BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***********
DUƠNG THỊ THANH THÚY
TÌM HIỂU KHẢ NĂNG LAN RỘNG CỦA MÔ HÌNH TRỒNG
SA NHÂN TÍM DƯỚI TÁN RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ
ĐĂK ROONG – HUYỆN KBANG
– TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành nông lâm kết hợp
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***********
DUƠNG THỊ THANH THÚY
TÌM HIỂU KHẢ NĂNG LAN RỘNG CỦA MƠ HÌNH TRỒNG
SA NHÂN TÍM DƯỚI TÁN RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ
ĐĂK ROONG – HUYỆN KBANG
– TỈNH GIA LAI
Ngành nông lâm kết hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nguời huớng dẫn: Th.s NGUYỄN QUỐC BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn tới: Tập thể các
thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như
hướng dẫn những kinh nghiệm thực tế giúp cho tôi có được những kiến thức quí
báu về ngành nghề của mình cũng như giúp tôi có thêm những kỷ năng, những
bài học kinh nghiệm từ thực tế.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy Th.s Nguyễn Quốc Bình, người đã tận tình
giúp đỡ và hướng dân tôi hoàn thành khóa luận này.
Tập thể lớp nông lâm kết hợp khóa 2007-2011 đã gắn bó và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học cung như trong thời gian làm khóa luận tố nghiệp.
Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên xã Đăk roong đã giúp tôi trong quá trình thu
thập số liệu ở cơ sở và hướng dẫn tôi những kinh nghiệm thực tế và anh Trần
Ngọc Anh đã giúp đỡ tôi phiên dịch tiếng Ba Na trong thời gian tôi thu thập số liệu
tại thôn Hà Đừng 2.
Cộng đồng người Ba Na tại thôn Hà Đừng 2 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu
thập số liệu.
Gia đình và những người thân của tôi đã giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi có thể hoàn
thành được khóa luận này.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011
Sinh viên
DƯƠNG THỊ THANH THÚY
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
iv
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “ Tìm hiểu khả năng lan rộng của mô hình trồng sa nhân tím
dưới tán rừng tự nhiên tại xã Đăk roong – huyện KBang – tỉnh Gia Lai”.
Khóa luận tìm hiểu về mô hình trồng sa nhân dưới tán rừng tự nhiên tại địa phương,
phân tích – đánh giá hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng lang
rộng của mô hình trồng sa nhân tím dưới tán rừng tự nhiên và đề suất một số kiến
nghị nhằm duy trì, nâng cao hiệu quả của mô hình trồng sa nhân tím, làm cơ sơ
nhân rộng mô hình sang nhiều hộ khác hay các vùng lân cận.
Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng lang rộng của mô hình phụ thuộc chủ yếu
vào hiệu quả kinh tế ngoài ra còn cân nhắc đến các yếu tố bên trong và bên ngoài
nông hộ. Trong đó thì thị trường giá cả là vấn đề có ảnh hưởng lớn đến khả năng lan
rộng của mô hình trồng sa nhân tại địa bàn xã. Qua điều tra cho thấy tất cả các mô
hình trồng sa nhân tím của người dân trên địa bàn xã đều có hiệu quả và đạt năng
suất cao. Khuyến khích nhân rộng các mô hình trồng sa nhân điển hình nhất để có
mức đầu tư đích đáng, cải thiện chất lượng của sản phẩm, đảm bảo đầu ra, tăng lợi
nhuận sản xuất cho người dân.
Các yếu tố của nông hộ ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình trồng sa nhân dưới
tán rừng tự nhiên: Trong đó dòng thị trường là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến
quyết định lựa chọn mô hình trồng sa nhân dưới tán rừng tự nhiên của nông hộ, kế
đến là các yếu tố bên trong của nông hộ và cuối cùng là yếu tố tự nhiên.
