Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN THỰC VẬT HỌ CAU DỪA (ARECACEAE) TẠI THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (970.95 KB, 68 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
****************

RO DA NAI YẾN

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN THỰC VẬT HỌ CAU DỪA
(ARECACEAE) TẠI THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
****************

RO DA NAI YẾN

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN THỰC VẬT HỌ CAU DỪA
(ARECACEAE) TẠI THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN

Ngành Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Ts. TRƯƠNG MAI HỒNG


Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2011

i


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
¾ Cha mẹ, anh chị em trong gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất, động viên con
trong quá trình học tập.
¾ Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
¾ Quý thầy cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt
những năm học tại trường Đại học Nông Lâm.
¾ Quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp đã tận tình truyền đặt và hướng dẫn trong
suốt quá trình học tập và thực tập. Đặc biệt là cô Trương Mai Hồng đã tận
tình hướng dẫn và quan tâm giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện khóa
luận.
¾ Thảo Cầm Viên Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện đề tài.
¾ Tất cả các bạn đã chia sẻ khó khăn, vui buồn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong
suốt quá trình học và thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Roda Nai Yến

ii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Điều tra thành phần thực vật họ Cau dừa (Arecacae) tại
Thảo Cầm Viên Sài Gòn” được tiến hành tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn, thời gian

thực hiện từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2011.
Số liệu được thu thập bằng việc đo đếm. Chỉ tiêu chiều cao vút ngọn được đo
bằng máy, đường kính tại vị trí 1,3 m, đường kính tán được đo bằng thước dây.
Nhập số liệu đo đếm được ngoài thực địa vào máy tính và xử lý bằng phần mềm
Exel.
Kết quả đề tài thu được
- Thành phần loài là 30, trong đó có 23 loài mọc đơn thân, 6 loài mọc bụi.
- Tổng số cây là 457 cây trồng riêng lẻ trong đó có 371 cây đơn thân và 86
cây bụi,có 2956,06 m2 cây bụi được trồng theo cụm.
- Tình hình sinh trưởng và phát triển của cây đa số là tốt. Kết quả điều tra
được 243 cây loại tốt, 174 cây loại trung bình và 40 cây loại xấu. Hầu hết cây đều
sinh trưởng và phát triển bình thường. Lượng cây bị chết, cháy lá là rất ít chỉ chiếm
0,87% tổng số cây, nguyên nhân là do bị sâu đục thân, bọ ăn lá non.
- Công tác chăm sóc và bảo dưỡng được thực hiện một cách thích hợp và
thường xuyên. Tuy nhiên chưa có một qui trình chăm sóc và bảo dưỡng riêng cho
từng cấp tuổi, từng loài cây, những loài cây ở các cấp tuổi khác nhau có nhu cầu
dinh dưỡng và chăm sóc khác nhau.

iii


MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa .......................................................................................................... i
Lời cảm ơn ...................................................................................................... ii
Tóm tắt ........................................................................................................... iii
Mục lục........................................................................................................... iv
Danh sách các bảng ....................................................................................... vii
Danh sách biểu đồ ........................................................................................ viii
Danh sách các hình ........................................................................................ ix

Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI........................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu đề tài........................................................................................... 2
1.3 Giới hạn đề tài ........................................................................................... 3
Chương 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 4
2.1 Giới thiệu về Thảo Cầm Viên Sài Gòn ..................................................... 4
2.1.1 Lịch sử hình thành.................................................................................. 4
2.1.2 Vị trí địa lý ............................................................................................. 5
2.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết...................................................................... 6
2.1.3.1 Khí hậu ................................................................................................ 6
2.1.3.2 Nhiệt độ ............................................................................................... 6
2.1.3.3 Gió ....................................................................................................... 7
2.1.3.4 Ánh sáng ............................................................................................. 7
2.1.3.5 Thủy văn ............................................................................................. 7
2.1.3.6 Đất đai ................................................................................................. 7
2.1.4 Nhiệm vụ của Thảo Cầm Viên............................................................... 8
2.2 Giới thiệu họ Cau dừa ............................................................................... 9
2.3 Vai trò của cây xanh................................................................................ 11
2.3.1 Tác dụng cải thiện khí hậu ................................................................... 11
2.3.2 Tác dụng trong kỹ thuật môi sinh ........................................................ 12

iv


2.3.3 Bảo tồn và làm tăng tính đa dạng sinh học .......................................... 12
2.3.4 Phân loại cây xanh ............................................................................... 13
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 14
3.1 Địa điểm thực hiện đề tài ........................................................................ 14
3.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 14
3.3 Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 14

