Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN GỖ CAO SU KHÔNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI TRẺ EM VÀ ĐỒ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 102 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗

TRƯƠNG THỊ LÝ TÂM

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN GỖ CAO SU
KHÔNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG SẢN XUẤT
ĐỒ CHƠI TRẺ EM VÀ ĐỒ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011

 


 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗

TRƯƠNG THỊ LÝ TÂM

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN GỖ CAO SU
KHÔNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG SẢN XUẤT
ĐỒ CHƠI TRẺ EM VÀ ĐỒ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ


Ngành: Chế Biến Lâm Sản

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS. HOÀNG THỊ THANH HƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
i


 

CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt đề tài như hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn:
Ba, mẹ đã tạo mọi kiện tốt nhất về vật chất và là động lực lớn nhất để tôi
học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Toàn thể thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, thầy
cô khoa Lâm Nghiệp bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã giảng dạy và truyền đạt kiến
thức trong những năm tháng theo học ở trường.
TS. Hoàng Thị Thanh Hương – giáo viên hướng dẫn, người đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt thời gian thưc hiện đề tài này.
Nguyễn Thị Tường Vy –giáo viên quản lý phòng thí nghiệm Bộ môn Chế
biến lâm sản đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thí nghiệm,
Ban giám đốc công ty TNHH Phú An đã tạo điều kiện cung ứng mẫu gỗ cho
tôi hoàn thành thí nghiệm.
Ban giám đốc công ty TNHH Trường Tiền đã tạo điều kiện tốt nhất để cho
tôi được gia công mẫu thí nghiệm dùng trong đề tài.
Ban giám đốc cùng các anh chị ở Trung tâm thí nghiệm Chế biến lâm sản,
giấy & bột giấy, Viện nghiên cứu Công nghệ sinh học và Môi trường đã nhiệt tình

giúp đỡ tôi trong quá trình xác định hàm lượng chất tan trong nước lạnh của gỗ
cao su.
Tập thể lớp Chế Biến Lâm Sản K33 và bạn bè tôi đã động viên, giúp đỡ tôi
trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp tại trường.
Trân trọng cảm ơn
Trương Thị Lý Tâm

ii


 

TÓM TẮT
Đề tài ngiển cứu: “ Nghiên cứu công nghệ bảo quản gỗ cao su không sử
dụng hóa chất trong sản xuất đồ chơi trẻ em và đồ thủ công mỹ nghệ ” , được
tiến hành tại phòng thí nghiệm bộ môn Chế Biến Lâm Sản, khoa Lâm Nghiệp
trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm nghiên cứu thí
nghiệm Chế biến lâm sản, Giấy & Bột giấy, Viện nghiên cứu Công nghệ sinh học
và Môi trường, trong thời gian từ 21/02/2011 đến 21/07/2011.
Sau khi thí nghiệm thăm dò trên cả hai phuơng pháp ngấm lạnh và ngâm
nóng chúng tôi chọn phương pháp ngâm nóng với mức thời gian là 5 giờ và nhiệt
độ là 700C.
Kết quả thu được sau khi nghiên cứu đã cho ta thấy thời gian và nhiệt độ xử
lý có ảnh hưởng đến độ bền tự nhiên của gỗ cũng như giới hạn bền uốn của gỗ cao
su. Mối quan hệ giữ hàm lượng chất tan trong gỗ với độ bền tự nhiên và tính chất cơ
lý của gỗ cao su được thể hiện qua các phương trình hồi quy sau:
Đối với độ bền tự nhiên của gỗ:
Ydoben=0,0682 – 1,0795.X1 – 0,9481.X2 + 0,5234.X12 + 0,7174.X1.X2 + 0,3591.X12
β = 153,0381 – 16,3566.H – 2,918.T + 0,5234.H2 + 0,1435.H.T + 0,0144.T2
Giới hạn bền uốn tĩnh:

Yuontinh = 941,2938+ 6,5226.X1 – 2,609.X2 – 1,581.X12 – 2,281.X1.X2 - 2,542.X22
σ = 247,6818 + 54,2666.H + 15,9944.T – 1,581.H2 – 0,4562.H.T – 0,1017.T2
Bài toán tối ưu được thiết lập trên cơ sở hai hàm Ydoben và Yuontinh, kết quả tối
ưu đạt được như sau: Ydoben = 0,0293 (%), Yuontinh = 938,148 (kG/cm2) với thời gian
5,39 giờ và nhiệt độ xử lý là 74,65 (0C).Giá trị giới hạn bền uốn sau khi xử lý bảo
quản đạt được kết quả σ= 938.148 (kG/cm2) so với gỗ cao su chưa qua xử lý
σ=969,961 (kG/cm2) thì giới hạn bền uốn giảm 3,2 (%) và độ bền tự nhiên
β=0,0293 (%) nhỏ hơn mức cho phép là 25 (%) so với tiêu chuẩn kiểm tra nấm mốc
châu Âu. Như vậy gỗ sau khi xử lý hoàn toàn có thể sử dụng vào việc sản xuất thực
tế các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và đồ chơi trẻ em.
iii
 


 

MỤC LỤC
Trang
Trang tựa

i

Cảm tạ

ii

Tóm tắt

iii


Mục lục

v

Danh sách các chữ viết tắt

vii

Danh sách các bảng

viii

Danh sách các hình

x

Lời nói đầu

1

Chương 1: MỞ ĐẦU

2

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

2

1.2. Ý nghĩa của đề tài


3

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

Chương 2: TỔNG QUAN

4

2.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu bảo quản gỗ.