Đánh giá một số hiệu quả môi trường đem lại từ mô hình trồng sa nhân tím, một mô
hình.
v
ABSTRACT
Research "Study of the ability to widely spread of the model of (Amomum
longiliqulare T.L.Wu) cultivation at the substatum of the natural forest in the
Central Highlands, in Dak Roong commute - KBang district - Gia Lai
province" learns about amomum longiligulare cultivation model at the substatum of
the local natural forest, analyzing-- evaluating economic efficiency of the model
and giving out recommendations aimed at maintaining, improving the efficiency of
the model, this is, moreover, a foundation to spread out at other households’ farms
in nearby areas
Research results showed that all models of (Amomum longiliqulare T.L.Wu)
plantation are effective and high productive. This encourages local farmer to
develop most typical models with deserving input spendings in order to accelerate
the quality of the product, ensure outputs, increase profits
Elements affecting rural households to select models of (Amomum longiliqulare
T.L.Wu) cultivation at the substatum of the natural forest are the consuming market
which is the most inportant one to decide kinds of models, elements inside farmer
households and finally the natural elements.
Assessments of environmental effects from (Amomum longiliqulare T.L.Wu)
cultivation, some measures of soil and water conservation at local areas and the
ability to protect the environment from the model.
vi
MỤC LỤC
TRANG TỰA.............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ...................................................... iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ......................................................... iv
TÓM TẮT ...................................................................................................................v
ABSTRACT .............................................................................................................. vi
MỤC LỤC................................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC ............................................................................x
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...................................................................................... xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ .................................................................... xii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu của đề tại ................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
2.1 Tổng quan về xã Đăk roong, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai .....................................3
2.2.1 Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................3
2.2.1.1 Vị trí địa lí .......................................................................................................3
2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết..............................................................................................3
2.1.1.3 Địa hình ...........................................................................................................4
2.1.1.4 Tài nguyên thủy văn........................................................................................4
2.1.1.5 Tài nguyên đất.................................................................................................4
2.1.1.6 Tài nguyên rừng ..............................................................................................5
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa......................................................................5
2.1.2.1 Dân số, phân bố dân cư ...................................................................................5
2.1.2.2 Tình hình y tế và giáo dục...............................................................................5
2.1.3 Văn hóa – xã hội, thể dục – thể dục ...................................................................6
2.1.4 Công tác lao động, việc làm và chính sách xã hội .............................................7
2.1.5 Kinh tế ................................................................................................................7
vii
2.1.6 Lâm nghiệp.........................................................................................................9
2.1.7 An ninh – quốc phòng ......................................................................................10
2.1.2 Thông tin về địa bàn nghiên cứu......................................................................10
2.1.2.1 Lịch sử hình thành xã....................................................................................10
2.1.2.2 Phân chia lao động theo giới của 60 hộ điều tra tại thôn Hà Đừng 1 trên địa
bàn nghiên cứu của xã Đăk roong.............................................................................11
2.2 Tông quan nghiên cứu.........................................................................................13
2.3 Lợi ích của mô hình trồng sa nhân dưới tán rừng tự nhiên.................................16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................18
3.1 Nội dung nghiên cứu...........................................................................................18
3.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................19
3.2.1 Dung lượng mẫu và phương pháp chọn mẫu điều tra......................................19
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................19
3.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp thông tin .......................................20
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN...............................................................22
4.1 Thực trạng mô hình trồng sa nhân dưới tán rừng tại xã Đăk roong, huyện
Kbang, tỉnh Gia Lai...................................................................................................22
4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của người dân về mô hình trồng sa nhân dưới tán rừng tự
nhiên tại thôn Hà Đừng 1, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai .............................................23
4.2.1 Hiệu quả kinh tế ...............................................................................................24
4.3 Sự chấp nhận của người dân đối với việc lựa chọn mô hình trồng sa nhân dưới
tán rừng tự nhiên tại xã Đăk roong ...........................................................................25
4.3.1 Các yếu tố bên trong nông hộ ..........................................................................25
4.3.1.1 Điều kiện và đặc điểm của nông hộ ..............................................................25
4.3.1.2 Nguồn lực của nông hộ .................................................................................27
4.3.1.3 Thành phần dân tộc và tập quán canh tác .....................................................28
4.3.2 Các yếu tố bên ngoài nông hộ ..........................................................................29
4.3.2.1 Dòng thị trường sản phẩm từ mô hình trồng sa nhân tím .............................29
4.3.2.2 Nhu cầu sản phẩm từ sa nhân tím của thị trường..........................................31
viii
4.3.2.3 Các chương trình hỗ trợ và chương trình khuyến nông ................................31
4.3.2.4 Các yếu tố tự nhiên .......................................................................................31
4.4 Phân tích SWOT của mô hình trồng sa nhân tím................................................32
4.5 Khả năng lan rộng của mô hình trồng sa nhân tím dưới tán rừng tự nhiên ........34
Chương 5 KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................35
5.1 Kết luận ...............................................................................................................35
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................37
PHỤ LỤC..................................................................................................................38
