BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
TRẦN HOÀNG NGỌC LAN
ĐỊNH LƯỢNG KHẢ NĂNG HẤP THỤ CACBON CỦA RỪNG
TRÀM (Melaleuca cajuputi Powell) PHỤC HỒI SAU CHÁY
NĂM 2001 TRÊN ĐẤT PHÈN TẠI VƯỜN QUỐC GIA
U MINH HẠ, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
TRẦN HOÀNG NGỌC LAN
ĐỊNH LƯỢNG KHẢ NĂNG HẤP THỤ CACBON CỦA RỪNG
TRÀM (Melaleuca cajuputi Powell) PHỤC HỒI SAU CHÁY
NĂM 2001 TRÊN ĐẤT PHÈN TẠI VƯỜN QUỐC GIA
U MINH HẠ, TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. TRƯƠNG VĂN VINH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2011
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến:
+ Quý Thầy Cô khoa Lâm nghiệp và quý Thầy Cô bộ môn Quản lý tài nguyên
rừng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và tạo điều
kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành khóa luận này.
+ Thầy Trương Văn Vinh đã tận tình hướng dẫn, động viên, truyền đạt kiến
thức chuyên môn và giúp đỡ tôi hoàn thành cuốn luận văn này.
+ Ban Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
trong quá trình thu thập số liệu.
+ Đặc biệt xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Tấn Truyền - phó phòng nghiên
cứu khoa học và anh Lê Minh Duẩn đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thực tập.
+ Tập thể lớp DH07QR đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã hỗ trợ, động viên
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Hoàng Ngọc Lan
i
TÓM TẮT
Đề tài “Định lượng khả năng hấp thụ cacbon của rừng tràm (Melaleuca
cajuputi Powell) phục hồi sau cháy năm 2001 trên đất phèn tại vườn quốc gia U
Minh Hạ, tỉnh Cà Mau” được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2011. Số liệu
được thu thập trên 15 ô tiêu chuẩn trên đất phèn (mỗi ô có diện tích 100 m2) thuộc
khoảnh 1 và khoảnh 2 tiểu khu 073, khoảnh 4 tiểu khu 070 tại VQG U Minh Hạ, tỉnh
Cà Mau. Hạ 5 cây tiêu chuẩn tại khu vực nghiên cứu để đo các chỉ tiêu sinh trưởng,
cân sinh khối tươi và lấy mẫu gửi lên Phân viện khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ sấy
khô và xác định hàm lượng cacbon tích tụ trong các bộ phận để phục vụ cho nội dung
nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu của đề tài được tóm tắt như sau:
1. Cấu trúc sinh khối
- Cấu trúc sinh khối tươi của các bộ phận cá thể tràm được sắp xếp như sau:
Wtht (76,72%) > Wct (14,53%) > Wlt (8,75%)
- Cấu trúc sinh khối khô ở các bộ phận cá thể tràm:
Wthk (75,48%) > Wck (14,99%) > Wlk (9,92%)
2. Sinh khối các bộ phận
Mối tương quan giữa sinh khối tươi của thân và đường kính tại vị trí 1,3 m
được thể hiện như sau: Wtht = (1,7040 + 0,0466*D21.3)2
- Phương trình mô tả mối tương quan giữa sinh khối khô của thân và đường
kính tại vị trí 1,3 m là: Wthk = (1,2839 + 0,0378*D21.3)2
- Tương quan giữa sinh khối khô và tươi của thân là:
Wthk = (1,9697 + 0,0052*Wtht2)2
- Tương quan giữa sinh khối cành tươi và đường kính:
Wct = (0,8382 + 0,0184*D21.3)2
ii
- Mối quan hệ giữa sinh khối khô của cành với đường kính được mô tả thông
qua phương trình: Wck = (0,7396 + 0,0138*D21.3)2
- Tương quan giữa sinh khối khô và tươi của cành:
Wck = (0,7221 + 0,7396*ln(Wct))2
- Sinh khối lá tươi theo đường kính được mô tả bởi phương trình:
Wlt = (0,7188 + 0,0131*D21.3)2
- Phương trình mô tả mối quan hệ của sinh khối lá khô và đường kính:
Wlk = (0,5752 + 0,0116*D21.3)2
- Mối tương quan giữa sinh khối lá khô và tươi được mô phỏng bởi phương
trình: Wlk = (0,5869 + 0,2650*Wlt)2
3. Tổng sinh khối cây cá thể
- Tổng sinh khối tươi của cây cá thể tăng dần theo đường kính và được mô tả
bằng phương trình: Wtt = (2,0246 + 0,0517*D21.3)2.
- Tương quan giữa tổng sinh khối khô cây cá thể và đường kính tại 1,3 m:
Wkt = (1,5793 + 0,0418*D21.3)2.
- Phương trình mô tả mối quan hệ giữa tổng sinh khối khô và tươi cây cá thể:
Wkt = (1,9867 + 0,0674*Wtt)2.
4. Sinh khối quần thể
+ Sinh khối tươi quần thể
- Để xác định sinh khối tươi quần thể tràm theo tuổi, đề tài sử dụng phương
trình D1.3 = e(2.66 - 6.16/A) và phương trình: Wtt = (2,0246 + 0,0517*D21.3)2.
- Số liệu sinh khối tươi quần thể tràm theo cỡ kính được tính toán theo phương
trình tương quan: Wtt = (2,0246 + 0,0517*D21.3)2 cùng với mật độ (cây/ha).