4

2.1.1 Nghiên cứu sinh vật hại gỗ cao su

4

2.1.2 Nghiên cứu các lọai hóa chất bảo quản gỗ

7

2.1.3 Nghiên cứu về kỹ thuật bảo quản gỗ

7

2.2 Sơ lược về nguyên liệu gỗ Cao su

8


2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng

10

2.2.2 Đặc điểm cấu tạo

12

2.2.3 Tính chất vật lý

14

2.2.4 Tính chất cơ học

14

2.2.5 Thành phần hóa học

15

2.2.5.1 Những chất vách tế bào

15

2.2.5.2 Những chất không phải vách tế bào

17

iv
 



 

2.2.6 Ảnh hưởng của đặc điểm cấu tạo và thành phần hóa học đến công nghệ
xử lý

18

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

21

3.1 Mục tiêu cụ thể

21

3.1.1 Mục tiêu tổng quát

21

3.1.2 Mục tiêu cụ thể

21

3.2 Nội dung nghiên cứu

21

3.3 Phương pháp nghiên cứu


22

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

22

3.3.2 Phương pháp thí nghiệm thăm dò

22

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu thí nghiệm

24

3.3.4 Phương pháp phân tích xử lý hồ quy

33

3.3.5 Bài toán tối ưu hóa

34

3.4 Đánh giá chỉ tiêu về độ bền tự nhiên - khả năng kháng nấm mốc

35

3.5 Phương pháp xác các tính chất cơ học

37


3.6 Phương pháp xác định hàm lượng chất tan trong nước nóng, nước lạnh

39

3.7 Dụng cụ thí nghiệm

40

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

41

4.1 Kết quả nghiên cứu

41

4.1.1 Kết quả nghiên cứu thăm dò

41

4.1.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

41

4.1.2.1 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với thông số đầu ra độ bền tự nhiên
Ydoben gỗ cao su

45


4.1.2.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với thông số đầu ra giới hạn bền
uốn Yuontinh gỗ cao su

49

4.1.2.3 Xác định các thông số tối ưu

53

4.1.2.4 So sánh độ bền uốn tĩnh sau khi xử lý và trước khi xử lý bảo quản

55

4.1.2.5 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với thông số tỷ lệ nấm mốc

56

4.2 Thảo luận

57
v

 


 

4.3 Đề xuất quản lý bảo quản gỗ cao su không sử dụng hóa chất

58


Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

61

5.1 Kết luận

61

5.2 Kiến nghị

62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

63

PHỤ LỤC

vi
 


 

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

σ – Ứng suất uốn tĩnh (KG/cm2)
β – Độ bền tự nhiên (%)
H– Thời gian ngâm nóng (t)

T – Nhiệt độ ngâm nóng (T)
Yuontinh – hàm giới hạn bền uốn tĩnh
Ydoben - hàm độ bền tự nhiên
KTĐ - khô tuyệt đối
T/R – Tangential/Radial – Tiếp tuyến/ Xuyên tâm
NAC – Non Added Chemical – Không sử dụng hóa chất
Ylt - Giá trị lý thuyêt
Ytn - Giá trị thực nghiệm
TB - Trung bình
STT - Số thứ tự
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
ASTM D143 - Tiêu chuẩn của Mỹ
ANOVA - Phương pháp phân tích phương sai
SLLL – Số lần lặp lại
Bộ NN-PTNT – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

vii
 


 

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tính chất vật lý của gỗ cao su.


14

Bảng 2.2: Tính chất cơ học của gỗ cao su

15

Bảng 2.3: Tỷ lệ thành phần nguyên tố của lignin và cellulose

16

Bảng 2.4: Thành phần hóa học của gỗ cao su

17

Bảng 2.5: Kết quả hàm lượng chất tan của gỗ cao su.

18

Bảng 3.1: Phương pháp thí nghiệm thăm dò

23

Bảng 3.2. Bảng dự kiến các thông số đầu vào và đầu ra

27

Bảng 3.3 : Mức và khoảng biến thiên của các yếu tố nghiên cứu theo
phương án ngâm nóng

31


Bảng 3.4 : Ma trận và kế hoạch thí nghiệm ngâm nóng gỗ cao su

32

Bảng 3.5: Bảng chỉ tiêu đánh giá điểm theo tiêu chuẩn châu Âu
xác định độ bền của gỗ EN 113

36

Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra hàm lượng chất tan trong nước nóng, nước lạnh

42

Bảng 4.2: Bảng giá trị thực nghiệm các yếu tố đầu ra

44

Bảng 4.3: Phương sai các hệ số của phương trình độ bền tự nhiên

46

Bảng 4.4: Bảng giá trị Ti của hàm Ydoben`

46

Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra độ bền tự nhiên lý thuyết và thực nghiệm

