BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
ĐẶNG DOÃN TUYÊN
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
SẢN PHẨM BÀN DINING TABLE EXTENDING
TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN SÀI GÒN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
ĐẶNG DOÃN TUYÊN
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM BÀN DINING TABLE EXTENDING TẠI CÔNG TY
CP PHÁT TRIỂN SÀI GÒN
Ngành: Chế Biến Lâm Sản
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS. Hoàng Thị Thanh Hương
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh. Thầy cô Khoa Lâm Nghiệp đã tận tình chỉ bảo và truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học ở trường.
TS. Hoàng Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian làm đề tài.
Ban lãnh đạo và tập thể anh chị em công nhân Công ty Cổ Phần Phát Triển
Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi thực hiện đề tài này.
Tập thể lớp Chế Biến Lâm Sản K33 đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập và làm đề tài tốt nghiệp.
Tp. Hồ Chí Minh, 21/07/2011
Sinh viên thực hiện
Đặng Doãn Tuyên
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bàn Dining Table Extending
tại công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn. Địa chỉ: Long Sơn, Long Bình, Quận 9, TP
Hồ Chí Minh. Thời gian thực hiện từ 15/2/2011 đến 15/6/2011. Với phương pháp
theo dõi trực tiếp tình hình sản xuất tại Công ty và thu thập những số liệu cần cho
quá trình tính toán, những số liệu thu thập sẽ được xử lý trên máy vi tính bằng phần
mềm Excel, sản phẩm được minh họa bằng cách sử dụng phần mềm Autocad.
Sản phẩm bàn Dining Table Extending là sản phẩm nội thất được sản xuất
theo đơn đặt hàng của khách hàng, nguyên liệu chủ yếu là gỗ sồi, gỗ Cao su, ván
MDF và một phần nhỏ là ván dán. Sản phẩm sử dụng những giải pháp liên kết: liên
kết vít, chốt, bulông 2 đầu ren, liên kết mộng thuận tiện cho việc lắp ráp, tháo rời và
đóng gói. Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua công đoạn pha phôi là 88.82 % đối với gỗ, đối với
ván là 96.9 %. Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua công đoạn gia công tinh chế 89.1 %, đối với
ván là 96 %. Tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn gia công của bàn Dining Table
Extending là 1.8 %, tỷ lệ thành phẩm là 98.2 % .
Trong quá trình khảo sát chúng tôi thấy Công ty thực hiện đầy đủ các qui
trình kỹ thuật trong sản xuất. Trình tự sản xuất các chi tiết của sản phẩm bàn Dining
Table Extending đều tuân theo đúng các khâu công nghệ đã được tính toán, đảm
bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra luôn đồng đều, đáp ứng đúng yêu cầu theo đơn
đặt hàng của khách hàng.
iii
MỤC LỤC
Trang tựa
i
Lời cảm ơn
ii
Tóm tắt
iii
Mục lục
iv
Danh sách các chử viết tắt
vi
Danh sách các bảng
vii
Danh sách các hình
viii
1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2.Mục tiêu của đề tài
2
1.3. Mục đích đề tài
2
1.5. Giới hạn đề tài
3
2. TỔNG QUAN
4
2.1. Vị thế của ngành Chế biến lâm sản hiện nay
4
2.2. Vài nét về Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
5
2.2.1. Quá trình hình thành
5
2.2.2. Quá trình phát triển của Công ty
7
2.2.3. Tình hình sản xuất tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
7
2.2.3.1. Nguyên liệu sản xuất, chủng loại sản phẩm
7
2.2.4. Tình hình nhân sự, công tác tổ chức, quản lý của Công ty
11
2.2.4.1. Cơ cấu tổ chức chung của công ty
11
2.2.4.2. Tình hình nhân sự, công tác tổ chức, quản lý công ty bên xí nghiệp gỗ
11
3. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
18
3.1. Nội dung nghiên cứu
18
3.2. Phương pháp nghiên cứu
18
3.2.1 Phân tích sản phẩm Bàn DINING TABLE EXTENDING
19
iv
3.2.2. Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Bàn DINING TABLE
EXTENDING
20
3.2.3. Tính tỷ lệ lợi dụng gỗ:
20
3.2.4. Tính toán tỷ lệ tái chế
21
4. K ẾT QUẢ - THẢO LUẬN
23
4.1. Kết quả khảo sát sản phẩm bàn Dining Table Extending
23
4.1.1. Kết quả khảo sát mô tả sản phẩm
23
Kích thước bao của sản phẩm:
23
4.1.2. Kết quả khảo sát nguyên liệu sản xuất sản phẩm
25
4.1.3. Kết quả khảo sát chức năng của sản phẩm.
27
4.1.4. Các dạng liên kết của sản phẩm
27
4.2. Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bàn Dining Table Extending 30
4.2.1. Cơ sơ lý luận để thiết lập sơ đồ dây chuyền công nghệ
30
4.2.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất
31
4.2.3. Công nghệ sản xuất trên các máy móc, thiết bị
33
4.2.3.1. Công nghệ trên công đoạn pha phôi
33
4.2.3.2. Công nghệ trên công đoạn định hình
37
4.2.3.3. Công nghệ trang sức bề mặt
39
Quy trình trang sức bề mặt của bàn Dining Table Extending được thực hiện như
sau:
40
4.2.3.4. Công nghệ trên khâu lắp ráp hoàn thiện, bao bì, đóng gói của sản phẩm bàn
Dining Table Extending
40
4.2.3.5. Biểu đồ gia công sản phẩm
41
4.3. Kết quả tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn gia công
41
4.3.1. Kích thước nguyên liệu ban đầu
42
4.3.2 Thể tích nguyên liệu ở công đoạn tạo phôi
42
4.3.4. Kết quả tính toán thể tích nguyên liệu qua công đoạn tinh chế của sản phẩm
bàn Dining Table Extending
48
4.4. Tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn
52
v
4.4.1. Tỷ lệ khuyết tật qua công đoạn sơ chế của sản phẩm bàn Dining Table
Extending
52
4.4.2. Tỷ lệ khuyết tật qua công đoạn định hình của sản phẩm bàn Dining Table
Extending
55
4.4.3. Tỷ lệ khuyết tật qua công đoạn trang sức bề mặt của sản phẩm bàn Dining
Table Extending
56
4.4.4. Xây dựng định mức lao động, thời gian trên từng khâu công nghệ đối với
từng sản phẩm
61
4.5. Đánh giá chung
61
4.5.1. Tỷ lệ lợi dụng gỗ
61
4.5.2. Tỷ lệ khuyết tật
61
4.6.3. Công tác tổ chức sản xuất:
62
4.6.4. Quy trình công nghệ sản xuất
62
4.6.5. Công tác vệ sinh an toàn lao động:
63
5. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
64
5.1 Kết luận
64
5.2 Kiến nghị
64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
67
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN
:Doanh nghiệp
STT :Số thứ tự
CT
: Chi tiết
TL
: Tỷ lệ
R
: Bán kính
KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
FSC : Forest Stewardship Council (chứng chỉ rừng trồng)
ĐVT : Đơn vị tính
ĐM : Định mức
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
12
Bảng 2.2: Thống kê các loại máy móc thiết :
16
Bảng 4.1. Bảng liệt kê các chi tiết sản phẩm bàn Dining Table Extending
25
Bảng 4.2. Bảng qui cách phôi nguyên liệu cho bàn Dining Table Extending
26
Bảng 4.3. Bảng qui cách vật tư lắp ráp của sản phẩm bàn Dining Table Extending. 30
Bảng 4.4: Kích thước nguyên liệu đầu vào qua máy Ripsaw
43
Bảng 4.5: Kích thước gỗ xẻ đã qua máy Lipxô
44
Bảng 4.6: Kích thước gỗ xẻ trước khi qua khâu cắt ngắn
44
Bảng 4.7: Kích thước gỗ xẻ sau khi qua khâu cắt ngắn
45
Bảng 4.8: Thể tích nguyên liệu trung bình trước khâu cắt 2 đầu của sản phẩm
46
Bảng 4.9. Thể tích nguyên liệu trung bình sau khâu cắt 2 đầu của sản phẩm
47
Bảng 4.10. Thể tích nguyên liệu trung bình trước công đoạn tinh chế đầu của sản
phẩm bàn Dining Table Extending .