+ Sinh khối khô quần thể loài tràm
- Để mô tả mối quan hệ giữa sinh khối khô quần thể loài tràm theo tuổi, đề tài
sử dụng phương trình: Wkt = (1,5793 + 0,0418*D21.3)2 và phương trình: D1.3 = e(2.66 6.16/A)
.
- Sinh khối khô quần thể theo cỡ kính được thực hiện dựa trên phương trình
tương quan: Wkt = (1,5793 + 0,0418*D21.3)2 và mật độ phân bố (cây/ha).
+ Sinh khối thực bì: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô và tươi thực
bì là: Wtbk = (1,8293 + 0,1267*Wtbt)2.
iii
5. Hấp thụ CO2
- Lượng CO2 mà cá thể cây tràm hấp thụ được trung bình là 41,4 kg/cây.
- Phương trình mô tả mối tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 của cây cá thể
và đường kính tại vị trí 1,3 m là: CO2t = (1,0990 + 0,0286*D21.3)2.
- Lượng CO2 quần thể tràm tích lũy là 430,98 tấn/ha.
- Lượng CO2 tích lũy của thực bì trong quần thể rừng tràm là 1,70 tấn CO2/ha
- Tổng trữ lượng hấp thụ CO2 của quần thể rừng tràm là 432,68 tấn/ha.
6. Lượng giá bằng tiền: Năng lực hấp thụ CO2 của lâm phần tính bằng tiền trên 1 ha
tương đương là 213.623.270,02 VNĐ.
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa
LỜI CÁM ƠN................................................................................................................... i
TÓM TẮT........................................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................. xi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................xii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1.1. Mục tiêu ................................................................................................................3
1.2. Giới hạn của đề tài ................................................................................................3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 4
2.1. Nghiên cứu sinh khối ............................................................................................4
2.1.1. Nghiên cứu sinh khối trên thế giới .................................................................4
2.1.2. Nghiên cứu sinh khối ở Việt Nam ..................................................................5
2.2. Nghiên cứu về khả năng hấp thụ CO2 của cây rừng .............................................8
2.2.1. Các phương pháp điều tra tích tụ cacbon trong lâm nghiệp ...........................8
2.2.1.1. Phương pháp dựa trên mật độ sinh khối của rừng....................................9
2.2.1.2. Phương pháp dựa trên điều tra rừng thông thường ..................................9
2.2.1.3. Phương pháp dựa trên điều tra thể tích ....................................................9
2.2.1.4. Phương pháp dựa trên các nhân tố điều tra lâm phần ............................10
2.2.1.5. Phương pháp dựa trên số liệu cây cá lẻ ..................................................10
2.2.1.6. Phương pháp dựa trên vật liệu khai thác ................................................10
2.2.1.7. Phương pháp dựa trên mô hình sinh trưởng ...........................................11
2.2.1.8. Phương pháp dựa trên công nghệ viễn thám và hệ thống GIS ...............11
2.2.2. Những nghiên cứu về khả năng hấp thụ CO2 trên thế giới ...........................11
2.2.3. Những nghiên cứu về khả năng hấp thụ CO2 ở Việt Nam ...........................13
v
2.3. Nhận định chung về các kết quả nghiên cứu ......................................................14
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................ 16
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ..........................................................................16
3.1.1. Đặc điểm sinh thái của cây tràm (Melaleuca cajuputi) ................................16
3.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của cây tràm ..............................................................17
3.1.3. Công dụng .....................................................................................................17
3.1.4. Kỹ thuật thu hạt giống ..................................................................................17
3.1.5. Kỹ thuật trồng tràm .......................................................................................18
3.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu ............................................................................18
3.2.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................18
3.2.2. Điều kiện dân sinh kinh tế ............................................................................20
3.2.3. Đa dạng sinh học ..........................................................................................21
3.2.3.1. Đặc điểm về tài nguyên thực vật ............................................................21
3.2.3.2. Hệ động vật ............................................................................................21
3.2.3.3. Tài nguyên thủy sản ...............................................................................22
Chương 4: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................... 24
4.1. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................24
4.2. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................24
4.2.1. Ngoại nghiệp .................................................................................................24
4.2.2. Nội nghiệp ....................................................................................................26
Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 30
5.1. Kiểm tra sự thuần nhất của các ô đo đếm ...........................................................30
5.2. Tương quan giữa các chỉ tiêu điều tra cây cá thể ................................................31
5.3. Sinh khối cây cá thể ............................................................................................32
5.3.1. Cấu trúc sinh khối tươi cây cá thể ................................................................32
5.3.2. Cấu trúc sinh khối khô cây cá thể .................................................................33
5.3.3. Sinh khối thân cây ........................................................................................35
5.3.3.1. Tương quan giữa sinh khối thân tươi với D1.3 ........................................35
5.3.3.2. Tương quan giữa sinh khối thân khô với đường kính (Wthk/D1.3) ........37
5.3.3.3. Tương quan giữa sinh khối thân tươi và sinh khối thân khô..................39
5.3.4. Sinh khối cành ..............................................................................................41
vi
5.3.4.1. Tương quan giữa sinh khối cành tươi với đường kính (Wct/D1.3) .........41
