Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

TÍNH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT GIẤY IN VÀ GIẤY PHOTO TẠI CÔNG TY CP TÂN MAI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (754.76 KB, 57 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÍNH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT GIẤY IN VÀ GIẤY
PHOTO TẠI CÔNG TY CP TÂN MAI

Họ và tên sinh viên: TRẦN KHẮC NGUYỄN
Ngành: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY – BỘT GIẤY
Niên khóa: 2007 – 2011

Tháng 07/2011


TÍNH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT GIẤY IN VÀ GIẤY
PHOTO TẠI CÔNG TY CP TÂN MAI

Tác giả

TRẦN KHẮC NGUYỄN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Công nghệ sản xuất Bột giấy và giấy

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S TRẦN THỊ HIỀN

Tháng 07 năm 2011


[i]


CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn:
− Ba mẹ, em gái và tất cả những người thân đã ủng hộ, chăm lo và giúp đỡ
em về mặt tinh thần lẫn vật chất trong suốt thời gian học và làm đề tài.
− Ban Giám Hiệu cùng toàn thể giáo viên trường Đại Học Nông Lâm TPHCM.
− Quý thầy cô khoa lâm nghiệp, đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Công Nghệ
Sản Xuất Giấy Và Bột Giấy.
− Cô Th.S Trần Thị Hiền, giáo viên hướng dẫn đề tài đã tận tâm giảng dạy và
giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
− Các anh chị, cô chú tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân
Mai đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty.
− Tất cả bạn bè đã giúp đỡ, hỗ trợ, động viên và chia sẻ những khó khăn trong
quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.

Ngày 21

tháng 7 năm 2011
Tác giả

Trần Khắc Nguyễn

[ii]


TÓM TẮT
Tên đề tài: Tính toán chi phí sản xuất giấy in và giấy photocopy tại Công ty
CP Tập đoàn Tân Mai.

Đề tài được thực hiện tại Công ty CP Tập đoàn Tân Mai, với sự hướng dẫn và
giúp đỡ của các nhân viên phòng ban Quản lý dự án, phòng Kế toán, phòng Quản lý
kỹ thuật, phòng Kế hoạch. Thời gian thực hiện đề tài từ 21/2 – 21/7/2011 với các nội
dụng như:
Tìm hiểu tổng quan về Công ty.
− Tìm hiểu quy trình sản xuất, tập hợp số liệu tại các phòng ban của công ty và
phân xưởng 1.
− Tính toán chi phí sản xuất của giấy in và giấy photo tại phân xưởng 1 của
công ty. Từ đó đưa ra những kiến nghị giúp làm giảm giá thành sản xuất.
Sau quá trình tìm hiểu, tập hợp số liệu và tính toán, tôi nhận thấy:
− Công ty CP Giấy Tân Mai có quy mô sản xuất lớn, chất lượng giấy cao. Hệ
thống quản lý quá trình sản xuất chặt chẽ.
− Máy móc và hệ thống dẫn cũ kỹ, dễ gây thất thoát trong quá trình sản xuất và
vận chuyển.
− Có các vấn đề lớn về sử lý nước thải khiến công suất nhà máy giảm đáng kể.

[iii]


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ................................................................................... 1 
1.1  Đặt vấn đề...................................................................................................... 1 
1.2  Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 1 
1.3  Giới hạn của đề tài ........................................................................................ 2 

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ........................................................................... 3 
2.1  Tổng quan về ngành giấy và bột giấy ở Việt Nam ......................................... 3 
2.2  Tổng quan Công ty Cổ phần Tập đoàn Giấy Tân Mai .................................. 8 
2.2.1 


Quá trình phát triển của Công ty: .................................................................... 8 

2.2.2 

Năng lực sản xuất hiện có................................................................................ 9 

2.2.3 

Khảo sát dây chuyền sản xuất........................................................................ 10 

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 13 
3.1  Nội dung nghiên cứu.................................................................................... 13 
3.1.1 

Khái quát về chi phí ....................................................................................... 13 

3.1.2 

Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất ................................................................ 14 

3.2  Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 20 

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................. 22 
4.1  Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 22 
4.2  Quá trình tập hợp chi phí sản xuất .............................................................. 22 
4.2.1 

