doanh, 2009).
2.3.2.4 Sức đề kháng
Virus đề kháng mạnh mẽ với các tác nhân vật lý, hóa học và chịu được nhiệt
độ 56oC trong 1 giờ. Ở nhiệt độ ôn hòa, virus có thể giữ khả năng gây bệnh đến tám
tháng. Virus đề kháng với các dung môi hữu cơ nhưng nhạy cảm với NaOH và

nước Javel (Trần Thanh Phong, 1996).
2.3.2.5 Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch
Virus có khả năng gây ngưng kết hồng cầu heo, khỉ Rhesus. Có sự tương
đồng rất lớn về cấu trúc kháng nguyên giữa Canine Parvovirus (CPV) với Feline
Panleukopenia virus (FPV) và Mink enteritis virus (MEV). Có thể phân biệt cấu
trúc kháng nguyên của các loài trên bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu
(HI) hoặc phản ứng trung hòa. Trong tự nhiên, CPV chỉ gây bệnh trên thú họ chó,
FPV chỉ gây bệnh trên mèo và MEV chỉ gây bệnh trên chồn (Huỳnh Tấn Phát,
2001).
Miễn dịch thụ động ở chó non có được là do kháng thể mẹ truyền, giúp
chống lại sự xâm nhiễm của Parvovirus. Lượng kháng thể này cứ qua 10 ngày lại
giảm đi một nửa và sẽ hết sau 6-10 tuần, lúc này chó con trở nên dễ thụ cảm với
bệnh nhất (Trần Thanh Phong, 1996).
Sau khi khỏi bệnh, chó có khả năng miễn dịch kéo dài ít nhất hai năm (Hiệu
giá kháng thể trung hòa hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu ở những chó này sẽ lên rất
cao). Những lứa chó con được sinh ra trong khoảng thời gian này có thể cảm nhiễm
lúc 9-12 tuần tuổi. Sau 2-3 năm, hiệu giá kháng thể giảm thấp, những lứa chó con
sinh ra có thể cảm nhiễm với bệnh sớm hơn vào khoảng 5-6 tuần tuổi (Trần Thanh
Phong, 1996).
2.3.3 Dịch tễ học

7


2.3.3.1 Nguồn virus:
Theo Marvistavet, thú bệnh và phân thú bệnh là nguồn virus căn bản nhất.
Chó nhiễm Parvovirus sau 3-4 ngày sẽ bắt đầu bài thải virus qua phân, mỗi
28,35gram phân chứa 35 triệu virus (gấp 35000 lần liều gây nhiễm trung bình).
Lượng virus bài thải qua phân tăng dần và đạt cực đại khi bắt đầu xuất hiện triệu
chứng bệnh rồi lại giảm dần và mất hẳn sau 10-11 ngày (Merck, 2011).

2.3.3.2 Loài nhạy cảm:
Virus chỉ gây bệnh trên thú họ chó như chó, chó sói, cáo…
Đường xâm nhập: virus xâm nhập vào cơ thể chó chủ yếu qua đường miệng.
Đường truyền lây: chó có thể bị lây bệnh trực tiếp bởi chó bệnh hoặc nhiễm bệnh
một cách gián tiếp do ăn hoặc liếm phải những vật mang mầm bệnh trong môi
trường (Trần Thanh Phong, 1996).
2.3.3.3 Tính cảm thụ:
Trong các giống chó ngoại, giống Rottweilers, Doberman Pinschers,
American Pit bull terriers và German Stepherds thường nhạy cảm với bệnh nhất,
các giống Toy Poodles và Cocker Spaniels lại ít nhạy cảm với bệnh (Merck, 2011).
Bệnh thường xảy ra trên chó non 6 tuần- 6 tháng tuổi. Lượng kháng thể từ chó mẹ
truyền sang qua sữa non sẽ giảm cùng với tốc độ tăng trưởng của chó con, như vậy
những chó con tăng trưởng tốt nhất thường cảm nhiễm với bệnh trước tiên (Trần
Thanh Phong, 1996).
2.3.4 Sinh bệnh học
Virus nhân lên ở hạch hầu họng, sau một vài ngày sẽ vào máu gây nhiễm
trùng máu. Virus có khuynh hướng định vị và tấn công những cơ quan có tốc độ
phân bào nhanh như tế bào sợi cơ tim chó non, tủy xương, mô sinh lympho, và tế
bào biểu mô ruột non. Tại tủy xương, virus tấn công những tế bào bạch cầu chưa
trưởng thành làm giảm nghiêm trọng số lượng bạch cầu trong máu. Bằng cách này,
virus đã đánh bại hàng rào phòng thủ tốt nhất của cơ thể thú. Từ đó tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tấn công niêm mạc đường tiêu hóa mà chủ yếu là ruột non
(Marvistavet, 2006). Lòng ruột non được bao phủ bởi một hệ thống nhung mao và

