BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TRỊNH VĂN TƯỞNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRỒNG KEO
TAI TƯỢNG (Acacia mangium ) TẠI BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ H’RA, HUYỆN
MANGYANG, TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TRỊNH VĂN TƯỞNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRỒNG KEO
TAI TƯỢNG (Acacia mangium ) TẠI BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ H’RA, HUYỆN
MANGYANG, TỈNH GIA LAI
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: PGS.TS. NGUYỄN VĂN THÊM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài khóa luận trong suốt thời gian qua tôi xin gởi lời cảm ơn
chân thành tới:
- Ban lãnh đạo trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
- Quý thầy, cô đã tận tình truyền đạt, hướng dẫn trong suốt thời gian học tại
trường.
- Tập thể lớp DH07LNGL đã cùng tôi học tập, chia sẻ những kinh nghiệm
trong suốt quãng đường đó.
- Xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Nguyễn Văn Thêm,
người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.
- Xin được gởi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và tập thể công nhân viên Ban
quản lý rừng Phòng hộ H’Ra, huyện MangYang, tỉnh Gia lai đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong thời gian thực hiện ngoại nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
TRỊNH VĂN TƯỞNG
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07/2011
i
TÓM TẮT
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA RỪNG TRỒNG KEO TAI
TƯỢNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ H’RA, HUYỆN
MANGYANG, TỈNH GIA LAI
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là mô tả và xây dựng những mô hình phân bố
đường kính và chiều cao thân cây để làm cơ sở đề xuất kỹ thuật chặt nuôi rừng Keo tai
tượng trong giai đoạn từ 4 đến 6 tuổi.
Để giành được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp ô tiêu chuẩn
điển hình theo cấp tuổi. Mỗi cấp tuổi đã đo đếm 3 ô tiêu chuẩn.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
- So với mật độ trồng rừng ban đầu (2.500 cây/ha hay 100%), số cây bị đào thải
đến tuổi 4 là 880 cây/ha hay 35,2%, đến tuổi 6 là 1.020 cây/ha hay 40,8%.
- Đường cong phân bố N – D1,3 của lâm phần Keo tai tượng ở tuổi 4 có dạng
một đỉnh lệch trái (Sk = 0,21) và tù (Ku = -0,50). Hình dạng phân bố N – D1,3 phù hợp
nhất với phân bố Weibull ( χ 2 = 0,31; P = 0,96).
- Đường cong phân bố N – D1,3 của lâm phần Keo tai tượng ở tuổi 6 có dạng
một đỉnh lệch trái (Sk = 0,23) và tù (Ku = -0,34). Hình dạng phân bố N – D1,3 phù hợp
nhất với phân bố Gamma ( χ 2 = 0,81; P = 0,85).
- Đường cong phân bố N – H của lâm phần Keo tai tượng 4 tuổi có dạng một
đỉnh lệch phải (Sk = -0,35) và hơi nhọn (Ku = 0,13). Hình dạng phân bố N – H không
phù hợp với bất kỳ dạng phân bố lý thuyết nào.
- Đường cong phân bố N – H của lâm phần Keo tai tượng 6 tuổi có dạng một
đỉnh lệch phải (Sk = -0,33) và nhọn (Ku = 0,26). Hình dạng phân bố N – H chỉ phù hợp
với phân bố Gamma ( χ 2 = 9,44; P = 0,05).
