BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
----------
NGUYỄN VĂN HOÀN
ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN TÍCH SINH TRƯỞNG
QUẦN THỤ RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ TRÊN CÁC
LOẠI ĐẤT VÀ ĐỘ DỐC KHÁC NHAU TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP ĐƠN DƯƠNG, HUYỆN ĐƠN DƯƠNG,
TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
----------
NGUYỄN VĂN HOÀN
ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN TÍCH SINH TRƯỞNG
QUẦN THỤ RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ TRÊN CÁC
LOẠI ĐẤT VÀ ĐỘ DỐC KHÁC NHAU TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP ĐƠN DƯƠNG, HUYỆN ĐƠN DƯƠNG,
TỈNH LÂM ĐỒNG
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : ThS. TRẦN THẾ PHONG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
LỜI CẢM ƠN
Để có được ngày hôm nay, hoàn thành luận văn tốt nghiệp chương trình
đào tạo kỹ sư Lâm nghiệp chính quy 4 năm tại trường Đại học Nông Lâm TP
HCM. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:
Ba mẹ kính yêu, người đã động viên cổ vũ tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho con hoàn thành khóa học.
Cảm ơn, toàn thể quý thầy cô trong Trường Đại học Nông Lâm TP HCM,
đặc biệt là toàn thể quý thầy cô trong Khoa Lâm Nghiệp đã truyền đạt kiến thức
cho tôi trong thời gian tôi học tại trường.
Xin gửi lời cảm sâu sắc và chân thành nhất đến TS. Phạm Trịnh Hùng,
ThS. Trần Thế Phong, cùng toàn thể thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật thông tin Lâm
nghiệp đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn, Ban giám đốc Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tại công ty.
Cảm ơn, các anh chị trong phòng kỹ thuật của công ty đã cung cấp những
thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình anh Sơn, đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi rất nhiều trong thời gian thực tập.
Cảm ơn tất cả bạn bè trong lớp DH07QR đã giúp đỡ và động viên tôi trong
suốt thời gian học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài này.
TP. HCM, tháng 7 năm 2011
Nguyễn Văn Hoàn
i
TÓM TẮT
Trong giai đoạn hiện nay, Lâm nghiệp cần được quản lý dựa vào các tiến bộ
kỹ thuật để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý và phát triển tài
nguyên rừng. Việc vận dụng công nghệ GIS được xem là một giải pháp hữu hiệu để
phát triển rừng có khoa học, có cơ sở thông tin được cập nhật nhanh và thường
xuyên giúp cho việc xác định các giải pháp kỹ thuật cũng như ra các quyết định, có
độ tin cậy cao. Xuất phát từ thực trạng rừng bị tàn phá ngày càng nghiêm trọng,
hiệu quả trồng rừng một số nơi còn chưa cao chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
nghiên cứu “Ứng dụng GIS trong phân tích sinh trưởng quần thụ rừng trồng
Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) trên các loại đất và độ dốc khác
nhau tại công ty lâm nghiệp Đơn Dương, huyện Đương Dương, tỉnh Lâm Đồng”.
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2011 tại Công ty
Lâm Nghiệp Đơn Dương huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Đề tài tiến hành thực hiện một số nội dung sau:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS bao gồm bản đồ hiện trạng rừng trồng
Thông ba lá, bản đồ chuyên đề loại đất, bản đồ địa hình, bản đồ cấp độ dốc.
+ Phân tích ảnh hưởng của loại đất và độ dốc đến sự sinh trưởng đường
kính của Thông ba lá.
Đề tài tiến hành bằng việc sử dụng công nghệ GIS để xây dựng bản đồ, xử lý
và lập ô điều tra tiêu chuẩn ở các tuổi khác nhau ứng với từng loại đất và độ dốc. Số
lượng ô điều tra là 118 ô, được chọn ra ngẫu nhiên từ giao điểm của hệ thống lưới
tọa độ trên bản đồ, diện tích mỗi ô là 100m2. Trên mỗi ô tiến hành đo chu vi thân
cây tại vị trí 1,3m của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn bằng thước dây, sau đó suy
ra đường kính D1,3.
ii
Việc đánh giá sinh trưởng đường kính thông ba lá dưới ảnh hưởng của loại
đất và độ dốc được tiến hành bằng cách vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa đường
kính và độ tuổi ứng với từng loại đất và từng cấp độ dốc, sau đó chạy đường lý
thuyết sinh trưởng Y = a + bX, so sánh hệ số b. Hệ số b càng lớn thì sinh trưởng
đường kính thông ba lá trên loại đất hoặc cấp độ dốc đó càng lớn.
Kết quả thu được bao gồm:
+ Cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng rừng trồng thông ba lá, bản đồ loại đất,
bản đồ địa hình và bản đồ cấp độ dốc khu vực nghiên cứu.
+ Sinh trưởng thông ba lá trên đất Fk e/1 là tốt nhất, sau đó đến đất Fa
c/1, và đất Ha c/1 và trên đất Py d/1 là chậm nhất về sinh trưởng.
+ Trên đất Py d/1 độ dốc từ 150 đến 250 sinh trưởng của thông ba lá là tốt
nhất, sau đó đến độ dốc từ 00 đến 150, khi độ dốc tăng lên từ 250 đến 350 thì sinh
trưởng đường kính của Thông ba lá là chậm nhất.
+ Trên đất Fa c/1 sinh trưởng đường kính của thông ba lá trên độ dốc từ
150 đến 250 là tốt nhất, trên độ dốc từ 250 đến 350 sinh trưởng đường kính thông ba
lá đứng vị thứ 2 và trên độ dốc nhỏ hơn 150 thì sinh trưởng đường kính thông ba lá
là chậm nhất.