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
9 LSNG : Lâm sản ngoài gỗ
9 KHHGD: Kế hoạch hóa gia đình.
9 KHKT : Khoa học kỹ thuật
9 NHCS : Ngân hàng chính sách
9 TD – TT : Thể dục – thể thao.
9 VH – TT: Văn hóa – thông tin.
9 UBND : Ủy ban nhân dân.
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu cây trồng của xã năm 2010.............................................................7
Bảng 2.2: Vật nuôi trong xã Đăk roong năm 2010 .....................................................9
Bảng 2.3: Lịch sử hình thành xã ...............................................................................10
Bảng 2.4: Phân chia lao động theo giới và tuổi của 60 hộ điều tra tại thôn Hà........12
Bảng 2.5: Một số loại sa nhân tại Việt Nam .............................................................14
Bảng 4.2: Kết quả điều tra về năng suất của năng suất qua các năm từ năm 2007 đến
năm 2010. ..................................................................................................................23
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của nông hộ. .................................................................25
Bảng 44: Nguồn cập nhật thông tin để nâng cao kiến thức chuyên môn về kỹ thuật
canh tác của các hộ điều tra.......................................................................................26
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn vốn...................................................................28
Bảng 4.6: Kết quả phân tích SWOT .........................................................................32
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 4.1: Mô hình trồng sa nhân tím dưới tán rừng tự nhiên ...................................22
Hình 4.2: Biểu đồ hiệu quả kinh tế của mô hình trồng sa nhân................................24
Hình 4.3: Giá sa nhân tím thay đổi qua các năm từ 2007 đến 2009 .........................29
Sơ đồ 4.1: Kênh phân phối sản phẩm từ mô hình trồng sa nhân tím ........................30
xii
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Đặt vấn đề
Sa nhân tím (Amomum longiligulate T.L.Wu) thuộc chi Amomum, họ gừng
(Zingiberaceae) Sa nhân là một lọai dược liệu quí ở việt Nam được biết đến từ rất
lâu đời, là một vị thuốc cổ truyền trong y học dân tộc. Hiện nay đã thống kê được
hơn 60 đơn thuốc có vị sa nhân dùng trong các trường hợp: ăn không tiêu, kiết lị,
đau dạ dày, phong tê thấp, sốt rét, đau răng, phù thũng. Ngoài ra sa nhân còn dùng
làm gia vị, hương liệu để sản xuất xà phòng, nước gội đầu, và xuất khẩu ra nhiều
nước trên thế giới. Ở nước ta sa nhân phân bố rộng rãi và có trữ lượng tương đối
lớn. Trước đây nhà nước độc quyền thu mua để xuất khẩu, riêng miền Bắc mỗi năm
cũng đã xuất khẩu vài chục đến hàng trăm tấn sa nhân khô. Thí dụ vào năm 1995
nước ta đã xuất khẩu sang Nhật 50 tấn sa nhân quả khô và xuất khẩu một ít sang
Trung Quốc. Những năm gần đây do tư thương thu mua nên chưa thống kê được.
Hiện nay rừng tự nhiên đang bị tàn phá nghiêm trọng và sa nhân đang bị khai
thác tự do nên ngày càng bị thu hẹp về diện tích. Giống sa nhân tím cũng bị mất dần
và thoái hóa. Nếu không kiệp thời trồng mới, khoanh nuôi, bảo về và tác động các
biện pháp tích cực thì những nguồn gene cây trồng có giá trị cao dần bị mất. Việc
trồng sa nhân tím dưới tán rừng tự nhiên và rừng trồng một mặt vừa tạo ra giống
cây trồng mới có giá trị kinh tế cao, mặt khác mang tính đa dạng cho cây trồng
trong nông nghiệp cho huyện Kbang nói riêng và tỉnh nói chung. Ngoài có giá trị về
mặt dược liệu ra sa nhân tím còn có giá trị về kinh tế theo số liệu điều tra tại xã Đăk
roong với giá khoảng từ 12.000 – 18.000 đồng/kg sa nhân tưới, sau khi phơi khô sa
nhân có giá từ 160.000 – 220.000 đồng/kg sa nhân, thì sau trồng 2 năm đã cho thu
nhập từ 10 – 15 triệu đồng/ha, và những năm sau đó còn cao hơn nhiều.