47


Bảng 4.6: Phương sai các hệ số của phương trình độ bền uốn tĩnh

50

Bảng 4.7: Bảng giá trị Ti của hàm Yuontinh

50

Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra giới hạn bền uốn lý thuyết và thực nghiệm

51

Bảng 4.9: Kết quả tính toán tối ưu của hàm một mục tiêu

54

Bảng 4.10: Bảng tính toán tối ưu hàm hai mục tiêu cho gỗ cao su xử lý bảo
quản

55

Bảng 4.11: Kết quả tính toán tối ưu của hàm Ychung dạng mã hóa

55

Bảng 4.12: Bảng kết quả kiểm tra độ bền uốn mẫu đối chứng

55

viii

 


 

Bảng 4.13: Độ bền uốn tĩnh của gỗ cao su trước và sau khi xử lý bảo quản

56

Bảng 4.14: Tỷ lệ % nấm mốc sau 4 tuần

56

Bảng 4.15: Bảng tổng hợp giá trị các thông số công nghệ của gỗ cao su

60

Bảng 4.16: Bảng chỉ tiêu của gỗ cao su trước và sau khi xử lý bảo quản

60

ix
 


 

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH


Trang

Hình 2.1: Mẫu gỗ cao su bị nấm mốc tấn công

5

Hình 2.2: Mọt Lyctus brunneus

6

Hình 2.3: Xén tóc da hổ

6

Hình 2.4: Rừng cây cao su

11

Hình 2.5: Thân và lá cao su

12

Hình 2.6: Hoa và quả cao su

12

Hình 2.7: Cấu tạo thô đại gỗ cao su

12


Hình 2.8: Cấu tạo hiển vi gỗ cao su

14

Hình 3.1: Mẫu bột được mài sau khi ngâm nóng, ngâm lạnh

23

Hình 3.2: Mẫu gỗ cao su dùng hí nghiệm thăm dò

23

Hình 3.3: Mẫu gỗ cao su dùng thí nghiệm bảo quản gỗ

24

Hình 3.4: Mô hình biểu diễn quá trình nghiên cứu

30

Hình 3.5: Mẫu đánh giá chỉ tiêu ứng suất uốn tĩnh theo TCVN 365 – 70

37

Hình 3.6: Sơ đồ đặt lực thử độ bền uốn tĩnh

38

Hình 3.7: Máy thử độ bền uốn tĩnh


38

Hình 3.8: Một số dụng cụ thí nghiệm

40

Hình 4.1: Biểu độ so sánh hàm lượng chất tan sau khi ngâm nóng, lạnh với
mẫu đối chứng

43

Hình 4.2: Mẫu một thời gian sau khi ngâm

44

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự tương thích giữa mô hình lý thuyết và thực
nghiệm hàm độ bền tự nhiên

48

Hình 4.4: Đồ thị so sánh các điểm thực nghiệm với lý thuyết hàm Ydoben

49

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện sự tương thích giữa mô hình lý thuyết và thực
nghiệm hàm giới hạn bền uốn

52


Hình 4.6: Đồ thị so sánh các điểm thực nghiệm với lý thuyết hàm Yuontinh

53

x
 


 

Hình 4.7: Biểu đồ độ bền uốn tĩnh

56

Hình 4.8: Biểu đồ tỷ lệ nấm mốc thâm nhập gỗ cao su

57

Hình 4.9: Sơ đồ công nghệ xử lý bảo quản gỗ cao su

58

Hình 4.10: Quy trình sấy gỗ cao su ở nhiệt độ cao

59

xi
 



 

LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta ở vùng nhiệt đới có điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển. Rừng
cung cấp cho chúng ta một nguồn lâm sản vô cùng quý giá, trong đó đặc biệt và phổ
biến nhất là gỗ. Với sự phong phú và đa dạng, gỗ được sử dụng hầu khắp mọi nơi,
từ những vật dụng đơn giản nhất trong gia đình đến các công trình kiến trúc hiện
đại. Ngành chế biến gỗ ngày càng phát triển, nhu cầu nguyên liệu gỗ tăng dẫn đến
lượng gỗ rừng tự nhiên không cung ứng đủ và ngày càng thu hẹp. Nhiều giải pháp
đưa ra để giải quyết vấn đề nguyên liệu đã được sử dụng, tuy nhiên việc sử dụng gỗ
rừng trồng vẫn được xem là biện pháp lâu dài và bền vững nhất, đồng thời vẫn giữ
được đặc trưng chủ yếu của các sản phẩm đồ gỗ - thân thiện với môi trường. Tuy
nhiên liệu tốc độ tăng trưởng của cây rừng trồng có thể theo kịp với tốc độ tăng
trưởng hiện tại của ngành chế biến gỗ cũng như tiếp cận được với yêu cầu nguyên
liệu đặt ra ngày càng mới mẻ và nhiều thay đổi so với trước đây. Như một cơ hội
hiếm có, cây cao su có tên khoa học là Hevea brasillensis, là loại cây công nghiệp
được trồng để lấy nhựa là chính đã đáp ứng được yêu cầu đó. Sau khi Chính phủ
hạn chế và tiến tới việc cấm khai thác rừng tự nhiên, gỗ cao su càng thể hiện được
vai trò quan trọng trong cân đối nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ. Ngày
nay, khoảng 70-80% các xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu ở các tỉnh phía Nam dùng
nguyên liệu chính là gỗ cao su để sản xuất. Không những trong sản xuất mà trên
thương trường quốc tế hầu hết các mặt hàng làm từ gỗ cao su đều được ưa chuộng,
đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển như Nhật, Mỹ… Tuy nhiên trong quá
trình chế biến và sử dụng gỗ chúng ta thường gặp một số khó khăn như gỗ sự tấn
công của nấm mốc, mọt, vi sinh vật...làm cho gỗ bị thối, mục, giảm giá trị của gỗ.
Việc nghiên cứu bảo quản về loài cây này là nền tảng chuẩn bị cần thiết để tiếp cận
và sử dụng chúng hiệu quả nhất.
Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu
đề tài “Nghiên cứu công nghệ bảo quản gỗ cao su không sử dụng hóa chất trong sản
xuất đồ chơi trẻ em và đồ thủ công mỹ nghệ”.