+ Trên đất Ha c/1 sinh trưởng đường kính thông ba lá trên độ dốc thấp
dưới 150 là tốt nhất; ở độ dốc lớn hơn 350 sinh trưởng đường kính thông ba lá tốt
thứ 2; ở độ dốc từ 150 đến 250 sinh trưởng đường kính thông ba lá đứng vị thứ 3; và
sinh trưởng đường kính thông ba lá ở độ dốc từ 250 đến 350 là chậm nhất.
+ Trên đất Fk e/1 ở độ dốc từ 150 đến 250 sinh trưởng đường kính rừng
trồng Thông ba lá là lớn nhất; Sinh trưởng đường kính rừng trồng Thông ba lá ở độ
dốc nhỏ hơn150 chậm hơn.
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... i
Tóm tắt ........................................................................................................................... ii
Mục lục .......................................................................................................................... iv
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................. vii
Danh sách các bảng .................................................................................................... viii
Danh sách các hình....................................................................................................... ix
Chương 1. MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.3 Ý nghĩa đề tài......................................................................................................... 3
1.3.1 Về lý luận................................................................................................................ 3
1.3.2 Về thực tiễn ............................................................................................................. 3
1.4 Giới hạn đề tài ....................................................................................................... 3
Chương 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................. 4
2.1 Sinh trưởng, tăng trưởng rừng ............................................................................... 4
2.2 Hệ thống thông tin địa lý ....................................................................................... 6
2.2.1 Khái niệm ................................................................................................................ 6
2.2.2 Thành phần cơ bản của hệ thống thông tin địa lý ............................................... 6
2.2.2.1 Phần cứng (Hardware) .................................................................................... 7
2.2.2.2 Phần mềm (Software) ..................................................................................... 7
2.2.2.3 Cơ sở dữ liệu (Data) ........................................................................................ 7
2.2.2.4 Con người, chuyên gia (People) .................................................................... 8
2.2.2.5 Phương pháp (Methods) ................................................................................. 9
iv
2.2.3 Ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý trong Lâm nghiệp .............................. 9
2.3 Nghiên cứu về thông ba lá ................................................................................... 12
2.4 Thảo luận về vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 14
Chương 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ...................................... 16
3.1 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 16
3.2 Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 17
3.2.1 Vị trí địa lý............................................................................................................. 17
3.2.2 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................ 18
3.2.2.1 Địa hình, diện mạo ....................................................................................... 18
3.2.2.2 Khí hậu thủy văn ........................................................................................... 19
3.2.2.3 Đất đai thổ nhưỡng ........................................................................................ 19
3.2.2.4 Hệ động, thực vật rừng ................................................................................. 21
3.2.2.5 Hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp........................................... 21
3.2.3 Tình hình dân sinh – Kinh tế - Xã hội trên địa bàn .......................................... 23
3.2.3.1 Dân số, lao động ............................................................................................ 23
3.2.3.2 Tình hình sản xuất lâm nghiệp và nông nghiệp ......................................... 24
3.2.3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng ................................................................................ 25
3.3 Lý do chọn địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 26
Chương 4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................... 27
4.1 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 27
4.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 27
4.2.1 Cơ sở lý luận ......................................................................................................... 27
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................. 27
4.2.2.1 Thu thập số liệu cơ bản ................................................................................. 27
4.2.2.2 Thu thập số liệu hiện trường ........................................................................ 28
4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 28
4.2.3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu ................................................................................. 28
a) Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trồng Thông ba lá .................................... 29
b) Xây dựng bản đồ loại đất .................................................................................. 29
v
c) Xây dựng bản đồ địa hình ................................................................................. 29
4.2.3.2 Lập ô điều tra bằng GIS................................................................................ 30
4.2.3.3 Phân tích ảnh hưởng của loại đất và độ dốc đến sinh trưởng của
Thông ba lá .................................................................................................................. 31
a) Ảnh hưởng của loại đất đến sinh trưởng của Thông ba lá ............................ 31
b) Ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng của Thông ba lá ............................. 32
Chương 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 34
5.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS ................................................................................ 34
5.1.1 Bản đồ hiện trạng rừng trồng Thông ba lá ........................................................ 34
5.1.2 Bản đồ loại đất ...................................................................................................... 36
5.1.3 Bản đồ địa hình ..................................................................................................... 37
5.2 Phân tích ảnh hưởng của loại đất và độ dốc lên sinh trưởng đường kính của
thông ba lá ................................................................................................................. 40
5.2.1 Ảnh hưởng của loại đất lên sinh trưởng đường kính của thông ba lá ............ 40