49
Bảng 4.11. Thể tích nguyên liệu trung bình sau công đoạn tinh chế đầu của sản
phẩm bàn Dining Table Extending
50
Bảng 4.12. Tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu qua các công đoạn gia công:
51
Bảng 4.12: Tỷ lệ khuyết tật ở công đoạn sơ chế của sản phẩm bàn Dining Table
52
Extending
Bảng 4.13: Tỷ lệ khuyết tật ở công đoạn tinh chế của sản phẩm bàn Dining Table
Extending
55
Bảng 4.14: Tỷ lệ khuyết tật ở công đoạn trang sức bề mặt của sản phẩm bàn Dining
Table Extending
56
Bảng 4.15: Tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn:
58
Bảng 4.16. Sự sắp xếp nhân sự và năng xuất làm việc của từng máy trong dây
chuyền công nghệ
61
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Hình công ty .............................................................................................. 5
Hình 2.2. Vị trí địa lí của công ty................................................................................ 7
Hình 2.3. Magic oak coofee table .............................................................................. 9
Hình 2.4. Magic Oak Chair ......................................................................................... 9
Hình 2.5. Venice Bed ................................................................................................ 10
Hình 2.6. Venice 5 Drawer Tall Chest ...................................................................... 10
Hình 2.7.Prenn Sideboard ......................................................................................... 11
Hình 2.8 . Sơ đồ tổ chức chung của cả công ty ......................................................... 11
Hình 2.9. Biểu đồ nguồn nhân lực của công ty ......................................................... 13
Hình 2.10 :Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty .................................................. 14
Hình 2.11: Sơ đồ tổ chức bộ máy ở xí nghiệp gỗ Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài
Gòn ............................................................................................................................ 14
Hình 2.12. Qui trình công nghệ ................................................................................. 15
Hình 4.1. Hình ảnh sản phẩm bàn Dining Table Extending .................................... 27
Hình 4.2: Liên kết vis ................................................................................................ 28
Hình 4.3: Liên kết chốt.............................................................................................. 28
Hình 4.4: Liên kết bulông 2 đầu ren ......................................................................... 29
Hình 4.5. Sơ đồ lắp ráp Bàn DINING TABLE EXTENDING................................. 41
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu .............................................. 51
Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn ................................. 58
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Gỗ là nguồn nguyên liệu vô cùng quý giá đã được con người biết đến và sử
dụng từ lâu đời. Nguyên liệu gỗ là vật liệu không thể thiếu trong mọi nhu cầu sử
dụng gỗ của con người như làm đồ gia dụng, phương tiện đi lại, vật liệu xây dựng…
từ thô sơ đến tinh xảo. Giá trị sử dụng của gỗ ngày càng được nâng cao khi xu
hướng của con người càng muốn gần gũi với thiên nhiên và thân thiện với môi
trường nên các sản phẩm về gỗ càng được ưa chuộng, sử dụng rộng rãi trong cuộc
sống hằng ngày.