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... i
Tóm tắt .............................................................................................................................ii
Mục lục........................................................................................................................... iii
Danh sách các bảng .........................................................................................................iv
Danh sách các hình..........................................................................................................vi
Danh sách phụ lục .........................................................................................................vii
Những chữ viết tắt ........................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................................................... 4
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 15
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 19
4.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG TỪ 4 – 6 TUỔI ........... 19
4.2. CẤU TRÚC CỦA RỪNG KEO TAI TƯỢNG Ở MANG YANG ..................... 20
4.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ........................................................................................... 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH ................................................................................ 47
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 48
iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Đặc trưng thống kê lâm phần Keo tai tượng trồng từ 4 – 6 tuổi .............. 19
Bảng 4.2. Phân bố N – D1,3 thực nghiệm của lâm phần Keo tai tượng 4 tuổi .......... 20
Bảng 4.3. Đặc trưng thống kê đường kính thân cây của những lâm phần Keo tai tượng
4 tuổi.......................................................................................................................... 21
Bảng 4.4. Đồng hóa phân bố N – D1,3 của những lâm phần Keo tai tượng ở tuổi 4 phù
hợp với những phân bố lý thuyết .............................................................................. 23
Bảng 4.5. Phân bố xác suất (fx) và xác suất tích lũy (Fx) số cây của những lâm phần
Keo tai tượng 4 tuổi theo mô hình phân bố chuẩn .................................................... 25
Bảng 4.6. Phân bố xác suất (fx) và xác suất tích lũy (Fx) số cây của những lâm phần
Keo tai tượng 4 tuổi theo mô hình phân bố Weibull................................................. 25
Bảng 4.7. Phân bố xác suất (fx) và xác suất tích lũy (Fx) số cây của những lâm phần
Keo tai tượng 4 tuổi theo mô hình phân bố Gamma ................................................. 26
Bảng 4.8. Đặc trưng thống kê đường kính thân cây của những lâm phần Keo tai tượng
6 tuổi.......................................................................................................................... 27
Bảng 4.9. Phân bố N – D1,3 thực nghiệm của lâm phần Keo tai tượng 6 tuổi .......... 28
Bảng 4.10. Đồng hóa phân bố N – D1,3 của những lâm phần Keo tai tượng ở tuổi 6 phù
hợp với những phân bố lý thuyết .............................................................................. 29
Bảng 4.11. Phân bố xác suất (fx) và xác suất tích lũy (Fx) số cây của những lâm phần
Keo tai tượng 6 tuổi theo mô hình phân bố chuẩn .................................................... 32
Bảng 4.12. Phân bố xác suất (fx) và xác suất tích lũy (Fx) số cây của những lâm phần
Keo tai tượng 6 tuổi theo mô hình phân bố Lognormal ............................................ 32
Bảng 4.13. Phân bố xác suất (fx) và xác suất tích lũy (Fx) số cây của những lâm phần
Keo tai tượng 6 tuổi theo mô hình phân bố Weibull................................................. 33
iv
Bảng 4.14. Phân bố xác suất (fx) và xác suất tích lũy (Fx) số cây của những lâm phần
Keo tai tượng 6 tuổi theo mô hình phân bố Gamma ................................................. 33
Bảng 4.15. Đặc trưng thống kê chiều cao thân cây của những lâm phần Keo tai tượng 4
tuổi ............................................................................................................................. 34
Bảng 4.16. Phân bố N – H của lâm phần Keo tai tượng 4 tuổi ................................ 35
Bảng 4.17. Đặc trưng phân vị chiều cao thân cây của những lâm phần Keo tai tượng 4
tuổi ............................................................................................................................. 36
Bảng 4.18. Đồng hóa phân bố N – H của những lâm phần Keo tai tượng ở tuổi 4 phù
hợp với những phân bố lý thuyết .............................................................................. 38
Bảng 4.19. Đặc trưng thống kê chiều cao thân cây của những lâm phần Keo tai tượng 6
tuổi ............................................................................................................................. 39
Bảng 4.20. Phân bố N – H của lâm phần Keo tai tượng 6 tuổi ................................ 40
Bảng 4.21. Đặc trưng phân vị chiều cao thân cây của những lâm phần Keo tai tượng 6
tuổi ............................................................................................................................. 41
Bảng 4.22. Đồng hóa phân bố N – H của những lâm phần Keo tai tượng ở tuổi 6 phù
hợp với những phân bố lý thuyết .............................................................................. 42
Bảng 4.23. Phân bố xác suất (fx) và xác suất tích lũy (Fx) số cây của những lâm phần