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................................................... 22 

4.2.2 


Chi phí nhân công trực tiếp ........................................................................... 32 

4.2.3 

Chi phí sản xuất chung .................................................................................. 34 

4.2.4 

Tổng chi phí sản xuất..................................................................................... 39 

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 42 
5.1  Kết luận........................................................................................................ 42 
5.2  Một số kiến nghị làm giảm chi phí sản xuất ................................................ 45 
5.2.1 

Kiến nghị tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng ................................................... 46 

5.2.2 

Kiến nghị tiết kiệm nguyên vật liệu............................................................... 47 

5.2.3 

Kiến nghị giải pháp làm giảm chi phí đối với Nhà máy Giấy Tân Mai ........ 47 

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49 

[iv]



DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số nguồn cung giấy các loại trong 9 tháng đầu năm 2008 ........ 4 
Bảng 2.2: Một số nguồn cung bột giấy 9 tháng đầu năm 2008 ......................... 5 
Bảng 3.1: Tỷ lệ trích các khoản lương theo quy định. .................................... 19 
Bảng 4.1: Đơn giá nguyên vật liệu và định mức nguyên nhiên liệu cho từng
loại sản phẩm .............................................................................................................. 23 
Bảng 4.2: SL và thời gian chạy máy giấy in và giấy copy trong ba tháng 9, 10,
và 11 ........................................................................................................................... 23 
Bảng 4.3: Thống kê và tập hợp chi phí nguyên nhiên vật liệu ở phân xưởng
giấy 1 trong ba tháng 9, 10 và 11 ............................................................................... 24 
Bảng 4.4: Tổng chi phí nhân công trực tiếp trong ba tháng 9, 10 và 11 ......... 33 
Bảng 4.5: Chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại giấy............................... 34 
Bảng 4.6: Tổng chi phí chung trong ba tháng 9, 10 và 11 .............................. 35 
Bảng 4.7: Chi phí nhân công gián tiếp cho từng loại giấy trong ba tháng 9, 10
và 11 ........................................................................................................................... 35 
Bảng 4.8: Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị cho từng loại giấy 36 
Bảng 4.9: Chi phí tiền cơm giữa ca cho từng loại giấy trong ba tháng 9, 10 và
11 ................................................................................................................................ 37 
Bảng 4.10: Chi phí khấu hao TSCĐ cho từng loại giấy trong ba tháng 9, 10 và
11 ................................................................................................................................ 37 
Bảng 4.11: Chi phí NVLGT cho từng loại giấy trong ba tháng 9, 10 và 11 ... 37 
Bảng 4.12: Chi phí xử lý nước thải cho từng loại giấy trong ba tháng 9, 10 và
11 ................................................................................................................................ 38 
Bảng 4.13: Chi phí chung cho từng loại giấy trong ba tháng 9, 10 và 11 ....... 38 
Bảng 4.14: Tổng chi phí sản xuất .................................................................... 39 
Bảng 4.15: Tổng CPSX cho từng loại sản phẩm trong mỗi tháng .................. 39 

[v]



DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bột nhập từ Thuỵ Điển ...................................................................... 6 
Hình 2.2: Công ty CP Tập đoàn Tân Mai.......................................................... 8 
Hình 2.3: Giấy sau khi sản xuất ...................................................................... 12 
Hình 2.4: Giấy thành phẩn chuẩn bị được bán ................................................ 12 
Hình 5.1: Biểu đồ biểu diễn chi phí từng loại sản phẩm trong tháng 9........... 42 
Hình 5.2: Biểu đồ biểu diễn chi phí từng loại sản phẩm trong tháng 10......... 42 
Hình 5.3: Biểu đồ biểu diễn chi phí từng loại sản phẩm trong tháng 11......... 43 
Hình 5.4: Biểu đồ biểu diễn chi phí từng tháng đối với sản phẩm GI90 ........ 43 
Hình 5.5: Biểu đồ biểu diễn chi phí từng tháng đối với sản phẩm COPY90 .. 44 
Hình 5.6: Biểu đồ biểu diễn chi phí từng tháng đối với sản phẩm GI95 ........ 44 
Hình 5.7: Biểu đồ biểu diễn chi phí từng tháng đối với sản phẩm COPY95 .. 45 
Hình 5.8: Bột tràn do sự cố kỹ thuật trong quá trình sản xuất ........................ 48 