5.3.4.2. Tương quan giữa sinh khối cành khô với đường kính (Wck/D1.3) .........43
5.3.4.3. Tương quan giữa sinh khối cành tươi với sinh khối cành khô ...............45
5.3.5. Sinh khối lá ...................................................................................................46
5.3.5.1. Tương quan giữa sinh khối lá tươi với đường kính (Wlt/D1.3) ..............46
5.3.5.2. Tương quan giữa sinh khối lá khô với đường kính (Wlk/D1.3) ..............48
5.3.5.3. Tương quan giữa sinh khối lá tươi với sinh khối lá khô (Wlk/Wlt) ......50
5.3.6. Tương quan giữa tổng sinh khối tươi của cây cá thể với đường kính ..........51
5.3.7. Tương quan giữa tổng sinh khối khô của cây cá thể với đường kính...........53
5.3.8. Tương quan giữa tổng sinh khối khô với tươi của cây cá thể ......................55
5.3.9. Phương trình tương quan giữa sinh khối khô và tươi thực bì (Wtbt/Wtbk) .55
5.4. Sinh khối quần thể loài tràm ...............................................................................57
5.4.1. Sinh khối tươi quần thể loài tràm .................................................................57
5.4.1.1. Sinh khối tươi quần thể loài tràm theo tuổi ............................................57
5.4.1.2. Sinh khối tươi quần thể loài tràm theo cỡ kính ......................................58
5.4.2. Sinh khối khô quần thể loài tràm ..................................................................59
5.4.2.1. Sinh khối khô quần thể loài tràm theo tuổi ............................................59
5.4.2.2. Sinh khối khô quần thể loài tràm theo cỡ kính ......................................60
5.5. Hấp thụ CO2 ........................................................................................................60
5.5.1. Hấp thụ CO2 của cây cá thể tràm ..................................................................60
5.5.2. Tương quan giữa khả năng hấp thụ CO2 của cây cá thể với đường kính .....61
5.5.3. Hấp thụ CO2 của quần thể tràm ....................................................................62
5.5.3. Trữ lượng cacbon tích lũy ở thực bì .............................................................63
5.5.4. Tổng trữ lượng CO2 hấp thụ của lâm phần ...................................................63
5.6. Lượng giá bằng tiền thu nhập từ CO2 .................................................................64
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 65
6.1. Kết luận ...............................................................................................................65
6.2. Kiến nghị .............................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 68
PHỤ BIỂU ..................................................................................................................... 70
Phụ biểu 1: Số liệu đo đếm của rừng tràm trên đất phèn tại VQG U Minh Hạ ........... I
vii
Phụ biểu 2: Toạ độ các ô đo đếm ....................................................................... XXXV
Phụ biểu 3: Số liệu cân thực bì tại hiện trường ................................................. XXXVI
Phụ biểu 4: Số liệu thu thập từ 5 cây giải tích .................................................. XXXVI
Phụ biểu 5: Số liệu phân tích ở phòng thí nghiệm .......................................... XXXVII
Phụ biểu 6: Tương quan giữa Wtht/D1.3......................................................... XXXVIII
Phụ biểu 7: Tương quan giữa Wthk/D1.3 ........................................................ XXXVIII
Phụ biểu 8: Tương quan giữa Wthk/Wtht ......................................................... XXXIX
Phụ biểu 9: Tương quan giữa Wlt/D1,3.............................................................. XXXIX
Phụ biểu 10: Tương quan giữa Wlk/D1.3 .................................................................. XL
Phụ biểu 11: Tương quan giữa Wlk/Wlt .................................................................. XL
Phụ biểu 12: Tương quan giữa Wct/D1.3 ................................................................. XLI
Phụ biểu 13: Tương quan giữa Wck/Wct................................................................ XLI
Phụ biểu 14: Tương quan giữa Wtt/D1.3.................................................................XLII
Phụ biểu 15: Tương quan giữa Wkt/D1.3 ................................................................XLII
Phụ biểu 16: Tương quan giữa Wkt/Wtt .............................................................. XLIII
Phụ biểu 17: Tương quan giữa Wtbt/Wtbk .......................................................... XLIII
Phụ biểu 18: Tương quan giữa lượng tích lũy CO2 trong cá thể cây với D1.3...... XLIV
Phụ biểu 19: Một số hình ảnh ngoại nghiệp.......................................................... XLV
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 5.1. Bảng kiểm tra sự thuần nhất của các ô đo đếm............................................. 30
Bảng 5.2. Sinh khối tươi của cây tiêu chuẩn theo từng cây và từng bộ phận ............... 32
Bảng 5.3. Sinh khối khô của cây tiêu chuẩn theo từng cây và từng bộ phận ................ 34
Bảng 5.4. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối thân tươi và đường kính (Wtht/ D1.3) .................................................................... 36
Bảng 5.5. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.4 .................................................. 36
Bảng 5.6. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối thân khô và đường kính (Wthk/D1.3) ..................................................................... 38
Bảng 5.7. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.5 .................................................. 38
Bảng 5.8. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối thân tươi và sinh khối thân khô (Wthk/Wtht) ....................................................... 40
Bảng 5.9. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.6 .................................................. 40
Bảng 5.10. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối cành tươi và đường kính (Wct/D1.3) ...................................................................... 42
Bảng 5.11. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.7 ................................................ 42
Bảng 5.12. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối cành khô và đường kính (Wck/D1.3) ...................................................................... 43
Bảng 5.13. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.8 ................................................ 44
