Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁPNÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 93 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Họ tên sinh viên: TRẦN THỊ KHÁNH HÒA
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2007-2011

Tháng 7/2011


ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC THANH TRA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

Tác giả

TRẦN THỊ KHÁNH HÒA

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG


Tháng 7/2011
i


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI
Họ và tên SV: TRẦN THỊ KHÁNH HÒA
Mã số SV: 07157064
Khoá học : 2007 – 2011
Lớp : DH07DL
1. Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
thanh tra Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương.
2. Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
· Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
· Hiện trạng sử dụng TNMT và hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương
· Hiện trạng công tác thanh tra môi trường Tỉnh Bình Dương
· Phân tích, đánh giá công tác thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương
· Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra TNMT tỉnh Bình
Dương

3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2011 . Kết thúc: tháng 07/2011
4. Họ tên GVHD 1: ThS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
5. Họ tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày…..tháng…..năm 2011
Ban Chủ nhiệm Khoa

Ngày…..tháng…..năm 2011
Giáo viên hướng dẫn

ThS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn của mình, ThS. Hoàng Thị Mỹ
Hương, người đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên môn và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin kính gửi lời biết ơn đến tập thể các Thầy Cô trường Đại học Nông Lâm
TP. Hồ Chí Minh đã cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học vừa qua.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến các anh chị trong phòng Thanh tra, Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
Luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người thân yêu
nhất đã hỗ trợ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời
gian thực hiện Luận văn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ KHÁNH HÒA


ii


TÓM TẮT
Hoạt động thanh tra tài nguyên và môi trường được coi là khâu không thể thiếu
trong chu trình quản lý nhằm bảo đảm cho hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà
nước về Tài nguyên và Môi trường.
Để áp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vững của tỉnh Bình
Dương mà không làm cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường thì việc nâng cao
năng lực thanh tra tài nguyên và môi trường là nhiệm vụ cần thiết đối với các cơ quan
quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Điều này tạo tiền đề cho việc xây dựng
đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng
lực thanh tra tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương” được tiến hành tại Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, thời gian từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011.
Nội dung của khóa luận tập trung phân tích đánh giá kết quả công tác thanh tra Tài
nguyên và Môi trường trong những năm qua, từ đó đề xuất các biện pháp về chính
sách, kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thanh tra Tài nguyên và Môi
trường, góp phần tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi
trường, bao gồm các chương:
- Mở đầu: Cơ sở hình thành đề tài;
- Chương 1: Tổng quan tài liệu, giới thiệu về điều kiện tự nhiên - xã hội tỉnh
Bình Dương và công tác thanh tra TNMT, các cơ sở pháp lý cho công tác thanh
tra TNMT;
- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu về hiện trạng sử dụng TNMT
tỉnh Bình Dương, công tác thanh tra TNMT;
- Chương 3: Kết quả và thảo luận; Đánh giá hiện trạng sử dụng TNMT, công tác
thanh tra TNMT, những hạn chế bất cập trong công tác thanh tra và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương;
- Kết luận và kiến nghị: kết quả đạt được của khóa luận và những kiến nghị đề
xuất.

iii


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT ......................................................................................................................iii
MỤC LỤC...................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................ ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG............................................................................................ x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... xi
1. Đặt vấn đề............................................................................................................... xi
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. xii
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. xii
4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... xii
5. Giới hạn đề tài ....................................................................................................... xii
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................... 1
1.1 TỔNG QUAN TỈNH BÌNH DƯƠNG .................................................................. 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý................................................................................................... 1
1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu......................................................................................... 2
1.1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng ................................................................................... 3
1.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................ 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội ............................................................................... 6
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế ..................................................................................... 6
1.1.2.2 Dân số .......................................................................................................... 6
1.1.2.3 Phát triển công nghiệp, xây dựng ................................................................ 7
1.1.2.4 Phát triển nông nghiệp................................................................................. 8

1.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THANH TRA SỞ TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG ............................................................................... 8
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ............................................................... 8
1.2.1.1 Chức năng.................................................................................................... 8
iv