1
Theo điều tra thì sa nhân tím phấn bố dưới tán rừng khá nhiều góp phần giải
quyết công ăn việc làm cho người dân đồng thời làm tăng thêm nguồn thu nhập cho
gia đình. Đặc điểm và điều kiện tự nhiên tại xã Đăk roong khá phù hợp cho việc
triển khai nuôi trồng cây sa nhân tím dưới tán rừng. Đặc biệt là thời điểm sa nhân
tím ra hoa vào tháng 4 – 5 thì cũng là lúc mùa mưa bắt đầu làm cho độ ẩm của
không khí cao nên tỉ lệ đậu quả cao và quả to. Xuất phát từ những điểm trên nên tôi
làm đề tài về:” Tìm hiểu khả năng lan rộng của mô hình trồng sa nhân tím dưới
tán rừng tự nhiên, tại xã Đăk roong – huyện Kbang – tỉnh Gia Lai” để thấy
được hiệu quả kinh tế của cây sa nhân tím dưới tán rừng và khả năng lan rộng của
mô hình trồng sa nhân tím dưới tán rừng. Việc trồng sa nhân tím dưới tán rừng tự
nhiên góp phần hạn chế xói mòn, giữ nước và dưỡng chất trong đất. Sa nhân tím
không tranh chấp đất với một số loại cây trồng khác mà chỉ tận dụng diện tích đất
dưới tán rừng để làm tăng thêm nguồn thu nhập trong một đơn vị diện tích. Từ đó
cơ sở cho việc giới thiệu, chuyển giao và nhân rộng mô hình và phương thức trồng
sa nhân tím dưới tán rừng để đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân không chỉ
trong địa bàn xã mà có thể sang các vùng lân cận khác hoặc các tỉnh khác.
1.2 Mục tiêu của đề tại
Để đáp ứng được mục đích của nghiên cứu, mục tiêu cần đạt được là:
Mô tả thực trạng của việc trồng sa nhân dưới tán rừng tự nhiên tại xã Đăk
roong, huện Kbang, tỉnh Gia Lai. Trong mục tiêu này cần đi sâu vào:
o
Điều tra về diện tích.
o
Tìm hiểu về tình hình sinh trưởng và phát triển.
o
Tìm hiểu khả năng thích ứng với điều kiện tự nhiên của sa nhân tại địa
phương.
Phân tích hiệu quả kinh tế và sự chấp nhận của người dân về mô hình trồng
sa nhân tím dưới tán rừng tự nhiên.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn và khả năng lan rộng
của mô hình trồng sa nhân tím tại xã Đăk roong, huyện Kbang.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về xã Đăk roong, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1 Vị trí địa lí
Xã Đăk roong là một xã vùng sâu vùng xa nằm ở phía Bắc của huyện Kbang
cách trung tâm huyện gần 60km. Giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt
là vào mùa mưa lũ.
Tiếp giáp với:
-
Phía Đông giáp với xã Sơn Lang.
-
Phía Tây giáp với xã Kon Pờ Ne.
-
Phía Nam giáp với xã Kroong.
-
Phía Bắc giáp với xã Hiếu.
2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu thời tiết ở xã Đăk roong nằm trong khu vực khí hậu Duyên Hải
Miền Trung, mang đậm nét khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa hè mát dịu, mùa đông
khô lạnh, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ
tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ không khí tương đối điều hòa,
biên độ nhiệt của năm thấp hơn so với những nơi khác trong huyện, nhiệt độ bình
quân trong xã là 24oC đến 25oC, nhiệt độ cao nhất là 30oC và nhiệt độ thấp nhất là
21oC.