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay là nguồn gỗ tự nhiên đang ngày càng bị cạn
kiệt do sự phá hủy của bàn tay con người. Bên cạnh đó những sản phẩm được làm
ra từ gỗ ngày càng đòi hỏi phải có kỹ thuật cao hơn, có như thế mới sản xuất ra
những sản phẩm đạt chất lượng tốt, đồng thời giá cả phải thấp, tiết kiệm được
nguồn nguyên liệu. Thế nhưng việc bố trí máy móc, trang thiết bị trong dây chuyền
sản xuất và trình độ chuyên môn hóa chưa được nâng cao đã dẫn đến nhiều bất cập
trong quá trình sản xuất, thêm vào đó việc quản lý chất lượng sản phẩm qua các
công đoạn chưa được chú trọng làm cho tỷ lệ lợi dụng gỗ chưa cao, tăng tỷ lệ phế
phẩm, lãng phí nguyên liệu và làm giảm chất lượng sản phẩm.
Vì vậy một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của các nhà chế biến
lâm sản là vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ của con người mà vừa phải tiết kiệm gỗ
và nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ. Để làm được điều đó ngoài việc đầu tư máy móc
thiết bị hiện đại, nâng cao tay nghề công nhân thì việc hoàn thiện qui trình sản xuất
là giải pháp thiết thực nhất. Nhằm làm rõ hơn tình hình sản xuất tại các công ty chế
biến gỗ ở nước ta hiện nay về dây chuyền công nghệ cũng như loại hình sản phẩm
1
sản xuất là cần thiết. Chính vì thế chúng tôi tiến hành “ Khảo sát qui trình công
nghệ sản xuất bàn DINING TABLE EXTENDING tại công ty Cổ Phần Phát Triển
Sài Gòn “.
1.2.Mục tiêu của đề tài
Để đạt được mục đích trên,trong quá trình thực tập tại công ty tôi tập trung
vào các mục tiêu sau :
Khảo sát qui trình công nghệ, qui trình thiết bị để sản xuất sản phẩm tại công
ty, lập biểu đồ gia công sản phẩm, tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công doạn sản
xuất, tính toán tỷ lệ khuyết tật trên từng công đoạn và xác định nguyên nhân gây
nên tỷ lệ khuyết tật, xây dựng định mức lao động, thời gian trên từng khâu công
nghệ đối với từng sản phẩm, phân tích đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy
trình sản xuất.
1.3. Mục đích đề tài
Đề tài:” Khảo sát qui trình công nghệ sản xuất bàn DINING TABLE
EXTENDING tại công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn “. nhằm góp phần nâng cao
tỉ lệ sử dụng gỗ trong sản xuất, đồng thời tìm ra ưu nhược điểm cũng như những bất
hợp lý trong quá trình sản xuất. Từ đó tìm ra những biện pháp công nghệ hợp lý để
hoàn thiện hơn về quy trình công nghệ sản xuất, và nâng cao chất lượng cũng như
số lượng sản phẩm sản xuất tại công ty.
1.4. Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Hiện nay, ngành công nghiệp chế biến gỗ ở nước ta rất phát triển, nhu cầu về
đồ gỗ là rất cao. Tuy nhiên, trước thực trạng nguồn nguyên liệu gỗ ngày càng khan
hiếm đang gây khó khăn cho các công ty chế biến gỗ nói riêng cũng như ngành chế
biến gỗ nói chung. Việc tìm hiểu và đánh giá qui trình sản xuất tại công ty Cổ Phần
Phát Triển Sài Gòn giúp chúng ta nhìn rõ hơn các khâu công nghệ trong sản xuất,
cách bố trí một dây chuyền công nghệ sản xuất, phương pháp điều hành sản xuất,
cũng như những điều bất cập còn tồn tại trong sản xuất tại công ty. Từ đó làm cơ sở
để xây dựng một quy trình công nghệ sản xuất hoàn chỉnh hơn nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất.