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu.................................................. 14
3.3.2 Phương pháp phân loại và đánh giá phẩm chất cây xanh .................... 16
3.3.3 Phương pháp tổng hợp số liệu.............................................................. 18
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 19
4.1 Các loài cây họ Cau dừa tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn ............................ 19
4.2 Số lượng cây họ cau Dừa tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn .......................... 22
4.3 Đánh giá tình hình sinh trưởng ............................................................... 23
4.3.1 Số cây chết ........................................................................................... 24
4.3.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao vút ngọn ........................................ 24
4.3.3 Phân bố số cây theo cấp đường kính tại vị trí 1,3 m ............................ 26
4.3.4 Phân bố số cây theo cấp đường kính tán .............................................. 27
4.4 Phân loại phẩm chất cây.......................................................................... 28
4.5 Những phương pháp chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh tại Thảo Cầm
Viên .............................................................................................................. 31
4.6 Phân tích SWOT hiện trạng cây họ Cau dừa .......................................... 34
4.6.1 Điểm mạnh ........................................................................................... 34
4.6.2 Điểm yếu .............................................................................................. 34
4.6.3 Cơ hội ................................................................................................... 35
4.6.4 Thách thức ............................................................................................ 35
4.7 Một số kỹ thuật trồng, chăm sóc và quản lý cây xanh ............................ 36
4.7.1 Bứng cây .............................................................................................. 36
4.7.2 Đào hố .................................................................................................. 37
4.7.3 Trồng cây ............................................................................................. 37

v


4.7.4 Chăm sóc và bảo vệ cây xanh .............................................................. 38
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 43
5.1 Kết luận ................................................................................................... 43

5.2 Kiến nghị ................................................................................................. 44
Tài liệu tham khảo......................................................................................... 47

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 3.1 Quy ước cách cho điểm về chỉ tiêu Hvn đối với từng loài ...................... 16
Bảng 4.1 Danh lục thành phần loài cây họ Cau dừa tại Thảo Cầm Viên ................ 19
Bảng 4.2 Số lượng cây mọc đơn thân ...................................................................... 22
Bảng 4.3 Số cây trồng theo bụi................................................................................ 23
Bảng 4.4 Tổng diện tích cây trồng theo bụi ............................................................ 23
Bảng 4.5 Kết quả phân cấp số cây theo Hvn ........................................................... 25
Bảng 4.6 Kết quả phân cấp số cây theo D1,3 .......................................................... 26
Bảng 4.7 Kết quả phân cấp số cây theo Dt .............................................................. 27
Bảng 4.8 Kết quả phân loại phẩm chất cây ............................................................. 29
Bảng 4.9 Định mức chăm sóc và bảo vệ cây xanh tại Thảo Cầm Viên .................. 31

vii


DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
BIỂU

TRANG


Biểu 4.1 Phân bố số cây theo cấp chiều cao vút ngọn ............................................... 23
Biểu 4.2 Phân bố số cây theo cấp đường kính ........................................................... 26
Biểu 4.3 Phân bố số cây theo cấp đường kính tán ..................................................... 27
Biểu 4.4 Phân loại phẩm chất cây .............................................................................. 30

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 4.1 Cây kè bạc .................................................................................................. 20
Hình 4.2 Cây cọ ......................................................................................................... 20
Hình 4.3 Cây kè Nhật ................................................................................................ 21
Hình 4.4 Cây mật cật ................................................................................................. 21
Hình 4.5 Cây đủng đỉnh............................................................................................. 21
Hình 4.6 Cây cau đỏ .................................................................................................. 21
Hình 4.7 Cây cau trắng .............................................................................................. 21
Hình 4.8 Cây cau bụng .............................................................................................. 21
Hình 4.9 Cây cau đuôi chồn ..................................................................................................21
Hình 4.10 Cây cau phụng ......................................................................................................21

ix


Chương 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1


Đặt vấn đề
Thế giới thực vật là vô cùng phong phú và đa dạng, việc tìm hiểu và nghiên

cứu chúng không phải là vấn đề đơn giản. Mỗi vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự
phân bố thành phần thực vật khác nhau. Việt Nam là một trong những trung tâm đa
dạng sinh học của thế giới, xếp thứ 16 trên thế giới với hệ động, thực vật rất phong
phú. Theo thống kê chưa đầy đủ, hiện nước ta có khoảng 11.080 loài cây thuộc
2.428 chi, 395 họ thực vật bậc cao, 600 loài nấm, 1000 loài tảo. (trích theo Bài
giảng Đa dạng sinh học, 2002).
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, dưới áp lực của phát triển kinh tế và
sự bùng nổ dân số nên nguồn tài nguyên rừng đang bị suy thoái nghiêm trọng,
những loài động, thực vật trong tự nhiên đang dần mất đi. Diện tích rừng bị suy
giảm từ 43% xuống còn 28,2% (1943 – 1995). Rừng ngập mặn ven biển cũng bị
suy thoái nghiêm trọng giảm 80% diện tích do bị chuyển đổi thành ao, đầm nuôi
trồng thủy sản thiếu quy hoạch. Các Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn thiên nhiên gần
như là thành lũy cuối cùng bảo vệ cho tương lai của các loài động, thực vật và
nguồn gen cho thế hệ tương lai. Một trong những thành tựu quan trọng mà Việt
Nam đặt được là thành lập 126 khu bảo tồn bao gồm nhiều các sinh cảnh quan
trọng có ý nghĩa quốc tế. Trong đó có Thảo cầm viên Sài Gòn đã và đang sưu tập
nhiều loài động, thực vật trong nước cũng như ở các châu lục khác (Hiệp hội Môi
trường đô thị và công nghiệp Việt Nam, 2008).
Hiện nay, Thảo Cầm Viên đã sưu tập được 590 cá thể thuộc 125 loài, thực
vật có 2100 cây gỗ thuộc 360 loài, 23 loài lan nội địa, 33 loài xương rồng, 34 loại