5.2.2 Ảnh hưởng của độ dốc lên sinh trưởng đường kính của thông ba lá ............. 43
5.2.2.1 Ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng Thông ba lá trên đất Py d/1 ..... 44
5.2.2.2 Ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng Thông ba lá trên đất Fa c/1 ...... 46
5.2.2.3 Ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng Thông ba lá trên đất Ha c/1 ..... 48
5.2.2.4 Ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng Thông ba lá trên đất Fk e/1 ..... 50
Chương 6. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ..................................................................... 53
6.1 Kết luận ............................................................................................................... 53
6.2 Kiến nghị ............................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 55
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A
:
Tuổi của lâm phần
C1,3
:
Chu vi thân cây tại vị trí 1,3m
CHDC
:
Cộng hòa dân chủ
D1,3
:
Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m
D1,3bq
:
Đường kính vị trí 1,3m bình quân
Fac/1
:
FAO
:
Fke/1
:
GIS
:
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
GPS
:
Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu)
Hac/1
:
Đất mùn vàng đỏ trên đá Granit
Đất vàng đỏ trên đá Granite
Tổ chức lương thực thế giới (Food and Agriculture Organizatin)
Nâu đỏ trên Bazan
HTQTDL :
Hệ thống quản trị dữ liệu
HTTTDL :
Hệ thống thông tin địa lý
Hvn
:
Chiều cao vút ngọn
Pyd/1
:
Đất phù sa suối
R2
:
Hệ số xác định
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
V
:
Thể tích thân cây
WRI
:
Viện tài nguyên thế giới (World Resouce International)
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Số liệu diện tích tự nhiên và dân số các thuộc huyện Đơn Dương ............... 23
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động các xã trên khu vực ............................................................ 24
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Các thành phần cơ bản của HTTTĐL, nguồn Lý thuyết GIS trong Lâm
nghiệp .............................................................................................................................. 6
Hình 2.2 Liên kết giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính (Tạp chí Khoa học
Lâm nghiệp 4/2006) ........................................................................................................ 8
Hình 5.1 Bản đồ hiện trạng rừng trồng Thông ba lá từ tại vùng nghiên cứu ............... 35
Hình 5.2 Bản đồ phân bố loại đất trên vùng nghiên cứu .............................................. 36
Hình 5.3 Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu ............................................................. 37
Hình 5.4 Bản đồ Độ cao nội suy theo phương pháp Natural neighbour ...................... 38
Hình 5.5 Bản đồ độ dốc nội suy từ độ cao của vùng nghiên cứu ................................. 39
Hình 5.6 Bản đồ bố trí ô điều tra trên vùng nghiên cứu ............................................... 40
Hình 5.7 Đồ thị so sánh sinh trưởng đường kính Thông ba lá trên 4 loại đất trong
vùng nghiên cứu ............................................................................................................ 42
Hình 5.8 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của loại đất đến sinh trưởng đường kính rừng
trồng thông ba lá............................................................................................................ 42
Hình 5.9 Diện tích của các độ dốc trên loại đất Py d/1 ................................................ 44
Hình 5.10 Đồ thị so sánh ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng đường kính thông
ba lá trên loại đất Py d/1................................................................................................ 45
Hình 5.11 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các độ dốc đến đường kính rừng trồng
Thông ba lá trên cùng loại đất Py d/1 ........................................................................... 45
Hình 5.12 Diện tích của các độ dốc trên loại đất Fa c/1 .............................................. 46
Hình 5.13 Đồ thị so sánh ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng đường kính thông
ba lá trên loại đất Fa c/1 ................................................................................................ 47
ix
Hình 5.14 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các độ dốc đến đường kính rừng trồng
Thông ba lá trên cùng loại đất Fa c/1 ............................................................................ 47
Hình 5.15 Diện tích của các độ dốc trên loại đất Ha c/1 .............................................. 48
Hình 5.16 Đồ thị so sánh ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng đường kính thông
ba lá trên loại đất Ha c/1 ............................................................................................... 49
Hình 5.17 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các độ dốc đến đường kính rừng trồng
Thông ba lá trên cùng loại đất Ha c/1 ........................................................................... 49
Hình 5.18 Diện tích của các độ dốc trên loại đất Fk e/1 .............................................. 50
Hình 5.19 Đồ thị so sánh ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng đường kính thông
ba lá trên loại đất Fk e/1 ................................................................................................ 51
Hình 5.20 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của các độ dốc đến đường kính rừng trồng
Thông ba lá trên cùng loại đất Fk e/1............................................................................ 51
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
HTTTĐL (GIS) được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng
rãi trong những năm gần đây cả về mặt công nghệ cũng như ứng dụng. HTTTĐL đã
chứng tỏ khả năng ưu việt hơn hẳn các hệ thống thông tin bản đồ truyền thống nhờ
vào khả năng tích hợp dữ liệu mật độ cao, cập nhật thông tin dễ dàng cũng như khả
năng phân tích và tính toán của nó. Do đó, hệ thống thông tin địa lý đã nhanh chóng
trở thành một công cụ trợ giúp quyết định cho tất cả các ngành từ quy hoạch cho
đến quản lý, cho tất cả các lĩnh vực từ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đất đai,
kỹ thuật hạ tầng đến kinh tế, xã hội, nhân văn… (Bài giảng thông tin địa lý, 2010).
Với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin và những tính năng to lớn
của nó trong nhiều lĩnh vực. Trong lâm nghiệp, công nghệ GIS và đặc biệt là Map
Info được biết đến là phần mềm chuyên dụng hỗ trợ thiết thực trong việc quản lý
rừng tự nhiên cũng như rừng trồng, nó là công cụ giúp nhà lâm nghiệp lên phương
án trồng và chăm sóc rừng nhanh chóng và hiệu quả.
Hiện nay, nhà nước ta đang thực hiện chính sách phủ xanh đất trống đồi núi
trọc nhằm tăng diện tích che phủ đạt 43%. Nhưng do điều kiện tự nhiên của mỗi
tỉnh là khác nhau nên mỗi vùng có các loài cây đặc trưng khác nhau. Do đó vấn đề
đặt ra hiện nay là làm sao có thể phân bố cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai,
khí hậu của mỗi vùng, khu vực nhất định đang là vấn đề gây khó khăn cho nhà quản
lý và người trồng rừng. Khi bố trí cây trồng không thích hợp dễ làm cho cây dễ bị
bệnh, kém năng suất có thể làm cho cây chết (Vũ Minh Tuấn- Nguyễn Kim Lợi,
2007).