Gió :
-
Mùa khô gió mùa Đông Bắc.
-
Mùa mưa gió mùa Đông Nam.
3
2.1.1.3 Địa hình
Địa hình trong khu vực xã chủ yếu là đồi núi cao, trung bình và núi thấp
giảm dần về phía trung tâm xã. Độ cao trung bình từ 400 m đến 500 m, ngoài ra xã
cón có một số các đỉnh núi cao trên 800 m, nhưng nhìn chung xã Đăk roong có 3
dạng địa hình chính:
Dạng địa hình lượn sóng : loại địa hình này thường có độ cao trung bình từ
350 m đến 400 m. Có độ dốc dao động từ 5% đến 15% từ những tính chất và dạng
địa hình trên thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp của người trong xã.
Dạng địa hình đồi núi có độ cao trung bình: có sườn dốc lớn, độ cao trung
bình từ 400 m đến 500 m. Dạng địa hình này có thể kết hợp trồng xen canh các loại
cây trồng tạo thành những mô hình nông lâm kết hợp phát triển tốt và đem lại hiệu
quả cao.
Dạng địa hình đồi núi cao: có độ cao từ 500 m trở lên. Đây là dạng địa hình
mà thực vật chủ yếu là rừng tự nhiên.
Trong xã dạng địa hình đồi núi trung bình chiếm phần lớn, đây là loại địa
hình có diện tích rừng khá lớn cần được bảo vệ, và cũng là điều kiên thuận lợi cho
người dân địa phương triển khai mô hình trồng sa nhân tím dưới tán rừng tự nhiên.
2.1.1.4 Tài nguyên thủy văn
Nước mặt: nguồn nước mặt trên địa bàn xã chủ yếu là từ sồng Ba và một số
con suối nhỏ khác. Nhìn chung thì hệ thống sông, suối của xã thường cạn nước vào
mùa khô, do đó việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của địa bàn xã còn
hạn chế.
Nước ngầm: rất phong phú và có chất lượng rất tốt.
2.1.1.5 Tài nguyên đất
Đất đai ở đây phần lớn là đất đỏ bazan rất thích hợp cho việc phát triển cây
công nghiệp lâu niên. Đặc biệt đây là vùng có tiềm năng về các dự án trồng thí điểm
các loài cây công nghiệp khác như: ca cao, macca, cao su… có giá trị cao.
4
2.1.1.6 Tài nguyên rừng
Xã Đăk roong diện tích đồi núi là chiếm phần lớn, đây là tiềm năng lớn của
vùng, tại xã có nhiều loại gỗ quí và trữ lượng lớn có gí trị kinh tế rất cao như: hoàng
đàng, trắc, hương… hàng năm đã cung cấp một lượng gỗ lớn góp phần bổ
xung vào ngân sách của toàn tỉnh nói riêng và quốc gia nói chung. Rừng góp phần
tạo ra một bầu khí hậu trong lành và mát mẻ giúp người dân nơi đây yên tâm lao
động sản xuất ổn định cuộc sống và định canh định cư.
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa
2.1.2.1 Dân số, phân bố dân cư
Dân số: xã Đăk roong có 719 hộ gia đình với 2966 nhân khẩu, chủ yếu là dâ
tộc Ba Na chiếm 85% tổng dân số của xã. Trong đó:
Nam giới: 1530 người.
Nữ giới: 1436 người.
Hộ Ba Na: 676 hộ với 2866 khẩu.
Hộ người kinh: 43 hộ với 94 khẩu.
Hộ người dân tộc khác: 6 khẩu.
Phân bố dân cư: dân cư trong xã phân bố tập trung theo thôn làng trong hệ
thống phân chia hành chính của xã. Trong xã có 15 làng nằm rãi rác cách xa nhau.
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của xã cao nhưng theo số liệu điều tra của năm 2010
thì tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm xuống 14%.
2.1.2.2 Tình hình y tế và giáo dục
Y tế:
Hoạt động chăm sóc sức khỏe của người dân theo số liệu năm 2010: Nhân
lực có 1 bác sĩ, 1 nữ hộ sinh, 2 y tá. Về y tế thôn bản có 15 đồng chí hoạt động trên
15 làng.