Keo tai tượng 6 tuổi theo mô hình phân bố Gamma ................................................. 43
v
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1. Đồ thị mô tả phân bố N – D1,3 của lâm phần Keo tai tượng 4 tuổi ở Mang
Yang .......................................................................................................................... 22
Hình 4.2. Đồ thị làm phù hợp phân bố N – D1,3 của lâm phần Keo tai tượng tuổi 4 với
phân bố Normal (a), Weibull (b) và Gamma (c) ....................................................... 24
Hình 4.3. Đồ thị mô tả phân bố N – D1,3 của lâm phần Keo tai tượng 6 tuổi ở Mang
Yang .......................................................................................................................... 28
Hình 4.4. Đồ thị làm phù hợp phân bố N – D1,3 của lâm phần Keo tai tượng tuổi 6 với
phân bố Normal (a), Lognormal (b), Weibull (c) và Gamma (d) ............................. 31
Hình 4.5. Đồ thị mô tả phân bố N – H của những lâm phần Keo tai tượng 4 tuổi .. 36
Hình 4.6. Đồ thị mô tả phân bố N – H của những lâm phần Keo tai tượng 6 tuổi .. 40
Hình 4.7. Đồ thị làm phù hợp phân bố N – H của lâm phần Keo tai tượng tuổi 6 với
phân bố Gamma ........................................................................................................ 43
vi
DANH SÁCH PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phân bố N – D1,3 của những lâm phần Keo tai tượng 4 tuổi ................... 48
Phụ lục 2. Phân bố N – D1,3 của những lâm phần Keo tai tượng 6 tuổi ................... 50
Phụ lục 3. Phân bố N – H của những lâm phần Keo tai tượng 4 tuổi ...................... 53
Phụ lục 4. Phân bố N – H của những lâm phần Keo tai tượng 6 tuổi ...................... 56
vii
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
A hoặc T (năm)
Tuổi cây
D1.3 (cm)
Đường kính thân cây ngang ngực
Dbq
Đường kính thân cây ngang ngực bình quân
H (m)
Chiều cao toàn thân cây
Hbq (m)
Chiều cao toàn thân cây bình quân
G (m2/ha)
Tiết diện ngang lâm phần
M (m3/ha)
Trữ lượng gỗ của lâm phần
N (cây/ha)
Số cây hay mật độ quần thụ
F(tn)
Số cây thực nghiệm
F(lt)
Số cây lý thuyết
F(tl)
Tần số tích lũy
P(x)
Tần số tương đối cây thực nghiệm
f(x)
Tần số tương đối cây lý thuyết theo cấp D1.3 và H
F(x)
Tần số tương đối tích lũy
N - D1.3
Phân bố đường kính thân cây
N–H
Phân bố chiều cao thân cây
Sk
Độ lệch của đỉnh phân bố
Ku
Độ nhọn của đỉnh phân bố
viii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là cơ sở
phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng tham
gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và các nguyên tố cơ bản
khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán,
ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn
nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí. Vấn đề quản lý, bảo vệ và phát triển
tài nguyên rừng hiện nay được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Một trong những đòi hỏi để thực hiện
thành công nhiệm vụ này là phải có những cơ chế thích hợp thu hút sự tham gia tích
cực của cộng đồng dân cư vào công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Trong
những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành và áp dụng nhiều chính sách có tác động
mạnh đến đời sống của nhân dân như: giao đất lâm nghiệp khoán quản lý bảo vệ rừng
quy chế quản lý rừng phòng hộ, quy chế hưởng lợi…Tuy nhiên, có một số nguyên
nhân làm cho tài nguyên rừng ngày càng thu hẹp đó là: áp lực về dân số ở các vùng có
rừng tăng nhanh, nghèo đói hoàn cảnh kinh tế khó khăn, người dân sinh kế chủ yếu dựa
vào khai thác tài nguyên rừng, trình độ dân trí vùng sâu vùng xa còn thấp, kiến thức
bản địa chưa được phát huy, hoạt động khuyến nông, khuyến lâm chưa phát triển,,
chính sách Nhà nước về quản lý rừng cộng đồng còn nhiều bất cập, cơ cấu xã hội
truyền thống có nhiều thay đổi. Hiện trạng này đang đặt ra một vấn đề là trong khi xây
1
dựng các quy định về quản lý bảo vệ rừng trên phạm vi cả nước, phải nghiên cứu và
tính toán nhu cầu thực tế chính đáng của người dân mới có thể đảm bảo tính khả thi
của các quy định, đồng thời bảo đảm cho rừng không bị khai thác lợi dụng quá mức,
ảnh hưởng xấu đến chức năng của rừng.
Con người đã có nhiều chính sách quản lý và bảo vệ rừng, nhằm giữ vững, khôi
phục và phát triển rừng ngày càng tốt hơn. Nhiều nghiên cứu về hệ sinh thái rừng, về
cấu trúc, quy luật sinh trưởng và phát triển của rừng,… của các nhà khoa học, lâm
nghiệp đã được tiến hành nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng . Trong
đó nghiên cứu về cấu trúc rừng là nội dung nghiên cứu được các nhà khoa học đăc biệt
quan tâm. Nghiên cứu về cấu trúc rừng sẽ cho ta thông tin cơ bản để so sánh và phân
biệt các quần xã thực vật với nhau. Cấu trúc rừng còn phản ánh quan hệ phức tạp giữa
thực vật và các dạng sống khác, cũng như thực vật với môi trường. Như vậy nghiên
cứu về cấu trúc rừng giúp cho các nhà lâm học hiểu được tính chất phức tạp của hệ
thực vật, các yếu tố và các quan hệ giữa các thành phần quân xã thực vật rừng, phục vụ
cho việc bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
Từ những vấn đề trên, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng Keo tai
tượng (Acacia mangium) tại Ban quản lý rừng Phòng hộ H’ra, huyện Mang yang,
tỉnh Gia lai” được thực hiện trong thời gian từ tháng 02/2011 đến 06/2011 sẽ góp phần
nhỏ vào thực tiễn cũng như trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng tại khu
vực.