1


bon sai... và đang được bổ sung thêm. Đến với Thảo cầm viên Sài Gòn là đến với
thiên nhiên rộng mở, để thưởng thức bầu không khí trong lành với tiếng vượn hú,

chim muông, cây tươi, hoa đẹp. Thảo cầm viên Sài Gòn không chỉ là nơi vui chơi,
giải trí và tham quan của công chúng mà vai trò của nó còn bao gồm với các chức
năng giáo dục, bảo tồn và nghiên cứu để bảo tồn sinh vật và môi trường. Một trong
những nhiệm vụ quan trọng của Thảo cầm viên là giáo dục công dân về việc bảo
tồn sinh vật và môi trường. Việc nuôi các loài động vật đặc hữu, các loài có nguy
cơ bị tuyệt chủng tại Thảo cầm viên rất cần thiết cho việc bảo tồn cũng như mục
tiêu giải trí và giáo dục. Việc giới thiệu cho công chúng, sinh viên, học sinh về các
loài động, thực vật đặc hữu hay các loài động, thực vật đang bị đe dọa tuyệt chủng
có một ý nghĩa rất lớn. Vì qua đó Thảo cầm viên có thể thực hiện được chức năng
giáo dục, phổ biến các kiến thức về bảo tồn đối với mọi người. Từ đó Thảo cầm
viên trở thành một trường học sinh động giúp học sinh, sinh viên và mọi người tìm
hiểu về thế giới thiên nhiên kỳ thú.
Vì vậy để giữ vững và phát huy vai trò to lớn của Thảo cầm viên mà đặc biệt
là về mảng thực vật thì việc điều tra, đánh giá qua đó đề xuất các biện pháp cải tạo,
bảo vệ cây xanh ở Thảo cầm viên là một việc làm mang tính thường xuyên và định
kỳ.
Để đóng góp một phần nhỏ trong việc điều tra thống kê lại các loài thực vật
họ Cau dừa trong Thảo cầm viên, dưới sự hướng dẫn của cô Ts. Trương Mai Hồng,
em thực hiện đề tài “Điều tra thành phần thực vật họ Cau dừa (Arecaceae) tại
Thảo Cầm Viên Sài Gòn”.
1.2

Mục tiêu đề tài
Đề tài được thực hiện với những mục tiêu sau:
- Thống kê thành phần loài, số lượng cây thuộc họ Cau dừa.
- Đo đếm các chỉ tiêu điều tra của cây.
- Đánh giá sinh trưởng và phân loại phẩm chất của cây.
- Nhận xét, đánh giá và đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao công

tác chăm sóc, quản lý cây tại khu vực.


2


1.3

Giới hạn đề tài
Do thời gian (5 tháng) cũng như kiến thức kinh nghiệm không cho phép nên

đề tài chỉ xem xét nghiên cứu trong giới hạn:
- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: những loài thực vật trong họ Cau dừa tại
Thảo Cầm Viên Sài Gòn.
- Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về thành phần
loài và số lượng loài đã trồng trực tiếp xuống đất. Các chỉ tiêu như đường kính thân
cây tại vị trí 1,3 m, đường kính tán, chiều cao vút ngọn từ đó đánh giá tình hình
sinh trưởng và phát triển của cây. Phân tích ưu nhược điểm những cơ hội, thách
thức để từ đó đưa ra những biện pháp chăm sóc, điều chỉnh thêm bớt số loài, số cây
cho hợp lý.

3


Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1

Giới thiệu về Thảo Cầm Viên Sài Gòn

2.1.1 Lịch sử hình thành
Ngày 23/3/1864, ông Louis Adolphe Germaim, một thú y sỹ của quân đội

Pháp được giao nhiệm vụ mở mang 12 ha vùng đất hoang ở phía Đông Bắc kênh
L’avanche (cầu Thị Nghè bây giờ) để làm nơi nuôi thú và ươm cây.
Ngày 28/8/1865 ông J.B. Louis Pierre, người phụ trách chăm sóc thực vật
của vườn Bách Thảo Calcutta (Ấn Độ) được mời làm giám đốc và đến cuối năm đã
mở rộng được 20 ha với tên gọi là Vườn Bách Thảo Sài Gòn.
Năm 1924, khuôn viên được mở thêm qua bên kia kênh Thị Nghè 13ha.
Năm 1927 bắc cầu sang kênh Thị Nghè tạo kênh liên hoàn khá rộng lớn và
cũng trong thời gian này, chính phủ Nhật cung cấp cho Vườn Bách Thảo khoảng
900 giống cây lạ.
Năm 1924-1927 trải nhựa đường nội bộ trong khuôn viên, xây dựng các
chuồng thú có quy mô lớn và kiên cố như chuồng lồng tròn để nuôi khỉ, nuôi cọp…
Năm 1956 lại được tu sửa, tái thiết và đổi tên là Thảo Cầm Viên dưới sự
quản lý của tòa đô chánh Sài Gòn.
Năm 1975 Thảo Cầm Viên được tiếp quản gần như nguyên vẹn do tổng Cục
Lâm Nghiệp quản lý. Trong một số năm đầu, do còn nhiều khó khăn mà Thảo Cầm
Viên chưa có sự đầu tư nào đáng kể trong lúc lượng khách đến tham quan thì ngày
một gia tăng. Hậu quả dẫn đến là cơ sở hạ tầng dần dần bị xuống cấp.
Năm 1977 Thảo Cầm Viên thuộc công ty Công Viên Cây Xanh.