[vi]


DANG SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTMP: Bleached Chemithermo-mechanical Pulp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CP: Cổ phần
CPSX: Chi phí sản xuất
DIP: Deinked pulp
KSNB: Kiểm soát nội bộ
NVL: Nguyên vật liệu
NVLGT: Nguyên vật liệu gián tiếp
OCC: Old Corrugated container
SL: Sản lượng

SXKD: Sản xuất kinh doanh
TSCĐ: Tài sản cố định

[vii]


1. CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì cần phải thực hiện tốt nguyên tắc hạch toán kinh doanh, trong
công tác quản lý doanh nghiệp các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải quan tâm
đến CPSX và tính giá thành sản phẩm. Đây là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh
chất lượng của hoạt động sản xuất.
Thông qua những thông tin về CPSX và giá thành sản phẩm, những người
quản lí doanh nghiệp nắm được chi phí và giá thành thực tế của từng loại hoạt
động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện
các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động,
tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, để có các quyết định
quản lí thích hợp.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Để đưa ra giá thành bán sản phẩm ngoài thị trường, ta cần nắm rõ CPSX
trorng quá trình sản xuất cấu thành nên sản phẩm. Để làm được điều này, cần phải
thực hiện được các mục tiêu sau trong quá trình tìm hiểu:
− Tính toán CPSX của giấy in và giấy photo tại Công ty CP Tập đoàn Tân
Mai.
− Tập hợp CPSX tại phân xưởng 1 với các mục:
• Nguyên liệu sử dụng.
• Nhân công trực tiếp làm việc tại phân xưởng.


[1]


• Các yếu tố cấu thành chi phí chung.
− Tính toán được chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí chung.
− Tính tổng CPSX cho từng loại sản phẩm.
− Đưa ra nhận xét và những kiến nghị làm giảm CPSX.
1.3 Giới hạn của đề tài
Do giới hạn thời gian thực hiện đề tài cũng như sự phức tạp quá trình tập
hợp số liệu, nên không thực hiện việc tính tính toán giá thành sản phẩm.
Phạm vi thực hiện:
− Thời gian: 21/2/2011 đến 21/7/2011.
− Địa điểm: Công ty CP TĐ Tân Mai.
• Phòng quản lý kỹ thuật.
• Phòng kế hoạch.
• Phòng kế toán.
• Phân xưởng giấy 1.

[2]


2. CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về ngành giấy và bột giấy ở Việt Nam
Ngành Công nghiệp Giấy Việt Nam là một ngành kinh tế khá quan trọng,
phục vụ trực tiếp cho sự phát triển văn hoá, giáo dục, công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nước.
Hiện nay, ngành Giấy Việt Nam đang tập trung đầu tư phát triển về sản

lượng và chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm, từng bước vươn lên chiếm lĩnh thị
trường, thay thế dần hàng nhập khẩu bằng con đường ứng dụng công nghệ mới,
đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để từng bước hội nhập với thị trường AFTA, APEC
và WTO, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần để phục vụ xuất
khẩu, để ngày càng đóng góp có hiệu quả cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân.
Theo quy hoạch chiến lược phát triển công nghiệp giấy Việt Nam đến năm
2020 của Bộ Công thương thì nhu cầu giấy sẽ là 3.600.000 tấn, trong đó nhu cầu
giấy tráng phấn sẽ là 250.000 tấn.
Theo Hiệp hội Giấy Việt Nam thì mức tiêu thụ giấy trên đầu người của
người Việt Nam hiện nay bình quân khoảng 21,08 kg/người/năm. Dự kiến đến
năm 2010 là 31 kg/người/năm. Trong đó mức tiêu thụ giấy bình quân hiện nay của
Thailand là 31kg, Indonesia là 19,4kg và Malaysia là 80,9 kg/người/năm. Khả
năng đáp ứng tiêu dùng trong nước của toàn ngành giấy là 70% và bột giấy sản
xuất trong nước mới chỉ đạt 47% nhu cầu, còn lại vẫn phải nhập khẩu.
Trong 20 năm qua, ngành giấy Việt Nam có tốc độ tăng trưởng hàng năm
khoảng 15%, đưa công suất của toàn ngành lên 900.000 tấn/năm. Tuy nhiên, với