1.2. KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC RỪNG
Cấu trúc rừng là sự tổ chức và sắp xếp các thành phần rừng theo không gian và
thời gian, sự phân bố các lớp cây rừng theo chiều thẳng đứng và chiều nằm ngang
(Nguyễn Văn Thêm 1995).
Cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng trong nghiên cứu sinh thái học, hệ sinh thái
rừng và đặc biệt để xây dựng những mô hình lâm sinh hiệu quả. Giữa cấu trúc rừng và
2
sinh thái rừng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bất kỳ một quy luật cấu trúc quần thể
nào cũng đều có nội dung sinh thái học bên trong nó. Quán triệt quan điểm sinh thái
mới có cơ sở khoa học để giải thích các quy luật cấu trúc của quần thể thực vật. Cấu
trúc quần xã thực vật rừng biểu thị các đặc điểm phân bố các cơ quan của các thành
phần quần xã theo không gian và thời gian. Cấu trúc rừng là nhân tố rất quan trọng có
ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình cạnh tranh giữa thực vật và cơ chế tác động lẫn nhau
giữa chúng trong hệ sinh thái rừng. Để tồn tại một loài cây thì cần một diện tích dinh
dưỡng (hay còn gọi là không gian sinh trưởng) nhất định mà diện tích này biến đổi theo
tuổi cây, điều kiện khí hậu và đất đai. Lượng cây quá nhiều làm tăng sự cạnh tranh
giữa các loài thực vật trong một quần xã, sự cạnh tranh không gian sống làm cho chúng
chèn ép lẫn nhau dẫn đến khả năng chết rất cao và đôi khi mất khả năng tái sinh bằng
hạt và năng lực tái sinh băng chồi (Xukasov, 1953; Knapp, 1954) (dẫn nguồn Nguyễn
Đức Trung, 2005)
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản về cấu trúc rừng Keo tai tượng tại Ban quản lý
rừng Phòng hộ H’Ra, huyện Mangyang, tỉnh Gia lai trong giai đoạn rừng 4 đến 6 tuổi
từ đó làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm bảo vệ, sử dụng, và
phát triển nguồn tài nguyên bền vững, phát huy tốt chức năng phòng hộ, bảo vệ môi
trường.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc đường kính và
chiều cao thân cây của rừng trồng Keo tai tượng giai đoạn 4 đến 6 tuổi tại khu vực xã
H’Ra, huyện Mangyang, tỉnh Gia lai. Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất những mô hình
dự đoán phân bố đường kính và chiều cao thân cây.
3
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1. Vị trí địa lý
Lâm trường Ban quản lý nằm trên địa bàn hành chính của hai xã: H’Ra và Đăk
Ta Lây, huyện MangYang, tỉnh Gia Lai. Trong phạm vi:
- Tọa độ vuông góc hệ VN – 2000:
+OX từ : 479.500 – 496.000
+OY từ : 1.542.800 – 1.567.300.
-
Vị trí:
+ Phía Bắc giáp huyện K’Bang;
+ Phía Nam giáp Công Ty Lâm Nghiệp Kon Chiêng, tiểu khu 489 xã H’Ra;
+ Phía Đông giáp huyện K’Bang, huyện Đăk Pơ và huyện Kon Ch’Ro;
+Phía Tây giáp Ban quản lý RPH Mang Yang và trạm giam Gia Trung.
-
Gồm 24 tểu khu, có tổng diện tích tự nhiên là 14030,5 ha.
2.1.2. Đặc điểm địa hình
Lâm trường H’Ra nằm trên cao nguyên Gia Lai phía Tây dãy Trường Sơn, địa
hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, phân thành 2 vùng rõ rệt. Khu vực trung tâm tương
đối bằng phẳng, vùng phía Bắc, phía Nam và phía Đông thuộc dạng địa hình đồi núi
cao, chia cắt mạnh, độ dốc lớn. Độ dốc trung bình trên toàn lâm phần khoảng 18-280 ,
cá biệt có nơi > 450.
Độ cao so với mặt nước biển:
+ Cao nhất 1.532m (đỉnh Kôn Boorria )
+ Thấp nhất 771m (trước trụ sở Ban quản lý)
4
+ Trung bình 1.000m – 1.200m.
2.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Ban quản lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Cao Nguyên. Một năm
chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 21,90c; nhiệt độ co nhất là 35,90c; nhiệt độ
thấp nhất là 17,80c. Nhiệt độ bình quân mùa khô 290.
