Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

KHẢO SÁT QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TỦ DRESSER 2000 TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN SÀI GÒN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 63 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
  

HUỲNH THỊ HOA

KHẢO SÁT QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
TỦ DRESSER 2000 TẠI CÔNG TY
CP PHÁT TRIỂN SÀI GÒN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
  

HUỲNH THỊ HOA

KHẢO SÁT QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
TỦ DRESSER 2000 TẠI CÔNG TY
CP PHÁT TRIỂN SÀI GÒN

Ngành: Chế Biến Lâm Sản

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Người hướng dẫn: TS. HOÀNG THỊ THANH HƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2011


LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:


Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.



Ban Chủ Nhiệm khoa Lâm Nghiệp – Bộ môn Chế Biến Lâm Sản và quý

thầy cô đã chỉ bảo tôi trong suốt khóa học vừa qua.


Cô Hoàng Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình

thực hiện đề tài này.


Cán bộ, nhân viên và toàn thể anh chị em công nhân công ty Cổ Phần

Phát Triển Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.



Các bạn sinh viên trong lớp Chế Biến Lâm Sản khóa 33 đã động viên,

giúp đỡ tôi trong thời gian học tập vừa qua.


 


TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất Tủ DRESSER 2000 tại
công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn” từ ngày 03/3/2011 – 30/5/2011 bao
gồm những nội dung sau:
Nguồn nguyên liệu nhập về có độ ẩm từ 10% đến 12%, đảm bảo đúng
quy cách chiều dày và chiều dài, tỷ lệ khuyết tật… đáp ứng được yêu cầu của
công ty. Nguyên liệu chủ yếu là gỗ Sồi Châu Mỹ, ván MDF và gỗ Cao Su.
Máy móc thiết bị trong công ty được bố trí hợp lý đảm bảo cho quá
trình sản xuất giữa các khâu được thông suốt.
Nội dung của đề tài đã khảo sát được quy trình sản xuất sản phẩm tủ
Dresser 2000, theo dõi và vẽ lại lưu trình sản xuất các chi tiết của sản phẩm,
lập biểu đồ gia công sản phẩm để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi
tiến độ sản xuất, tính được tỷ lệ hao hụt nguyên liệu là 17,36%, tỷ lệ khuyết
tật ở khâu bào ghép là 18% và ở khâu định hình và định vị là 6%, định mức
thời gian và lao động cho sản phẩm tủ Dresser 2000. Để từ đó đề xuất một số
giải pháp công nghệ nhằm khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại tại công
ty góp phần nâng cao năng suất cũng như hiệu quả kinh tế cho công ty.

ii 
 



MỤC LỤC

Trang tựa

TRANG

Lời cảm tạ................................................................................................................i
Tóm tắt ................................................................................................................ ii
Mục lục. ............................................................................................................... iii
Danh sách các chữ viết tắt .....................................................................................vi
Danh sách các hình.............................................................................................. vii
Danh sách các bảng ............................................................................................ viii
Chương 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1 Tính cấp tiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................................................... 2
Chương 2: TỔNG QUAN ... ................................................................................. 3
2.1. Một vài nét về công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn .................................... 3
2.1.1. Quá trình hình thành.. ................................................................................. 3
2.1.2. Thị trường chính của công ty ....................................................................... 4
2.1.3. Tình hình máy móc thiết bị tại công ty ........................................................ 5
2.2. Tình hình nguyên liệu và các loại hình sản phẩm tại công ty ......................... 11

iii 
 


2.2.1. Tình hình nguyên liệu ................................................................................. 11
2.2.2. Các loại hình sản phẩm tại công ty .............................................................. 11
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT........... 14
3.1. Mục tiêu của đề tài ....... ................................................................................. 14

3.2. Nội dung khảo sát......... ................................................................................. 14
3.2.1. Khảo sát nguyên liệu và sản phẩm ............................................................... 14
3.3. Phương pháp khảo sát .. ................................................................................. 15
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 17
4.1. Kết quả khảo sát ........... ................................................................................. 17
4.1.1. Kết quả khảo sát nguyên liệu sản xuất sản phẩm......................................... 16
4.1.2. Khảo sát sản phẩm tủ Dresser 2000 ............................................................. 19
4.13. Quy trình sản xuất tủ Dresser 2000 ............................................................... 21
4.1.4. Kết quả khảo sát lưu trình sản xuất của các chi tiết tạo nên sản phẩm ........ 26
4.1.5. Lập biểu đồ gia công sản phẩm .................................................................... 28
4.1.6. Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu ............................................................................. 29
4.1.7. Tỷ lệ khuyết tật qua từng công đoạn ............................................................ 36
4.1.8. Năng suất thực tế, định mức lao động và thời gian trên từng máy .............. 41
4.2. Kết quả thảo luận ......... ................................................................................. 47
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 50
5.1. Kết luận ........................ ................................................................................. 50

iv 
 


5.2. Kiến nghị ...................... ................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ... ................................................................................. 52
PHỤ LỤC ............................ ................................................................................. 53