1
Vì mỗi loài cây đều có sinh thái riêng, bao gồm các yếu tố: độ cao, độ dốc,
nhiệt độ, độ ẩm, loại đất, độ dày tầng đất… Nếu đáp ứng được nhu cầu sinh thái
thích hợp cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển tốt và ngược lại. Vì vậy trong công
tác quy hoạch trồng rừng điều quan trọng là xác định được các lô đất trồng rừng hội
đủ các yếu tố sinh thái thích hợp cho từng loại cây trồng. Theo phương pháp truyền
thống cần điều tra thực địa trên toàn bộ trên diện tích đất, việc làm này tốn nhiều
thời gian, công sức và tiền bạc, đặc biệt sẽ khó khăn nhiều khi quy hoạch trồng rừng
trên diện tích lớn, nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn. Phương pháp ứng dụng GIS
trong quy hoạch trồng rừng có thể tiến hành ở nhiều nơi, đáp ứng được yêu cầu
trồng rừng ngày càng cao (Phùng Văn Khen, 2010).
Huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng có khoảng 38.442,73 ha đất lâm nghiệp;
trong đó có 18.436,40 ha rừng phòng hộ; 5703,8040 ha rừng trồng; 328,3002 ha đất
chưa sử dụng. Đất đai rất thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp cũng như cây công nông nghiệp. Nhưng cây trồng vẫn kém phát triển và trữ lượng không cao. Nếu với
trữ lượng thấp thì người dân không còn mặn mà với nghề trồng rừng nữa sẽ dẫn đến
nguy cơ diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm để canh tác nông nghiệp (Vũ Minh
Tuấn- Nguyễn Kim Lợi, 2007).
Cùng với sự phát triển của công nghệ GIS chúng có thể xác định nhanh được
loại đất từng vùng và trên cơ sở đó xác định các loài cây thích hợp để đạt được hiệu
quả tốt nhất góp phần giảm thiểu xói mòn và tăng độ che phủ mặt đất. Xuất phát từ
những thực tế trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng GIS trong phân tích sinh
trưởng quần thụ rừng trồng Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) trên
các loại đất và độ dốc khác nhau tại Công ty Lâm Nghiệp Đơn Dương, huyện
Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS bao gồm loại đất, địa hình và hiện trạng rừng
trồng thông ba lá tại khu vực nghiên cứu.
- Phân tích sự ảnh hưởng của loại đất, độ dốc đến sự sinh trưởng của rừng
trồng Thông ba lá trên địa phận 3 xã Lạc Xuân, Ka Đô, P Róh.
2
1.3 Ý nghĩa đề tài
1.3.1 Về lý luận
Những hiểu biết liên quan đến mối quan hệ giữa sinh trưởng của rừng trồng
Thông ba lá và điều kiện tự nhiên vẫn chưa đầy đủ đặc biệt trên khu vực nghiên
cứu.
Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu để đánh giá sinh trưởng và sự thích nghi của
rừng Thông ba lá với các loại đất và độ dốc khác nhau trên địa bàn huyện Đơn
Dương.
1.3.2 Về thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu của đề tài là căn cứ khoa học cho việc chọn lựa và
áp dụng những phương thức trồng rừng, nuôi dưỡng và chăm sóc rừng Thông ba lá
đạt hiệu quả cao và tăng cường khả năng phòng hộ bảo vệ môi trường.
Giúp các nhà quản lý địa phương có được các quyết định nhanh chóng khi
triển khai các dự án trồng rừng.
1.4 Giới hạn đề tài
Do giới hạn về mặt thời gian nên đề tài bỏ qua các yếu tố ảnh hưởng đến sinh
trưởng của thông ba lá như khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ độ ẩm...), sông ngòi, giao
thông, thành phần cơ giới đất, điều kiện xã hội … Đề tài chỉ tập trung vào nghiên
cứu ảnh hưởng của loại đất và độ dốc đến sinh trưởng đường kính D1,3 của thông ba
lá trên địa phận 3 xã Lạc Xuân, Ka Đô, P Róh huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng do
Công ty lâm nghiệp Đơn Dương quản lý.
3
Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Sinh trưởng, tăng trưởng rừng
Sinh trưởng và tăng trưởng rừng đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh
quản lý rừng. Lượng tăng trưởng hằng năm nằm ở thân cây đứng và nó đại diện cho
khả năng sản xuất của rừng.
Sinh trưởng được hiểu là quá trình biến đổi về chất và lượng theo thời gian
của một đại lượng nào đó ở cây cá thể như: D1,3, H, V... và như vậy lượng tích lũy
vật chất trong cơ thể từ thời điểm hình thành đến lúc già cỗi, nếu trong một gian
đoạn xác định tại 2 thời điểm khác nhau của quá trình sinh trưởng ta sẽ xác định
được lượng tăng trưởng của cây rừng.
Sinh trưởng của quần thụ cây rừng có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi
trường, trong đó có loại đất, lập địa. Sinh trưởng của cây rừng là cơ sở để đánh giá
lập địa, điều kiện tự nhiên cũng như hiệu quả của các biện pháp tác động đã được áp
dụng.
Nghiên cứu về sinh trưởng của rừng đang được các nhà nghiên cứu lâm
nghiệp đặc biệt quan tâm. Việc thành lập những ô định vị từ thế kỷ XIX đã tìm ra
những hệ thống các bảng biểu, mô hình sinh trưởng phục vụ đắc lực trong công tác
quản lý, dự đoán, lập kế hoạch trong sản xuất lâm nghiệp.