1.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn ............................................................................... 8
1.2.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................ 9
1.2.3 Công tác Thanh tra TNMT ............................................................................. 9
1.2.3.1 Các hình thức Thanh tra .............................................................................. 9
1.2.3.2 Nội dung thanh tra ..................................................................................... 10
1.2.3.3 Quy trình thanh tra và xử lý vi phạm hành chính về TNMT................... 11
1.2.4 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương ................ 20
1.2.4.1 Văn bản pháp luật về thanh tra Tài nguyên và Môi trường....................... 20
1.2.4.2 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 21
1.2.4.3 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng
sản .......................................................................................................................... 22
1.2.4.4 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên nước .......................................................................................................... 23
1.2.4.5 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường ............................................................................................................. 23
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 25
2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG ........... 25
2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất.................................................................................. 25
2.1.1.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 25
2.1.1.2 Kết quả....................................................................................................... 25
2.1.2. Hiện trạng khai thác khoáng sản và sử dụng tài nguyên nước .................... 26
2.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 26
2.1.2.2 Kết quả....................................................................................................... 27

2.1.3 Hiện trạng môi trường ................................................................................. 27
2.1.3.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 27
2.1.3.2 Kết quả....................................................................................................... 28
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA TNMT TỈNH BÌNH
DƯƠNG .................................................................................................................... 29
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 29
2.2.2 Kết quả.......................................................................................................... 30
v


2.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TRA TNMT TỈNH
BÌNH DƯƠNG.......................................................................................................... 30
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 30
2.3.2 Kết quả.......................................................................................................... 31
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 32
3.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG ................................ 32
3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất.................................................................................. 32
3.1.1.1 Công tác quy hoạch ................................................................................... 32
3.1.1.2 Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất............................................................................................................. 33
3.1.2 Hiện trạng khai thác khoáng sản .................................................................. 35
3.1.2.1 Công tác quy hoạch ................................................................................... 35
3.1.2.2 Công tác thẩm định hồ sơ, cấp phép khai thác khoáng sản ....................... 35
3.1.3 Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước ........................................ 35
3.1.3.1 Công tác quy hoạch sử dụng nước ............................................................ 35
3.1.3.2 Công tác thẩm định và cấp giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước
ngầm ...................................................................................................................... 35
3.2 Hiện trạng MT tỉnh Bình Dương......................................................................... 36
3.2.1 Môi trường không khí................................................................................... 36
3.2.1.1 Tiếng ồn:.................................................................................................... 36

3.2.1.2 Bụi: ............................................................................................................ 37
3.2.2 Môi trường nước........................................................................................... 38
3.2.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt: ............................................................ 38
3.2.2.2 Diễn biến chất lượng nước mặt: ................................................................ 38
3.2.3 Chất thải rắn.................................................................................................. 41
3.2.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị, công nghiệp và y tế ........................ 41
3.2.3.2 Hiện trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn................................... 42
3.3 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG...... 44
3.3.1 Công tác Thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính về TNMT ....................... 44
3.3.1.1 Kết quả xử lý vi phạm năm 2005-2010 ..................................................... 44
3.3.1.2 Đánh giá mức độ vi phạm giữa các lĩnh vực ............................................. 45
vi


3.3.1.3 Đánh giá mức độ vi phạm giữa các địa bàn trong tỉnh.............................. 45
3.3.1.4 Đánh giá mức độ vi phạm trong và ngoài KCN ........................................ 46
3.3.2 Đánh giá kết quả thanh tra, xử phạt VPHC về TNMT trên địa bàn ............. 47
3.3.2.1 Về công tác thanh tra, xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai................... 47
3.3.2.2 Về công tác thanh tra, xử phạt VPHC trong lĩnh vực khoáng sản ............ 47
3.3.2.3 Về công tác thanh tra, xử phạt VPHC trong lĩnh vực tài nguyên nước.... 48
3.3.2.4 Về công tác thanh tra, xử phạt VPHC trong lĩnh vực môi trường ........... 49
3.4 Đánh giá công tác thanh tra TNMT .................................................................... 50
3.4.1 Ưu điểm ........................................................................................................ 50
3.4.2 Những hạn chế trong công tác thanh tra....................................................... 51
3.4.2.1 Đối với lĩnh vực đất đai ............................................................................. 51
3.4.2.2 Đối với lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên nước ..................................... 53
3.4.2.3 Đối với lĩnh vực môi trường..................................................................... 54
3.4.2.4 Những khó khăn chung trong công tác thanh tra TNMT .......................... 55
3.5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TRA TNMT TỈNH
BÌNH DƯƠNG.......................................................................................................... 57