Bảng 5.14. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối cành khô và sinh khối cành tươi (Wck/Wct) ......................................................... 45
Bảng 5.15. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.9 ................................................ 45
Bảng 5.16. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối lá tươi và đường kính (Wlt/D1.3) ........................................................................... 47
Bảng 5.17. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.10 .............................................. 47
Bảng 5.18. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối lá khô và đường kính (Wlk/D1.3) ........................................................................... 49
Bảng 5.19. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.11 .............................................. 49
ix
Bảng 5.20. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối lá khô và sinh khối lá tươi (Wlk/Wlt) ................................................................... 50
Bảng 5.21. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.12 .............................................. 51
Bảng 5.22. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa tổng
sinh khối tươi và đường kính (Wtt/D1.3) ........................................................................ 52
Bảng 5.23. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.13 .............................................. 52
Bảng 5.24. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa tổng
sinh khối tươi và đường kính (Wtt/D1.3) ........................................................................ 53
Bảng 5.25. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.14 .............................................. 54
Bảng 5.26. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa tổng
sinh khối khô và tổng sinh khối tươi (Wkt/Wtt) ........................................................... 55
Bảng 5.27. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa sinh
khối khô và sinh khối tươi thực bì (Wtbk/Wtbt) ........................................................... 56
Bảng 5.28. Bảng số liệu được tính từ phương trình 5.16 .............................................. 56
Bảng 5.29. Số liệu lý thuyết được suy từ phương trình 5.2 và 5.13 .............................. 57
Bảng 5.30. Số liệu sinh khối tươi quần thể theo cỡ kính .............................................. 58
Bảng 5.31. Số liệu lý thuyết được suy từ phương trình 5.2 và 5.14 .............................. 59
Bảng 5.32. Số liệu sinh khối khô quần thể theo cỡ kính ............................................... 60
Bảng 5.33. Số liệu đánh giá khả năng hấp thụ CO2 của cá thể tràm ............................. 61
Bảng 5.34. Kết quả thử nghiệm một số hàm toán học mô tả mối tương quan giữa khả
năng hấp thụ CO2 của cây cá thể với đường kính (CO2t/D1.3) ...................................... 61
Bảng 5.36. Số liệu đánh giá khả năng hấp thụ CO2 của quần thể tràm ......................... 63
Bảng 5.37. Số liệu tính toán lượng CO2 tích lũy của thực bì trong quần thể rừng tràm.63
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ vườn quốc gia U Minh Hạ và vị trí các ô đo đếm ............................. 23
Hình 5.1. Biểu đồ kiểm tra sự thuần nhất của các ô đo đếm ......................................... 31
Hình 5.2. Tỷ lệ sinh khối tươi theo từng bộ phận cây cá thể ........................................ 33
Hình 5.3. Tỷ lệ sinh khối khô theo từng bộ phận cây cá thể ......................................... 34
Hình 5.4. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối tươi thân và đường kính........ 37
Hình 5.5. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối thân khô và đường kính ........ 39
Hình 5.6. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối thân khô và tươi .................... 41
Hình 5.7. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối cành tươi và đường kính ...... 43
Hình 5.8. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối cành khô và đường kính ....... 44
Hình 5.9. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối cành khô và tươi ................... 46
Hình 5.10. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối lá tươi và đường kính.......... 48
Hình 5.11. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối lá khô và đường kính .......... 50
Hình 5.12. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối lá khô và sinh khối lá tươi .. 51
Hình 5.13. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng tổng sinh khối tươi với đường kính .... 53
Hình 5.14. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng tổng sinh khối khô với đường kính ... 54
Hình 5.15. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối tươi quần thể tràm theo tuổi 58
Hình 5.16. Biểu đồ mô tả quy luật sinh trưởng sinh khối khô quần thể tràm theo tuổi 59
Hình 5.17. Biểu đồ mô tả mối tương quan giữa CO2t/D1.3 ............................................ 62
xi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
D1.3:
Đường kính thân cây tại vị trí 1.3 mét
Hvn:
Chiều cao vút ngọn của cây
Hdc:
Chiều cao dưới cành của cây
A:
Tuổi cây
C:
Carbon - cacbon
CO2:
Carbon Dioxide – cacbonic
IPCC : Intergovernmental Panel on Climate Change – Liên bang
chính phủ về biến đổi khí hậu
Wtht:
Sinh khối thân tươi cây cá thể
Wthk: Sinh khối thân khô cây cá thể
Wlt:
Sinh khối lá tươi cây cá thể
Wlk:
Sinh khối lá khô cây cá thể
Wct:
Sinh khối cành tươi cây cá thể
Wck:
Sinh khối cành khô cây cá thể
Wtt:
Tổng sinh khối tươi cây cá thể
Wkt:
Tổng sinh khối khô cây cá thể
Wtqt:
Sinh khối tươi quần thể tràm
Wkqt: Sinh khố khô quần thể tràm
Wtbt:
Sinh khối tươi thực bì
Wtbk: Sinh khối khô thực bì
Ccct:
Cacbon tích lũy ở cành cây cá thể
Clct:
Cacbon tích lũy ở lá cây cá thể
Cthct: Cacbon tích lũy ở thân cây cá thể
Ccqt:
Cacbon tích lũy ở cành trong quần thể
Clqt:
Cacbon tích lũy ở lá trong quần thể
Cthqt: Cacbon tích lũy ở thân trong quần thể
GIS:
Geographical Information System – Hệ thống định vị toàn cầu
VQG: Vườn quốc gia
CO2t:
Lượng cacbonic tích lũy trong cá thể tràm
xii
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, vấn đề nóng lên toàn cầu đang thu hút rất nhiều sự
quan tâm của các quốc gia trên thế giới. Trong thế kỷ XX vừa qua, nhiệt độ trung bình
toàn cầu đã tăng lên 0,6oC và hậu quả để lại ngày càng rõ ràng hơn. Nhiều dẫn chứng
về tác động của biến đổi khí hậu do sự nóng lên toàn cầu đã được đưa ra tại hội nghị
biến đổi khí hậu do chính phủ Anh tổ chức tháng 2 năm 2005 như băng ở hai cực tan
chảy, chế độ mưa thay đổi và nhiều ảnh hưởng khác.