1
 


 

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Tính cấp thiết:
Gỗ cao su là lọai vật liệu có nhiều ưu điểm như màu sắc, vân thớ đẹp, nhẹ

nhưng cứng, đáp ứng được nhu cầu về trang trí, mỹ thuật cho sản phẩm. Ngày nay
gỗ cao su được sử dụng rộng rãi và đáp ứng được các yêu cầu khắc khe của ngành
chế biến gỗ.
Tuy nhiên, do các đặc điểm cấu tạo và thành phần hóa học của gỗ cao su làm
cho gỗ bị nấm mốc làm biến màu và gây mục. Để khắc phục các nhược điểm của gỗ
cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng, tăng tuổi thọ cho gỗ cao su, các nhà nghiên
cứu đã tìm ra các phương pháp, thiết bị, các lọai hóa chất hiệu quả trong việc bảo
quản gỗ nói chung và gỗ cao su nói riêng.
Xã hội ngày càng tiến bộ, khoa học kỹ thuật ngày càng cao, khi mà con
người đã có được tất cả thì giờ đây, nhu cầu về sức khỏe được đặt lên hàng đầu.
Nguy hiểm luôn rình rập chúng ta ngay trên những sản phẩm mà chúng ta đang sử
dụng. Nhu cầu trước mắt là sản phẩm phải sạch không gây hại sức khỏe con người,
ô nhiễm môi trường và hạ giá thành sản phẩm. Việc sử dụng hóa chất làm tăng giá
thành sản phẩm và có thể dẫn đến những nguyên nhân gây ảnh hưởng cho sức khỏe
con người và cả môi trường.
Vấn đề môi trường khi nước thải và hóa chất xử lý cũng đang được các nhà

chức trách về môi trường quan tâm. Khi hóa chất và nước thải sau khi xử lý gỗ
được đưa vào môi trường mà không qua xử lý một cách khắt khe thì việc chết hàng
loạt sinh vật dưới nước, ô nhiễm nguồn nước, gây ô nhiễm môi trường là việc ảnh
hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường. Chính vì vậy, giải pháp về hiệu

2
 


 

quả kinh tế, môi trường và xã hội đang là áp lực đối với các nhà nghiên cứu và sản
xuất.
Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay đối với ngành Công nghệ chế biến
gỗ là sản xuất ra các sản phẩm gỗ cao su không qua xử lý hóa chất bảo quản. Đặc
biệt là các đồ gỗ nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ, đồ chơi trẻ em… làm từ gỗ cao su.

1.2.

Ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài trình bày các vấn đề cốt yếu về lý thuyết bảo quản gỗ và xử lý sấy gỗ
cao su ở nhiệt độ cao phù hợp yêu cầu và điều kiện sản xuất của Việt Nam.
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của quá trình nghiên cứu có thể áp dụng để bảo quản gỗ chống lại
các tác nhân gây hại gỗ.
Có ý nghĩa lớn trong việc giảm giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu sản
phẩm gỗ xuất khẩu sạch.


1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Gỗ cao su đã trích kiệt nhựa, khai thác ở Bình Phước và được đưa về công ty

TNHH Phú An - Bình Dương, gỗ không bị khuyết tật và chưa qua các khâu bảo
quản như tẩm hóa chất và sấy. Mẫu gỗ được gia công tại công ty Trường Tiền.
Do thời gian, máy móc thiết bị và lượng mẫu gỗ có giới nên chúng tôi tiến
hành bảo quản gỗ cao su không sử dụng hóa chất bằng hai phương pháp ngâm nóng
và ngâm lạnh. Mẫu sau khi ngâm sẽ qua xử lý nhiệt phù hợp. Sản phẩm được ứng
dụng trên đồ thủ công mỹ nghệ và đồ chơi trẻ em.
Chúng tôi tiến hành thí nghiệm tại phòng thí nghiệm bộ môn Chế Biến Lâm
Sản trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm nghiên cứu
Chế biến lâm sản , Giấy và Bột giấy.
Xác định hàm lượng chất tan trong nước nóng, nước lạnh tại Viện nghiên
cứu Công nghệ sinh học và Môi trường.