Về công tác phòng chống dịch bệnh: trong 5 trạm y tế duy trì thường xuyên
và chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe cho
người dân.
5
Công tác đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường
thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên.
Chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, chương trình
bảo vệ sức khỏe và phòng chóng suy dinh dưỡng ở trẻ em… được các ngành chức
năng triển khai thực hiện tốt.
Ngoài ra còn có các chương trình y tế khác như: cấp màn cho người dân, tẩm
hóa chất phòng chống sốt rét, cân trẻ em dưới 5 tuổi để điều tra suy dinh dưỡng.
Giáo dục:
Về công tác giáo dục – đào tạo được sự quan tâm của cấp ủy đảng cùng với
chính quyền địa phương và các đoàn thể thì chất lượng dạy và học ngày càng được
nâng cao và đổi mới.
Bậc trung học: đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên gồm có 35 người.
Trong đó nữ 15 người và dân tộc 08 người.Tổng lớp học: 28 lớp được chia theo khu
vực. Với tổng số học sinh : 650 học sinh trong đó có 635 học sinh dân tộc.
Bậc tiểu học: gồm 21 lớp với 463 học sinh trong đó có 447 học sinh là người
dân tộc.
Bậc trung học cơ sở: gồm 6 lớp với 191 học sinh trong đó có 196 học sinh là
người dân tộc.
Trường mẫu giáo: theo số liêu năm 2010 tổng số lớp là 9 lớp, với 180 học
sinh, trong đó dân tộc là 162 học sinh.
Công tác bán trú : nhà trường đã tổ chức và huy động được học sinh ở các
thôn làng xa về học bán trú tại khu vực chính của trường, gồm các lớp từ lớp 4 đến
lớp 9.
2.1.3 Văn hóa – xã hội, thể dục – thể dục
Ban văn hóa TD – TT xã phối hợp với các ban ngành của xã tổ chức xuống
làng tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và tổ
chức
tuyên truyền các ngày lễ lớn, tổ chức giao lưu văn hóa văn nghệ và thể dục,
thể thao để chào mừng các ngày lễ.
6
Đời sống văn hóa: trên địa bàn của xã không có đối tượng buôn bán văn hóa
phẩm trái phép. Không có các tệ nạn xã hội.
Công tác truyền thanh: tại các điểm làng có đặt các cụm loa phát thanh phục
vụ cho người dân, nhìn chung chất lượng chương trình và giờ phát sóng đã đáp ứng
được nhu cầu văn hóa tinh thần và cung cấp thông tin kiệp thời cho người dân.
2.1.4 Công tác lao động, việc làm và chính sách xã hội
- Công tác xóa đói giảm nghèo.
- Thực hiện chính sách xã hội: tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho các đối
tượng chính sách. UBNN xã đã phân công cán bộ xuống dưới tất cả các làng trong
địa bàn xã để tặng quà cho đúng đối tượng theo quy định.
- Công tác bảo hiểm xã hội: toàn xã có 108 đối tượng chính sách người có
công. Việc chi trả cấp lương hưu hàng tháng cho các đối tượng ưu đãi đảm bảo kiệp
thời, chính xác và đúng đối tượng.
- Công tác tôn giáo: toàn xã có 09 hộ theo đạo với 28 tín đồ của 2 tôn giao là
công giáo và phật giáo.
- Công tác chăm sóc và giáo dục trẻ em: phối hợp tổ chức thăm hỏi và tặng
quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và khó khăn vào các ngày lễ như: tết nguyên
đán, ngày quốc khánh, tết thiêu nhi, tết trung thu…
2.1.5 Kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã: theo số liệu của năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên
của xã là: 36100ha.