4


Năm 1982 Thảo Cầm Viên được tách ra là đơn vị độc lập do sở Giao Thông
Công Chánh quản lý, được tu sửa và phát triển tới nay.
Từ năm 1984 trở đi, xây dựng mới nhiều hạng mục, công trình như: kè đá
dọc kênh Thị Nghè, cải tạo hệ thống thoát nước và hệ thống dây điện trần, trải nhựa
và bê tông đường nội bộ, xây dựng tường rào dọc đường Nguyễn Bỉnh Khiêm…
Đặc biệt là từ năm 1990, nhiều chuồng thú được cải tạo và mở rộng cho phù
hợp với đời sống của từng loài thú, đã nâng tổng diện tích chuồng thú sau năm 1975
từ 8.500 m2 lên đến năm 2000 là 25.000 m2. Nhờ mối quan hệ hợp tác, trao đổi,

mua bán với nhiều vườn động thực vật và các tổ chức khoa học quốc tế, bộ sưu tập
động thực vật của Thảo Cầm Viên ngày càng phong phú.
Hiện nay, Thảo Cầm Viên Sài Gòn có quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế
như: Hiệp hội các vườn thú Đông Nam Á (SEAZA), Liên đoàn thế giới bảo tồn
thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (IUNC), Hiệp hội giáo dục bảo tồn các vườn
thú trên thế giới (IZEA)…
Ngoài ra Thảo Cầm Viên Sài Gòn còn có hai công trình kiến trúc đặc sắc, đó là Đền
vua Hùng (Thành phố Hồ Chí Minh) dựng năm 1926 và Bảo tàng Lịch sử Việt Nam
– Thành phố Hồ Chí Minh mở cửa từ năm 1929.
( />2.1.2

Vị trí địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ
- Từ 10o22’ đến 11o10’ vĩ độ Bắc.
- Từ 106o22’ đến 107o02’ kinh độ Đông.
Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc

giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp
tỉnh Long An và Tiền Giang và phía Nam thông ra biển qua huyện Cần Giờ.
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam
Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông
sang Tây. Vùng cao nằm ở phía Bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10
đến 25 m. xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tời 32 m như đồi Long Bình ở quận

5


9. Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam – Tây Nam và Đông Nam thành phố, có độ
cao trung bình trên dưới 1 m, nơi thấp nhất 0,5 m. Các khu vực trung tâm, một phần
các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình

khoảng 5 tới 10 m.
Thảo Cầm Viên tọa lạc ở số 2B Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Bến Nghé,
quận 1, thành phố Hồ Chí Minh với diện tích rộng 17,5 ha, đây là một công viên
lớn nhất thành phố, trưng bày bộ sưu tầm động vật và thực vật có chọn lọc ở trong
nước và khu vực cũng như một số đại diện của các châu lục khác trong đó có nhiều
loài quý hiếm.
2.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết
2.1.3.1 Khí hậu
Thành phố nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có hai mùa rõ
rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12
và kết thúc vào tháng 4 năm sau.
Theo số kượng đo đếm gần 100 năm của trạm Tân Sơn Nhất thì:
- Lượng mưa bình quân năm 1949 mm.
- Lượng mưa năm cao nhất 2718 mm (năm 1908).
- Lượng mưa năm thấp nhất 1392 mm (1958).
- Số ngày mưa bình quân năm 159 ngày/năm.
Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh
hướng tăng theo trục Tây Nam – Đông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía
Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại.
2.1.3.2

Nhiệt độ
Theo trạm khí tượng Tân Sơn Nhất thì toàn thành phố có nhiệt độ cao, ít

thay đổi giữa các tháng trong năm.
- Nhiệt độ bình quân năm 27oC.
- Nhiệt độ cao tuyệt đối 40oC (năm 1912).
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,8oC (năm 1937).
Hàng năm thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28oC.