3
 


 

Chương 2
TỔNG QUAN
2.1.

Sơ lược về lịch sử nghiên cứu bảo quản gỗ
Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về bảo quản gỗ


cao su, các nghiên cứu đó tập trung theo các hướng chính sau đây:
2.1.1. Nghiên cứu về sinh vật hại gỗ cao su
Gỗ cao su sau khi cưa xẻ, bình quân khoảng 3 ngày sau nếu không xử lý bảo
quản sẽ bị nấm mốc tấn công. Một thời gian sau gỗ sẽ tiếp tục bị tấn công bởi các
côn trùng khác như mọt, xén tóc và mối. Mỗi loại gây hại theo những phương thức
khác nhau nhưng cùng mục tiêu là phá hoại gỗ.
o Nấm hại gỗ cao su:
Nấm là một tác nhân rất lớn gây biến màu và mục gỗ (hình 2.1). Nấm xâm
nhập vào gỗ và các lâm sản khác bằng một trong hai phương thức và đồng thời cả
hai phương thức sau:
- Sợi nấm từ phần mục chuyển sang phần gỗ càng tốt.
- Bào tử rơi trên bề mặt gỗ rồi nảy mầm phát triển thành sợi xâm nhập vào gỗ.
Trong thân gỗ, nấm sinh trưởng, phát triển và duy trì mọi hoạt động sống,
chính quá trình này đã dẫn đến sự biến màu và phân hủy gỗ…Tùy từng loại nấm mà
quá trình trao đổi chất diễn ra khác nhau.
Sự xâm nhập của nấm vào gỗ (giá thể) có thể được chia thành các giai đoạn
sau:
- Khi gỗ mới được chặt hạ có độ ẩm cao, các loài nấm tiên phong bắt đầu
xuất hiện trong các tế bào sống và chết, từ đó phát triển loang ra các tế bào bên cạnh
và đi sâu vào trong thân gỗ. Tuy nhiên, các loài này chỉ thường sử dụng chất chứa
trong gỗ làm chất dinh dưỡng và chỉ gây biến màu mà không có khả năng phá hoại
vách tế bào.

4
 


 

- Khi độ ẩm giảm đi một lượng đáng kể là điều kiện thuận lợi cho các loại

nấm có sức phá hoại yếu xuất hiện. Các loài nấm này thường sử dụng chất chứa mà
nấm tiên phong không sử dụng đến và phá vách tế bào nhưng ở mức độ yếu, chúng
không có khả năng phá hủy hoàn toàn vách tế bào.

Mẫu gỗ bị mốc xanh

Mẫu gỗ bị mốc trắng

Hình 2.1: Mẫu gỗ cao su bị nấm mốc tấn công
Độ ẩm gỗ càng giảm, trong vách tế bào có nhiều khoảng trống chứa không
khí, tức là lượng oxy lớn. Đây là điều kiện bất lợi cho hai nhóm nấm trên tấn công
nhưng lại thuận lợi cho nhóm nấm thứ ba xuất hiện. Đó chính là các loại nấm có
khả năng phá hoại mạnh xeluloza và lignin làm mất hoàn toàn tính cơ học của gỗ và
các loại lâm sản khác.
o Mọt gỗ:
Mọt gỗ cao su thuộc giống Dinoderus Stephens, phân họ Dinoderinae, họ
mọt dài Botychidae. Giống Dinoderus Stephens được tìm thấy ở Việt Nam và ở các
nước Ấn Độ, Malaysia, Châu Phi.
Trên thế giới có 40 loài, ở Việt Nam có 3 loài, đó là: Dinoderus minutus,
Dinoderus brevis, Dinoderus distinctus.
Mọt gỗ cao su có thể dễ dàng tìm thấy ở các vùng trồng và sử dụng gỗ cao
su.
Mọt gỗ cao su mỗi năm có từ 5 – 7 vòng đời, phụ thuộc vào điều kiện khí
hậu của từng vùng. Mọt gỗ thường hoạt động mãnh liệt từ tháng 2 đến tháng 10

5
 


 


hằng năm. Với thời gian hoạt động trong năm lớn, do vậy tác hại của mọt gỗ cao su
là rất lớn.

Hình 2.2: Mọt Lyctus brunneus [19]
Trong quá trình sử dụng, gỗ cao su còn bị mọt cám nâu phá hoại. Mọt cám
nâu có tên khoa học là Lyctus brunneus Stephens thuộc họ Lyctidae. Loài này phân
bố rất rộng gần như khắp thế giới, nhưng chủ yếu là vùng Nhiệt đới và Á nhiệt đới,
nhất là vùng Đông Dương, Trung Quốc và Nhật Bản là nơi nó được sinh ra.
o Xén tóc da hổ:
Đó là loại côn trùng có mức độ phá hại thứ hai sau mọt gỗ cao su, có tên
khoa học là Chlorophorus annularis Fabricius thuộc phân họ Cerambycinae, họ xén
tóc Cerambycidae.