Sự gia tăng khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển là nguyên nhân
làm nhiệt độ trái đất gia tăng. Theo tính toán của các nhà khoa học, khi nồng độ CO2
trong khí quyển tăng gấp đôi thì nhiệt độ bề mặt trái đất sẽ tăng lên 3oC. Các số liệu
nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất sẽ tăng 0,5oC trong khoảng thời gian từ năm 1885
– 1940, do thay đổi của nồng độ CO2 trong khí quyển từ 0,027% lên 0,035%. Các nhà
khoa học dự báo rằng nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính thì nhiệt
độ trái đất sẽ tăng lên 1,5oC – 4,5oC vào năm 2050. Khi nhiệt độ gia tăng sẽ dẫn đến
những thay đổi về thời tiết, mực nước biển dâng cao và thời tiết khắc nghiệt diễn ra
với quy mô rộng hơn và thường xuyên hơn. Hiện tượng lũ lụt gia tăng, hạn hán và sa
mạc hóa mở rộng, các loài động – thực vật sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sự phân
bố, nơi cư trú, thành phần, số lượng loài... Trên thế giới số người vô gia cư, chết đói,
thiếu lương thực, thiếu việc làm sẽ gia tăng. Đây là vấn đề khó khăn và tổn thất của
mỗi quốc gia.
Đứng trước tình trạng trên thì nghị định thư Kyoto về cắt giảm lượng khí thải đã
ra đời và có hiệu lực vào tháng 2 năm 2005. Đa số các nước công nghiệp đã đồng ý cắt
giảm tổng phát xạ khí nhà kính trung bình 5,2% từ năm 2008 – 2012.
Trong khi đó, đã từ lâu rừng được xem là tài nguyên của mỗi quốc gia. Rừng
đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết khí hậu, đặc biệt là khả năng hấp thụ
khí CO2. Rừng là bể chứa cacbon có vai trò quan trọng trong cân bằng CO2 và O2
1
trong khí quyển. Rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ trái đất thông qua hoạt động điều
hòa các khí gây hiệu ứng nhà kính, mà quan trọng nhất là CO2. Hàng năm có khoảng
100 tỉ tấn CO2 được cố định bởi quá trình quang hợp do cây xanh thực hiện và một
lượng tương tự được trả lại khí quyển do quá trình hô hấp của sinh vật. Rừng là nơi
hấp thụ cacbon dự trữ của rừng trên toàn thế giới ở trong đất và thảm thực vật chiếm
khoảng 830 PgC. Trong đó, lượng C chứa trong đất lớn hơn 1,5 lần lượng cacbon dự
trữ trong thảm thực vật (Brown, 1997). Đối với rừng nhiệt đới có đến 50% lần lượng
cacbon dự trữ trong thảm thực vật và 50% dự trữ trong đất (Dixon và ctv, 1994;
Brown, 1997; IPCC, 2000). Lượng CO2 hấp thụ còn phụ thuộc vào kiểu rừng, trạng
thái, loài cây ưu thế, tuổi lâm phần.
Nước ta với nguồn tài nguyên rừng phong phú trước đây được gọi là “rừng
vàng” mà giờ đây trải qua hai cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và sau những
năm phục hồi đất nước, diện tích rừng bao phủ từ 43% năm 1945 đến nay còn khoảng
30%.
Hiện nay một thực tế đau lòng đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ là diện tích
rừng ngày càng giảm, số lượng cây rừng đang bị khai thác bừa bãi. Với những vai trò
và chức năng qu
7,0
0,70
106
22
7,01
8,5
6,5
0,85
82
31
9,87
9,5
6,5
0,88
107
19
6,05
8,5
6,0
0,63
83
26
8,28
9,0
7,0
0,88
XXVII