6


2.1.3.3

Gió
Địa bàn thành phố chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
- Gió Tây – Tây Nam (gió mùa Tây Nam) từ ấn độ dương với tốc độ trung

bình 3,6 m/s thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, thường thổi mạnh nhất vào
tháng 7 - 8 và gây ra mưa.
- Gió Bắc – Đông Bắc từ biển đông với tốc độ trung bình 2,4 m/s thổi vào
mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thổi mạnh nhất vào tháng 2 - 3 làm tăng
lượng bốc hơi.
Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng
tháng 3 tới tháng 5, tốc độ trung bình 3,7 m/s. Có thể nói thành phố Hồ Chí Minh
thuộc vùng không có gió bão.
2.1.3.4

Ánh sáng
Số giờ nắng bình quân năm vào khoảng 2.286 giờ. Như vậy, mỗi ngày có

khoảng 6,3 giờ nắng, nó tùy thuộc vào lượng mây, do đó trong tháng mùa mưa số
giờ nắng giảm đi và tăng dần trong mùa khô.
Lượng bốc hơi tương đối lớn: 1399 mm/năm, bình quân tháng trong mùa
mưa là 2 – 3 mm/ngày và tháng mùa nắng là 5 - 6 mm/ngày.
2.1.3.5

Thủy văn
Thành phố là nơi thủy họp của hai con sông lớn miền Đông Nam Bộ là sông


Sài Gòn chảy giữa thành phố và sông Đồng Nai chảy ven ranh giới phía Đông, hai
con sông này có nhiều kênh rạch làm thủy văn thành phố chịu ảnh hưởng của giao
động bán nhật triều rõ rệt. Về chất nước có thể chia làm 3 khu vực:
- Vùng nước ngọt độ mặn dưới 4‰ thuộc huyện Củ Chi.
- Vùng nước lợ từ 5 xã Bình Mỹ - Thủ Đức, từ kênh An Hạ tới xã Bình
Khánh huyện Cần Giờ.
- Vùng nước mặn, độ mặn từ 18‰ trở lên ở các xã Cần Giờ.
2.1.3.6 Đất đai
Thành phố có 6 nhóm lớn:

7


- Nhóm đất phù sa nhiễm phèn: chủ yếu ở Bình Chánh, một số ở Hóc Môn,
Củ Chi.
- Nhóm đất xám và đất đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ, chủ yếu vùng đồi
gò Củ Chi, Hóc Môn, Thủ Đức, Bắc Bình Chánh.
- Nhóm đất phèn trung bình và phèn nhiều ở Nam Bình Chánh, Nhà Bè, ven
sông Đồng Nai, Bắc Cần Giờ.
- Nhóm đất mặn chủ yếu ở các xã Cần Giờ.
- Nhóm cát ven biển ở Cần Giờ.
- Nhóm các loại đất khác, phần lớn bạc màu, nghèo dinh dưỡng.
()
2.1.4

Nhiệm vụ của Thảo Cầm Viên
Trong không gian sống hiện đại, vai trò của cây xanh chiếm một vị trí quan

trọng không thể thiếu được, ngoài tác dụng làm trong lành môi trường như thu thán

khí cacbonic, nhả ra oxy, chắn bụi , chắn nắng, cây xanh còn có giá trị về thẩm mỹ,
mang tính nghệ thuật cao, giúp cho con người giải tỏa được căng thẳng trong cuộc
sống hiện đại…
Đến với Thảo Cầm Viên Sài Gòn là đến với thiên nhiên rộng mở, để thưởng
thức bầu không khí trong lành với tiếng vượn hú, chim muông, cây tươi, hoa đẹp.
Thảo Cầm Viên Sài Gòn không chỉ là nơi vui chơi, giải trí và tham quan của công
chúng mà vai trò của nó còn bao gồm với các chức năng giáo dục, bảo tồn và
nghiên cứu để bảo tồn sinh vật và môi trường.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Thảo Cầm Viên là giáo dục công
dân về việc bảo tồn sinh vật và môi trường. Việc nuôi các loài động vật đặc hữu,
các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng tại Thảo Cầm Viên rất cần thiết cho việc bảo tồn
cũng như mục tiêu giải trí và giáo dục. Việc giới thiệu cho công chúng, sinh viên,
học sinh, các loài động vật đặc hữu hay các loài động vật đang bị đe dọa tuyệt
chủng có một ý nghĩa rất lớn. Vì qua đó Thảo Cầm Viên có thể thực hiện được
chức năng giáo dục, phổ biến các kiến thức về bảo tồn đối với mọi người.

8


2.2

Giới thiệu về họ Cau dừa
Họ Cau dừa có tên khoa học là Arecaceae đồng nghĩa Palmae, là một họ

trong thực vật có hoa, thuộc về lớp thực vật một lá mầm và nằm trong bộ Cau
(Arecales). Gồm những cây thân cột không phân nhánh hoặc dây leo. Lá đơn
thường rất lớn tập trung trên ngọn cây có bẹ lớn bọc lấy thân khi rụng để lại vết sẹo
vòng quanh thân. Phiến lá xẻ thùy lông chim hay chân vịt, ở các loài dây leo lá
thường mọc rải rác. Hoa tự gồm các bông mo phân nhánh tạo buồng. Hoa đơn tính
cùng hoặc khác gốc, lá bắc trên các nhánh hoa tự cũng phát triển tạo thành mo