 


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT


TT

: Thứ tự

CN

: Công nhân

TB

: Thiết bị

NS

: Năng suất

Cty

: Công ty

SL

: Số lượng

tb

: Trung bình

ct


: Chi tiết

CP

: Cổ phần

Hk

: Hộc kéo

TP

: Thành phẩm

vi 
 


DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH

TRANG

Hình 2.1: Vị trí địa lý nhà máy sản xuất ..................................................................4
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức............................................................................................5
Hình 2.3: Máy Tupi 2 trục – Máy Router .................................................................6
Hình 2.4: Máy chà nhám thùng – Máy khoan đa đầu ..............................................6
Hình 2.5: Máy đánh mộng âm – máy ép cảo – máy chà nhám trục .........................6

Hình 2.6: Hunter Nest Of Table .............................................................................11
Hình 2.7: Hunter Tv Unit .. ....................................................................................12
Hình 2.8: Hunter Dining Chair...............................................................................12
Hình 2.9: Hunter Flip Top Extending Dining Table ..............................................12
Hình 2.10: Hunter Book Case ................................................................................13
Hình 4.1: Tủ Dresser 2000 .....................................................................................19
Hình 4.2: Giai đoạn thiết kế và sản xuất ...............................................................23
Hình 4.3: Giai đoạn tạo phôi ..................................................................................23
Hình 4.4: Giai đoạn tạo dáng và hoàn thiện sản phẩm....................................…..25
Hình 4.5: Quy trình sản xuất tủ Dresser 2000 ........................................................25
Hình 4.6: Thiếu kích thước đố che kệ di động, đố bắt bản lề ................................37
Hình 4.7: Mọt đố ngang trên, dưới trước – Cửa tủ chạy rãnh sai vị trí .................40

vii 
 


DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG

TRANG

Bảng 2.1: Máy móc thiết bị ở khâu tạo phôi ............................................................7
Bảng 2.2: Máy móc thiết bị ở khâu tận dụng ...........................................................7
Bảng 2.3: Máy móc thiết bị ở khâu định hình ..........................................................8
Bảng 2.4: Máy móc thiết bị ở khâu định vị ..............................................................9
Bảng 2.5: Máy móc thiết bị ở khâu tạo mẫu ............................................................9
Bảng 2.6: Máy móc thiết bị ở khâu chà nhám ........................................................10
Bảng 2.7: Máy móc thiết bị ở khâu lắp ráp ............................................................10

Bảng 4.1: Bảng quy cách phôi nguyên liệu của sản phẩm tủ Dresser 2000...........17
Bảng 4.2: Bảng lệt kê các chi tiết của tủ Dresser 2000 ..........................................20
Bảng 4.3: Thể tích nguyên liệu trước khi xẻ dọc ...................................................29
Bảng 4.4: Thể tích nguyên liệu sau xẻ dọc.............................................................31
Bảng 4.5: Thể tích nguyên liệu sau cắt ngắn ..........................................................32
Bảng 4.6: Thể tích gỗ tận dụng ..............................................................................35
Bảng 4.7: Tỷ lệ khuyết tật ở khâu bào ghép ...........................................................37
Bảng 4.8: Tỷ lệ khuyết tật ở công đoạn định hình, định vị ....................................34
Bảng 4.9: Năng suất thực tế của các máy ở khâu tạo phôi ....................................41
 
 

viii 
 


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua ngành chế biến gỗ nước ta phát triển mạnh.
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, xuất khẩu gỗ và sản
phẩm gỗ nước ta tháng 2/2011 đạt 200 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất
khẩu mặt hàng này hai tháng đầu năm lên 548 triệu USD, tăng 17,6% so với cùng
kỳ năm ngoái.
Trong đó, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc là những thị trường
xuất khẩu gỗ lớn nhất của nước ta thời gian qua, chiếm 63,7% tổng giá trị xuất
khẩu mặt hàng này.
Ngoài ra, một số doanh nghiệp xuất khẩu gỗ của Việt Nam cũng đã tiếp
cận được với các thị trường mới được đánh giá là có nhiều tiềm năng nhập khẩu
đối với mặt hàng đồ gỗ như Ấn Độ, Nga, Trung Đông…