8


vi nhung mao giúp cho việc hấp thu tối đa chất dinh dưỡng từ thức ăn đưa vào.
Những tế bào biểu mô phủ nhung mao có đời sống ngắn và được thay thế liên tục
bởi những tế bào phân chia có nguồn gốc từ tuyến Lieberkühn nằm ở gốc nhung

mao. Đây chính là vị trí tấn công của virus. Không có tế bào phân chia mới, những
tế bào biểu mô phủ nhung mao chết di không được thay thế, nhung mao sẽ dần mòn
đi và mất khả năng hấp thu chất dinh dưỡng. Tiêu chảy, ói mửa chỉ là những hậu
quả ban đầu, khi niêm mạc ruột bị hư hại hoàn toàn, những vi khuẩn có sẵn trong
ruột sẽ xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng toàn thân. Lúc này hệ miễn dịch vốn
đang suy yếu do sự tấn công của virus, không đủ sức chống lại vi khuẩn phụ nhiễm.
Thú chết do shock vì mất nước trầm trọng hoặc do kế phát vi khuẩn đường ruột gây
nhiễm trùng toàn thân (Cornell University and Baker Institute for Animal Health,
2007).

Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
(Trần Thanh Phong, 1996)

9


2.3.5 Triệu chứng
Theo Trần Thanh Phong, thời gian nung bệnh khoảng từ 3-5 ngày, những
biểu hiện đầu tiên có thể thấy ở chó là ủ rũ, bỏ ăn, suy nhược, kém linh hoạt, sau đó
thường ngủ lịm có thể kết hợp với ói mửa. Bệnh thường được biểu hiện bởi những
triệu chứng chung như: ói mửa, lúc đầu có thức ăn, sau chỉ ói ra chất nhầy; khoảng
12-40 giờ sau thì tiêu chảy, phân lúc đầu màu xám hay vàng sau đó chứa một lượng
máu nhất định, trong những ca bệnh nặng phân chứa rất nhiều máu tươi; chó bệnh
mất nước rất nhanh và suy nhược nặng nề; khoảng 50% chó bệnh sốt nhẹ ở giai
đoạn đầu; đặc biệt có sự giảm mạnh số lượng bạch cầu trong máu chủ yếu là bạch
cầu trung tính và lympho bào. Bệnh thường diễn biến theo 2 thể:
Thể tim xảy ra trên chó non còn bú (từ 1-2 tháng tuổi). Virus gây hoại tử tế
bào cơ tim và thủy thủng phổi dẫn đến trụy hô hấp cấp tính với những triệu chứng
như khó thở, niêm mạc tím tái. Tuy nhiên thể này hầu như rất ít gặp do kháng thể
mẹ truyền đủ sức bảo vệ chó con qua khỏi giai đoạn này (Merck, 2011).

Thể viêm ruột có thễ diễn ra theo 3 dạng: thể quá cấp thường gặp ở các đàn
chó có độ tuổi từ 1-2 tháng, chó mẹ mang thai hoặc chó con chưa được tiêm phòng,
bệnh xảy ra đột ngột, chó chết trong vài giờ; thể cấp tính thường xảy ra trên chó từ
2-6 tháng tuổi, chó chưa được tiêm phòng hay tiêm phòng không đúng liệu trình,
chó chết sau 5-6 ngày với biểu hiện ói mửa nhiều lần trong ngày, tiêu chảy phân có
lẫn máu và thường có phụ nhiễm vi trùng; thể thầm lặng thường xảy ra trên chó
trưởng thành, chó nhiễm virus không biểu hiện rõ các triệu chứng bệnh, chỉ có thể
phát hiện bệnh bằng các phương pháp huyết thanh học, những chó này vẫn bài thải
mầm bệnh qua phân và có thể lây bệnh cho những chó khác (Trần Thanh Phong,
1996).
2.3.6 Bệnh tích
2.3.6.1 Bệnh tích đại thể
Theo Trần Thanh Phong, những bệnh tích đại thể quan sát được trên chó
bệnh do Parvovirus thường tập trung ở cơ quan lympho và hệ thống ống tiêu hóa.

10


Đối với mô lympho, có thể thấy lách có dạng không đồng nhất, hạch màng treo ruột
triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết. Với hệ thống ống tiêu hóa, có thể thấy lòng
ruột nở rộng, thường trống rỗng, sung huyết, có thể kèm xuất huyết. Thành ruột
non, nhất là đoạn tá tràng mỏng do có sự bào mòn những nhung mao ruột, có thể
chứa đầy máu và mảnh vỡ, bong tróc niêm mạc ruột. Niêm mạc dạ dày sung huyết
toàn bộ, gan có thể sưng, mềm, dễ vỡ và túi mật căng. Trong thể viêm cơ tim có thể
thấy thủy thủng phổi.
2.3.6.2 Bệnh tích vi thể
Đối với cơ quan lympho, có sự hoại tử và tiêu hủy những tế bào lympho
trong những mảng Payer, trong trung tâm mầm, hạch bạch huyết màng treo ruột và
hạch bạch huyết ở lách. Với niêm mạc ruột, có sự hoại tử những tế bào biểu mô
tuyến Lieberkühn và sự bào mòn hoàn toàn những nhung mao ruột trong thể quá