nhưng nhỏ hơn. Mo thường không có màu sắc lòe loẹt. Hoa mo có hai lớp bao hoa
chưa phân hóa rõ, bao hoa thường mỏng và khô. Hoa đực gồm có 6 nhị đực rời
hoặc nhị chỉ hợp, hoa cái gồm 3 lá noãn rời hoặc liền nhau, thường chỉ có 1 lá noãn
hữu thụ, mỗi ô chứa một noãn. quả mập hay quả hạch, vỏ ngoài thường có nhiều xơ
sợi, hoặc nhiều vảy xếp lợp bao bọc.
Hiện nay, người ta biết khoảng 202 chi với khoảng 2600 loài, phần lớn sinh
sống ở vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Ở Việt Nam có trên 20 chi với khoảng 80
loài. (Nguyễn Thượng Hiền, tháng 9/2005).
Loài điển hình trong họ này là cau, quả của nó được nhai với lá trầu không.
Một số được trồng để lấy quả như: dừa, chà là, thốt nốt… cây cọ dầu sản xuất ra
loại dầu cọ là loại dầu dùng trong chế biến thực phẩm. Một vài loài được trồng để
lấy cây non làm rau. Nhựa của một số loài đôi khi còn được lên men để sản xuất
rượu vang. Phần lớn các loài còn lại được trồng làm cảnh…
Theo APG II chia họ Cau thành 5 phân họ (sắp xếp theo trật tự phát sinh
loài):
- Calamoideae beilschmied, đồng nghĩa Calamaceae perled, Lepidocaryaceae O. F.
Cook khoảng 21 chi, trong đó các chi đa dạng nhất là Calamus khoảng 400 loài,
daemonorops khoảng 115 loài. Sinh sống tại khu vực nhiệt đới, đặc biệt từ Sri
Lanka tới tây Samoa và Fiji.
- Nypoideae griffith, đồng nghĩa Nypaceae Le Maout & Decaisne gồm 1 chi,
1 loài (Nypa fruticans). Hiện đang sinh tồn tại khu vực Malesia (từ Bengal tới

9


Queensland). Trong quá khứ, thấy có hóa thạch rải rác ở nhiều nơi trong khu vực
nhiệt đới và ôn đới ở hai bán cầu.
- Coryphoideae Burnett, đồng nghĩa Borassaceae Schultz-Schultzenstein khoảng
45 chi, trong đó chi Coccothrinax là đa dạng nhất khoảng 50 loài. Phân bố khắp
trong vùng nhiệt đới, ít loài ở Nam Mỹ.

- Ceroxyloideae drude, đồng nghĩa Phytelephacae Perleb, khoảng 8 chi và 42 loài.
Chủ yếu tại Trung Mỹ, Nam Mỹ, cũng có ở Đông Bắc Australia, Madagasca,
Florida và khu vực quần đảo Antilles. Phân họ này bao gồm cả Phytelephantoidae
(Dransfied và ctv.2005).
- Arecoideae Burnett, đồng nghĩa Acristaceae O. F. Cook, Ceroxylaceae O. F.
Cook,

Chamaedoraceae

O.

F.

Cook,

Cocosaceae

Schultz-Schultzenstein,

Geonomataceae O. F. Cook, khoảng 112 chi. Trong đó đa dạng loài nhất là Bactris
khoảng 240 loài, Dypris khoảng 140 loài, Pinanga khoảng 130 loài, Chamaedorae
khoảng 110 loài, Geonoma khoảng 75 loài, Desmoncus khoảng 65 loài, Areca
khoảng 60 loài, Astrocaryum khoảng 50 loài. Phân bố rộng khắp vùng nhiệt đới,
phân họ đa dạng nhất tại Nam Mỹ.
( />2.3

Vai trò của cây xanh
Cây xanh đóng vai trò rất quan trọng đối với con người. Cụ thể là:

2.3.1


Tác dụng cải thiện khí hậu
Quá trình phát triển của con người và sự phân giải tự nhiên của các sinh vật,

nhất là tại các đô thị, quá trình ô nhiễm không khí tăng không ngừng. Khói thải, khí
thải từ các nhà máy, giao thông, khí thải, rác thải của con người ở mật độ cao, đã
làm tăng các khí độc hại như: SOX, NOX, COX,… đã khiến cho trái đất nóng lên,
gây thủng tầng ozon (CO2, NO, CFC,…).
Ô nhiễm không khí có tác hại rất lớn đến sức khỏe con người như: ung thư
da, hen suyễn,… Ngoài ra, ô nhiễm không khí còn gây hại tới các loài động vật, cây
cối và các vật chất khác.

10


Nhờ lá và thân cây, cây xanh có khả năng làm chậm quá trình bốc hơi nước,
giữ độ ẩm đất và không khí. Nó còn làm tăng lượng lưu thông không khí nhờ sự
trao đổi khí mát dưới tán cây và bên ngoài, tạo ra các nguồn gió mát mẻ. Qua quá
trình quang hợp, lá cây hấp thụ CO2 và cung cấp O2 trong lành vào bầu khí quyển,
giúp ngăn chặn và lọc những tia bức xạ mặt trời gây hại, giúp giảm hiệu ứng nhà
kính cho con người và môi trường.
6 CO2 + 6 H2O -----→ C6H12O6 + 6 O2
Tán cây còn có tác dụng che mát, làm giảm bức xạ mặt trời chỉ còn 5 – 40%.
Nhất là che chắn bức xạ nhiệt trên các nền bê tông, tường bê tông. Cây xanh làm
tăng sự lưu thông không khí nhờ vào sự trao đổi khí mát dưới tán cây và bên ngoài,
tạo thành gió cục bộ, hay các luồng gió nhờ vào các hàng cây trồng ven đường. Tạo
không khí trong lành cho con người, giúp con người thư giãn, nghỉ ngơi sau những
thời gian làm việc căng thẳng, mệt mỏi.
Cây xanh giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn lượng mưa và làm
chậm dòng chảy trên mặt đất. Ở những nơi có nhiều cây xanh, độ ẩm thường cao