3.5.1 Các giải pháp về tăng cường nguồn lực ....................................................... 57
3.5.2 Giải pháp về tổ chức quản lý nhà nước ........................................................ 58
3.5.3 Giải pháp về khoa học công nghệ................................................................. 59
3.5.4 Giải pháp về phối hợp hoạt động giữa các cơ quan ban ngành.................... 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 64
PHỤ LỤC

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD

Nhu cầu oxy sinh học

BVMT

Bảo vệ môi trường

BVTV

Bảo vệ thực vật

CCN

Cụm công nghiệp

COD


Nhu cầu oxy hóa học

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

CTRCN

Chất thải rắn công nghiệp

DO

Nhu cầu ôxy hòa tan

ĐVVP

Đơn vị vi phạm

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

Hội đồng nhân dân


KCN

Khu công nghiệp

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QĐXP

Quyết định xử phạt

TDM

Thủ Dầu Một

TNMT

Tài nguyên và Môi trường

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân

viii



DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1-1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương .............................................................. 1
Hình 1-2. GDP bình quân đầu người qua các năm ......................................................... 6
Hình 1-3. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Bình Dương 2005 – 2009 ........................ 7
Hình 1-4. Dân số tỉnh Bình Dương qua các năm 2005 – 2009....................................... 7
Hình 3-1. Biểu đồ diễn biến tiếng ồn trung bình năm 2006 -2009 ............................... 36
Hình 3-2. Biểu đồ diễn biến nồng độ bụi trung bình năm 2006 -2009......................... 37
Hình 3-3. Diễn biến nồng độ DO qua các năm tại các vị trí......................................... 39
Hình 3-4. Diễn biến nồng độ NH3-N qua các năm tại các vị trí quan trắc trên sông Sài
Gòn................................................................................................................................ 40
Hình 3-5. Diễn biến nồng độ COD qua các năm tại khu vực cấp nước sông Sài Gòn. 40
Hình 3-6. Diễn biến nồng độ NH3-N tại các vị trí quan trắc trên sông Sài Gòn – Đồng
Nai – Sông Bé ............................................................................................................... 41
Hình 3-7. Biểu đồ tỷ lệ vi phạm trong và ngoài Khu Công nghiệp .............................. 46
Hình 3-8. Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm 2005 -2010 về đất đai............................. 47
Hình 3-9. Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm 2005 -2010 về Khoáng sản..................... 48
Hình 3-10. Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm 2005 -2010 về Tài nguyên nước .......... 49
Hình 3-11. Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm 2005 -2010 về Môi trường ................... 50

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1-1. Các nhóm đất chính........................................................................................ 5
Bảng 1-2. Diện tích rừng tại Bình Dương....................................................................... 5
Bảng 1-3. Sơ đồ quy trình thanh tra.............................................................................. 12
Bảng 1-4. Sơ đồ quy trình xử lý vi phạm hành chính................................................... 16
Bảng 3-1. Tổng khối lượng CTRCN và CTNH phát sinh hiện tại trên ........................ 42

Bảng 3-2. Tỷ lệ thu gom CTR ...................................................................................... 43
Bảng 3-3. Kết quả xử lý vi phạm TNMT năm 2005-1010 ........................................... 44
Bảng 3-4. Tỷ lệ vi phạm trong lĩnh vực TNMT từ 2005 -2010.................................... 45
Bảng 3-5. Tỷ lệ thanh tra và xử phạt hành chính của tại các huyện, thị Bình Dương
năm 2005 – 2009........................................................................................................... 46
Bảng 3-6. Số liệu thống kê về thanh tra Đất đai 2005 -2010........................................ 47
Bảng 3-7. Số liệu thống kê về thanh tra Khoáng sản.................................................... 48
Bảng 3-8. Số liệu thống kê về thanh tra Tài nguyên nước........................................... 49
Bảng 3-9. Số liệu thống kê về thanh tra trong lĩnh vực Môi trường............................ 50