Hàm sinh trưởng là mô hình sinh trưởng đơn giản nhất được sử dụng để mô
tả quá trình sinh trưởng của những cây cá thể cũng như lâm phần. Cho đến nay, số
lượng hàm sinh trưởng cũng được các tác giả đưa ra rất phong phú. Dưới đây giới
thiệu một số hàm sinh trưởng được sử dụng rộng rãi như:
- Hàm Gompertz: y = a*EXP(-1/b*EXP(-c*x))
- Hàm Schumacher: y = a0*da1*ha2
4
- Hàm Koff: y = a*e(-b*t-c)
Trong các hàm sinh trưởng trên, có thể coi hàm sinh trưởng của Gompertz là
hàm cơ sở ban đầu cho việc phát triển tiếp theo các hàm sinh trưởng khác. Qua các
kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học đã đưa ra rất nhiều dạng phương trình toán
học khác nhau ở từng vùng sinh thái, các dạng lập địa khác nhau trên toàn cầu. Nhìn
chung, các hàm sinh trưởng đều thể hiện tính phức tạp của cây cá thể hay lâm phần;
dưới sự chi phối tổng hợp của các nhân tố nội tại và ngoại cảnh. Tuy nhiên, đây là
nền tảng cơ bản cho các nghiên cứu tiếp theo phục vụ công tác điều tra nuôi dưỡng
rừng (trích dẫn Giang Văn Thắng, 2003).
Vũ Đình Phương (1975) khi nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng bồ đề
đã mô tả mối quan hệ giữa chiều cao bình quân với tuổi của lâm phần bồ đề trồng
thuần loài đều tuổi bằng phương trình: A.H = a1+a2*A+a3*A2
Trong đó: - A là tuổi cây rừng hay lâm phần
- A.H là tích số giữa tuổi và chiều cao bình quân lâm phần.
- a1, a2, a3 là các tham số của phương trình.
Ngô Đình Quế (2008) đã dựa vào lượng tăng trưởng bình quân về đường
kính và chiều cao để đánh giá khả năng thích ứng của loài keo lá tràm trên các lập
địa khác nhau.
Đồng Sĩ Hiền (1973) trong công trình nghiên cứu của mình, ông đưa ra một
dạng phương trình toán học bậc đa thức biểu thị mối quan hệ giữa đường kính và
chiều cao ở các vị trí khác nhau của cây, qua đó mô tả được quy luật phát triển hình
dạng thân cây rừng, đặc biệt rừng tự nhiên:
Y=b0 + b1.x1 + b2.x2 + b3.x3 + … + bn.xn
Sau đó ông dùng phương trình làm cơ sở lập biểu thể tích và biểu độ thon
cây đứng, nhằm xác định trữ lượng của rừng theo phương pháp cây tiêu chuẩn.
Nguyễn Đức Mạnh (2009) nghiên cứu sinh trưởng và năng suất rừng trồng
thông ba lá ở Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng. Đề tài đã xây dựng mô hình dự đoán quá
trình sinh trưởng đường kính thân cây, chiều cao thân cây và trữ lượng của rừng
5
Thông ba lá trong giai đoạn 20 tuổi để làm căn cứ khoa học cho việc đánh giá sự
thích nghi của Thông ba lá với lập địa ở Đơn Dương và tính chu kỳ khai thác rừng
Thông ba lá tối ưu về kinh tế ...
Nhìn chung, những công trình đề cập trên đây đã đề xuất hướng giải quyết và
phương pháp luận trong nghiên cứu sinh trưởng bằng định lượng của cá thể hay
quần thể cây rừng, tiến tới lựa chọn mô hình tối ưu làm nền tảng khoa học nhằm
khái quát sinh trưởng của cây rừng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu
tố có một mối quan hệ theo một hệ số nhất định và là cơ sở, phương pháp luận cho
việc thực hiện đề tài.
2.2 Hệ thống thông tin địa lý
2.2.1 Khái niệm
HTTTĐL (GIS) được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử
dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt
địa lý không gian, nhằm hỗ trợ việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và
hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp
thông tin cho các mục đích của con người đặt ra, chẳng hạn như: Để hỗ trợ việc ra
các quyết định cho việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên,
môi trường, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những
việc lưu trữ dữ liệu hành chính. (Nguyễn Kim Lợi – Trần Thống Nhất, 2007).
2.2.2 Thành phần cơ bản của hệ thống thông tin địa lý
Hình 2.1. Các thành phần cơ bản của HTTTĐL, nguồn Lý thuyết GIS trong LN
6
2.2.2.1 Phần cứng (Hardware)
Phần cứng là các thiết bị sử dụng trong các thao tác HTTTĐL. Ngày nay
phần mềm HTTTĐL chạy trên mọi kiểu phần cứng, từ máy chủ trung tâm tới máy
tính cá nhân, trên mạng hay máy đơn. Bao gồm hệ thống máy tính và các thiết bị
ngoại vi có khả năng thực hiện các chức năng nhập thông tin (Input), xuất thông
tin (Output) và xử lý thông tin của phần mềm. Hệ thống này gồm có máy chủ
(server), máy khách (client), máy quét (scanner), máy in (printer) được liên kết
với nhau trong mạng LAN hay Internet.
2.2.2.2 Phần mềm (Software)
- Đi kèm với hệ thống thiết bị trong GIS ở trên là một hệ phần mềm có tối
thiểu 4 nhóm chức năng sau đây:
+ Nhập thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ các nguồn khác
nhau.