hơn bên ngoài 7 – 12 %, đôi khi lên đến 20% và tăng dần từ trên cao xuống dưới.
Độ chênh lệch độ ẩm tương đối giữa sàn rừng, lớp không khí sát mặt đất, và trên
tán cây biến động từ 5 – 6%.
2.3.2

Tác dụng trong kỹ thuật môi sinh
Kiểm soát sự rửa trôi và xói mòn đất: mùa rụng lá, xác lá và các cành nhánh

nhỏ rơi xuống đất sẽ được phân hủy thành chất hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho
đất và cho cây. Ngoài ra, lá cây rụng còn có tác dụng ngăn cản sự rửa trôi đất. Bằng
cách dùng hệ rễ hút đất, hấp thu tích tụ các chất hữu cơ.
Hạn chế tiếng ồn: tiếng ồn là tập hợp những âm thanh tạp với những tần số và
chu kỳ khác nhau. Chính điều này đã tạo ra đặc điểm cho đô thị, nhất là các đô thị
đông dân, có nhiều khu công nghiệp, nhiều phương tiện giao thông,… Bất kỳ tiếng
ồn nào cũng gây hại đến sức khỏe con người như: chóng mặt, mệt mỏi, điếc,…

11


Vd: Tiếng ồn 90 dB, nếu làm việc quá 4 giờ/ngày con người sẽ bị điếc.
Tiếng ồn dao động từ 75 – 83 dB khiến cho người nghe bị đau đầu, ức chế thần
kinh.
Cây xanh có khả năng hấp thu làm khúc xạ tiếng ồn, giảm bớt tác hại của nó.
Theo nhiều nghhiên cứu cho thấy vỏ cây, tán cây, thảm cỏ đều có tác dụng làm
giảm tiếng ồn khoảng 30%. Đường phố có cây sẽ giảm tiếng ồn so với đường phố
không có cây 50 – 60 lần.
Tuy nhiên, hiệu quả mang lại của cây xanh còn phụ thuộc vào mật độ,
loài cây, cách bố trí, và diện tích trồng cây.
Vd: Cây lá mọng nước có tác dụng giảm thiểu tiếng ồn tốt hơn cây có lá
mỏng. Cây có vỏ cây dày hấp thụ tiếng ồn tốt hơn.

Với việc quang hợp, cây xanh không chỉ dừng lại ở việc cung cấp oxy mà
còn có tác dụng hấp thụ khói bụi ô nhiễm, độc hại trả lại không khí trong lành vốn
có ban đầu của nó cho con người.
Cây xanh được trồng ở các vòng xoay, lề đường, tiểu đảo có thể làm giảm sức
gió và giúp chúng ta có cảm giác thích thú và lưu thông đúng phần đường quy định.
2.3.3

Bảo tồn và làm tăng tính đa dạng sinh học
Các khu công viên, vườn hoa, thảo cầm viên… không chỉ tạo nên bầu không

khí mát mẻ, trong lành cho mọi người nghỉ ngơi mà ở đó còn là nơi để thưởng thức,
nghiên cứu các bộ sưu tập nhiều loài cây phong phú từ mọi miền đất nước và của
thế giới. Những vườn cây cảnh, vườn hoa luôn được các nghệ nhân sưu tầm và lai
tạo, sáng tạo thêm sự đa dạng, hấp dẫn của thiên nhiên.
Ví dụ riêng cây xanh đường phố thuộc khu vực nội thành thành phố Hồ Chí
Minh đã có tới 49 họ thực vật, cây xanh công viên có tới 73 họ. Riêng Thảo Cầm
Viên có thành phần cây của 360 loài thuộc 64 họ, Tao Đàn là 32 họ (tài liệu kiểm
kê của Công ty công viên cây xanh Tp. HCM, 1996).
Những khu trồng hoa kiểng, bonsai như Gò Vấp, khu du lịch Đầm Sen, vào
các dịp hội hoa xuân thể hiện rõ nét sự đa dạng của hệ thực vật trong thành phố.

12


Điều đó làm tăng giá trị khoa học của cả hệ thống rừng và cây xanh trong đô thị.
(Trương Mai Hồng, 2007).
2.3.4 Phân loại cây xanh
Dựa trên những đặc điểm khác nhau như về giá trị sử dụng, hình dáng thực
vật… người ta xác lập những cơ sở phân loại khác nhau phụ thuộc cơ sở và mục
đích phân loại để chọn một hay phối hợp một số cách để phân chia phù hợp.