x


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của tỉnh Bình Dương trong những năm
vừa qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Bình Dương được liệt kê vào những
danh sách các tỉnh/thành phố có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất nước. Bên cạnh các
mặt tích cực của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh, nhiều vấn đề cũng nảy sinh kéo theo sự cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi
trường, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp…Với tốc độ phát triển kinh tế cao của
tỉnh Bình Dương sẽ tạo áp lực lớn về nhu cầu sử dụng tài nguyên, đặc biệt tài nguyên
đất đai, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước như: sử dụng đất đai không đúng
mục đích, xây dựng nhà máy, xí nghiệp, nhà ở trên đất nông nghiệp sai quy định pháp
luật gây khó khăn cho việc quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản một bừa bãi,
không có giấy phép để lại hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sinh thái, làm mất
cảnh quan tự nhiên, huỷ hoại đất đai, việc khai thác tài nguyên nước ngầm không phép
gây ra các hiện tượng sụt lún đất, tụt mực nước ngầm, giảm chất lượng nước ngầm.
Sự ưu tiên phát triển kinh tế một cách ồ ạt đó đã nảy sinh hàng loạt các vấn đề
về tài nguyên và môi trường. Do đó công tác thanh tra TNMT ngày càng phải được

quan tâm. Trong khi đó lực lượng thanh tra chuyên ngành tài nguyên môi trường còn
nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Để hoàn thành nhiệm vụ quản lý
nhà nước về tài nguyên và môi trường thì các cấp lãnh đạo cần quan tâm xây dựng bộ
máy quản lý tài nguyên và môi trường đủ mạnh. Từ những áp lực trên đặt ra bài toán
nan giải cho các cơ quan nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường, đặc biệt là
trong công tác thanh tra. Để đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vững
của tỉnh Bình Dương mà không cạn kiệt tài nguyên gây ô nhiễm môi trường thì việc
nâng cao năng lực thanh tra tài nguyên và môi trường là nhiệm vụ cần thiết đối với cơ
quan quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường. Xuất phát từ những điều đó, tôi đã
thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực
xi


thanh tra tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương”. Nội dung đề tài tập trung phân
tích đánh giá kết quả công tác thanh tra tài nguyên môi trường trong những năm qua,
từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp về chính sách, kỹ thuật, công nghệ nhằm nâng
cao hiệu quả trong công tác thanh tra tài nguyên môi trường, góp phần nâng tăng
cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác thanh tra tài nguyên và môi trường tỉnh
Bình Dương

-

Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương.

3. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu chuyên môn về công tác thanh tra

TNMT hiện có;
- Thu thập cở sở dữ liệu về công tác thanh tra TNMT, xử phạt vi phạm hành
chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương qua các năm;
- Phân tích và đánh giá hiệu quả công tác thanh tra TNMT trên địa bàn tỉnh Bình
Dương;
- Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực thanh tra đất đai, tài nguyên
nước và khoáng sản, môi trường;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thanh kiểm tra TNMT trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu : từ 01/03/2011 đến 30/06/2011.
- Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Bình Dương.
- Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực thanh tra Nhà nước về Bảo vệ tài nguyên môi
trường, nằm trong hệ thống thanh tra Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường.
5. Giới hạn đề tài
Bình Dương là một tỉnh có vấn đề môi trường phức tạp, địa bàn toàn tỉnh khá rộng,
thời gian nghiên cứu ngắn do đó đề tài chỉ tập trung cơ bản đánh giá năng lực thanh tra
trong các lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính và công tác bảo vệ TNMT của tỉnh.

xii


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý


Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam. Đây là một trong những khu vực kinh tế năng động nhất cả
nước, nơi thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với số lượng lớn và cũng là nơi tập trung
sản xuất hàng hoá lớn với công nghệ hiện đại.

Hình 1-1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
1


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

Bình Dương có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế và chính trị, có diện
tích tự nhiên là 269.522ha (chiếm 0.83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện
tích tự nhiên).
Tỉnh Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía
Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông, có tọa độ địa lý 11051'46" – 11030' vĩ độ Bắc và
106020' – 106058' kinh độ Đông và có ranh giới hành chính như sau:
-

Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;

-

Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh;

-

Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;

-


Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước.

1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành
2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 năm
trước đến tháng 4 năm sau. Tỉnh Bình Dương có đặc điểm khí hậu chính như sau:
-

Nhiệt độ trung bình trong 05 năm là 26,780C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là
29,20C (tháng 4/2005), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,40C (tháng
1/2009). Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,80C.