Độ ẩm không khí: Trung bình hàng năm 85,8%, độ ẩm tháng nóng nhất 40,5%.
Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm 2.088mm, cao nhất 3.017mm
và thấp nhất là 1.625mm.
Lượng bốc hơi bình quân năm là 909,8mm, tháng cao nhất 97,2mm (tháng 1 đến
tháng 4 hàng năm), tháng thấp nhất vào tháng 8 là 43,6mm.
Hướng gió thịnh hành:
Hướng Bắc – Đông Bắc thổi về mùa khô.
Hướng Nam – Tây Nam thổi về mùa mưa.
Tốc độ gió bình quân 12,07 m/giây.
Trong vùng ít có gió bão và sương muối.
(Nguồn cung cấp: Đài khí tượng thủy văn Gia Lai)
2.1.4. Nguồn nước, thủy văn
Trong lâm phần có ba hệ thống sông suối chính là sông A Yun, suối Đăk Hà Ra
và suối Đăk Oreng. Ngoài ra, còn có hồ chứa Hà Ra Bắc nằm ở tiểu khu 480 và hồ Hà
Ra Nam nằm ở tiểu khu 488.
Sông A Yun dài khoảng 6km, nằm ở phía Tây lâm phần của Ban quản lý. Đây là
hệ thống sông cung cấp nước cho Hồ thủy lợi A Yun Hạ.
Suối Đăk Hà Ra dài khoảng 10km, bắt nguồn từ các nhánh suối ở trung tâm lâm
phần chảy về hướng Nam. Đây là hệ thống suối cung cấp nước cho Hồ thủy lợi Hà Ra
Bắc và Hà Ra Nam.
5
Suối Đăk Oreng dài khoảng 15km, là suối bắt nguồn từ các nhánh suối ở phía
Bắc lâm phần chảy theo hướng Tây Nam. Đây là hệ thống suối cung cấp nước cho Hồ
thủy lợi A Yun Hạ.
Nhìn chung, hệ thống sông, suối phân bố tương đối đồng đều trên lâm phần Ban
quản lý. Sông A Yun và các suối lớn có nước quanh năm, đây là nguồn nước cung cấp
cho sản xuất nông, lâm nghiệp trong vùng và vùng hạ lưu. Tuy nhiên, do địa hình trong
vùng có nhiều núi cao, nhiều khu vực dốc cục bộ nên về mùa mưa cần đề phòng lũ quét
và sạt lở đất.
2.1.5. Đặc điểm đất đai
Rừng keo tai tượng ở Mang Yang – Gia lai được trồng trên đất đã mất rừng tự
nhiên. Đất trồng rừng là đất feralit phát triển trên nền đá granit. Thuộc dạng địa hình
đồi núi cao,chia cắt mạnh, độ dốc lớn. Độ dốc trung bình trên toàn lâm phần khoảng
18-280 , cá biệt có nơi > 450.
2.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1. Dân số và lao động
a. Dân số:
Xung quanh lâm phần ban quản lý có 1.985 hộ với 9.771 nhân khẩu thuộc hai xã
H’Ra và Đăk Ta Lây. Thành phần dân tộc chủ yếu là Bahnar và Kinh, trong đó dân tộc
Bahnar có 1.006 hộ với 5.445 nhân khẩu, chiếm 55% tổng số nhân khẩu. Mật độ: 39
người/km2. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm: 2%. Nguồn thu nhập chính của người dân
trong vùng chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, chỉ có một só hộ sinh sống bằng nghề
6
buôn bán nhỏ. Phong tục tập quán canh tác của cộng đồng người Bahnar vẫn là canh
tác nương rẫy, một số ít hộ đã biết làm lúa nước và trồng cây công nghiệp (cà phê, bời
lời).Lương thực bình quân đầu người khoảng 400kg/người/năm. Tổng giá tri thu nhập
bình quân đầu người khoảng 7,0- 8,0 triệu đồng/người/năm. Tuy nhiên, tính đến ngày
31.12.2009, trên đại bàn hai xã còn khoảng 24% số hộ thuộc diện hộ nghèo.
b. Lao động:
Tổng số lao động của hai xã là 5.717 lao động, trong đó lao động nữ chiếm
44,8%. Số lao động là đồng bào Bahnar chiếm 55,5% tổng số lao động. Đây là nguồn
lao động chủ yếu tham gia các hoạt động trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng... của
ban quản lý.