Mặc dù vậy, ngành chế biến gỗ nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong việc
chủ động nguyên liệu, đa phần nguyên liệu gỗ đều nhập khẩu từ nước ngoài, gây
khó khăn trong việc cạnh tranh giá sản phẩm trên thị trường với các nước khác.
Theo Bộ Công Thương, nguồn nguyên liệu cho ngành gỗ xuất khẩu đang
thiếu trầm trọng. Hàng năm chúng ta phải nhập 80% gỗ nguyên liệu, chiếm tới 37%
giá thành sản phẩm. Hơn nữa 90% gỗ nhập khẩu từ Lào và Campuchia thì nguồn
này đang cạn kiệt. Kể từ năm 2005 đến nay, hai nước Malaysia và Indonesia đã
đóng cửa mặt hàng gỗ xẻ, gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Giá nhiều loại gỗ đã tăng bình quân từ 5% - 7%, đặc biệt gỗ cứng đã tăng từ 30% 40%, làm cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng có đơn hàng nhưng
không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp. Đối với nguồn gỗ trong nước, công tác
quy hoạch còn nhiều bất cập, các dự án phát triển rừng nguyên liệu chưa được quan

1
 


tâm đúng mức, dẫn đến sản lượng gỗ phục vụ cho chế biến xuất khẩu không được
cải thiện.
Vì vậy, việc giảm tỷ lệ khuyết tật trong quá trình sản xuất, nâng cao tỷ lệ lợi
dụng gỗ, nâng cao năng suất lao động đang là vấn đề cấp thiết của hầu hết các công
ty chế biến gỗ nói chung và công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn nói riêng nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó và theo đề xuất của công ty chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Tủ
DRESSER 2000 tại công ty CP PHÁT TRIỂN SÀI GÒN”.
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Làm sao để tối đa hóa lợi nhuận mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm
luôn luôn là vấn đề cấp bách và có ý nghĩa thiết thực đối với hầu hết các nhà sản
xuất.
Nghành chế biến gỗ cũng vậy, khi nguồn nguyên liệu gỗ ngày càng hạn chế

như hiện nay thì vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ, là phải làm thế
nào để tiết kiệm được nguyên liệu và chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng
cho sản phẩm.
Để trả lời cho câu hỏi trên chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này và đề
đã tính được tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, tỷ lệ khuyết tật, năng suất thực tế, và những
nhược điểm mà công ty đã mắc phải để tìm ra những biện pháp tiết kiệm nguyên
liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ, nâng cao năng suất
lao động. Kết quả của đề tài có giá trị tham khảo tại công ty CP Phát Triển Sài Gòn.

2
 


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Một vài nét về công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
2.1.1. Quá trình hình thành
Công ty phát triển Sài Gòn tiền thân là Nhà Máy Xi Măng Sài GònDoanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định 151/QĐ – UB ngày
19/7/1978 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh và nguyên thủ tướng
Võ Văn Kiệt tham gia đặt viên đá đầu tiên trong buổi lễ khởi công xây dựng nhà
máy.
Năm 1991 bên cạnh sản xuất các loại xi măng dân dụng, nhà máy tham
gia sản xuất xi măng dầu khí, xi măng bền sulfate để phục vụ cho việc xây dựng
các giếng khoan dầu khí ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam và các công trình xây
dựng cảng biển.
Năm 2003, chuyển đổi thành công ty cổ phần xi măng Sài Gòn.
Năm 2006, công ty mở rộng hoạt động sản xuất thêm ngành hàng Chế
Biến Gỗ xuất khẩu.
Năm 2007, công ty đổi tên thành công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn.
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SAIGON DEVELOPMENT
CORPORATION
Tên viết tắt: SDC
Trụ sở chính: 143/7D Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh
Địa chỉ nhà máy sản xuất: thửa 140, tờ bản đồ số 2, ấp Long Sơn, Phường
Long Bình, Quận 9.
Điện thoại : (08) 37.325.363,

Fax: (08) 37.325.364

3
 


Email: / /

Website: www.sdc.com.vn

Hình 2.1: Vị trí địa lý nhà máy sản xuất
2.1.2. Thị trường chính của công ty
 Xuất khẩu
Đồ gỗ xuất khẩu của SDC chủ yếu xuất sang các nước: Đức, Hà Lan, Đan
Mạch, Thụy Điển, Anh, Nhật Bản, Mỹ và nhiều nước khác...
 Nội địa
Sản xuất đồ gỗ nội thất trang bị cho các căn hộ cao cấp, tòa nhà văn
phòng, khách sạn và các công trình khác của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
tại Việt Nam.
Sản phẩm của công ty đã có mặt tại: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,
Phú Quốc, các tỉnh miền Đông Nam Bộ, miền Tây và miền Trung...