-

Độ ẩm không khí trong 05 năm trung bình từ 80 – 84% và có sự biến đổi theo mùa
khá rõ rệt. Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 90% và độ ẩm trung bình vào mùa
khô là 78%.

-

Lượng mưa trung bình trong 05 năm qua từ 1.734,2 – 2.286,8mm. Tháng mưa
nhiều nhất là tháng 9, trung bình 341mm; tháng mưa ít nhất là tháng 1, trung bình
dưới 20mm.

-

Chế độ gió tương đối ổn định, Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là
gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc. Gió Tây – Tây Nam là hướng gió
thịnh hành trong mùa mưa và hướng gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành

trong mùa khô. Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc
được là 12m/s thường là Tây – Tây Nam.

2


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

1.1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng
Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với
đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng,
nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp với độ
cao trung bình 20–25m so với mặt biển, độ dốc không quá 3 - 150.
Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có 3 dạng địa hình chính sau đây:
-

Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn
và sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao
trung bình 6 – 10m.

-

Vùng địa hình bằng phẳng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa
hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 10 – 30m.

-

Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu
là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 – 120, độ cao
phổ biến từ 30 – 60m.

Mặc dù Bình Dương được bao quanh bởi các con sông lớn nhưng do địa hình

có cao độ trung bình từ 20 – 25m nên đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt và ngập úng
ngoại trừ một vài vùng trũng dọc theo sông Sài Gòn và Đồng Nai.
1.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
v Khoáng sản
Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng
sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hoá đặc thù. Đây là nguồn
cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế mạnh của tỉnh
như gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng.
Kết quả thăm dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn nhỏ, cho thấy Bình Dương có 9 loại
khoáng sản gồm: kaolin, sét, các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit
và đá cát kết), cát xây dựng, cuội sỏi; laterit và than bùn.
v Tài nguyên nước
Ø Nước mặt
Có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai chảy qua địa phận
tỉnh Bình Dương, bao gồm:
3


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

-

Sông Bé: Bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của Nam Tây Nguyên ở cao độ 650 900m. Sông dài 350km, diện tích lưu vực 7.650km², chảy qua tỉnh Bình Phước,
phần hạ lưu chảy qua Phú Giáo dài khoảng 80km rồi đổ vào sông Đồng Nai.

-

Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang, ở độ cao 1.700m, chảy qua

địa phận các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh. Đoạn
sông chảy qua địa phận tỉnh thuộc huyện Tân Uyên, dài 90km với lưu lượng trung
bình 485m³/s, độ dốc 4,6%.

-

Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ Campuchia, chảy qua vùng đồi núi phía Tây Bắc
huyện Lộc Ninh (Bình Phước) ở cao độ 200 - 250m. Sông Sài Gòn dài 256km, diện
tích lưu vực 5.560km², đoạn chảy qua địa bàn tỉnh từ Dầu Tiếng đến Lái Thiêu dài
143km. Ở thượng lưu sông hẹp, nhưng đến Dầu Tiếng, sông mở rộng 100m và đến
thị xã Thủ Dầu Một là 200m. Lưu lượng bình quân 85m/s, độ dốc của sông nhỏ chỉ
0,7%, nên sông Sài Gòn có nhiều giá trị về vận tải, nông nghiệp, thủy sản và du
lịch sinh thái.
Ngoài ba sông chính, còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch Bà

Lô, Bà Hiệp, Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Cộ... Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0,4 - 0,8
km/km, lưu lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tập trung ở các sông suối lớn,
còn kênh rạch ở vùng cao có mực nước thấp, thường khô kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng
tới cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Ø Nước ngầm
Nước ngầm tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, được tồn tại dưới 2 dạng là
lổ hổng và khe nứt và được chia làm 3 khu vực nước ngầm:
-

Khu vực giàu nước ngầm: Phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông Sài Gòn, có
những điểm ở Thanh Tuyền mực nước có thể đạt đến 250l/s. Khả năng tàng trữ và
vận động nước tốt, tầng chứa nước dày từ 15-20m.

-


Khu giàu nước trung bình: Phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng phèn). Các
giếng đào có lưu lượng 0,05-0,6l/s. Bề dày tầng chứa nước 10-12m.