Hình 2.3: Xén tóc da hổ [20]
Những nghiên cứu về học xén tóc Cerambycinae được công bố từ cuối thế
kỷ 18 và ngày càng được bổ sung nhiều tài liệu phân loại và khu hệ, sinh học.
Nhiều giống mới và loài mới được phát hiện.
o Mối:

6
 


 

Mối là côn trùng thuộc họ cánh bằng Isoptera. Lê Văn Nông (1999) cho biết
trên thế giới đã phát hiện trên 2000 loài mối, trong đó bao gồm các loài đã hóa
thạch. Mối phân bố chủ yếu ở các vùng Nhiệt đới và Á nhiệt đới. Ở nước ta hiện
nay có khoảng 83 loài mối trên khắp đất nước.

2.1.2. Nghiên cứu về loại hoá chất bảo quản gỗ
Lịch sử phát triển các loại thuốc bảo quản gỗ lần đầu tiên xuất phát từ người
Ai Cập đã biết dùng dầu hay nhựa quét lên bề mặt gỗ. Đến năm 1747 Emmerson đã
đề xuất dùng thuốc dầu để bảo quản gỗ.
Từ thể kỷ thứ 19 đã đề xuất dùng chế phẩm dạng dầu và hoà tan trong dầu để
bảo quản gỗ. Đến đầu thế kỷ 20, các chế phẩm bảo quản hòa tan trong nước được
sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, mỗi loại hóa chất điều có ưu nhược điểm riêng nhưng
nó phải có hiệu lực bảo quản và nó điều ảnh hưởng đến môi trường và người sử
dụng.
Các loại hóa chất hiện nay mà các nhà sản xuất đang sử dụng để ngâm tẩm
chống mối mọt, mốc xanh cho gỗ cao su, như a-xít BORIC (H3BO3), BORAX
(sodium borate Na2B4O7.10H2)…
2.1.3. Nghiên cứu về kỹ thuật bảo quản gỗ
Từ lâu trong lĩnh vực bảo quản gỗ đã hình thành nên nhiều phương pháp và
việc áp dụng nó cũng rất đa dạng, thông thường người ta phân loại các phương pháp
bảo quản sau:
-

Phương pháp bảo quản kỹ thuật như: bóc vỏ, hong phơi, sấy gỗ để làm giảm

độ ẩm gỗ, hạn chế các loài vi sinh vật phá hoại gỗ tươi, gỗ có độ ẩm cao, như nấm
mốc, mọt gỗ tươi, mục…
-

Phương pháp bảo quản gỗ truyền thống, ngâm gỗ dưới bùn ao, dưới nước từ

vài tuần, 6 tháng đến 1 năm.
- Phương pháp ngâm nhúng thông thường với hoá chất.
-


Phương pháp bảo quản không dùng áp lực được liệt kê như sau: Phương

pháp ngâm nhúng thông thường, phương pháp quét, phương pháp phun, phương
pháp thay thế nhựa, phương pháp thẩm thấu, phương pháp đun nóng ngâm lạnh.

7
 


 

- Phương pháp bảo quản gỗ bằng áp lực bao gồm: Phương pháp tế bào đầy,
phương pháp tế bào rỗng.
- Phương pháp xử lý gỗ cao su
Gỗ cao su là loại gỗ tương đối dễ sấy, được xếp vào nhóm V là nhóm được
tập hợp các loại gỗ dễ sấy và thường là các loại gỗ tạp nhẹ, các loại gỗ vườn sinh
trưởng nhanh, gỗ xốp nhẹ, chóng khô và ít nảy sinh khuyết tật sấy trong quá sấy. Vì
vậy trong quá trình sấy gỗ này nhiệt độ sấy thông thường 60 – 800C, tùy theo chiều
dày của gỗ sấy.
-

Phương pháp bảo quản gỗ cao su không sử dụng hóa chất ở Việt Nam hiện

nay.
Trước xu hướng tiêu dùng mới, con người ngày càng muốn các sản phẩm
phải an toàn với người sử dụng hơn, đặc biệt là trẻ em rất nhạy cảm với các loại hóa
chất hiện nay mà các nhà sản xuất đang sử dụng để ngâm tẩm chống mối mọt, mốc
xanh cho gỗ cao su. Tại Việt Nam, công ty đầu tiên đưa vào hoạt động quy trình chế
biến sản phẩm từ gỗ cao su NAC không sử dụng hóa chất là Tập đoàn kỹ nghệ gỗ
Trường Thành (TTF).

Tuy TTF đã đi trước trong ba năm nay khi dùng những chất anti-borer sản
xuất từ Mỹ như Parachem và Antiblu để ít độc hại hơn với con người, nhưng vẫn
còn gây lo ngại với một số nhà bán lẻ, trong đó có IKEA.
Quy trình sản xuất gỗ cao su không dùng hóa chất (NAC) cũng an toàn cao
cho chính công nhân, không thải ra môi trường và không gian các chất độc hại, và
đang góp phần làm cho sản phẩm xanh hơn.