Bảng 2.1: Cơ cấu cây trồng của xã năm 2010
Cơ cấu kinh tế
Diện tích(ha)
Cây lương thực
482
Lúa nước
136
Lúa rẫy
213
Bắp lai
93
Sắn
40
7
Cây thực phẩm
187
Đậu cô ve
162
Rau các loại
25
Cây trồng khác
70.5
Tre lấy măn
70.5
Cây công nghiệp dài ngày
320
Cà phê
173
Xoan
86
Bời lời
56
Cao su
5
Cây ăn quả
10
Cam, chuối, dưới
10
( Nguồn: UBND xã Đăk roong)
Qua bảng 2.1 cho thấy thành phần các loại cây trồng tại địa bàn xã cũng khá
phong phú với tổng diện tích gieo trồng là: 1.069,5 ha. Trong đó:
- Cây lương thực là 482 ha gồm: lúa nước 136 ha, sản lượng 369 tấn; lúa rẫy
213 ha, sản lượng 191 tấn; bắp lai 93 ha, sản lượng 350 tấn; sắn 40 ha, sản lượng 72
tấn.
- Cây thực thực phẩm là 187 ha gồm: đậu cô ve 162 ha, sản lượng 200 tấn,
rau các loại 25 ha.
- Cây công nghiệp dài ngày là 320 ha gồm: cà phê 173 ha trong đó trồng mới
4 ha; xoan diện tích chăm sóc giảm xuống còn 86 ha; bời lời diện tích chăm sóc 56
ha; cao su 5 ha.
- Cây ăn quả là 10 ha.
8
Bảng 2.2: Vật nuôi trong xã Đăk roong năm 2010
Cơ cấu vật nuôi
Số lượng (con)
Tổng đàn gia súc
2999
Đàn trâu
1297
Đàn bò
445
Đàn heo
697
Đàn gia súc khác
560
Tổng đàn gia cầm
7551
(Nguồn: UBND xã Đăk roong)
Qua bảng 2.2 cho thấy người dân tại địa bàn xã phân lớn là chăn nuôi gia súc
lớn, với tổng số đàn gia súc là 2.999 con gồm: đàn trâu 1.297 con, đàn bò 445 con,
đàn heo 697 con, gia súc khác 560 con. Nhìn chung tiềm năng phát triển chăn nuôi
gia súc ở đầy còn rất lớn vì diện tích rừng, núi khá lớn. Tuy nhiên do thiếu vốn và
người dân không có đủ kiến thức về chăn nuôi, chưa có dịch vụ thú y tại chỗ nên
chăn nuôi chưa được phát triển.
Ngoài ra người dân vẫn có chăn nuôi gia cầm với số lượng là 7.551 con.
2.1.6 Lâm nghiệp
UBNN xã đã phối hợp với công ty lâm nghiệp và vườn quốc gia Kon Ka
Kinh đứng chân trên địa bàn, tổ chức xuống 15/15 làng để tuyên truyền các chủ
trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đặc biệt là công tác bảo vệ và
phòng chống cháy rừng. Trong năm 2010 không có vụ cháy rừng nào xãy ra, hiện
tượng phá chặt phá rừng làm nương rẫy vẫn còn diễn ra chủ yếu nằm ở thôn Kon
Lanh Tè và làng Kon Von 1 nhưng đã được lực lượng quản lý bảo vệ rừng của công
ty lâm nghiệp và cán bộ kiểm lâm tại địa phương kiệp thời ngăn chặn. Và đã đưa ra
nhiều biện pháp hình thức xử lý phạt hành chính.
9
2.1.7 An ninh – quốc phòng
Công tác quân sự tại địa phương: tổ chức các cuộc điều tra truy quét trên địa
bàn tại các khu vực giáp ranh, phối hợp với các lực lượng công an trong công tác
phòng chống tội phạm. Tiếp tục kiện toàn nâng cao năng lực hoạt động của lực
lượng dân quân tự vệ, nâng cao năng lực chiến đấu. Tiến hành tổ chức huấn luyện
các lực lượng dân quân.
Công tác an ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội: tình hình an ninh chính trị
nhiều nơi trên địa bàn xã còn diễn ra phức tạp. UBNN xã đã chỉ đạo lực lượng công
an xã phối hợp và phân công dân quân thường xuyên bám dân để nắm chắc tình
hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, vận động người dân luôn
luôn cảnh giác và đề phòng bọn phản động.
2.1.2 Thông tin về địa bàn nghiên cứu
2.1.2.1 Lịch sử hình thành xã
Sau buổi phỏng vấn chủ tịch xã và một số thông tin từ một số hộ gia đình thu
được một số kết quả sau:
Bảng 2.3: Lịch sử hình thành xã
Năm
sự kiện lịch sử
1985
Xã được thành lập
2001
Trạm y tế xã được xây dựng lại.