-

Khu nghèo nước: Phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặc rải rác
các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích đệ tứ. Lưu lượng giếng
đào Q = 0,05-0,40l/s thường gặp Q = 0,1-0,2l/s.
4


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

v Tài nguyên đất
Bình Dương có 6 nhóm đất chính như sau:
Bảng 1-1. Các nhóm đất chính
TT
1
2
3
4
5
6

Loại đất
Đất phèn
Đất phù sa
Đất xám
Đất đỏ vàng
Đất dốc tụ

Đất xói mòn và sông hồ

Diện tích (ha)
3.276
15.594
141.256
64.698
32.574
12.124

Tỉ lệ (%)
1,2
5,8
52,4
24,0
12,1
4,5

Tổng diện tích đất tự nhiên
269.522
100
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2010)
v Tài nguyên rừng
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh không nhiều chỉ chiếm khoảng 4,1%
so với tổng diện tích tự nhiên của tỉnh. Theo Quyết định số 418/QD-UBND phê duyệt
kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng, diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh là
10.844ha.
Bảng 1-2. Diện tích rừng tại Bình Dương
Loại rừng
Diện tích (ha)

Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
4.023,9
3.234,7
+ Đất có rừng
698,9
· Rừng tự nhiên
2.535,8
· Rừng trồng
783,0
+ Đất LN chưa có rừng
6,2
+ Đất khác
Rừng sản xuất
6.820,1
6.019,5
+ Đất có rừng
448,6
· Rừng tự nhiên
5.570,9
· Rừng trồng
75,3
+ Đất LN chưa có rừng
725,3
+ Đất khác
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2010)

STT
1
2


3

Rừng tự nhiên hiện còn chủ yếu là rừng non tái sinh, phân bố rải rác ở phía Bắc
tỉnh, chưa đáp ứng được vai trò bảo vệ môi trường, phòng hộ và cung cấp lâm sản.

5


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Bình Dương là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng sản
phẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 13,6% hàng năm. GDP bình quân đầu người
năm 2009 đạt 27,4 triệu đồng, tăng 1,9 lần so với năm 2005 và 1,2 lần so với năm
2008.
GDP (triệu đồng/người.năm)
30.0
25.0
20.0
15.0
10.0
5.0
2001

2005

2006


2007

2008

2009

Hình 1-2. GDP bình quân đầu người qua các năm
Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay là công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp với tỷ
trọng tương ứng 63% - 32,6% và 4,4%.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ổn định so với các địa
phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó tỉnh luôn luôn tạo
ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác
chuyển đến. Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi trường tỉnh do phát triển
dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và
vấn đề hội nhập quốc tế.
1.1.2.2 Dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm theo thời gian, tuy nhiên dân số
tỉnh vẫn tăng liên tục và tương đối nhanh, nhất là từ năm 2005 trở lại đây. Tính đến
31/12/2009 toàn tỉnh có 1.552.061 người, tăng 1,4 lần so với năm 2005 và tăng 1.8 lần
so với năm 2001. Phân bố dân số là yếu tố quan trọng để phát triển, dân số tỉnh phân
bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở Thị xã và các huyện có hoạt động công nghiệp
phát triển mạnh như huyện Dĩ An, Thuận An (nơi tập trung nhiều khu công nghiệp).
6


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
12


Tỉ lệ (%)