4
 


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức
2.1.3. Tình hình máy móc thiết bị tại công ty
Máy móc là yếu tố hàng đầu trong việc quyết định đến năng suất của nhà
máy cũng như chất lượng của sản phẩm. Quy mô công ty còn nhỏ cộng với đơn
đặt hàng còn nhỏ lẻ nên trong công ty còn thiếu một số máy móc thiết bị như:
máy dán mặt veneer, máy CNC…
Máy móc thiết bị tại công ty tương đối nhiều, hiện đại nhưng năng suất
của công ty chưa phù hợp với thiết bị máy móc mà công ty đang có vì vậy cần
phải đẩy mạnh hơn nữa chiến lược quảng bá hình ảnh của công ty nhằm thu hút
khách hàng. Một số hình ảnh máy móc thiết bị của công ty được thể hiện từ hình
2.3 đến hình 2.5.

5
 


 

Hình 2.3: Máy Tupi 2 trục – Máy Router

 

    


 

Hình 2.4: Máy chà nhám thùng – Máy khoan đa đầu

Hình 2.5: Máy đánh mộng âm – máy ép cảo – máy chà nhám trục

6
 


 Khu tạo phôi:
Bảng 2.1: Máy móc thiết bị ở khâu tạo phôi
TT

Tên máy móc và thiết bị

Số lượng

1

Bào 2 mặt

2

2

Ripsaw

3


3

Cưa đĩa cắt ngắn

3

4

Ghép tấm

1

5

Bào 4 mặt

2

6

Chà nhám thùng

1

7

Cưa lọng

1


8

Tráng keo

1

9

Băng chuyền

1

10

Ép nhiệt

1

 Khu tận dụng:
Bảng 2.2: Máy móc thiết bị ở khâu tận dụng
TT

Tên máy móc và thiết bị

Số lượng

1

Bào 2 mặt


1

2

Cưa đĩa cắt chọn

3

3

Ripsaw

1

4

Đánh mộng răng lược

1

5

Ghép Finger

1

7
 



 Định hình:
Bảng 2.3: Máy móc thiết bị ở khâu định hình
TT

Tên máy móc và thiết bị

Số lượng

1

Cưa đĩa cắt ván nhân tạo

3

2

Dán cạnh

1

3

Tề đầu

1

4

Cưa đĩa cắt tinh


1

5

Router

3

6

Tupi 2 trục

1

7

Tupi 1 trục

6

8

Đánh mộng đuôi én

1

9

Đánh mộng dương


1

10

Đánh mộng âm

1

11

Cưa đĩa cắt 2 đầu

2

12

Cưa đĩa cắt 1 đầu

2

13

Cưa đĩa 2 lưỡi

2

14

Cưa đĩa xẻ rãnh


2

15

Cưa đĩa xẻ rãnh cầm tay

1

16

Cưa lọng

1

8
 


 Định vị:
Bảng 2.4: Máy móc thiết bị ở khâu định vị
TT

Tên máy móc và thiết bị

Số lượng

1

Khoan đứng 1 đầu


4

2

Khoan đứng đa đầu

4

3

Khoan nằm 1 đầu

3

4

Khoan nằm đa đầu

3

 Tạo mẫu:
Bảng 2.5: Máy móc thiết bị ở khâu tạo mẫu
TT

Tên máy móc và thiết bị

Số lượng

1


Tupi 2 trục

1

2

Khoan đứng 1 đầu

2

3

Khoan nằm 1 đầu

2

4

Router

1

5

Cắt tinh

1

6


Ép cảo

2

9
 


 Chà nhám:
Bảng 2.6: Máy móc thiết bị ở khâu chà nhám
TT

Tên máy móc và thiết bị

Số lượng

1

Chà nhám thùng

2

2

Chà nhám băng

2

3


Chà nhám trục

5

4

Nhám chổi

3

5

Băng chuyền

2

6

Nhám tay

6

 Lắp ráp:
Bảng 2.7: Máy móc thiết bị ở khâu lắp ráp
TT

Tên máy móc và thiết bị

Số lượng


1

Súng bắn đinh

5

2

Súng vặn ốc

6

3

Bàn ép cảo

2

4

Băng chuyền

1

Trong quá trình thực tập tôi tiến hành khảo sát sản phẩm tủ Dresser 2000
để tính nguyên liệu hao hụt và lấy định mức về thời gian để hoàn thành 1 sản
phẩm và số lao động cần thiết để đảm bảo tiến độ sản xuất của công ty.