2
1.5. Giới hạn đề tài
Để khảo sát qui trình công nghệ được khách quan cần khá nhiêu thời gian để
quan sát ghi nhận tình hình sản xuất của nhiều loại hình sản phẩm mộc trong nhiều
thời điểm khác nhau. Nhưng do thời gian thực tập có hạn nên chưa khảo sát được
hết toàn bộ nhưng vấn đề liên quan đến sản phẩm mà chi khảo sát những nội dung
ở phần mục tiêu đã nêu ra. Quá trình gia công các chi tiết của sản phẩm bàn
DINING TABLE EXTENDING đi qua một số máy móc thiết bị, chúng tôi đã theo
dõi, ghi nhận lại hình ảnh và phân tích chức năng, nhiệm vụ của từng máy. Do thời
gian thu thập số liệu và thực hiện đề tài hạn chế nên trong quá trình thu thập số
lượng mẫu khảo sát, tính toán tỉ lệ lợi dụng gỗ, tỷ lệ phế phẩm chúng tôi tiến hành
thu thập 3 lần lặp lại và kết quả khảo sát tính theo giá trị trung bình 30 mẫu nhưng
vẫn đảm bảo độ tin cậy.
3
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Vị thế của ngành Chế biến lâm sản hiện nay
Ngành công nghiệp chế biến gỗ trong những năm qua liên tục phát triển
mạnh, kim ngạch xuất khẩu hàng năm tăng 30-40% đã khẳng định vị trí của Việt
Nam trên thị trường Quốc Tế. Những thuận lợi của ngành chế biến gỗ xuất khẩu:
Quy mô các nhà máy chế biến gỗ: từ năm 2000 hệ thống các nhà máy chế
biến gỗ có tốc độ tăng trưởng về số lượng và quy mô, hiện nay cả nước có 1.5001.800 cơ sở sản xuất đồ mộc quy mô nhỏ với năng lực chế biến từ 150-200 m3 gỗ/
năm/ cơ sở và 1.200 doanh nghiệp có quy mô lớn với tổng công suất chế biến 2
triệu m3 gỗ/ năm, trong đó có 41% là doanh nghiệp nhà nước và 59% doanh nghiệp
tư nhân.
Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ năm 2009 là 2,6 tỷ USD và năm 2010 là 3,4 tỷ
USD đã tạo cho ngành gỗ Viêt Nam vươn lên vị trí thứ 4 trong khối các nước Đông
Nam Á (sau Malaysia, Indonesia và Thái Lan) về xuất khẩu đồ gỗ. Hiện nay các sản
phẩm xuất khẩu của Việt Nam bao gồm các nhóm sau:
Nhóm sản phẩm đồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế, ghế băng che
nắng, ghế xích đu... làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt,
nhôm, nhựa. Đây là nhóm hàng chủ lực xuất khẩu hiện nay của cả nước chiếm tỷ lệ
đến 90%.
Nhóm sản phẩm đồ mộc trong nhà bao gồm các loại bàn ghế, giường tủ, gía
kệ sách, đồ chơi, ván sàn... làm hoàn toàn từ gỗ hay gỗ kết hợp với các vật liệu khác
như da, vải... Trong những năm gần đây nhóm hàng này đã có sự tăng trưởng về
xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
4
Nhóm đồ gỗ mỹ nghệ chủ yếu từ gỗ rừng tự nhiên bao gồm bàn, ghế, tủ... áp
dụng cho các công nghệ chạm, khắc, khảm. Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt 30
triệu USD.
Nhóm sản phẩm dăm gỗ sản xuất từ gỗ rừng trồng mọc nhanh như các loại
gỗ keo tai tượng, keo lai, keo lá tràm, gỗ bạch đàn... Kim ngạch xuất khẩu dăm gỗ
năm 2010 đạt 300 triệu USD, trong đó: thị trường Nhật Bản 55,7%, Hàn Quốc
5,6%, Đài Loan 3,7% và Trung Quốc 35%.
Hiện nay các sản phẩm gỗ của Việt Nam đã xuất khẩu sang 120 nước, trong
đó EU, Mỹ, Nhật Bản là những thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nhất, chiếm hơn
70% tổng sản phẩm gỗ xuất khẩu của cả nước. Nhu cầu sử dụng đồ gỗ trên thế giới
hiện vẫn tăng khá cao, trong khi đó, thị phần đồ gỗ của Việt Nam còn rất thấp, mới
chỉ đạt khoảng 0,78% tổng thị phần đồ gỗ thế giới. ( Nguồn: Tinkinhte.com.)