2.2.2. Các hoạt động sản xuất chính
2.2.2.1. Sản xuất lâm nghiệp và công tác quản lý bảo vệ rừng
a. Sản xuất lâm nghiệp:
- Về phía Ban quản lý: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước giao cho
Ban quản lý. Hàng năm, đơn vị đều tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch như: Giao
khoán QLBVR cho các hộ gia đình, cá nhân tập thể và cộng đồng; Trồng, chăm sóc
rừng, nuôi dưỡng rừng, công trình làm đường ranh cản lửa,... Đơn vị đều ưu tiên tạo
công ăn việc làm cho người dân đia phương. Tổng số lao động nghề rừng hàng năm lên
tới 500 lao động theo mùa vụ.
- Về phía địa phương: Nhận thấy được lợi ích của cây rừng nên trong những
năm qua bà con trên địa bàn Xã tích cực tham gia vào các mô hình trồng cây phân tán,
nông lâm kết hợp, lên kết trồng rừng với công ty MDF – An Khê. Diện tích khoảng
450ha.
b. Công tác quản lý bảo vệ rừng:
- Số hộ nhận khoán QLBVR là trên 200 hộ, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số
ở địa phương. Nhìn chung công tác quản lý bảo vệ rừng ngày càng được củng cố, có nề
nếp và chặt chẽ hơn, Các bộ phận quản lý bảo vệ rừng ngày càng có trách nhiệm với
7
diện tích rừng được giao, làm hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng làm
nương rẫy. Đây cũng là lực lượng tham gia trực phòng cháy tại các vùng trọng điểm dễ
xảy ra cháy rừng vào mùa khô.
2.2.2.2. Sản xuất nông nghiệp và tình hình canh tác nương rẫy
a. Sản xuất nông nghiệp:
H’Ra về cơ bản là một xã thuần nông, nông nghiệp chiếm 95%, nghành nghề
khác chiếm 5%. Về trồng trọt: chủ yếu trồng cây lúa, mì, bắp, với chủ lực là cây mì,
nhìn chung năng xuất còn thấp.
8
b. Sản xuất nương rẫy:
Biểu: HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH NƯƠNG RẪY
Địa điểm
STT
Xã, huyện
Số hộ đang
Lô,
canh tác
khoảnh,
nương rẫy
tiểu khu
(hộ)
Tổng cộng
KV đồi
1
phường
hoàng
Diện tích
nương
Loại rừng, trạng thái
rẫy đang
rừng xung quanh
canh tác
DTNR
(ha)
232
532,5
477
17
47,6
478
20
39,8
479
33
68,8
28
54
2
Đăk Trang
3
Phú yên
4
Phú Danh
481
15
29,8
5
Jolong
484
55
151,4
Teedak +
487,
K’Tung
488
64
141,1
6
480,
483
Rừng trồng
Rừng trồng
Rừng trồng
Rừng trồng
Rừng trồng + RIIa
Rừng trồng + RIIa
Rừng trồng
Qua biểu trên cho thấy hầu hêt nương rẫy của các thôn làng trên địa bàn lâm
phần đều nằm đan xen, giáp ranh với rừng của Ban quản lý, khi đốt dọn nương rẫy
nguy cơ cháy rừng là rất lớn, nên công tác quản lý bảo vệ rừng cần được chú ý.
9
2.2.2.3. Tình hình giao thông trong vùng
Hệ thống đường: Trong lâm phần Ban quản lý có khoảng 10km đường Quốc lộ
19 chạy qua. Đường dân sinh trong vùng có khoảng 10km đường bê tông kiên cố.
Mạng lưới đường lâm nghiệp trong lâm phần phục vụ các hoạt động sản xuất của Ban
quản lý có khoảng 50km, nền đường đất không ổn định và đã bị sạt lở nhiều chỗ. Vì
vậy, khi sử dụng cần tu sửa, nhất là những đoạn đường qua suối cần phải làm ngầm và
cống bi.
2.2.2.4. Văn hóa thông tin
Hai xã đều có nhà văn hóa, xã thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt văn hóa
giao lưu, có các đoàn nghệ thuật về biểu diễn và tuyên truyền chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước. Đoàn thanh niên xã thường xuyên tổ chức thi đấu bóng đá,
bóng chuyền vào diệp lễ 2/9 hàng năm.
Mạng lưới y tế, giáo dục của hai xã trong lâm phần Ban quản lý, những năm qua
đã được quan tâm. Tất cả các xã đều có trường học, trạm y tế, song trang thiết bị còn
nghèo nàn chưa đáp ứng được nhu cầu học tập cũng như khám chữa bệnh của nhân
dân.