[3]


cùng điểm xuất phát ấy thì Indonesia đã đưa sản lượng lên gấp 10 lần Việt Nam,
còn chỉ riêng đối với mặt hàng giấy in báo thì công suất của Trung Quốc là 2,5
triệu tấn/năm (gấp 50 lần Việt Nam). Với quy mô nhỏ bé máy móc thiết bị lạc hậu,
chi phí giá thành cao, ô nhiễm môi trường nặng, hiệu quả thấp cùng với trình độ
quản lý và điều hành doanh nghiệp trong ngành còn nhiều hạn chế, bất cập thì
khoảng cách về quy mô sản xuất và trình độ công nghệ của Việt Nam đã xa dần so
với các nước trong khu vực. Sự tụt hậu này đã đặt ngành giấy Việt Nam vào vị thế
cạnh tranh quá thấp khi bước vào giai đoạn hội nhập.
Thời gian qua, khi cả nước thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập
siêu thì ngành Giấy phải làm ngược lại là kiềm chế xuất khẩu, đẩy mạnh nhập

khẩu.
Mặc dù năm 2008 sản xuất giấy cả nước tăng trưởng cao nhất trong vòng
20 năm qua (tăng 18% so với năm 2007 trong khi năm 2007 đã tăng 16,84%)
nhưng do nhu cầu tiêu thụ mạnh nên ngành giấy vẫn phải nhập siêu khá cao.
Năm 2008 cả nước nhập khẩu 160 nghìn tấn bột giấy và 1.093,3 nghìn tấn
giấy, tăng lần lượt là 45% và 27% so với năm 2007. Lượng giấy nhập khẩu các
loại 9 tháng đầu năm đã lên tới 702.581 tấn, trị giá trên 579 triệu USD, tăng 15,5%
về lượng và 33,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007.
Bảng 2.1: Một số nguồn cung giấy các loại trong 9 tháng đầu năm 2008
Nguồn
cung

T9/2008

So T8/2008 (%)

9T/2008

So 9T/2007 (%)

Lượng
(tấn)

Trị giá
(USD)

Lượng
(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng
(tấn)

Trị giá
(USD)

Lượng
(tấn)

Trị giá
(USD)

Thái Lan

17.016

11.604.729

18,1

11,0

152.517

103.277.713

29,9


41,5

Đài Loan

14.466

8.295.841

2,5

1,2

150.519

82.323.518

19,5

43,1

Indonexia

8.800

7.913.133

9,1

4,5


113.054

96.110.296

-9,4

8,0

Trung quốc

4.408

4.124.435

25,2

37,3

65.222

49.969.860

38,1

46,1

Singgapo

3.770


10.634.703

-13,9

-6,3

41.090

93.839.937

57,6

41,5

[4]


Nhật Bản

3.291

3.470.000

-6,5

-3,5

38.318

33.892.400


36,9

78,7

Hàn Quốc

3.199

2.877.142

-19,7

-9,7

45.669

33.124.748

0,4

96,9

Philipin

1.813

1.706.753

13,0


41,2

21.266

13.983.973

-25,7

-3,1

Malaixia

1.030

1.158.594

48,8

42,0

15.762

12.052.686

41,4

132,4

Hoa kỳ


1.358

1.405.516

44,6

45,2

10.742

10.208.156

23,4

23,3

Nga

1.089

1.032.130

124,1

121,0

3.802

3.341.634


86

152,7

Ba quý đầu năm 2008, lượng bột giấy nhập khẩu tăng 52,7% và tăng 69,8%
về trị giá so với ba quý đầu năm ngoái, đạt 144.948 tấn với trị giá trên 102,8 triệu
USD.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, lượng bột giấy nhập khẩu
trong tháng 10/2008 đạt 7 nghìn tấn với trị giá 5,2 triệu USD, giảm 61,4% về
lượng, 63,8% về trị giá so với tháng 9/2008 và giảm 38,3% về lượng, 29,8% về trị
giá so với tháng 10/2007. Tuy nhiên tính chung 10 tháng, lượng bột giấy nhập
khẩu lại tăng 43%, đạt 152 nghìn tấn với trị giá 108 triệu USD.
Bảng 2.2: Một số nguồn cung bột giấy 9 tháng đầu năm 2008
Nguồn
cung