2.2. Vài nét về Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
2.2.1. Quá trình hình thành
Hình 2.1 : Hình công ty
5
Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn tiền thân là Nhà Máy Xi Măng Sài Gòn
– Doanh Nghiệp Nhà Nước được thành lập theo quyết định 151/QD-UB ngày 19 -7
– 1978 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm 2003 chuyển đổi thành công ty Cổ Phần Xi Măng Sài Gòn
Năm 2006 công ty mở rộng hoạt động sản xuất them ngành hàng Chế Biến
Gỗ Xuất Khẩu
Năm 2007 công ty đổi tên thành Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn được thành lập theo giấy chứng nhận
đăng kí kinh doanh số 103242 do Thị Trường Kinh TP.HCM cấp ngày 26/12/1992.
Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm đồ gỗ & chế biến gỗ nguyên liệu. Sản xuất, kinh
doanh các loại xi măng & các loại vật liệu kết dính khác. Dịch vụ Cảng sông nội
địa.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
Đại diện: Ông Nguyễn Vũ Thịnh – Tổng Giám Đốc Công ty.
Trụ sở chính: 143/7D Ung Văn Khiêm , Phường 25 , Quận Bình Thạnh , TP.HCM
Tổng số vốn: 30.000.000.000 đồng
Diện tích: 70.000 m2
Điện thoại: 08-37325363
Fax: 08-37325364
Email: / /
Website: www.sdc.com.vn
6
Hình 2.2. Vị trí địa lí của công ty
Địa chỉ: Long Sơn, Long Bình, Quận 9, TP Hồ Chí Minh.
2.2.2. Quá trình phát triển của Công ty
Mặc dù thời gian mở rộng sản xuất thêm ngành chế biến gỗ được hơn 5 năm
nhưng Công ty đã và đang không ngừng phát triển mạnh mẽ cả chiều rộng lẫn chiều
sâu. Những năm đầu mở rộng Công ty chỉ sản xuất bàn ghế xuất khẩu sang nước
ngoài và nội địa với hạn chế nhất định, tuy nhiên do cuộc khủng hoảng kinh tế keo
dài đã ảnh hưởng tới sự phát triển của Công ty, quá trình xuất khẩu còn gặp nhiều
khó khăn nên đơn đặt hàng cũng giảm dần. Ngoài ra còn gặp khó khăn về nhiều mặt
như: vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc trang thiết bị….Phát hiện được những
tồn tại đó, Công ty đã kịp thời thay đổi những dòng sản phẩm phù hợp với thị hiếu
của người tiêu dùng. Đồng thời Công ty vẫn luôn tìm cách đặt mối quan hệ với các
khách hàng tìm thêm những thị trường mới như Mỹ, Nhật, Đức, Hà Lan…để có
được nhiều đơn đặt hàng, để quá trình sản xuất được đều đặn, góp phần đem lại lợi
nhuận cho Công ty ngày một nhiều hơn.
2.2.3. Tình hình sản xuất tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
2.2.3.1. Nguyên liệu sản xuất, chủng loại sản phẩm
Nguyên liệu sản xuất:
Công ty đang sử dụng hai nguồn nguyên liệu chính là nguồn nguyên liệu gỗ
tự nhiên và nguồn nguyên liệu nhân tạo. Nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên bao gồm gỗ
7
Cao Su, Tràm Bông Vàng, gỗ Tạp. Tất cả các nguyên liệu gỗ tự nhiên được mua
dưới dạng tẩm sấy (W= 8 - 12%) theo quy cách đã được đặt trước. Nguồn gỗ nhân
tạo là MDF, ván ép được nhập về Công ty dưới dạng tấm lớn có kích thước
1830x2440mm và có nhiều quy cách về chiều dày khác nhau như độ dày là 6; 9; 12;
15; 17; 18; 21; 25; 30mm, chiều rộng 1220mm, 1830mm, chiều dài 2440mm. Đối
với các chi tiết có quy cách chiều dày lớn hơn Công ty tiến hành dán ép các tấm
nguyên liệu lại tạo thành nguyên liệu có chiều dày cần thiết.