2.2.

Đặc điểm về nguyên liệu gỗ cao su

Tên Việt Nam: Cao su
Tên khoa học: Hevea Brasiliensis
Tên thương phẩm: The Rubber tree
Tên các nước lân cận: Ruber wood
Họ: Euphorbiaceae
Chi: Hevea

8
 


 

™ Trữ lượng và diện tích gỗ cao su ở nước ta hiện nay
Hiện nay cả nước diện tích cây cao su có là 510.000 ha (tháng 12 năm 2006),
nhiều nhất là Đông Nam Bộ 305.400 ha, tiếp theo là Tây Nguyên 104.400 ha,
Duyên hải Nam Trung Bộ 35.900 ha và Duyên hải Bắc Trung Bộ 5.200 ha và rải
rác một số khu vực khác.
Trong chiến lược phát triển từ nay đến năm 2010, Tập đoàn Công nghiệp

Cao su Việt nam đầu tư khoảng 2.000 tỷ đồng để trồng mới 100.000 ha cao su ở
Tây Nguyên. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, 4 tỉnh Kon Tum,
Gia Lai, Đắc Nông và Đắc Lắc cùng Bộ NN-PTNT và Tập đoàn Công nghiệp cao
su Việt Nam rà soát quỹ đất rừng có trữ lượng gỗ thấp hơn 70 m³/ha và một số diện
tích trồng cây công nghiệp kém hiệu quả, chuyển sang trồng cây cao su ở từng tỉnh.
Cụ thể, tỉnh Kon Tum sẽ trồng mới 37.000 ha cây cao su, tỉnh Gia Lai 50.000 ha
cao su, tỉnh Đắc Lắc 27.000 ha cao su, tỉnh Đắc Nông 22.000 ha cao su.
Tây Nguyên hiện là khu vực được đánh giá là có khả năng phát triển diện
tích cây cao su lớn thứ hai của cả nước (sau Đông nam Bộ) với 390.000 ha đất nằm
trong vùng sinh thái phù hợp với cây cao su. Tổng diện tích cao su của Tây Nguyên
năm 2006 là 109.000 ha, đạt sản lượng trên 81.000 tấn, chiếm 22,7 % về diện tích
và 17,1 % sản lượng của cả nước.
Nhìn thấy được sự thuận lợi của thị trường cao su trên thế giới và lợi ích của
việc phát triển cây cao su, Chính phủ đã lên kế hoạch mở rộng diện tích trồng cao
su từ hơn 500.000 ha năm 2006 lên 1 triệu ha trước năm 2015 và đầu tư phát triển
200.000 ha tại Lào và Campuchia. Với kế hoạch tăng diện tích và sản lượng cao su,
Việt nam hy vọng sẽ đạt 1,5 triệu tấn cao su thiên nhiên và hơn 1,5 triệu m3 gỗ cao
su (gỗ tròn) trước năm 2020.
Trích lời ông Trần Ngọc Thuận, Tổng giám đốc tập đoàn này nói diện tích
cao su đang cho khai thác mủ của Việt Nam là 160.000 ha, với sản lượng hàng năm
khoảng 300.000 tấn. Theo ông Thuận, tập đoàn này đặt mục tiêu đến năm 2020 sẽ
quản lý 520.000 ha cao su, một phần lớn ở nước ngoài.[15]

9
 


 

Điều này cho thấy diện tích cao su không những ngày càng mở rộng mà còn

phát triển vượt bậc. Ngoài ra còn có trường hợp thanh lý gỗ hàng năm. Tức mỗi
năm sẽ có một thời điểm khai thác toàn bộ lô cao su đã trích nhựa kiệt, đến độ tuổi
thành thục cho sản xuất. Ngành công nghiệp chế biến gỗ cao su không còn mối đe
dọa là hết nguyên liệu gỗ cao su.
™ Sản phẩm đồ chơi trẻ em và đồ thủ công mỹ nghệ từ gỗ cao su: xe tập
đi,dụng cụ làm bếp, pintoys

Bộ đựng gia vị

Thớt

Massase chân

Tranh treo tường

Đồ thủ công mỹ nghệ

Bộ đồ xếp hình

Bộ đồ chơi nội
thất phòng tắm

Xe đẩy tập đi

Xe Container

Đồ chơi trẻ em [18]
2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng
Cây phát triển ở vùng Nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 22- 30 0C (tốt
nhất là 26 – 28 0C), cần mưa nhiều (tốt nhất là 2000 mm) nhưng không chịu được

sự úng nước và gió. Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng,
tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm. Cây cao su chỉ được thu hoạch mủ 9 tháng, còn 3
tháng không được thu hoạch vì đây là thời gian rụng lá, nếu thu hoạch vào mùa này
cây sẽ chết.