T9/2008

So T8/2008
(%)

9T/2008

Lượng
(tấn)

Trị giá
(USD)


Lượng Trị giá Lượng
(tấn) (USD) (tấn)

Trị giá
(USD)

Singgapo

6.179

4.584.329

181,2

183,6

Indonexia

5.343

3.879.069

3.462

-

Hoa kỳ

2.303


1.840.626

-28,2

-26,6

42.118 31.044.130

Nhật Bản

1.546

1.166.928

15,1

13,6

7.628

Canada

1.278

946.573

-

-


Ôxtrâylia

99

72.965

-43,4

-42,9

So 9T/2007 (%)
Lượng
(tấn)

Trị giá
(USD)

17.577 12.621.271 1.388,3 1.603,4
13.287

9.325.248

-7,8

6,1

196,3

212,5


5.972.683

7,1

36,7

10.730

7.804.996

16,2

29.2

1.126

787.265

8

20,5

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, lượng bột giấy nhập khẩu
trong tháng 10/2008 đạt 7 nghìn tấn với trị giá 5,2 triệu USD, giảm 61,4% về
lượng, 63,8% về trị giá so với tháng 9/2008 và giảm 38,3% về lượng, 29,8% về trị
giá so với tháng 10/2007. Tuy nhiên tính chung 10 tháng, lượng bột giấy nhập
khẩu lại tăng 43%, đạt 152 nghìn tấn với trị giá 108 triệu USD.

[5]



Hình 2.1: Bột nhập từ Thuỵ Điển

Nguyên nhân của tình trạng “tăng nhập, giảm xuất” giấy hiện nay là do
chúng ta quá thiếu bột giấy nguyên liệu do năng lực sản xuất bột giấy còn hạn chế.
Hiện cả nước có khoảng trên 300.000 ha rừng nguyên liệu. Mỗi năm trồng mới
khoảng 10.000 ha nhưng mới chỉ có một số nhà máy sản xuất bột giấy nên sử dụng
lượng gỗ không đáng kể.
Để giải quyết lượng gỗ tồn đọng, nhiều năm nay, Việt Nam phải xuất khẩu
một lượng dăm mảnh tương đối lớn. Trong đó, riêng Tổng Công ty Giấy Việt Nam
đã xuất khẩu trên 183.000 tấn dăm mảnh/năm.
Trong khi đó, lượng bột giấy nhập khẩu lại lên tới gần 200.000 tấn vào năm
tới với lượng ngoại tệ cao hơn nhiều so với lượng xuất khẩu.
Tình trạng mất cân đối cung cầu đã khiến một số doanh nghiệp “liều mình”
xây dựng nhà máy bột giấy công suất nhỏ để đón bắt thời cơ. Tuy nhiên, với quy
mô quá nhỏ, các nhà máy này không chỉ làm tăng giá thành sản xuất do vận
chuyển bột đến nhà máy xeo giấy quá xa làm tăng chi phí mà còn gây ô nhiễm môi

[6]


trường nghiêm trọng do không có hệ thống thu hồi hóa chất, xử lý nước thải, chất
thải.
Theo các chuyên gia, giải pháp duy nhất cho tình trạng cung cầu giấy hiện
nay là phải khẩn trương xây dựng nhà máy giấy và bột giấy quy mô lớn, công
nghệ hiện đại, có hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.
Đồng thời, nhất thiết phải có lộ trình loại bỏ dần các nhà máy quy mô nhỏ
dưới 30.000 tấn/năm để giải quyết bài toán về giá thành và môi trường.
Hiện nay đang có rất nhiều dự án của các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau trong và ngoài nước muốn đầu tư vào các dự án sản xuất