Quốc phòng an ninh trong thời gian qua ổn định, nhờ sự quan tâm kịp thời của
chính quyền địa phương, đi sâu, đi sát, tuyên tuyền phổ biến chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước cho cộng đồng, nên cộng đồng rất quan tâm, trong vùng không xảy
ra vụ việc nào vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng.
2.2.3. Tài nguyên rừng
Hiện trạng rừng: Phân theo thông tư 34/TT – BNNPTNT ngày 10/06/2010.
Tổng diện tích tự nhiên: 18.933,2 ha.
Diện tích Ban quản lý: 14.030,5 ha, diện tích xã H’Ra quản lý: 4.962,7 ha.
Phân ra: - Diện tích đất lâm nghiệp
: 14.029,5 ha.
+ Diện tích có rừng
: 13.156,9 ha.
- Rừng tự nhiên
10
: 10.423,8 ha.
- Rừng trồng
: 2.733,1 ha.
+ Đất chưa có rừng
: 872,6 ha.
- Đất sản xuất nông nghiệp
: 585,3 ha.
- Đất giao lại cho xã
: 4.051,1 ha.
- Đấtkhác
: 326,3 ha.
- Đất trụ sở, vườn ươm
: 1,0 ha.
2.2.4. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Tên khoa học: Acacia mangium
Thuộc họ Trinh nữ: Mimosoideace
Keo tai tượng còn có tên khác là keo lá to, keo đại, keo mỡ. Địa bàn sống của
chúng ở Úc và châu Á. Người ta sử dụng keo tai tượng để quản lý môi trường và lấy
gỗ. Cây keo tai tượng có thể cao 30 m với thân thẳng
2.2.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể ở đề tài này là những lâm phần Keo tai tượng trồng
ở các năm 2005, 2007 thuộc lâm trường H’Ra, huyện Mang Yang, tỉnh Gia lai.
2.2.4.2. Đặc điểm phân bố Keo tai tượng
Cây có nguồn gốc ở Australia, được trồng phổ biến ở Đông Nam Á, ở Việt Nam
cây được trồng rộng rãi trên toàn quốc trong những năm gần đây. Cây mọc tốt ở hầu
hết các dạng đất, thích nghi nhất là ở các tỉnh từ Quảng Bình trở vào.
2.2.4.3. Hình thái và đặc điểm sinh trưởng
Cây có thể cao đến 25 - 30 m, đường kính lên đến 120 - 150 cm. Cây ưa sáng,
mọc nhanh, có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng.
Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: kích
thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc
mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu.
11
2.2.4.4. Đặc tính sinh thái
- Yêu cầu lượng mưa từ 1.500 - 2.500 mm/năm. Mọc tốt trên đất có độ pH từ 3 7.
- Nhiệt độ bình quân: 22oC, tối thích từ 24 - 28oC, giới hạn 40oC.
- Đất đai: chủ yếu trồng trên các loại đất ferali, tầng dày tối thiểu 75 cm, tối ưu:
4 - 50 cm. Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bị ngập nước đều
có thể trồng được.
2.2.4.5. Công dụng và ý nghĩa kinh tế
Keo tai tượng là một trong những loài cây mọc nhanh. Keo tai tượng không
những chỉ là loài cây nguyên liệu giấy quan trọng mà còn là loài cây cung cấp gỗ
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác như chế biến ván nhân tạo, chế biến đồ
mộc xuất khẩu. Ở Việt Nam, Keo tai tượng được trồng rừng với mục đích chủ yếu là
cải tạo môi trường sinh thái và sản xuất gỗ nhỏ, gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp
chế biến bột giấy, gỗ ván dăm,...
2.2.4.6. Kỹ thuật trồng Keo tai tượng
1. Làm đất
Đất trồng keo tai tượng cần được phát dọn sạch thực bì quanh hố với đường
kính 1 - 1,2 m. Trường hợp trồng rừng tập trung nên phát dọn toàn bộ diện tích là tốt
nhất. Hố trồng cây có kích thước 40 x 40 x 40 cm.
Cuốc hố theo hình nanh sấu để cây tận dụng được thức ăn, quang hợp tốt và
chống xói mòn. Khi cuốc hố để đất mặt một bên, đất cũ để một bên, lấp hố trước khi
trồng 10 - 15 ngày.
Lấp 2/3 hố bằng lớp đất mặt tơi nhỏ + phân bón, lượng phân bón từ 2 - 5 kg
phân chuồng hoai mục hoặc 0,2kg NPK/hố, trộn đều phân với lớp đất mặt, sau đó lấp
đầy hố bằng hỗn hợp đó theo hình mâm xôi để trồng cây.
12
2. Thời vụ trồng
- Vụ xuân: từ tháng 2 - 4 dương lịch.