cấp. Trong thể cấp tính, cùng với những dấu hiệu trên, có thể thấy sự tái thiết biểu
mô và nang tuyến khá rõ nét. Với tim, bệnh tích thay đổi tùy theo giai đoạn phát
triển bệnh dẫn đến chết trên chó non còn bú: tế bào cơ tim có thể viêm, thủy thủng,
hoại tử, hóa sợi; nhân tế bào có thể chứa những thể vùi ái base (Trần Thanh Phong,
1996).
2.3.7 Chẩn đoán
2.3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng
Theo Trần Thanh Phong, có thể dựa vào những dấu hiệu đặc trưng của bệnh
do Parvovirus để chẩn đoán bệnh. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan
rất nhanh, tử số cao, nhất là trên chó non còn bú. Bệnh thường có biểu hiện viêm dạ
dày ruột cấp với các triệu chứng như ói mửa nhiều lần trong ngày, dịch ói chỉ chứa
chất nhầy, tiêu chảy phân có máu tươi, mùi tanh rất đặc trưng. Bệnh phát triển
nhanh trên chó có độ tuổi từ 6 tuần đến 6 tháng, kèm theo sốt nhẹ và giảm nghiêm
trọng số lượng bạch cầu. Chó khỏi bệnh hoặc chết sau 5 ngày nhiễm bệnh. Chẩn
đoán phân biệt với một số bệnh truyền nhiễm khác như
Bệnh Carré: dựa và biểu hiện sốt cao 40-410C trong nhiều ngày, triệu chứng
tiêu hóa thường không nặng và thường kết hợp viêm phổi, có thể có những mụn mủ

11


ở vùng da ít lông và triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh (Trần Thanh
Phong, 1996).
Bệnh viêm ruột do Coronavirus: cũng lây lan rất nhanh nhưng phát triển
chậm và tử số thấp (Trần Thanh Phong, 1996).
Bệnh tiêu chảy do các vi khuẩn đường ruột như Salmonella, Escherichia
coli, Shigella…vốn là những vi khuẩn thường trực trong đường ruột của chó, khi có
xáo trộn như rối loạn tiêu hóa, ngộ độc thực phẩm, bệnh sẽ bộc phát nhưng không
trầm trọng. Bệnh có thể chuyển biến tốt khi sử dụng kháng sinh hợp lý, tử số không
cao và ít lây lan. Chó mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm bệnh (Huỳnh Tấn Phát, 2001).

Bệnh viêm ruột xuất huyết cấp tính do Clostridium perfringens: chó tiêu
chảy có máu tươi và chết rất nhanh. Bệnh ít lây lan, thường xảy ra trên những chó
già yếu (Huỳnh Tấn Phát, 2001).
Bệnh viêm ruột do ký sinh trùng như: giun móc (Ancylostoma caninum,
Ancylostoma braziliense, Uncinaria stenocephala), giun đũa (Toxocara canis) và
sán dây (Dipylidium caninum, Echinococcus granulosus), chó thường tiêu chảy tùy
mức độ, bụng to. Trong trường hợp nhiễm giun móc hoặc sán dây, phân có thể lẫn
máu nhưng mức độ xuất huyết nhẹ hơn. Chó con nhiễm giun đũa có thể ói, chất ói
có lẫn cả giun (Lê Hữu Khương, 2008).
2.3.7.2 Chẩn đoán cận lâm sàng
Chẩn đoán huyết thanh học: kĩ thuật ELISA thường được dùng để chẩn đoán
nhanh bệnh do Parvovirus. Kháng thể thường xuất hiện sớm từ lúc mới xuất hiện
các triệu chứng tiêu hóa, hiệu giá rất thấp nhưng sẽ tăng mạnh chỉ sau vài ngày. Xét
nghiệm chỉ tiêu sinh lý máu cũng thường được sử dụng trong chẩn đoán bệnh. Chó
bệnh do Parvovirus thường có lượng bạch cầu trong máu giảm mạnh so với bình
thường, đặc biệt là lympho bào. Cần tiến hành lấy máu 2 lần, lần đầu là lúc bắt đầu
xuất hiện triệu chứng bệnh và lặp lại sau 2-3 ngày để khảo sát sự biến đổi của các
chỉ tiêu sinh lý máu.
Có thể phát hiện virus trong phân qua nuôi cấy trên môi trường tế bào nhưng
phương pháp này cần thời gian dài và có thể cho kết quả âm tính giả do sự tiêm

12


×