bột giấy và giấy.
Riêng Tổng Công ty Giấy Việt Nam đang khẩn trương hoàn thành một số
dự án lớn dự kiến đưa vào hoạt động năm 2011 gồm: Nhà máy giấy và bột giấy
Thanh Hóa công suất 100.000 tấn bột giấy/năm và 100.000 tấn giấy/năm; dự án
mở rộng Công ty giấy Bãi Bằng giai đoạn 2, công suất 250.000 tấn bột/năm; dự án
nâng cấp 2 máy xeo giấy hiện nay tăng công suất lên 30% dự kiến hoàn thành năm
2009; dự án bột tái sinh khử mực (DIP) của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống
hoàn thành tháng 10/2008.
Trước tình hình đó, ngày 30/01/2007 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công
thương) đã ban hành quyết định số 07/2007/QĐ-BCN “Quy hoạch điều chỉnh tổng
thể phát triển ngành Công nghiệp Giấy Việt Nam vào năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020, là: Ngành giấy sẽ tập trung phát triển vùng nguyên liệu giấy nhằm đáp
ứng nhu cầu về nguyên liệu sản xuất, hạn chế rủi ro trong việc nhập khẩu bột
giấy”, cụ thể:

[7]


− Đến năm 2010 trồng 470.000 ha rừng nguyên liệu giấy, sản xuất 1,3 triệu
tấn giấy và 600.000 tấn bột.
− Năm 2020 trồng thêm 900.000 ha rừng nguyên liệu giấy sản xuất 1,8 triệu
tấn bột giấy và 3,6 triệu tấn giấy, đáp ứng 70% nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm
giấy trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng giấy, tạo thế cạnh tranh với các
thị trường trong khu vực và quốc tế.
2.2 Tổng quan Công ty Cổ phần Tập đoàn Giấy Tân Mai
Hình 2.2: Công ty CP Tập đoàn Tân Mai

2.2.1 Quá trình phát triển của Công ty:
− Thành lập từ ngày 14/10/1958 với tên gọi COGIVINA, đến năm 1975 được
đổi tên thành nhà máy Giấy Tân Mai, đến năm 1993 là Công ty Giấy Tân Mai

thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam.
− Năm 2004 sát nhập các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Công ty
Nguyên liệu giấy miền Nam tại các tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng và Đồng Nai vào
Công ty Giấy Tân Mai.

[8]


− Năm 2005 sát nhập thêm Công ty giấy Bình An (nay là nhà máy giấy Bình
An) với công suất 50.000 tấn/năm.
− Đến tháng 01/2006 được cổ phần hóa với tên gọi là Công ty Cổ phần Giấy
Tân Mai.
− Ngày 01/01/2009 hợp nhất với Công ty CP Giấy Đồng Nai (Cogido) với tên
gọi mới là Công ty CP Tập đoàn Tân Mai.
2.2.2 Năng lực sản xuất hiện có
− Tổng công suất: 140.000 tấn giấy/năm và 100.000 tấn bột giấy/năm.
− Trong đó: Nhà máy Giấy Tân Mai 70.000 tấn giấy, 100.000 tấn bột, nhà
máy Giấy Bình An: 50.000 tấn giấy và nhà máy Giấy Đồng Nai: 20.000 tấn giấy.
− Sản phẩm chủ yếu:
• Giấy in báo.
• Giấy in và giấy viết.
• Giấy photocopy.
• Giấy màu.
• Giấy carton.
• Giấy tráng phấn.
− Năm đạt được sản lượng giấy cao nhất: 134.863 tấn
− Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2000 và SA
8000 trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
− Là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh lớn nhất của Việt Nam,
hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn tăng trưởng và có lãi.

− Là đơn vị duy nhất tại Việt Nam sản xuất được giấy in báo đáp ứng các yêu
cầu của thị trường.