10
 



2.2. Tình hình nguyên liệu và các loại hình sản phẩm tại công ty:
2.2.1. Tình hình nguyên liệu:
Công ty sử dụng hai loại nguyên liệu chính là gỗ tự nhiên và ván nhân tạo.
Gỗ tự nhiên gồm có: Sồi, Cao Su, Thông. Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà
công ty mua nguyên liệu với qui cách khác nhau nhưng độ ẩm của tất cả các loại
nguyên liệu phải đạt từ 10% – 12%.
2.2.2. Các loại hình sản phẩm tại công ty:
Sản phẩm của công ty phần lớn sản xuất theo đơn đặt hàng. Sản phẩm của
ty chủ yếu là: bàn, ghế, tủ, giường.
Một số sản phẩm của công ty sản xuất trong quá trình chúng tôi thực tập
được thể hiện từ hình 2.6 đến hình 2.10.

Hình 2.6: Hunter Nest Of Table

11
 


Hình 2.7: Hunter Tv Unit

Hình 2.8: Hunter Dining Chair

Hình 2.9: Hunter Flip Top Extending Dining Table

12
 



Hình 2.10: Hunter Book Case

13
 


Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
KHẢO SÁT
3.1. Mục tiêu của đề tài
Trong quá trình khảo sát tại công ty, chúng tôi tiến hành khảo sát nguyên
liệu và quá trình gia công sản phẩm tủ Dresser thông qua từng khâu công nghệ cụ
thể. Đề tài tập trung vào một số mục tiêu chính như: khảo sát năng suất thực tế
của từng máy, phân tích kết cấu sản phẩm, lập biểu đồ gia công sản phẩm, khảo
sát tỷ lệ hao hụt nguyên liệu và tỷ lệ khuyết tật của sản phẩm tủ Dresser 2000.
3.2. Nội dung khảo sát
 Khảo sát nguyên liệu sản xuất sản phẩm
 Khảo sát sản phẩm
 Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất tủ Dresser 2000.
Để có thế khảo sát toàn diện quy trình công nghệ sản xuất một sản phẩm
chúng tôi tiến hành theo dõi và đã thực hiện được những nội dung cụ thể
như sau:
-

Theo dõi và vẽ lại quy trình công nghệ sản xuất tủ Dresser 2000
tại công ty.

-

Lập lưu trình sản xuất của các chi tiết tạo nên sản phẩm


-

Lập biểu đồ gia công sản phẩm.

-

Theo dõi tỷ lệ hao hụt nguyên liệu

-

Theo dõi tỷ lệ khuyết tật qua từng công đoạn.

14
 


-

Tính toán năng suất thực tế, định mức số lao động và thời gian
trên từng máy.

3.3.

Đề xuất giải pháp công nghệ.

Phương pháp khảo sát:
Để tiến hành khảo sát qui trình công nghệ sản xuất tủ Dresser 2000 tại

công ty chúng tôi tiến hành theo các phương pháp như: quan sát, theo dõi quá

trình sản xuất, chụp hình, sử dụng đồng hồ bấm giây, thước dây, và nguồn số liệu
từ nguồn của công ty để thu thập số liệu sau đó áp dụng công thức để tính toán.
Phương pháp lấy mẫu theo xác suất thống kê, lấy mẫu khác nhau vào các thời
điểm trong các ca làm việc. Phần mềm sử dụng: số liệu thu thập được chúng tôi
xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, hình vẽ các chi tiết sản phẩm được vẽ bằng
phần mềm Autocad.
 Xác định tỷ lệ hao hụt nguyên liệu bằng công thức:
K =(Vt – Vs)/Vt *100%
Trong đó: - Vt: thể tích nguyên liệu trước khi rong cắt (m3)
- Vs thể tích nguyên liệu sau rong cắt(m3)
 Xác định tỷ lệ khuyết tật ở từng khâu công nghệ bằng bằng công thức:
P = Pkt/Ptd *100%
Trong đó:- Pkt: số chi tiết bị khuyết tật
- Ptd: số chi tiết theo dõi
Để đảm bảo độ tin cậy tôi tiến hành kiểm tra kết quả tính toán bằng cách áp dụng
bài toán xác định dung lượng mẫu:
nct  (1,962/S2)/e2
Trong đó:

- nct: số chi tiết cần theo dõi
-S=



/

- Với p: tỷ lệ khuyết tật
- q: tỷ lệ thành phẩm
Lấy nct so sánh với n đã chọn. Nếu nct < n: phép tính đảm bảo tin cậy và
ngược lại nếu nct > n thì phép tính chưa thật sự tin cậy.


15
 


×