Ô điều tra số 13
23
17
5,41
8,0
6,0
1,08
STT
C1,3
(cm)
D1,3
cm)
Hvn Hdc Dtbq
(m) m) (m)
24
25
7,96
9,0
6,5
0,65
25
34
10,83
9,5
7,5
0,58
1
17
5,41
8,0
6,5
0,83
26
29
9,24
9,0
6,0
0,83
2
18
5,73
8,5
7,0
0,95
27
28
8,92
9,0
6,5
0,75
3
25
7,96
9,0
7,5
1,10
28
32
10,19
9,5
6,5
1,13
4
29
9,24
9,0
7,0
1,03
29
33
10,51
9,5
7,0
0,95
5
19
6,05
8,5
7,0
1,00
30
25
7,96
9,0
7,5
0,88
6
22
7,01
8,5
7,0
0,63
31
18
5,73
8,5
6,0
1,00
7
26
8,28
9,0
6,5
0,80
32
17
5,41
8,0
7,0
0,83
8
19
6,05
8,5
6,0
0,83
33
22
7,01
8,5
7,0
0,80
9
25
7,96
9,0
7,5
0,85
34
24
7,64
9,0
7,5
0,90
10
26
8,28
9,0
7,0
0,90
35
22
7,01
8,5
6,5
0,80
11
23
7,32
9,0
6,5
0,98
36
24
7,64
9,0
7,0
0,83
12
25
7,96
9,0
7,5
1,08
37
16
5,10
8,0
6
0,88
13
26
8,28
9,0
6,5
1,05
38
19
6,05
8,5
7,0
0,90
14
31
9,87
9,5
7,0
0,98
39
21
6,69
8,5
7,0
0,78
15
17
5,41
8,0
7,0
1,03
40
19
6,05
8,5
6,5
0,88
16
29
9,24
9,0
6,5
0,83
41
30
9,55
9,5
6,0
1,08
17
24
7,64
9,0
7,0
0,98
42
27
8,60
9,0
6,0
0,98
18
28
8,92
9,0
6,0
0,68
43
22
7,01
8,5
5,5
0,93
19
25
7,96
9,0
6,5
0,75
44
23
7,32
8,5
6,0
1,00
20
34
10,83
9,5
7,0
0,83
45
26
8,28
9,0
6,0
0,70
21
22
7,01
8,5
7,0
0,80
46
19
6,05
8,5
6,5
0,95
22
26
8,28
9,0
7,0
1,00
47
22
7,01
8,5
6,5
0,90
XXVIII
48
18
5,73
8,0
6,5
0,85
73
27
8,60
9,0
6,0
0,63
49
22
7,01
8,5
6,0
1,00
74
27
8,60
9,0
6,5
0,98
50
19
6,05
8,5
6,0
0,93
75
22
7,01
8,5
6,0
0,80
51
13
4,14
8,0
5,5
0,73
76
18
5,73
8,0
6,0
1,05
52
23
7,32
8,5
6,5
0,78
77
16
5,10
8,0
6,0
0,88
53
29
9,24
9,0
6,5
0,88
78
29
9,24
9,0
5,5
1,03
54
19
6,05
8,5
6,0
1,00
79
17
5,41
8,5
6,0
1,08
55
28
8,92
9,0
7,5
0,85
80
17
5,41
8,0
6,0
0,90
56
18
5,73
8,5
5,5
0,88
81
24
7,64
9,0
6,5
1,00
57
17
5,41
8,0
7,0
1,03
82
19
6,05
8,5
7,0
0,90
58
13
4,14
8,0
6,0
0,93
83
22
7,01
8,5
6,5
1,10
59
23
7,32
8,5
6,0
1,08
84
33
10,51
9,5
6,0
0,85
60
19
6,05
8,5
6,0
1,08
85
31
9,87
9,5
7,0
0,58
61
25
7,96
9,0
6,5
1,08
86
20
6,37
8,5
5,5
0,88
62
17
5,41
8,0
7,0
0,83
87
19
6,05
8,0
6,5
0,98
63
22
7,01
8,5
6,0
0,83
88
19
6,05
8,5
6,5
0,93
64
17
5,41
8,0
7,0
0,75
89
27
8,60
9,0
6,0
0,83
65
25
7,96
9,0
6,0
0,68
90
27
8,60
9,0
7,5
1,08
66
19
6,05
8,5
6,0
1,00
91
17
5,41
8,0
7,0
0,93
67
28
8,92
9,0
6,5
1,05
92
19
6,05
8,5
7,0
1,05
68
25
7,96
9,0
6,5
1,10
93
25
7,96
9,0
6,0
0,98
69
24
7,64
9,0
6,0
1,00
94
31
9,87
9,5
6,0
0,70
70
18
5,73
8,5
6,0
0,58
95
31
9,87
9,5
6,0
1,05
71
27
8,60
9,0
6,5
0,75
96
17
5,41
8,0
6,5
1,05
72
22
7,01
8,5
6,0
0,68
97
13
4,14
8,0
7,0
0,95
XXIX
98
19
6,05
8,5
6,0
1,03
17
27
8,60
9,0
7,0
0,80
99
19
6,05
8,5
7,0
1,05
18
30
9,55
9,0
7,0
0,85
100
13
4,14
8,0
6,0
0,93
19
31
9,87
9,5
7,5
0,83
101
31
9,87
9,5
6,0
1,00
20
29
9,24
9,0
6,5
0,78
102
27
8,60
9,0
6,5
0,68
21
31
9,87
9,5
7,0
0,95
22
25
7,96
9,0
7,0
1,03
23
31
9,87
9,5
7,0
0,73
Ô điều tra số 14
STT
C1,3
(cm)
D1,3
(cm)
Hvn Hdc Dtbq
(m) m) (m)
24
26
8,28
9,0
6,0
0,58
25
28
8,92
9,0
6,5
0,73
1
23
7,32
9,0
7,0
1,08
26
23
7,32
9,0
7,5
0,63
2
24
7,64
9,0
6,5
1,08
27
33
10,51
9,0
7,0
0,88
3
28
8,92
9,0
7,0
1,10
28
29