[9]


− Có trên 50 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất giấy.
− Có đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân lành nghề.
2.2.3 Khảo sát dây chuyền sản xuất
2.2.3.1

Dây chuyền sản xuất giấy

Công nghệ sản xuất giấy viết, in, photo cao cấp (khung định lượng từ 5070g/m2; khổ giấy 6340mm).
Nguyên liệu sử dụng: Khoảng 65- 70% là bột BCTMP tự sản xuất và 30 35% bột hóa tẩy trắng nhập khẩu. Dây chuyền công nghệ đảm bảo được:
− Công nghệ tiên tiến.
− Thiết bị điều khiển tự động.
− Có hệ thống xử lý nước thải nội vi.
− Có hệ thống xử lý nước thải ngoại vi cho toàn nhà máy (PX Bột và PX
Giấy) đạt tiêu chuẩn loại A – TCVN hiện hành trước khi xả khỏi nhà máy.
Nguyên tắc chung:
− Phối chế các thành phần bột và pha trộn phụ gia.
− Thiết lập tờ giấy ở trạng thái ướt và tách nước ra khỏi tờ giấy bằng hai
phương pháp:
• Cơ học: Lực trọng trường, lực hút chân không, ép tách.
• Bốc hơi: Sấy tiếp xúc, sấy không tiếp xúc.
− Cải thiện đặc tính bề mặt giấy bằng phương pháp ép keo và ép quang.
− Cắt thành các sản phẩm giấy theo yêu cầu thị trường.
¾ Sơ đồ công nghệ


[10]


Bột BCTMP
Nghiền
Sàng

Bể trộn

Bể chứa

Sàng

Thiết bị điều tiết

Nghiền 2

Giấy rách

Bơm quạt 02 cấp

Nghiền 1

Lọc ly tâm

Quậy thuỷ lực

Sàng áp lực

Bột hoá nhập



Thùng đầu

Phụ gia

Lưới
Ép
Sấy
Ép keo
Sấy
Ép quang cao cấp
Cuộn
Cắt, cuộn, bao
Kho thành phẩm

[11]


Hình 2.3: Giấy sau khi sản xuất

Hình 2.4: Giấy thành phẩn chuẩn bị được bán

[12]


3. CHƯƠNG 3:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về chi phí

Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh
doanh và trong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được
một hoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế
toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản
xuất, giao dịch, v.v... nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá
trình sản xuất, kinh doanh.
Nguồn lực bao gồm: Đất đai, con người, nguồn vốn.
− Đất đai: Nếu là đất doanh nghiệp thì sẽ được xem là chi phí cơ hội của
doanh nghiệp.
− Con người: Gồm 2 phần là nhân công trực tiếp và nhân công gián tiếp.
− Vốn: Gồm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.
Tính toán chi phí là công việc vô cùng quan trọng cho quá trình sản xuất vì
từ đó doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận trong quá trình sản xuất và tìm ra
nguyên nhân gây lỗ và từ đó khắc phục. Từ chi phí ta cũng có thể giảm bớt hay
tăng cường những yếu tố, vị trí để tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất.
Các loại chi phí trong doanh nghiệp:
− Chi phí sản xuất.
− Chi phí quản lý doanh nghiệp.
− Chi phí bán hàng.
− Chi phí sử dụng vốn.

[13]


− Chi phí nghiên cứu và phát triển.
− Chi phí cơ hội.
− Chi phí xã hội.
Và còn nhiều loại chi phí khác nữa.
3.1.2 Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất
3.1.2.1


Khái niệm

CPSX là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong kì dùng vào sản xuất
sản phẩm được biểu hiện bằng tiền.
Bất kì một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động SXKD đều phải có
đầy đủ ba yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ
và dịch vụ. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất đã tạo ra các hao
phí tương ứng. Hao phí về khấu hao tư liệu lao động và đối tượng lao động hình
thành nên hao phí lao động vật hoá, hao phí về tiền lương phải trả cho người lao
động hình thành nên lao động sống. Trong nền sản xuất hàng hoá các hao phí trên
được biểu hiện bằng tiền gọi là chi phí sản xuất.
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, CPSX là một yếu tố vô cùng quan
trọng. Nếu có thể giảm CPSX thì cũng đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận. Tuy
nhiên, CPSX chỉ là một phần của chi phí sản phẩm và giá thành sản phẩm. Khi
tính toán giá thành sản phẩm, cần phải xét toàn bộ các chi phí chứ không chỉ dựa
vào CPSX.
3.1.2.2