+ Lưu trữ, điều chỉnh, cập nhật và tổ chức các thông tin không gian và
thông tin thuộc tính.
+ Phân tích biến đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài
toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian, thời gian.
+ Hiển thị và trình bày thông tin dưới các dạng khác nhau, với các biện
pháp khác nhau.
- Phần mềm được phân thành ba lớp: hệ điều hành, các chương trình tiện ích
đặc biệt và các chương trình ứng dụng.
- Hiện nay, có nhiều phần mềm GIS phổ biến đã được thương mại hóa, mỗi
phần mềm có thế mạnh riêng. Việc lựa chọn phần mềm nào dựa vào mục đích và
quy mô cơ sở dữ liệu cần quản lý. Các phần mềm phổ biến nhất hiện nay là:
ARC/INFO, MapInfo, ArcView, ArcGIS, Microstation, ENVI, IDRISI, ILWIS…
2.2.2.3 Cơ sở dữ liệu (Data)
Thành phần quan trọng trong HTTTĐL là dữ liệu. Dữ liệu địa lý và những
dữ liệu bảng biểu liên quan có thể thu thập hoặc mua từ những nhà cung cấp dữ
liệu. HTTTĐL sẽ tích hợp dữ trong HTQTDL nhằm tổ chức và duy trì dữ liệu
7
không gian và thuộc tính. Khi tiến hành phân tích không gian, người dùng phải có
các kỹ năng lựa chọn và sử dụng công cụ từ các hộp công cụ HTTTĐL và có những
kiến thức sâu sắc về các dữ liệu sử dụng.
Hình 2.2. Liên kết giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính (Tạp chí Khoa học
Lâm nghiệp 4/2006)
2.2.2.4 Con người, chuyên gia (People)
- Con người, chuyên gia là thành phần quan trọng nhất. Cần phải có đội ngũ
được tào đạo căn bản về máy tính, lập trình cơ sở dữ liệu và thực hiện các thao tác
số hóa, quản lý và kết xuất dữ liệu theo yêu cầu. Những người làm trong công tác
quản lý HTTTĐL cần có khả năng nhận định chính xác, phạm vi suy diễn thông tin
và kết nối các mảng thông tin trong hệ thống. (Nguyễn Kim Lợi – Trần Thống Nhất,
2007)
- Con người quản lý hệ thống và phát triển các dự án nhằm ứng dụng
HTTTĐL để nghiên cứu các vấn đề thực tế. Người sử dụng gồm các chuyên gia kỹ
thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, người sử dụng nó để trợ giúp thực hiện
những công việc hàng ngày.
- Con người tham gia HTTTĐL gồm:
+ Những thành viên thực hiện, gồm: Người vẽ bản đồ, theo dõi thiết kế hiển
thị bản đồ, những chuẩn biểu tượng, ký hiệu bản đồ và những chuẩn loạt bản đồ,
nhập dữ liệu, chuyển đổi bản đồ thành dạng số, những người sử dụng HTTTĐL.
8
+ Chuyên viên kỹ thuật: Phân tích thông tin giải quyết các vấn đề (làm thỏa
mãn những yêu cầu thông tin của người sử dụng); Người quản trị hệ thống (luôn
duy trì hệ thống hoạt động); Lập trình viên (chuyển đổi những ứng dụng của người
phân tích thành chương trình); Người quản trị dữ liệu (trợ lý cho người phân tích,
lập trình viên và người sử dụng nhằm tổ chức các yếu tố địa lý thành những lớp dữ
liệu, xác định nguồn dữ liệu, phát triển cấu trúc mã cho các dữ liệu thuộc tính, và
những tài liệu thông tin về nội dung CSDL).
+ Tổ chức: Người quản lý (theo dõi thực hiện dự án HTTTĐL); Người quản
lý chất lượng.
2.2.2.5 Phương pháp (Methods)
Phương pháp thực hiện sẽ quyết định sự thành công một dự án HTTTĐL, tùy
thuộc vào những kế hoạch thiết kế, luật lệ chuyển giao vv... (Lý thuyết GIS trong
Lâm nghiệp)
2.2.3 Ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý trong Lâm nghiệp
Việc sử dụng công nghệ GIS cho nhiều mục đích khác nhau đã trở nên rất
phổ biến trên toàn thế giới trong khoảng 30 năm trở lại đây. GIS bắt đầu được xây
dựng ở Canada từ những năm sáu mươi của thế kỷ 20 và đã được ứng dụng ở rất
nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới. GIS đã tạo ra những giá trị mới cho các
thông tin hiện có thông qua phân tích không gian - thời gian và mô hình hoá các dữ
liệu có tọa độ. Nhờ khả năng phân tích không gian - thời gian và mô hình hoá, GIS
cho phép tạo ra những thông tin có giá trị gia tăng cho các thông tin được chiết xuất
từ dữ liệu vệ tinh.
Trong lĩnh vực Lâm nghiệp, ngày nay công việc quản lý tài nguyên rừng
đang là một thách thức lớn. Với GIS các nhà quản lý có thể thực hiện nhiệm vụ này
dễ dàng hơn. Do vậy, hiện nay nhiều nước trên thế giới đã có những nghiên cứu và
ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý, bảo vệ rừng. Những ví dụ dưới đây sẽ minh
họa cho nhận định này:
Phá rừng: Bức tranh toàn cảnh về môi trường thế giới đã có sự thay đổi lớn.
Một nguyên nhân quan trọng đó là tình trạng phá rừng đang ngày càng phát triển.
9
Viện Tài nguyên thế giới (WRI) đã sử dụng GIS để đánh giá ảnh hưởng của phá
rừng với các quốc gia và người dân trên toàn thế giới.