11.5

11.4

11

10.8
10.56

10.5

10.11

10

10.04

9.5
9
2005

2006

2007

2008

2009


Năm

Hình 1-3. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh

Hình 1-4. Dân số tỉnh Bình Dương qua

Bình Dương 2005 – 2009

các năm 2005 – 2009

Quy mô dân số của tỉnh ngày một lớn nhanh, chủ yếu là tăng do cơ học. Ước
tính, hàng năm tỉnh tăng thêm trên 40.000 – 45.000 người lao động từ ngoài tỉnh đến
làm việc, sinh sống và hiện nay ước tính có gần 600.000 lao động ngoài tỉnh làm việc
tại Bình Dương. Việc gia tăng dân số cơ học sẽ gây áp lực mạnh đối với địa phương
trong việc giải quyết lao động, việc làm, nhà ở và cung cấp các dịch vụ tiện ích công
cộng, nhất là về nước sạch, vệ sinh môi trường và thu gom, xử lý chất thải.
1.1.2.3 Phát triển công nghiệp, xây dựng
Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng
bình quân 19.7% hàng năm, đạt gấp 2.5 lần năm 2005; trong đó: khu vực kinh tế trong
nước chiếm 36%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 64%.
Toàn tỉnh đã có 28 KCN được thành lập, 01 khu công nghiệp liên hợp Công nghiệp
- Dịch vụ - Đô thị, 8 cụm công nghiệp. Bên cạnh đó, hiện tại Bình Dương còn có khoảng
8.138 doanh nghiệp đăng ký hoạt động bên ngoài KCN, CCN. Công nghiệp tiếp tục
phát triển ổn định ở vùng phía Nam và từng bước chuyển dịch lên phía Bắc tỉnh. Các
ngành chủ lực như: dệt may, da giày, chế biến gỗ, điện tử… vẫn duy trì được tốc độ
tăng trưởng cao, là động lực thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực khác của Tỉnh.
Tuy nhiên, các sản phẩm trên thường tiêu thụ nhiều nguyên liệu, năng lượng và quá
trình sản xuất cũng gây ô nhiễm môi trường.
Đến nay, tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh ước đạt 45%, diện tích nhà ở đạt 15,12

m2/người. Toàn tỉnh hiện có 112 dự án đầu tư khu dân cư, nhà ở thương mại với tổng
7


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

diện tích là 6.253 ha; trong đó, có 28 dự án đã cơ bản hoàn chỉnh, 38 dự án đang xây
dựng hạ tầng kỹ thuật và 46 dự án đang đền bù giải tỏa.
1.1.2.4 Phát triển nông nghiệp
So với các tỉnh khác ở Đồng Nam bộ, Bình Dương kém thuận lợi hơn về độ phì
nhiêu đất đai, mặt khác đất nông nghiệp lại thu hẹp rất nhanh do chuyển các nhu cầu
phi nông nghiệp và đầu tư cho phát triển nông nghiệp vẫn còn hạn chế.
Giai đoạn 2005- 2009, ngành nông – lâm – ngư nghiệp tuy giảm tỷ trọng trong
cơ cấu kinh tế nhưng vẫn tăng bình quân 4,7% hàng năm. Trong năm 2009, lao động
nông nghiệp chiếm 18,2% trong tổng lao động của Tỉnh. Cây lâu năm và chăn nuôi tập
trung tiếp tục là thế mạnh của Tỉnh. Các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi phát
triển ổn định và ngày càng định hình theo quy hoạch.
1.2

TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THANH TRA SỞ TÀI NGUYÊN MÔI

TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1.2.1.1 Chức năng
Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc sở, đồng thời chịu sự
hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp
vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ.
Thanh tra Sở giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về
tài nguyên và môi trường, giải quyết khiếu nại tố cáo về các lĩnh vực: đất đai, khoáng
sản, tài nguyên nước và môi trường theo quy định pháp luật.

1.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
-

Hàng năm Sở xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở quyết
định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

-

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra môi trường đối với tổ chức, cá nhân
thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở và thanh tra môi trường.

-

Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

-

Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về
khiếu nại và tố cáo.
8


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

-

Thực hiện nhiệm phòng ngừa và đấu trranh chống tham nhũng theo quy định của
pháp luật về chống tham nhũng.

-


Hướng dẩn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về công tác thanh tra, hướng dẩn về nghiệp vụ thanh tra cho thanh tra viên.

-

Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống
tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở với các cơ quan quản lý theo
đúng quy định.

-

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, tham mưu Giám Đốc Sở chủ
trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
thanh tra dược phân công.

-

Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu
nại tố cáo TNMT.

-

Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao theo quy định của pháp luật.