Mục tiêu và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

a) Mục tiêu

[14]


Hoạch định kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh.
Cung cấp CPSX thực tế, giá thành thực tế, so sánh với CPSX định mức, giá

thành định mức để kiểm soát chi phí và qua đó định mức lại chi phí thích hợp.
CPSX thực tế, giá thành thực tế của sản phẩm được cung cấp, nhà quản trị
đánh giá, phát hiện chi phí nào cần tiết kiệm, để nghiên cứu cải tiến sản xuất nhằm
tiết kiệm chi phí.
Giá thành thực tế của sản phẩm là thông tin để đánh giá bán sản phẩm.
b) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Nơi phát sinh – phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất, …
Đối tượng chịu chi phí – sản phẩm, nhóm sản phẩm, …
3.1.2.3

Phân loại chi phí sản xuất

Có nhiều cách phân loại CPSX như: Phân loại theo công dụng (hay còn gọi
là phân loại theo khoản mục), phân loại theo yếu tố chi phí, phân loại theo cách
thức kết chuyển chi phí …. Nhưng được xử dụng nhiều nhất là phân loại chi phí
theo công dụng.
¾ Phân loại chi phí theo khoản mục:
Thông qua cách phân loại này làm cơ sở cho kế toán thực hiện tập hợp
CPSX theo từng khoản mục chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất sản
phẩm theo từng khoản mục.
− Cách phân loại này cũng là cơ sở để quản lí CPSX theo định mức.
− Thông qua cách phân loại này để kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế

hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất theo khoản mục gồm có 3 loại:

[15]


− Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Gồm có nguyên liệu, vật liệuchính,

vật liệu phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
− Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ,dịch vụ
như tiền công, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như BHXH,
BHYT, KPCĐ...(các khoản trích trên tiền lương theo tỷ lệ quy định).
− CPSX chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng như
tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ, dụng cụ
xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, các chi phí dịch vụ,lao vụ
mua ngoài và chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng.
3.1.2.4

Kiểm soát nội bộ đối với chi phí sản xuất sản phẩm

a) Nội dung
Nội dung kiểm soát nội bộ rất rộng rãi, tuy nhiên có 3 yếu tố trọng yếu
được định hướng vào việc kiểm soát là:
− KSNB đối với chi phí nguyên vật liệu.
− KSNB đối với chi phí nhân công.
− KSNB đối với chi phí chung.
Doanh nghiệp cần có danh mục kiểm tra NVL, xem xét những chủng loại
nguyên liệu nào, số lượng bao nhiêu, NVL có sử dụng đúng định mức không,
lượng phế liệu thải bao nhiêu...
Một danh mục kiểm tra chi phí nữa là kiểm tra máy móc thiết bị. Cần kiểm
tra công suất sử dụng, mức khấu hao, mối quan hệ công nghệ với sản phẩm hay
tính hiện đại của chúng, kiểm tra thời gian sử dụng để xem xét tính hợp lý của

[16]



trang thiết bị...Qua đó xem xét công nghệ, trang thiết bị sử dụng có hiệu quả
không và có hiệu quả hơn được không.
b) Giải pháp chung cho kiểm soát chi phí
DN phải nắm bắt thông tin về chi phí khi ra quyết định:
− Thông tin chi phí trực tiếp liên quan đến từng đơn vị sản phẩm.
− Xây dựng hệ thống mã chi phí để theo dõi từng khoản chi phí trong doanh
nghiệp
− Phân bổ chi phí cho từng công việc cụ thể.
Xây dựng ý thức tiết kiệm cho các cá nhân:
− Xây dựng mối quan hệ giữa quản lý và nhân viên.
− Kiểm tra giám sát các hoạt động chi phí.
− Khuyến khích công nhân viên tham gia quản lý chi phí.
− Xây dựng hệ thống thông tin về chi phí đơn giản, thường xuyên và ở mỗi
nơi chi phí phát sinh.
3.1.2.5

Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản
xuất

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu
cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách
biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm
chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời,
vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp. Chi phí
nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có cả chi phí thu
mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến nơi sản xuất.
a) Chi phí nguyên vật liệu chính

[17]



×