10
 


 

Thân mộc, ở trạng thái hoang dại, cây cao su có thể sống đến 100 năm, với
chiều cao trên 40 m. Khi trồng thành vườn, có cạo mủ cây thường cao không quá 25
m. Cây cao su có thân thẳng, vỏ láng, gỗ tương đối mềm. Thân là thành phần kinh
tế quan trọng nhất của cây cao su vì lớp vỏ thân cây chứa nhiều mạch mủ, nguồn
cung cấp nhựa cao su. Các mạch mủ xếp thành từng lớp nằm trong gần sát lớp gỗ.
Lá cao su có chức năng quang hợp và biến đổi nhựa nguyên từ rễ lên thành
nhựa luyện nuôi cây. Nhưng lá cao su, nhờ có chứa mạch mủ nên còn có chức năng
góp phần vào quá trình sinh tổng hợp mủ cao su.
Hoa đơn tính, nghĩa là hoa đực, hoa cái riêng rẽ nhưng mọc trên cùng một
cây. Hoa màu vàng tập hợp lai thành từng nhánh dưới nách lá. Mỗi nhánh trung
bình 12 chùm, trên phát hoa, hoa cái ở đầu nhánh và hoa đực ở vị trí bên dưới. Một
chùm hoa lớn có thể có đến 3000 hoa.
Quả cao su là một loại quả năng (tức là có vỏ khô gồm nhiều mảnh) có 3
mảnh ghép thành 3 buồng, mỗi buồng chứa 1 hạt. Khi chín quả tự nẻ tung hạt rơi
xuống đất.
Hạt cao su có hình bầu dục, đôi khi hơi dài hoặc hình tròn, kích thước bình
quân dài khoảng 2 cm, màu nâu nhạt có vân nâu đậm hơn, lưng tròn bụng dẹp.

Hình 2.4: Rừng cao su


11
 


 

Hình 2.5: Thân và lá cao su

Hình 2.6: Hoa và quả cao su
2.2.2. Đặc điểm cấu tạo
o Cấu tạo thô đại
Cao su là loại cây lá rộng, về mặt cấu tạo thô đại khi mới cưa xẻ gỗ có màu
vàng nhạt, lúc khô có màu kem nhạt. Gỗ cao su có phần giác lõi, tuy nhiên hai phần
này rất khó phân biệt, vòng sinh trưởng rõ ràng dứt khoát có chiều rộng 2 – 4 mm.
Gỗ cao su thớ thẳng, ít xoắn thớ, có lỗ mạch khá lớn, phân bố phân tán, nhu mô gỗ
cao su phong phú, tia gỗ có cấu tạo dị bào, xếp từ 2 – 3 hàng tế bào, sợi gỗ thẳng.

Hình 2.7: Cấu tạo thô đại gỗ cao su

12
 


 

o Cấu tạo hiển vi
Cấu tạo hiển vi gỗ cao su được thể hiện trên 3 mặt cắt cơ bản bao gồm: mặt
cắt ngang, mặt cắt tiếp tuyến, mặt cắt xuyên tâm với những đặc điểm cấu tạo đặc
trưng như sau:

Mạch gỗ: Gỗ cao su có lỗ mạch khá lớn, đường kính trung bình đo theo
chiều xuyên tâm từ 385 – 396 µm, phân bố theo kiểu phân tán, số lượng mạch trung
bình đạt 6/mm2. Đa phần mạch phân tán đơn, có khi kép ở xuyên tâm. Những lỗ
mạch kép có thể từ 2 – 7 lỗ mạch đơn nằm sát cạnh nhau. Các lỗ mạch nằm ở giữa
bị ép lại theo hướng xuyên tâm có sự hiện diện của trữ bào (thể bít) chiếm tỉ lệ đáng
kể khoảng 1/3, tế bào mạch có tấm xuyên mạch đơn.
Nhu mô (tế bào mô mềm): Các hình thức phân bố nhu mô của gỗ cao su rất
phong phú, chủ yếu là nhu mô xa mạch xếp thành những dải băng 1 hàng tế bào.
Ngoài ra còn có các dãi nhu mô liên kết các mạch, đặc biệt có sự xuất hiện của nhu
mô dọc xếp thành từng tầng. Bên cạnh đó còn có các tinh thể silic, oxalat canxi
trong nhu mô.
Tia gỗ: Gỗ cao su có tia dị bào, bề rộng tia có từ 2 -3 hàng tế bào, chiều cao
tia biến động từ 15 – 20 hàng tế bào. Đôi khi xuất hiện tinh quả trám ở tê bào đứng.
Sợi gỗ: Sợi gỗ cao su khá thẳng có vách ngăn ngang đa phần nằm vuông góc
tế bào sợi.
Ống dẫn nhựa bệnh: Cây cao su xuất hiện ống dẫn nhựa bệnh do cây bị tổn
thương (vì hiện tượng trích nhựa).
Gỗ cao su có nhiều lỗ mạch mật độ dày, đường kính lớn tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình hút và thoát nước tuy nhiên trong lỗ mạch thường xuất hiện thể bít
(tỷ lệ 1/3) đây cũng chính là nguyên nhân, là rào cản hạn chế điều kiện thuận lợi
trên trong quá trình sấy gỗ và ngâm tẩm trong bảo quản.
Tế bào mô mềm gỗ cao su giữ vai trò tích cực trong quá trình tẩm gỗ, tạo
điều kiện cho thuốc thấm sâu dễ dàng hơn.

13
 


×