2003 - 2006
Trường học lần lược được xây dựng từ mầm non đến trung học cơ sở.
2006
Hệ thống thủy lợi được triển khai thi công.
2008
Hệ thống nước sạch được đưa vào sử dụng.
2009
Mạng điện thoại di động viettel được phủ song.
2010
Hệ thống đường giao thong chính được nâng cấp từ đường đất lên đường nhựa.
(Nguôn: UBND xã Đăk roong)
Xã Đăk roong sau khi được thành lập thì được chia thanh 15 thôn làng nằm
rãi rác cách xa nhau. Để việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được thuận tiện và
tốt hơn vào 2001 trạm y tế được tiến hành xây dựng lại.
10
Từ năm 2003 đến năm 2006 trường học được xây dựng lần lược từ mầm non
cho đến trung học cơ sở.
Đầu năm 2006 tiến hành xây dựng hệ thống thủy lợi.
Từ năm 2008 đến năm 2010 tiến hành một số công trình như nâng cấp hệ
thống đường giao thông, hệ thống nước sạch được đưa vào phục vụ sinh hoạt hằng
ngày của người dân, mạng lưới điện thoại di động của viettel được phủ sóng đã góp
phần nâng cao đời sống của người dân nơi đây.
2.1.2.2 Phân chia lao động theo giới của 60 hộ điều tra tại thôn Hà Đừng 1 trên
địa bàn nghiên cứu của xã Đăk roong
Việc phân công lao động trong hoạt động sản xuất thì các thành viên trong
gia đình luôn chia sẻ công việc với nhau, họ không phân biệt là bắt buộc khâu đó là
phải do nữ hay nam giới làm, trong quá trính sản xuất chỉ có khâu làm đất thì chủ
yếu là do nam giới chủ động, còn các khâu chăm sóc, thu hoạch thì họ cùng nhau
quyết định.
Trong gia đình thì các công việc tái sản xuất là rất quan trọng. Nó có tác
động lớn đến cuộc sống của các thành viên trong gia đình, tái sản xuất thường bao
gồm các công việc như là các công việc nội trợ, chăm sóc con cái, nuôi dưỡng cha
mẹ, sửa chửa nhà cửa….qua điều tra thu được bảng sau:
11
Bảng 2.4: Phân chia lao động theo giới và tuổi của 60 hộ điều tra tại thôn Hà
Đừng 1 trên địa bàn nghiên cứu của xã Đăk roong.
Lao động
Công
Đàn ông
Phụ nữ
Đàn ông Phụ nữ Trẻ em Trẻ em trai
việc
Chuẩn bị
Làm cỏ,
đất canh xới
cao tuổi
cao tuổi gái
Phụ
Phụ
đất, chăm sóc chăm
Chăn
Chăn
thả
thả gia gia súc lớn
tác,
làm chăm sóc vườn
sóc
súc lớn như:
đất,
làm cây trồng,
vườn
như:
trâu,
bò,
dê…
cỏ, phun chăm sóc
trâu, bò, vào
rừng
thuốc,
gia
súc
dê…
trồng
nhỏ
và
loại
lâm
cây…
gia cầm.
sản
ngoài
thu hoạch
gỗ
như:
tìm hái các
nấm,
nứa…
Sản xuất
Tu
sửa Chăm sóc
nhà cửa, gia
chuồng
trại
Tái sản xuất
tre,
và
Trông
Phụ
Tham gia
đình
nom
việc
các
con
cháu
nhà,
động
và cái
nhỏ và tham
các công
trông
việc nặng
coi nhà hoạt
khác
cửa…
hoạt
trường
gia các lớp...
động
trong gia
trường,
đình…
lớp…
(Nguồn: điều tra – tổng hợp)
Từ bảng 2.4 cho thấy có sự phân chia lao động theo giới trong sản xuất cũng như
tái sản xuất người đàn ông luôn đảm nhiệm những công việc nặng nhọc hơn người phụ
nữ. Trong sản xuất người đàn ông: chuẩn bị đất canh tác, làm đất, phun thuốc.
12