9,24
9,0
6,5
0,70
4
34
10,83
9,5
7,5
0,88
29
16
5,10
8,0
5,5
0,88
5
28
8,92
9,0
7,0
0,65
30
28
8,92
9,0
7,0
1,00
6
31
9,87
9,5
7,0
0,98
31
25
7,96
9,0
7,5
0,90
7
28
8,92
9,0
7,0
0,95
32
33
10,51
9,5
7,0
0,83
8
28
8,92
9,0
6,5
1,08
33
25
7,96
9,0
7,0
0,83
9
34
10,83
9,5
7,0
1,03
34
24
7,64
9,0
7,0
0,70
10
19
6,05
8,5
6,0
0,80
35
21
6,69
8,5
6,5
0,70
11
26
8,28
9,0
7,0
0,98
36
19
6,05
8,5
6,5
0,88
12
19
6,05
8,5
6,5
1,08
37
26
8,28
9,0
7,0
0,83
13
28
8,92
9,0
7,0
0,98
38
22
7,01
8,0
6,0
0,78
14
17
5,41
8,0
6,5
0,83
39
15
4,78
8,0
7,0
0,85
15
32
10,19
9,5
7,0
0,65
40
29
9,24
9,0
7,0
0,90
16
25
7,96
9,0
7,0
0,70
41
26
8,28
9,0
7,0
0,98
XXX
42
23
7,32
8,5
6,0
1,00
67
37
11,78
9,5
7,0
0,70
43
17
5,41
8,0
5,5
0,85
68
34
10,83
9,5
6,5
0,65
44
26
8,28
9,0
7,0
0,88
69
25
7,96
9,0
7,0
0,70
45
26
8,28
9,0
6,0
0,83
70
25
7,96
9,0
6,0
0,88
46
20
6,37
8,5
6,5
0,98
71
20
6,37
8,5
6,0
1,08
47
17
5,41
8,0
6,5
1,00
72
27
8,60
9,0
6,0
1,00
48
22
7,01
8,0
6,0
0,78
73
22
7,01
8,5
6,0
1,00
49
19
6,05
8,0
6,0
0,78
74
31
9,87
9,5
6,5
1,03
50
19
6,05
8,0
6,0
0,83
75
25
7,96
9,0
6,5
0,90
51
26
8,28
9,0
6,0
0,68
76
17
5,41
8,0
5,5
1,00
52
31
9,87
9,5
6,0
0,70
77
17
5,41
8,0
5,5
0,93
53
22
7,01
8,5
6,5
0,65
78
15
4,78
8,0
5,5
0,85
54
19
6,05
8,0
6,0
0,63
79
19
6,05
8,0
6,0
0,90
55
25
7,96
9,0
6,5
0,75
80
23
7,32
8,5
6,0
0,83
56
28
8,92
9,0
7,0
0,83
81
22
7,01
8,5
6,5
0,98
57
24
7,64
9,0
7,0
0,85
82
20
6,37
8,5
6,0
1,00
58
26
8,28
9,0
7,0
0,85
83
17
5,41
8,0
5,5
0,78
59
28
8,92
9,0
7,0
0,65
84
17
5,41
8,0
5,5
0,78
60
18
5,73
8,0
5,5
0,85
85
18
5,73
8,0
6,5
0,83
61
25
7,96
9,0
6,0
0,83
86
23
7,32
8,5
6,0
0,68
62
24
7,64
9,0
7,5
0,88
87
23
7,32
9,0
6,5
0,70
63
23
7,32
8,5
6,0
0,70
88
31
9,87
9,0
6,5
0,65
64
23
7,32
9,0
7,0
0,88
89
34
10,83
9,5
7,0
0,63
65
31
9,87
9,5
7,0
0,80
90
26
8,28
9,0
6,5
0,75
66
31
9,87
9,0
6,0
0,88
91
22
7,01
8,5
6,0
0,83
XXXI
92
22
7,01
8,5
6,0
0,85
15
28
8,92
9,0
6,0
0,63
93
33
10,51
9,5
7,0
0,85
16
31
9,87
9,5
7,0
0,73
94
28
8,92
9,0
7,0
0,65
17
29
9,24
9,0
6,5
0,83
95
18
5,73
8,0
6,0
0,85
18
29
9,24
9,0
6,5
0,88
96
16
5,10
8,0
6,5
0,83
19
26
8,28
9,0
6,0
0,93
97
28
8,92
9,0
7,0
0,88
20
28
8,92
9,0
6,0
1,08
98
17
5,41
8,0
6,0
0,70
21
25
7,96
9,0
6,0
0,78
22
22
7,01
8,5
6,0
0,65
23
24
7,64
9,0
7,0
0,85
Ô điều tra số 15
STT
C1,3
(cm)
D1,3
(cm)
Hvn Hdc Dtbq
m) (m) (m)
24
22
7,01
8,5
6,5
0,95
25
25
7,96
9,0
6,5
1,18
1
17
5,41
8,0
6,5
0,95
26
24
7,64
9,0
6,5
0,98
2
13
4,14
8,0
6,5
0,73
27
17
5,41
8,0
5,5
0,88
3
28
8,92
9,0
7,0
1,10
28
25
7,96
9,0
7,0
0,90
4
25
7,96
9,0
7,0
0,93
29
28
8,92
9,0
7,0
0,90
5
26
8,28
9,0
7,0
0,88
30
26
8,28
9,0
7,0
1,15
6
31
9,87
9,5
7,0
0,85
31
34
10,83
9,5
7,0
1,05
7
32
10,19
9,5
7,0
0,78
32
22
7,01
8,5
6,0
0,90
8
25
7,96
9,0
6,0
0,88
33
28
8,92
9,0
7,0
0,93
9
29
9,24
9,0
7,0
1,18
34
20
6,37
8,5
6,0
1,10
10
22
7,01
8,5
6,5
0,85
35
37
11,78
9,5
7,0
0,75
11
19
6,05
8,0
5,5
0,73
36
28
8,92
9,0
6,5
0,83
12
30
9,55
9,0
7,0
0,73
37
19
6,05
8,5
5,5
0,85
13
28