Chủng loại sản phẩm:
Cuộc sống ngày càng phát triển, hiện đại, nhu cầu hưởng thụ cũng tăng theo.
Ngành chế biến gỗ cũng không nằm ngoài những đòi hỏi phong phú về mặt hàng,
chủng loại để đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng. Mỗi Công ty luôn sản
xuất mặt hàng đặc thù của riêng mình.
Tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn, Công ty luôn sản xuất nhiều sản
phẩm khác nhau với nhiều chủng loại nguyên liệu do yêu cầu của khách hàng. Các
đối tác lớn nhất của Công ty là thị trường Mỹ, và một số thị trường khác như Hàn
Quốc, Nhật Bản.
Sản phẩm của Công ty khá phong phú và đa dạng về mẫu mã, phần lớn được
sản xuất theo đơn đặt hàng sẵn. Sản phẩm chủ yếu của Công ty bao gồm ghế Jordan
30’ allwood stool, Arm Chair, Side Chair. Bàn: Taylor Desk, Taylor Stool, Framed
Bar Table. Tủ: Dining Chest … các sản phẩm của Công ty khá đẹp, màu sắc hài hòa
với môi trường tự nhiên, tạo cho người sử dụng cảm thấy thỏa mái, dễ chịu, các sản
phẩm của Công ty được làm từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau, chủ yếu là gỗ
nhập. Kết cấu sản phẩm tuy đơn giản nhưng được khách hàng đánh giá và nhận xét
là sản phẩm có độ bền cơ học cao, vững chắc và khả năng chống chịu với sự thay
đổi của môi trường tốt. Có những sản phẩm mang tính công nghệ cao, thể hiện trình
độ tay nghề và năng lực của Công ty.
8
2.2.3.2. Một số sản phẩm mà Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn đang
sản xuất
Công ty sản xuất rất nhiều sản phẩm bàn, ghế, giường, tủ và tất cả đều làm
theo đơn đặt hàng của khách hàng Mỹ. Một số sản phẩm tiêu biểu của Công ty đang
sản xuất được thể hiện hình 2.3 đến 2.7 .
Hình 2.3. Magic oak coofee table
Hình 2.4. Magic Oak Chair
9
Hình 2.5. Venice Bed
Hình 2.6. Venice 5 Drawer Tall Chest
10
Hình 2.7.Prenn Sideboard
2.2.4. Tình hình nhân sự, công tác tổ chức, quản lý của Công ty
2.2.4.1. Cơ cấu tổ chức chung của công ty
Hình 2.8 . Sơ đồ tổ chức chung của cả công ty
2.2.4.2. Tình hình nhân sự, công tác tổ chức, quản lý công ty bên xí nghiệp gỗ
11
a. Tình hình nhân sự:
Tình hình nhân sự của công ty tại thời điểm tháng 2/2011 được thể hiện chi
tiết ở bảng 2.1 .
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công ty Cổ Phần Phát Triển Sài Gòn
( Nguồn: Phòng nhân sự ):
STT
Bộ phận
Số lượng người
01
Giám đốc và phó giám đốc
02
02
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
6
03
Phòng kế toán
4
04
Phòng hành chính nhân sự
4
05
Phòng kĩ thuật
7
06
Phòng kế hoạch – vật tư
7
07
Xưởng
225
Tổng số nhân sự của công ty bên xí nghiệp gỗ là 255 người, trong đó 225
công nhân trực tiếp lao động sản xuất và 30 người làm việc ở khu vực văn phòng.