Thu hẹp diện tích rừng trên toàn cầu: WRI để kiểm soát diện tích rừng trên
toàn cầu. Ngoài ra GIS còn hỗ trợ phân tích so sánh diện tích rừng hiện nay với diện
tích rừng trong quá khứ, cho thấy xu hướng thu hẹp ngày càng nhanh của các diện
tích này và tốc độ thu hẹp ở các vùng khác nhau, từ đó dự báo tốc độ mất rừng của
những nơi mà biên giới rừng vẫn còn tồn tại. Với phần mềm GIS, các dự báo có thể
được phân tích dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ.
Dự báo ảnh hưởng ô nhiễm không khí đối với sự phát triển của thực vật: Với
GIS, các nhà khoa học có thể phủ dữ liệu cho các vùng (các dữ liệu về sự tăng
trưởng, phân bố loài thực vật...) theo thời gian, tạo nên các bản đồ đánh giá sự biến
đổi sinh trưởng của từng loài cây. Những phân tích này rất hữu ích trong dự báo ảnh
hưởng lâu dài của ô nhiễm không khí không chỉ đối với thực vật, mà còn đối với
động vật và cả con người.
Với những ứng dụng rộng rãi, GIS đã trở thành công nghệ quan trọng. Nó
tham gia vào hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống con người và ngày càng được
quảng bá rộng rãi. Hơn nữa với xu thế phát triển hiện nay, GIS không chỉ dừng lại ở
một quốc gia đơn lẻ mà ngày càng mang tính toàn cầu hóa.
Tình hình nghiên cứu và ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên ở Việt
Nam
Tại Việt Nam công nghệ GIS cũng được thí điểm khá sớm, và đến nay đã
được ứng dụng trong khá nhiều ngành như quy hoạch nông lâm nghiệp, quản lý
rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý đô thị... Có thể kể
đến như: Dự án của UNDP ứng dụng viễn thám ở Việt Nam là nâng cao năng lực về
thống kê rừng ở Viện Điều tra quy hoạch rừng vào những năm 80. Sau đó, UNDP
tiếp tục tài trợ dự án thứ hai mà đối tượng chính là các nhà khoa học thuộc Viện
Khoa học và công nghệ Việt Nam trong vài năm. Vào những năm 90, Việt Nam đã
thu hút một số lớn các dự án quốc tế trong lĩnh vực nâng cao năng lực quản lý môi
trường và tài nguyên trong đó GIS luôn là hợp phần quan trọng.
10
Ngoài các dự án được đầu tư của nước ngoài, trong những năm gần đây các
nhà khoa học Việt Nam cũng đã có những đề tài nghiên cứu ứng dụng GIS: Sử dụng
ảnh Landsat TM để thành lập bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/250.000; Đánh giá ảnh
hưởng của chất độc hóa học đối với tài nguyên rừng trong chiến tranh Việt Nam.
Tham gia dự án Theo dõi diễn biến rừng vùng lưu vực sông Mê Công do GTZ tài
trợ.
Thành lập bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/100.000 vùng Tây Nguyên bằng ảnh SPOT
1,2 do FAO tài trợ.
Theo dõi, đánh giá rừng ngập mặn bán đảo Cà Mau bằng ảnh máy bay.
Bắt đầu áp dụng phương pháp phân loại ảnh số trong việc thành lập bản đồ hiện
trạng rừng sử dụng trong công tác quản lý, khai thác, bảo vệ rừng.
Sử dụng ảnh SPOT để thành lập bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/100.000 tiếp
tục thực hiện chương trình đánh giá ảnh hưởng của chất độc hóa học đối với tài
nguyên rừng trong chiến tranh Việt Nam.
Và gần đây có Đỗ Xuân Lân (2006) trong đề tài “Quản lí giám sát lâm phận
đã giao khoán bằng công nghệ thông tin và kĩ thuật GIS” cho thấy phần mềm ứng
dụng cùng với các cùng với cấu trúc cơ sơ dữ liệu được thiết kế phù hợp sẽ giúp cho
các nhà quản lí lâm nghiệp từ trung ương đến địa phương nắm được thông tin về
rừng và đất lâm nghiệp một cách nhanh chóng. Đây là công cụ hữu hiệu trong quản
lí ngành lâm nghiệp nói riêng và hội nhập vào nền kinh tế đang được tin học hóa
theo hướng chính phủ điện tử hiện nay. Việc tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện phần
mềm sẽ đem lại nhiều tiện ích hơn nữa trong quản lí các lâm phận được giao khoán
góp phần củng cố cơ sở khoa học cho việc xem xét bổ sung những qui định, chính
sách phù hợp nhằm đáp ứng mục tiêu là bảo vệ tốt vốn rừng hiện có vừa phát triển
kinh tế cho chủ quản lí rừng sau khi nhận giao khoán đất rừng.
Hoàng Việt Anh (2008) đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm FOLES. FOLES
có 4 mục chính là thiết lập chỉ số, nhập liệu tính toán, xử lí bản đồ, lập báo cáo và
tính toán kinh tế. Việc này cho phép chồng ghép các bản đồ thành phần, tạo đơn vị
đất đai, xem bảng dữ liệu các yếu tố thành phần cho toàn bộ vùng nghiên cứu hoặc
11
cho từng đơn vị đất đai, lựa chọn từ 30 loài cây có sẵn trong thư viện cây trồng mục
báo cáo cho phép lập 6 loại báo cáo thống kê và tổng hợp về yếu tố tự nhiên, đơn vị
đất đai, thích hợp cây trồng, dự báo năng suất và phân tích chi phí. Mục phân tích
kinh tế cho phép phân tích lợi nhuận ròng tại thời điểm khai thác, tỉ lệ hoàn vốn nội
bộ, dự báo mức đầu tư dựa trên mức doanh thu kì vọng. Dựa trên kịch bản phân tích
kinh tế các loài cây, người sản xuất có thể lựa chọn mô hình kinh doanh rừng hiệu
quả nhất. Mô hình kinh doanh lựa chọn có thể tối ưu hóa không những về loài cây
mà còn về vốn đầu tư và chu kì kinh doanh.