1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Thanh tra sở có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên và
chuyên viên thanh tra. Chánh thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức sau khi thống nhất với Chánh thanh tra tỉnh.
Thanh tra Sở TNMT tỉnh Bình Dương hiện có 19 biên chế chính thức, trong đó

có 1 Chánh Thanh tra, 2 phó Chánh Thanh tra, 16 thanh tra viên và chuyên viên thuộc
các lĩnh vực gồm: 07 chuyên viên thanh tra đất đai, 06 chuyên viên thanh tra môi
trường, 02 chuyên viên thanh tra tài nguyên khoáng sản, 01 chuyên viên thanh tra tài
nguyên nước.
1.2.3 Công tác Thanh tra TNMT
1.2.3.1 Các hình thức Thanh tra
Hiện nay công tác thanh tra tỉnh Bình Dương do Sở TNMT đảm nhiệm gồm có
ba hình thức thanh tra như sau: thanh tra định kỳ theo kế hoạch hàng năm, thanh tra
đột xuất và thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đơn thư khiếu nại, tố cáo của
công dân .
a) Thanh tra định kỳ
Thanh tra theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình kế
hoạch đã được phê duyệt. Thanh tra định kỳ hàng năm được thực hiện theo đúng quy
9


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

định của nghị định 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998. Đối với mỗi cơ sở sản xuất, kinh
doanh không quá 1 lần/năm về cùng một nội dung thanh tra. Trừ trường hợp đối tượng
thanh tra có dấu hiệu vi phạm các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Số lần thanh/kiểm tra nhiều nhất là hai lần trong năm đối với một cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, trừ trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đó bị tố
cáo là đã vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ TNMT.
b) Thanh tra đột xuất
Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân, có
dấu hiệu vi phạm pháp luật theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do
Thủ tướng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
Mục đích của thanh tra đột xuất là ngăn chặn kịp thời các vi phạm pháp luật về
bảo vệ tài nguyên môi trường tại cơ sở vi phạm; hạn chế ảnh hưởng, ô nhiễm và sự cố

môi trường do hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường của cơ sở vi
phạm gây ra; buộc cơ sở vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả, bồi
thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gây ra.
c) Thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân
Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm mục đích đánh giá thực trạng môi
trường, sự tuân thủ các quy định của pháp luật của đối tượng bị khiếu nại, tố cáo, xác
định nguyên nhân, hình thức vi phạm của cơ sở, từ đó có kết luận để làm cơ sở cho
Giám đốc Sở trả lời cho tổ chức cá nhân có đơn khiếu nại, tố cáo và cấp có thẩm
quyển các quyết định xử phạt hoặc xử lý cần thiết đối với đối tượng có hành vi vi
phạm. Trong một số trường hợp, kết luận của thanh tra còn là cơ sở để thỏa thuận đền
bù giữa bên bị thiệt hại và bên gây ra thiệt hại. Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo được thực hiện theo một trình tự nhất định, thực hiện theo nghị định của Chính
phủ ngày 19-4-2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
1.2.3.2 Nội dung thanh tra
a) Lĩnh vực đất đai
-

Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong việc cấp giấy chứng nhận; việc giao, thuê
đất, bồi thường bố trí tái định cư; đo đạc, lập hồ sơ địa chính; công tác quản lý về
hoạt động đo đạc bản đồ.
10


Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

-

Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai của một số doanh
nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh.


-

Thanh tra việc quản lý và sử dụng đất của các tổ chức đang sử dụng đất.

b) Lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
-

Thanh tra việc khai thác, sử dụng nước dưới đất của doanh nghiệp.

-

Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước trong việc xử lý và xả nước
thải đối với các đơn vị có lượng xả thải lớn.

-

Thanh tra việc chấp hành các quy định về nội dung giấy phép hoạt động khoáng
sản, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, công tác đóng mỏ, việc khai
thác thiết kế mỏ.

c) Lĩnh vực môi trường
-

Thanh tra việc chấp hành các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường.

-

Thanh tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo ĐTM và bản đăng

ký đạt tiêu chuẩn môi trường.

-

Thanh tra việc khắc phục ô nhiễm của các cơ sở nằm trong danh sách gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng.

-

Chuyên đề việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các đơn vị nhập
khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, phân phối.

-

Thanh tra về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển xử lý chất thải/CTNH.

-

Thanh tra các doanh nghiệp nằm trong danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường và
cơ sở gây ONMT nghiêm trọng theo thẩm quyền quản lý của Sở.

1.2.3.3 Quy trình thanh tra và xử lý vi phạm hành chính về TNMT
a) Quy trình thanh tra
Quy trình thanh tra được Thanh tra Sở TNMT thực hiện như bảng 1.3:

11


×