Mối quan hệ giữa các phòng ban
Giám đốc điều hành: giữ vai trò lãnh đạo toàn bộ Công ty, đồng thời chịu
trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Công ty
Phòng nhân sự: có nhiệm vụ quản lý tất cả số lượng lao động trong Công ty,
tuyển nhân viên mới, tính toán mức lao động và tiền lương.
Phòng kế hoạch – vật tư: chịu trách nhiệm thu mua nguyên vật liệu, cung cấp
nguyên liệu đảm bảo cho nhu cầu sản xuất của công ty theo đúng kế hoạch sản xuất.
Kế toán: kế toán trưởng tham mưu cho ban giám đốc về việc đánh giá các
hoạt động kinh tế tài chính, kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức, điều
hành, giám sát toàn bộ hoạt động kế toán.
Phòng kĩ thuật : chịu trách nhiệm về việc sản xuất tạo ra sản phẩm theo đúng
mẫu mã mà khách hàng đã chọn, hoàn thiện những sản phẩm mới đảm bảo sản
12
phẩm đúng với qui cách chất liệu của khách hàng, kiểm tra kĩ thuật trước khi đóng
gói hàng hóa .
Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu : xây dựng tổng hợp kế hoạch sản xuất
và tiến độ sản xuất từng kì, tháng, năm theo nhu cầu của thị trường và cá khả năng
cung ứng khác, tìm kiếm khai thác thị trường nước ngoài và giao dịch với khách
hàng về tiến độ xuất hang tiến hành các phương án đầu tư chế biến hàng xuất khẩu
tiến tới xuát khẩu các mặt hàng do đơn vị nước ngoài có nhu cầu, tìm nguồn hàng
mới để tăng kim ngạch của công ty.Tổ chức thực hiện xuất khẩu của toàn công ty
sao cho hợp lí và hiệu quả nhất .
Nguồn nhân lực
Đại Học & trên đại học
6%
Cao Đẳng
2%
Trung Cấp
8%
LĐPT
54%
Công nhân có tay nghề
30%
Hình 2.9. Biểu đồ nguồn nhân lực của công ty
b. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Qúa trình khảo sát thực tế tại nhà máy chúng tôi thu thập được kết quả kinh
doanh thể hiện như sau ở hình 2.10 :
13
DOANH THU
200.00
Tỉ đồng
150.00
I. Xi măng
II. Chế biến gỗ xuất khẩu
100.00
III. Hoạt động kinh doanh khác
Tổng doanh thu
50.00
TH 2007
TH 2008
TH 2009
Năm
Hình 2.10 :Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty
c. Công tác tổ chức, quản lý của Công ty
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Nhân
Sự
Phòng
Kế
Hoạch
Vật Tư
Phòng
Ban
Điều
Hành
Phân
Xưởng
Phòng
QC KCS
Phòng
Thiết
Kế
Phòng
Mẫu
Hình 2.11. Sơ đồ tổ chức bộ máy ở xí nghiệp gỗ công ty Cổ Phần Phát Triển Sài
Gòn
14
d. Qui trình công nghệ
Để cung cấp sản phẩm cho thị trường, SDC tổ chức hoạt động sản xuất theo
phương pháp quản lý dây chuyền một cách khoa học và hợp lý nhằm chuyên môn
hóa lao động và tạo năng suất lao động cao.
Tạo dáng
Thiết kế ban đầu
QC 5
Kho NVL
Không đạt
Chà nhám
Thực hiện mẫu
QC 6
Không đạt
QC 1
Không đạt
Lắp ráp bán
thành phẩm
Triển khai
Sản xuất
QC 7
Không đạt
QC 0
Không
đạt
Rong, xẻ
Sơn
QC 2
QC 8
Không đạt
Cắt chọn
Không đạt
Lắp ráp
thành phẩm
QC 3
Không đạt
QC 9
Không đạt
Bào ghép
Bao bì
QC 4
Không đạt
QC 10
Không đạt
Kho Thành phẩm
Hình 2.12. Qui trình công nghệ
15