Theo tài liệu của Trương Mai Hồng (2007) có một số cách phân loại cây
xanh trong đô thị như sau:
- Phân loại cây xanh theo nguồn gốc.
- Phân loại cây xanh theo thành phần thực vật.
- Phân loại cây theo mục đích sử dụng.
- Phân loại cây theo độ cao.
- Phân loại cây theo hình khối tán cây.
- Phân loại theo lá cây.
- Phân loại theo sắc hoa.
- Phân chia cây xanh theo chủ thể quản lý.
Theo chức năng người ta phân thành 3 nhóm chính sau:
- Nhóm 1: cây xanh sử dụng công cộng gồm công viên, vườn hoa, vườn dạo.
- Nhóm 2: cây xanh sử dụng hạn chế gồm cây xanh trong các khu chức năng
đô thị như khu dân cư, khu công nghiệp, kho tàng, hành chánh, trường học, y tế,
văn hóa, thương mại, dịch vụ…
- Nhóm 3: cây xanh chuyên môn gồm cây xanh cách ly, rừng phòng hộ, khu
cây xanh nghiên cứu thực vật học, vườn ươm…
Trong đó, cây xanh trong Thảo Cầm Viên Sài Gòn thuộc nhóm cây xanh chức
năng sử dụng công cộng được trồng nhằm mục đích cho các nhu cầu chung của xã
hội, những phạm vi thuộc quản lý của các cơ quan quản lý cây xanh và công viên.

13


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1

Địa điểm thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện tại Thảo Cầm Viên thành phố Hồ Chí Minh.

Thời gian thực hiện từ 2/2011 đến 7/2011.
Đối tượng điều tra: các loài cây thuộc họ Cau dừa có trong Thảo Cầm Viên.

3.2

Nội dung nghiên cứu
Đề tài giải quyết các nội dung chính sau:
- Điều tra thành phần loài thuộc họ Cau dừa, số lượng cây và diện tích đối

với những loài trồng theo cụm (S).
- Điều tra và đánh giá sinh trưởng của cây qua các chỉ tiêu:
+ Chiều cao vút ngọn (Hvn).
+ Đường kính ngang ngực (D1,3).
+ Đường kính tán (Dt).
- Phân loại phẩm chất cây:
+ Cây tốt.
+ Cây trung bình.
+ Cây xấu.
- Điều tra, nhận xét và đánh giá định mức chăm sóc và bảo dưỡng đang được
thực hiện tại khu vực.
- Nhận xét và đánh giá chung về hiện trạng cây họ Cau dừa tại khu vực.
3.3

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1

Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Dùng phiếu điều tra số lượng và thành phần loài theo khu vực.


14


- Phương pháp đo đếm thu thập số liệu về các chỉ tiêu thân cây (theo tài liệu
của Giang Văn Thắng, 2002).
+ Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m: dùng thước dây 2 m và một thước cây
1, 3 m. Đặt thước cây song song với trục dọc của thân cây để xác định vị trí 1,3 m,
sau đó dùng thước dây vòng quanh thân tại vị trí này được chu vi thân cây tại vị trí
1,3 m. Sau đó suy ra đường kính bằng công thức
D1,3 = C1,3/ 3,14.
+ Đường kính tán: dùng thước dây 25 m và la bàn để xác định hướng, đo tán
cây theo hai hướng Bắc Nam và Đông Tây rồi tính trung bình.
+ Chiều cao vút ngọn: dùng máy đo cao Vitex VI, một thước dây 25m, một
viên phấn và một gim nhỏ.
* Phương pháp đo:
Chọn hướng ngắm bắn.
Cắm mia cạnh thân cây cần đo chiều cao sao cho phù hợp với hướng ngắm
bắn, kéo mia để “hồng tâm” của mia đặt độ cao 1,3 m (trên mia có thước đo), dùng
gim cố định đầu móc của thước dây vào thân cây và di chuyển trên hướng ngắm
bắn để chọn vị trí ngắm bắn.
Vừa di chuyển vừa tiến hành căng dây và giữ cho dây song song với mặt đất
để đo khoảng cách từ thân cây đến vị trí ngắm bắn. Sau khi chọn được vị trí ngắm
bắn và đo được khoảng cách từ thân cây đến vị trí ngắm bắn bắt đầu thao tác trên
máy để đo.
Mở máy và chỉnh khoảng cách từ vị trí ngắm bắn đến thân cây vào máy (đơn
vị đo là mét). Nhắm vào “hồng tâm” của mia, bấm và giữ nút “stars” cho đến khi
nghe tiếng “bíp” và xuất hiện chấm đỏ nhấp nháy rồi thả ra được L1. Lia máy lên
cao sao cho chấm đỏ trùng với đỉnh sinh trưởng, bấm và giữ nút “stars” cho đến khi
nghe tiếng bíp rồi thả ra được L2.
Khi đó Hvn = L2 - L1 + 1,3 (m).

+ Diện tích những cây trồng theo cụm: dùng thước dây 25 m để đo theo các
cạnh của từng cụm từ đó suy ra diện tích tùy vào hình dạng của từng cụm.

15


×