8,92
9,0
6,5
0,83
38
34
10,83
9,5
7,0
0,70
14
30
9,55
9,0
7,0
0,85
39
25
7,96
9,0
7,5
1,00
XXXII
40
26
8,28
9,0
6,0
1,10
65
20
6,37
8,5
6,0
0,98
41
17
5,41
8,0
6,0
0,95
66
25
7,96
9,0
7,0
0,88
42
28
8,92
9,0
7,0
0,85
67
19
6,05
8,5
6,0
0,90
43
27
8,60
9,0
6,5
0,93
68
17
5,41
8,0
5,5
0,90
44
30
9,55
9,0
7,0
0,88
69
24
7,64
9,0
6,5
1,15
45
22
7,01
8,5
6,0
0,85
70
17
5,41
8,0
6,0
1,05
46
34
10,83
9,5
7,0
0,78
71
27
8,60
9,0
7,0
0,90
47
26
8,28
9,0
6,0
0,88
72
30
9,55
9,0
7,0
0,93
48
28
8,92
9,0
7,0
1,18
73
25
7,96
9,0
7,0
1,10
49
37
11,78
9,5
7,0
0,85
74
25
7,96
9,0
6,0
0,75
50
33
10,51
9,5
7,0
0,73
75
19
6,05
8,5
5,5
0,83
51
23
7,32
9,0
6,5
0,73
76
22
7,01
8,5
6,0
0,85
52
34
10,83
9,5
7,0
0,83
77
22
7,01
8,5
7,0
0,70
53
25
7,96
9,0
6,5
0,85
78
19
6,05
8,5
6,0
1,00
54
33
10,51
9,5
7,0
0,63
79
25
7,96
9,0
7,0
1,08
55
20
6,37
8,5
5,5
0,73
80
15
4,78
8,0
5,5
0,95
56
25
7,96
9,0
6,0
0,83
81
33
10,51
9,5
7,0
0,78
57
22
7,01
8,5
6,5
0,88
82
24
7,64
9,0
7,0
1,05
58
27
8,60
9,0
6,0
0,93
83
18
5,73
8,0
5,5
0,88
59
33
10,51
9,5
7,0
1,08
84
20
6,37
8,5
5,5
0,88
60
24
7,64
9,0
6,0
0,78
85
25
7,96
9,0
6,5
0,85
61
15
4,78
8,0
5,5
0,65
86
22
7,01
8,5
6,0
0,73
62
34
10,83
9,5
6,0
0,85
87
19
6,05
8,5
5,5
0,93
63
26
8,28
9,0
7,0
0,95
88
23
7,32
8,5
5,5
0,88
64
26
8,28
9,0
6,5
1,18
89
20
6,37
8,5
6,0
1,03
XXXIII
90
19
6,05
8,5
6,0
0,83
99
22
7,01
8,5
6,0
0,78
91
34
10,83
9,5
7,0
0,98
100
16
5,10
8,0
5,5
0,80
92
24
7,64
9,0
6,5
0,68
101
25
7,96
9,0
7,0
0,85
93
23
7,32
9,0
6,5
0,75
102
17
5,41
8,0
6,0
1,08
94
23
7,32
9,0
6,5
0,75
103
24
7,64
9,0
7,0
0,98
95
29
9,24
9,0
7,0
0,58
104
17
5,41
8,0
5,5
0,83
96
21
6,69
8,5
6,0
0,98
105
22
7,01
8,5
6,0
0,83
97
19
6,05
8,5
6,0
0,93
106
22
7,01
8,5
6,5
0,78
98
18
5,73
8,0
6,5
0,90
107
24
7,64
9,0
6,5
0,98
XXXIV
Phụ biểu 2: Toạ độ các ô đo đếm
Ô đo đếm
Vị trí
48 P 496722
1024329
48 P 496743
1024587
48 P 496753
1024897
48 P 496278
1024350
48 P 496298
1024660
ô6
48 P 496309
1024980
ô7
48 P 495751
1024359
ô1
ô2
ô3
ô4
ô5
Khoảnh 2
Tiểu khu
073
ô8
Khoảnh 1
48 P 495254
1024359
ô9
Tiểu khu
48 P 495275
1024928
ô10
073
48 P 495761
1024980
48 P 495565
1024629
48 P 495296
1025435
48 P 495316
1025838
48 P 495761
1025838
48 P 495740
1025497
ô11
ô12
ô13
ô14
ô15
Toạ độ
Khoảnh 4
Tiểu khu
070
XXXV
Phụ biểu 3: Số liệu cân thực bì tại hiện trường
ÔTC
I
2
Ô4m
M (kg)
ÔTC
1
4
2
Ô4m
M (kg)
ÔTC
1
3
2
Ô4m
M (kg)
ÔTC
1
3
Ô 4 m2
M (kg)
ÔTC
1
4
Ô 4 m2
M (kg)
1
3
2
3.5
II
3
5
4
5.5
1
3
2
5
3
2
IV
4
2.5
1
1.5
2
3
V
2
3
2.5 5
VII
2
1.5
III
4
4
3
5
1
1
2
3
4
2.3
1
3
2
3
2
3
1.9 4
XIII
4
5
1
4
2
3
2
1.8
4
5
1
3
2
5
X
3
3
3
4
4
4
3
5
4
2.3
VI
3
2.3
VIII
4
4.2
3
4.5
XI
4
4
1
3
2
5
3
4
XII
4
3.3
4
3.2
1
2
2
4
3
3
XV
4
4.2
4
6
1
4
2
3
3
3
3
3
XIV
1
2.6
2
4
IX
3
4.2
4
4
Phụ biểu 4: Số liệu thu thập từ 5 cây giải tích
STT
D1.3 (cm)
Hvn (m)
Hmt (m)
Wtht (kg)
Wct (kg)
Wlt (kg)
1
4
8
8,3
4,5
1
0,6
2
6
8,5
8,7
12,3
2,4
1,6
3
8
9
9,2
24,5
4,5
2,7
4
10
9,3
9,4
42,5
7,5
4,5
5
12
9,5
9,7
67
11,5
6,2
XXXVI