- Vụ thu: từ tháng 7 - 9 dương lịch.
3. Mật độ trồng
Có thể trồng rừng với mật độ 1.660 - 2.500 cây/ha.
Trồng mật độ: 1.660 cây/ha. Hàng x hàng = 3m; cây x cây = 2m.
Trồng mật độ: 2.000 cây/ha. Hàng x hàng = 2,5m; cây x cây = 2m.
Trồng mật độ: 1.500 cây/ha. Hàng x hàng = 2m; cây x cây = 2m.
4. Tiêu chuẩn cây giống
Cây khoẻ mạnh, xanh tốt, không sâu bệnh, không cụt ngọn, còn nguyên bầu,
chiều cao cây từ 25 - 30 cm. Tuổi cây từ 3 - 3,5 tháng (nếu trồng vào vụ xuân), 2,5 - 3
tháng (nếu trồng vào vụ thu).
5. Trồng cây
- Dùng cuốc moi đất giữa hố vừa đủ đặt bầu cây, nhẹ nhàng rạch vỏ bầu bằng
cật nứa hoặc dao nhỏ, đặt cây ngay ngắn giữa hố.
- Chọn ngày dâm mát, hoặc có mưa nhỏ khi đất trong hố đã đủ ẩm để trồng cây.
- Lấp đất dần xung quanh bầu cho chặt, lấp đất cao hơn cổ rễ từ 1 - 2 cm, sau đó
dùng cỏ rác tủ gốc giữ ẩm cho cây.
6. Chăm sóc
- Trồng dặm lại những cây bị chết sau khi trồng 8 - 10 ngày.
- Chăm sóc trong 3 năm liền.
+ Năm đầu tiên, chăm sóc 2 lần: lần 1 sau khi trồng 1 - 2 tháng, cắt dây leo, phát
dọn thực bì trên toàn diện tích, dãy cỏ và vun xới quanh gốc rộng 80 cm. Lần 2, vào
tháng 10 - 11, phát thực bì toàn diện, dãy cỏ vun xới quanh gốc 1m, tỉa cành cao đến
1m. Lần 3, vào tháng 10 - 11, phát thực bì quanh gốc rộng 1m.
+ Năm thứ hai, chăm sóc 2 lần: lần 1 vào tháng 3 - 4, chăm sóc như năm đầu
tiên. Bón thúc 200g phân NPK hoặc 500g phân hữu cơ vi sinh/gốc cây. Lần 2, vào
13
tháng 7 - 8, phát thực bì toàn diện tích, dãy cỏ vun xới quanh gốc cây 1m, tỉa cành cao
đến 1 m. lần 3, vào tháng 10 - 11, phát thực bì quang gốc rộng 1 m.
+ Năm thứ hai, chăm sóc 2 lần: lần 1 vào tháng 3 - 4, phát thực bì toàn diện tích,
tỉa cành đến tầm cao 1,5 - 2m. Dãy cỏ quanh gốc rộng 1m, bón thúc lần 2 như lần 1
nhưng rạch bón phân cách gốc 40 - 50cm. Lần 2 vào tháng 7 - 8, phát thực bì toàn diện
tích, chặt cây sâu bệnh, phát dãy cỏ quanh gốc cây.
14
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu bao gồm những vấn đề sau:
(1) Đặc điểm chung của rừng trồng Keo tai tượng trồng từ 4 - 6 tuổi.
(2) Cấu trúc của rừng Keo tai tượng trồng từ 4 - 6 tuổi.
Phân bố đường kính thân cây (N- D1.3).
Phân bố chiều cao thân cây (N- H).
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phương pháp ngoại nghiệp
• Khảo sát sơ bộ diện tích rừng Keo trồng tại khu vực nghiên cứu.
• Mô tả tình hình chung vị trí ô mẫu, điều kiện đất đai, điều kiện thủy văn, tuổi
và nguồn gốc của lâm phần, mật độ ban đầu và mật độ hiện tại, nhận xét
chung về tình hình sinh trưởng phát triển của rừng.
• Chọn, lập ô tiêu chuẩn ở mỗi tuổi ( lập 3 ô tiêu chuẩn ở mỗi tuổi ) với diện
tích 1000m2 (40m x 25m)
• Ở mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm và xác định nhân tố: Số lượng cây
trong ô (N cây), đường kính cây tại vị trí 1,3m (D1.3 = C1.3/3.14), chiều cao
vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt) của từng cây. Tiến hành vẽ trắc đồ
Richards và David với diện tích (8m x 25m) làm cơ sở tính độ tàn che của
rừng
15