Đề tài Ứng dụng GIS trong phân cấp xung yếu lưu vực tại xã Hiếu huyện
Kon Plong tỉnh Kon Tum tác giả Chu Văn Chung, 2007 đã phân loại trạng thái rừng
dựa vào ảnh vệ tinh Landsat và công nghệ GIS cũng như phát hiện các nhân tố ảnh
hưởng đến mức độ xói mòn: thảm thực vật, địa hình, đất đai, khí hậu thủy văn.
Nguyễn Tấn Phú (2010), đề tài ứng dụng GIS trong việc đánh giá sinh
trưởng keo lai tại tiểu khu 162A tại ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, huyện
Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai. Qua đó rút ra kết luận sinh trưởng keo lai ở đất xám nâu
trên nền granite tốt hơn so với đất xám trên nền phù sa cổ.
Ứng dụng GIS và AHP xác định thích nghi của thông ba lá tại Di Linh, Lâm
Đồng với mục tiêu là ứng dụng AHP xác định mức độ ưu tiên của các chỉ tiêu ảnh
hưởng đến cây trồng, trên cơ sở đó ứng dụng GIS xây dựng bản đồ thích nghi cây
trồng. Vũ Minh Tuấn, Nguyễn Kim Lợi (2007) đã xác định trọng số của các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng: loại đất, độ dốc, độ cao, độ dày
tầng đất, lượng mưa.
2.3 Nghiên cứu về thông ba lá
Trước năm 1945, cùng với quá trình khai thác thuộc địa và nhất là sau khi
Yersin, một thầy thuốc người Pháp, một nhà du lịch, một nhà nghiên cứu đến cao
nguyên Lang Biang (tháng 6/1893), đồng thời phát hiện ra rừng thông ba lá tập
trung ở đây thì việc nghiên cứu, biên khảo và truyền bá các ấn phẩm về thông ba lá
tại Việt Nam mới bắt đầu (Phùng Văn Khen, 2010).
12
Sau những năm 60, công cuộc tái thiết hậu chiến và sự xâm nhập nền kinh tế
tư bản vào Nam Việt Nam đã kích thích việc tìm kiếm nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến, xuất khẩu, hướng các nghiên cứu trong ngoài nước tìm hiểu đầy đủ hơn
vùng rừng thông ba lá. Các nhà lâm nghiệp nghiên cứu nhiều về thông ba lá như:
Nguyễn Hữu Đính, Nguyễn Kha, Trương Đấu, Nguyễn Văn Thôn, Nguyễn Huy
Lang, Phạm Xuân Bách, …
Từ năm 1975, thực hiện biện pháp hợp tác nghiên cứu lâm nghiệp với CHDC
Đức, các chuyên gia về thông như Ander và Rindler cùng với xí nghiệp quy hoạch
thiết kế lâm nghiệp Lâm Đồng và 8 đoàn điều tra quy hoạch rừng đã công bố những
thể nghiệm theo hệ thống và phương pháp kinh doanh rừng của CHDC Đức để phân
loại và xử lý lâm học các lâm phần thông ba lá Lâm Đồng trên cơ sở 46 dạng lập
địa của khu vực phân bố tự nhiên. Trong hệ thống kỹ thuật này, các tác giả cũng đề
xuất áp dụng lý thuyết về hằng số khoảng sống giữa các cá thể loài thông ba lá
trong xây dựng cấu trúc quần thể.
Nghiên cứu về ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh tới sinh trưởng của
thông ba lá tại Lâm Đồng; Nguyễn Ngọc Lung (1999) nhận thấy rằng không có sự
khác biệt nào đáng kể về sinh trưởng chiều cao ở hai vùng sinh thái khác nhau là Đà
Lạt và Bảo Lộc, sự khác nhau về tăng trưởng đường kính thông ba lá theo từng
tháng trong năm là lớn nhất. Từ tháng 5 đến tháng 9, lượng tăng trưởng hàng tháng
gấp 2 đến 5 lần các tháng còn lại tạo ra một mùa sinh trưởng rõ rệt, tổng lượng sinh
trưởng của mùa sinh trưởng này chiếm tới 70% của cả 12 tháng trong một năm.
Phạm Trọng Nhân (2003) cho rằng, sự gia tăng các giờ nắng của các tháng
đầu mùa khô và giữa mùa mưa đều có khuynh hướng làm giảm khá rõ rệt chỉ số
tăng trưởng đường kính của thông ba lá. Biến động chỉ số tăng trưởng đường kính
của thông ba lá phụ thuộc chặt chẽ nhất vào biến động của tổ hợp các yếu tố nhiệt
độ, số giờ nắng và lượng mưa của tháng 2 và tháng 9. Vì thế, chỉ số tăng trưởng
đường kính có thể được dự đoán khá hoàn chỉnh dựa trên chỉ tiêu khí hậu tổng hợp
của tháng 9 được tính theo nhiệt độ, số giờ nắng và lượng mưa.
13